Tải bản đầy đủ (.pdf) (118 trang)

Giảm nghèo trên địa bàn huyện hòa vang, thành phố đà nẵng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (879.91 KB, 118 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN NGỌC HẢI

GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Đà Nẵng - Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN NGỌC HẢI

GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05

Ngƣ

ƣ ng

n

o



ọ : TS. LÊ BẢO

Đà Nẵng - Năm 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và
chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tá g ả luận văn

Nguyễn Ngọ Hả


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................... 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...................................................... 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................... 3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................ 4
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ............................................................ 5
7. Kết cấu luận văn ............................................................................... 10
CHƢƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NGHÈO VÀ GIẢM
NGHÈO .......................................................................................................... 11
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO ............. 11
1.1.1. Quan niệm về nghèo ................................................................... 11
1.1.2. Phƣơng pháp xác định chuẩn nghèo .......................................... 13
1.1.3. Các nguyên nhân dẫn đến nghèo ................................................ 19

1.1.4. Khái niệm giảm nghèo và sự cần thiết phải giảm nghèo ............ 25
1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ GIẢM NGHÈO .......................................... 27
1.2.1. Hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề. .................................. 27
1.2.2. Cho vay tín dụng để giảm nghèo ................................................ 28
1.2.3. Hƣớng dẫn ngƣời nghèo cách làm ăn ......................................... 29
1.2.4. Hỗ trợ y tế, giáo dục, cơ sở vật chất khác cho hộ nghèo, xã nghèo
......................................................................................................................... 30
1.2.5. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác hỗ trợ giảm nghèo
và cán bộ ở các xã nghèo ................................................................................ 32
1.2.6. Một số tiêu chí phản ánh giảm nghèo ......................................... 33
1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO ............. 35


1.3.1. Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên ................................. 35
1.3.2. Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện xã hội .................................... 36
1.3.3. Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện kinh tế. .................................. 37
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 38
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN HÒA VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ............................. 39
2.1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI Ở HUYỆN
HÒA VANG .................................................................................................... 39
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên .................................................. 39
2.1.2. Đặc điểm về xã hội ..................................................................... 41
2.1.3. Đặc điểm kinh tế ......................................................................... 43
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
HÒA VANG TRONG THỜI GIAN QUA ..................................................... 45
2.2.1. Thực trạng công tác hỗ trợ sản xuất & phát triển ngành nghề ... 46
2.2.2. Thực trạng công tác thực hiện chính sách tín dụng ƣu đải đối với
ngƣời nghèo ..................................................................................................... 47
2.2.3. Thực trạng công tác hƣớng dẫn ngƣời nghèo cách làm ăn ......... 50

2.2.4. Thực trạng công tác hỗ trợ y tế, giáo dục, cơ sở vật chất khác để
cải thiện điều kiến sống cho hộ nghèo ............................................................ 53
2.2.5. Thực trạng công tác nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ làm công
tác hỗ trợ giảm nghèo và cán bộ ở các xã nghèo ............................................ 60
2.2.6. Kết quả giảm nghèo trên địa bàn huyện Hòa Vang, Thành phố Đà
Nẵng giai đoạn 2011 – 2016 ........................................................................... 62
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HÒA VANG TRONG THỜI GIAN QUA ...................................... 71
2.3.1. Những mặt thành công ................................................................ 71
2.3.2. Những mặt hạn chế ..................................................................... 72


2.3.3. Nguyên nhân của những mặt hạn chế. ........................................ 74
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 78
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HÒA VANG ................................................................................... 79
3.1. CƠ SỞ CHO VIỆC XÂY DỰNG GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO. ........... 79
3.1.1. Những quan điểm, chính sách giảm nghèo của Đảng và Nhà
nƣớc ................................................................................................................. 79
3.1.2. Định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Hòa Vang ..... 81
3.1.3. Mục tiêu giảm nghèo ở Huyện Hòa Vang trong thời gian đến .. 81
3.1.4. Các quan điểm có tính nguyên tắc khi xây dựng giải pháp ........ 82
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA
VANG ............................................................................................................. 83
3.2.1. Đẩy mạnh công tác hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề .... 83
3.2.2. Đẩy mạnh công tác thực hiện chính sách tín dụng ƣu đải đối với
ngƣời nghèo ..................................................................................................... 87
3.2.3. Đẩy mạnh công tác hƣớng dẫn ngƣời nghèo cách làm ăn và
khuyến Ngƣ- Nông -Lâm ................................................................................ 92
3.2.4. Tăng cƣờng công tác nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ làm công

tác hỗ trợ xoá đói giảm nghèo và cán bộ ở các xã nghèo ............................... 93
3.2.5. Tiếp tục đẩy mạnh hỗ trợ y tế, giáo dục và cơ sở vật chất khác
cho hộ nghèo, xã nghèo ................................................................................... 93
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.............................................................................. 101
KẾT LUẬN .................................................................................................. 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản s o)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHYT

Bảo hiểm y tế

BTPN&TE

Bảo trợ phụ nữ và trẻ em

CCB

Cựu chiến binh

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

CP

Chính phủ


CT-TU

Chỉ thị trung ƣơng

KH

Kế hoạch

KL-TU

Kết luận thành ủy

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

MTTQ

Mặt trận tổ quốc



Nghị định

NHCSXH

Ngân hàng chính sách xã hội

NQ


Nghị Quyết



Quyết định

TW

Trung ƣơng

UBND

Ủy ban nhân dân

XĐGN

Xóa đói giảm nghèo

WB

Ngân hàng thế giới


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số

ệu

Tên bảng


bảng
2.1.
2.2.

2.3.

2.4.

2.5.

2.6.

2.7.

2.8.

Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của huyện Hòa vang
Dân số và lao động của Huyện Hòa Vang giai đoạn
2011-2016
Tình hình tăng trƣởng & phát triển kinh tế của huyện
Hòa Vang giai đoạn 2011-2016
Tình hình cho hộ nghèo vay của Ngân hàng CSXH
huyện Hòa Vang
Tình hình tập huấn chuyển giao kỹ thuật sản xuất cho hộ
nghèo huyện Hòa Vang
Tình hình số ngƣời nghèo đƣợc hỗ trợ BHYT ở Huyện
Hòa Vang
Tình hình đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ làm công tác hỗ trợ
xóa đói giảm nghèo và cán bộ ở các phƣờng nghèo
Tình hình hộ nghèo ở huyện Hòa Vang giai đoạn 20112016


Trang

39
41

43

48

51

55

61

69


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số

ệu

Tên hình

hình

Trang


1.1.

Vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói

25

2.1.

Tình hình dân số huyện Hòa Vang giai đoạn 2011-2016

41

2.2.

2.3.
2.4.
2.5.
2.6.

Tình hình lao động huyện Hòa Vang giai đoạn 20112016
Tổng giá trị sản xuất của huyện Hòa Vang giai đoạn
2011-2015
Tình hình cho hộ nghèo vay của Ngân Hàng CSXH
Tình hình tập huấn chuyển giao KTSX cho hộ nghèo
huyện Hòa Vang
Tình hình số lƣợng hộ nghèo huyện Hòa Vang

42

43

47
52
70


1

MỞ ĐẦU
1. Tín

ấp t ết ủ đề tà

Từ khi lịch sử phát triển của xã hội loại ngƣời có sự phân chia giai cấp,
vấn đề phân biệt giàu nghèo đã xuất hiện và vẫn tồn tại nhƣ một thách thức
lớn đối với sự phát triển bền vững của từng Quốc gia, từng khu vực và toàn
bộ nền văn minh hiện đại của nhân loại hiện nay. Mục tiêu xóa đói giảm
nghèo luôn đƣợc đặt ra trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội không chỉ ở
nƣớc ta mà còn ở nhiều nƣớc trên thế giới. Bởi vì đói nghèo không những là
lực cản lớn nhất của sự phát triển mà còn gây nên sự tàn phá ghê gớm về đạo
đức tinh thần, làm thiếu an toàn xã hội, làm suy kiệt kinh tế và làm suy sụp về
chính trị, phƣơng hại đến an ninh. Vì vậy, trong những năm gần đây nhiều
quốc gia và các tổ chức quốc tế luôn quan tâm đến các giải pháp nhằm hạn
chế đói nghèo và giảm dần khoảng cách phân hóa giàu nghèo trên phạm vi
toàn thế giới.
Việt Nam là một trong những nƣớc nghèo trên thế giới, với gần 70%
dân cƣ sống ở khu vực nông thôn, lực lƣợng lao động làm nông nghiệp là rất
lớn. Do sự phát triển chậm của lực lƣợng sản xuất, sự lạc hậu về kinh tế và
trình độ phân công lao động xã hội kém, dẫn tới năng suất lao động xã hội và
mức tăng trƣởng xã hội thấp. Tình hình nghèo ở Việt Nam diễn ra rất phổ
biến và phức tạp, đặc biệt khu vực miền núi và nông thôn chiếm tỷ lệ cao, có

sự chênh lệch giàu nghèo lớn giữa thành thị và nông thôn. Nghèo làm cho
trình độ dân trí không thể nâng cao, đời sống xã hội không thể phát triển
đƣợc. Chính vì vậy trong quá trình xây dựng và đổi mới Đảng và Nhà nƣớc ta
luôn đặt mục tiêu giảm nghèo lên hàng đầu, nhằm góp phần đem lại hiệu quả
thiết thực cho ngƣời nghèo, ổn định thu nhập, nâng cao đời sống và tạo mọi
điều kiện để đáp ứng đầy đủ nhu cầu và nguyện vọng của ngƣời nghèo đƣa
đất nƣớc tiến vào kỷ nguyên mới nhằm hƣớng đến mục tiêu dân giàu, nƣớc
mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Mặc dù chƣơng trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo đƣợc triển


2

khai mạnh mẽ ở tất cả các tỉnh, thành phố; trong đó thành phố Đà nẵng là
thành phố trực thuộc Trung Ƣơng nhƣng hiệu quả đạt đƣợc chƣa cao. Nhiều
hộ thoát nghèo chƣa bền vững, dễ tái nghèo khi gặp thiên tai hay rủi ro bất
thƣờng trong đời sống và sản xuất kinh doanh.
Hòa Vang là một huyện của Thành Phố Đà Nẵng, đại bộ phận ngƣời
dân sống bằng nghề nông nghiệp, là nơi chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh
để lại và cũng là địa bàn thƣờng xuyên gánh chịu thiên tai, lũ lụt, đời sống
nhân dân còn nhiều khó khăn, lao động và việc làm thiếu tính ổn định… ảnh
hƣởng đến sản xuất, đời sống và thu nhập của một bộ phận dân cƣ. Trong
những năm qua, Hòa Vang đã tích cực thực hiện chƣơng trình xóa đói giảm
nghèo và thu đƣợc một số kết quả bƣớc đầu rất quan trọng. Thực hiện Quyết
định số 46/2012/QĐ-UBND ngày 11/10/2012 của UBND Thành phố và Đề
án giảm nghèo của thành phố giai đoạn 2013 - 2017, toàn huyện có 5.006 hộ
nghèo, với 15.161 khẩu, chiếm 16,52% tổng số hộ dân trong toàn huyện, đến
cuối năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm còn 4,3%. Căn cứ quyết định
số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc ban
hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020, Quyết

định số 18/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2016 của UBND thành phố về
việc phê duyệt đề án Đề án “giảm nghèo trên địa bàn thành phố giai đợn 20162020”. Qua điều tra thu nhập thấp và áp dụng theo chuẩn mới của thành phố có
mức thu nhập dƣới 1.100.000 đồng/ngƣời/tháng, toàn huyện có 5.216 hộ, với
16.230 nhân khẩu, chiếm tỷ lệ 15,49% tổng số hộ dân toàn huyện. Nhƣ vậy tỷ
lệ này hiện còn cao, đây là vấn đề khó khăn đặt ra cho huyện Hòa Vang, bởi
thực hiện xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện không chỉ có ý nghĩa thực
hiện mục tiêu chung của thành phố Đà Nẵng mà còn có vai trò thúc đẩy kinh tế
- xã hội của huyện nhà. Vì vậy, việc nghiên cứu, lý giải một cách đầy đủ và có
hệ thống vấn đề đói nghèo, xác định các giải pháp thực hiện vừa đảm bảo đúng
nguyên lý chung vừa phù hợp với thực tiễn địa phƣơng là yêu cầu cấp thiết.
Xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài, tôi đã lựa chọn nghiên cứu:


3

“Giảm nghèo trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng” làm luận
văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế phát triển.
2. Mụ t êu ng ên ứu
+ Mụ t êu

ung

Tìm hiểu nguyên nhân gây nghèo ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà
Nẵng. Từ đó, đề xuất các giải pháp cụ thể và thiết thực để giảm nghèo trên địa
bàn huyện huyện Hòa Vang.
+ Mụ t êu ụ t ể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về giảm nghèo.
- Phân tích, đánh giá thực trạng và kết quả giảm nghèo trên địa bàn
huyện huyện Hòa Vang.
- Đánh giá các giải pháp giảm nghèo đã thực hiện trên địa bàn huyện.

- Đề xuất các giải pháp và các chính sách giảm nghèo phù hợp với tình
hình thực tế và đặc thù của huyện huyện Hòa Vang.
3. Đố tƣợng và p ạm v ng ên ứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề giảm
nghèo.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Đề tài nghiên cứu giảm nghèo có liên quan trực tiếp đến
hộ nghèo ở huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng.
+ Về không gian: Trên địa bàn huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng.
+ Về thời gian: Đánh giá thực trạng công tác giảm nghèo từ năm 20112016. Các giải pháp trong những năm tới.
4. P ƣơng p áp ng ên ứu
- Phƣơng pháp phân tích tài liệu: Đây là phƣơng pháp thu thập thông
tin đƣợc tác giả quan tâm sử dụng. Việc phân tích tài liệu cho phép tác giả
giải quyết hàng loạt các vấn đề nghiên cứu mà tác giả quan tâm. Những tài
liệu tác giả quan tâm và nghiên cứu đó là: các Quyết định của Thủ tƣớng


4

Chính Phủ, các Quyết định của UBND thành phố Đà Nẵng, UBND huyện
Hòa Vang. Các tài liệu thống kê của Chi cục thống kê, các phòng ban của
huyện và tài liệu tổng hợp của 11 xã huyện Hòa vang.
- Phƣơng pháp xử lý số liệu: các số liệu đƣợc thu thập thƣờng là các số
liệu tổng hợp chƣa đồng nhất của các ngành đoàn thể của huyện. Do vậy, để
thuận lợi cho việc phân tích số liệu, tác giả tiến hành tính toán trên chƣơng
trình Excel, sắp xếp các bảng biểu, hệ thống các chỉ tiêu một cách khoa học
hợp lý, đồng nhất về đơn vị và thời gian.
- Phƣơng pháp quan sát: tác giả sử dụng phƣơng pháp quan sát nhằm
mục đích thấy rõ diễn biến của tình trạng nghèo đói của ngƣời dân. Thông
qua cách sống, mức sống của mọi đối tƣợng trong đời sống xã hội. Biểu hiện

thông qua ăn, mặc, ở, lối sống, phong tục tập quán, thái độ lao động của 11
xã. Bên cạnh đó thấy đƣợc những hành vi của ngƣời nghèo, việc làm của
những ngƣời tham gia thực hiện các giải pháp về xóa đói giảm nghèo trên địa
bàn. Tất cả những thông tin trên rất có ý nghĩa cho đề tài nghiên cứu.
- Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng một số phƣơng pháp nghiên cứu
khác nhƣ: phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp đồ thị và phƣơng pháp thống
kê để kết hợp số liệu thống kê có sẵn và số liệu điều tra nhƣ: hiệu quả tồn tại
của chính sách giảm nghèo; sự ảnh hƣởng của việc có nhiều chính sách, bởi
phân tích thực chứng không thể đƣa đƣợc mọi chính sách vào phƣơng trình
mà chỉ chọn những chính sách đại biểu, ảnh hƣởng lớn tới nghiên cứu nhƣ
cho vay ƣu đãi, giáo dục, hỗ trợ việc làm…[20].
5. Ý ng ĩ

o

ọ và t ự t ễn ủ đề tà

- Khái quát hóa các vấn đề lý luận về nghèo và giảm nghèo của Luận
văn tạo điều kiện cho các nhà nghiên cứu cùng quan tâm có tài liệu tham khảo
lý luận đáng tin cậy.
- Phân tích thực trạng nghèo trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố
Đà Nẵng và làm rõ những nguyên nhân dẫn đến nghèo tại huyện Hòa Vang,
thành phố Đà Nẵng.


5

- Việc đánh giá công tác giảm nghèo và rút ra kinh nghiệm từ thực tế
công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện huyện Hòa Vang và các đề xuất giải
pháp nhằm đẩy mạnh và thực hiện có hiệu quả công tác giảm nghèo trên địa

bàn huyện huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng . Qua đó, cung cấp các thông
tin hữu ích đến các bên hữu quan.
6. Tổng qu n tà l ệu ng ên ứu
Vấn đề nghèo đói và xóa đói, giảm nghèo ở nƣớc ta là vấn đề đƣợc
Đảng, Nhà nƣớc và các cấp, các ngành cũng nhƣ nhiều cơ quan, nhà khoa
học quan tâm nghiên cứu. Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX đến nay đã có
nhiều công trình khoa học, đề tài nghiên cứu, bài viết liên quan đến vấn đề
xóa đói, giảm nghèo đƣợc công bố, cụ thể là các công trình sau:
- Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam đã có “báo cáo đánh giá nghèo Việt
Nam 2012” nhằm đánh giá tổng quan và diễn biến đói nghèo của nƣớc ta.
Nghiên cứu cho thấy rõ, đói nghèo là vấn đề nhức nhối trong xã hội. Báo cáo
đặc biệt hữu ích khi đƣa cách tiếp cận để giải quyết nghèo khổ bền vững với 3
trụ cột; tạo cơ hội, đảm bảo sự bình đẳng, giảm bớt nguy cơ bị tổn thƣơng.
Trong báo cáo này đã nêu bật lên những thành tựu của Việt Nam trong công
cuộc xóa đói giảm nghèo trong những năm qua. Đồng thời, nêu ra những tồn
tại, hạn chế trong công cuộc xóa đói giảm nghèo. Đây là nguồn dữ liệu cơ bản
để đề ra các giải pháp giảm nghèo trong thời gian tới. Báo cáo này cung cấp
nguồn tƣ liệu phong phú liên quan đến giảm nghèo rất hữu ích cho ngƣời
nghiên cứu [16].
- Quyết định của thủ tƣớng chính phủ số 133/1998/QĐ-TTg ngày 23
tháng 7 năm 1998 về việc phê duyệt "Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xóa đói
giảm nghèo trong giai đoạn 1998 - 2000" [24]. và Quyết định số 1489/QĐTTg ngày 08/10/2012 của Thủ tƣớng Chính phủ về phê duyệt Chƣơng trình
mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 -2015 [32].
- Có rất nhiều bài báo, công trình nghiên cứu về công tác giảm nghèo.
Điển hình nhƣ trong nghiên cứu “Tập trung thực hiện Chương trình giảm


6

nghèo, đảm bảo an sinh xã hội góp phần phát triển kinh tế – xã hội năm

2013” của tác giả Đức Huấn – Sở Lao động - Thƣơng binh xã hội tỉnh Bắc
Giang. Thông qua đó tác giả đã chỉ ra rằng xoá đói giảm nghèo đang đƣợc
Đảng bộ, chính quyền các cấp hết sức quan tâm, đây là nhiệm vụ lâu dài,
trọng tâm, thƣờng xuyên trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng.
Thời gian qua dƣới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, sự tham gia
tích cực của MTTQ, các đoàn thể, doanh nghiệp và sự nỗ lực của nhân dân,
kinh tế - xã hội của tỉnh đã từng bƣớc phát triển. Các chính sách về giảm
nghèo, an sinh xã hội luôn đƣợc thực hiện đồng bộ, hiệu quả, cơ bản đã bao
phủ đƣợc đối tƣợng bảo trợ xã hội, ngƣời nghèo, hộ nghèo, xã nghèo, xã đặc
biệt khó khăn của tỉnh. Phong trào xã hội hoá về xoá đói giảm nghèo đƣợc
chính quyền địa phƣơng triển khai sâu rộng, thu hút sự tham gia của toàn xã
hội, của cả hệ thống chính trị, các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, các tổ
chức kinh tế, lực lƣợng vũ trang, cộng đồng, các tầng lớp dân cƣ, ngƣời Việt
Nam ở nƣớc ngoài; các tổ chức quốc tế ở Việt Nam. Phần lớn các hộ nghèo,
ngƣời nghèo đều có ý thức khắc phục khó khăn tự lực vƣơn lên thoát nghèo
để nâng cao chất lƣợng cuộc sống. Tác giả nhấn mạnh rằng cần phải: Tăng
cƣờng sự lãnh đạo của các cấp uỷ đảng, chính quyền, sự phối hợp của Uỷ ban
mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong thực hiện phát triển kinh tế xã hội gắn với giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội. Xây dựng và triển khai
thực hiện tốt Chƣơng trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo trên địa bàn tỉnh.
Cân đối và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tƣ cho công tác giảm
nghèo. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động trong nhân dân,
giáo dục ý thức tự mình vƣơn lên xoá đói giảm nghèo là chính; chống tƣ
tƣởng ỷ lại, cam chịu của ngƣời nghèo, đồng thời hƣớng dẫn cho ngƣời nghèo
có nhận thức đúng, sử dụng hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ của nhà nƣớc (vốn
vay, hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, trợ giúp về y tế, giáo dục, nhà ở, nƣớc sinh
hoạt...) và cộng đồng xã hội để thoát nghèo bền vững. Quan tâm đào tạo nghề,
nâng cao kiến thức, kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh, giúp đỡ về vốn. Làm


7


tốt công tác khuyến nông, lâm, ngƣ, chuyển giao khoa học kỹ thuật, công
nghệ cho các hộ nghèo ứng dụng vào sản xuất, nhất là các hộ nghèo ở vùng
cao, đồng bào dân tộc ít ngƣời; gắn việc phổ biến kiến thức làm ăn với xây
dựng các mô hình khuyến nông, khuyến lâm, sản xuất – kinh doanh hiệu quả.
Tổ chức thực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nƣớc đối với ngƣời có
công, ngƣời nghèo, đối tƣợng bảo trợ xã hội [9].
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ “Tác động của tăng trưởng kinh tế
đến xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới” của tác giả TS. Lê
Quốc Hội và cộng sự (2010). Tác giả đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ những
vấn đề lý luận và thực tiễn về tác động của tăng trƣởng kinh tế đến xóa đói
giảm nghèo. Qua đó tác giả đã sử dụng mô hình kinh tế lƣợng để ƣớc lƣợng
và kiểm định tác động của tăng trƣởng kinh tế đến xóa đói giảm nghèo ở cấp
Tỉnh của Việt Nam. Từ đó đƣa ra những giải pháp nhằm giải quyết hiệu quả
mối quan hệ giữa tăng trƣởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo [10].
Khác thì có luận văn Thạc sỹ Kinh tế của Bùi Thị Lý: “Vấn đề xóa đói
giảm nghèo của tỉnh Phú Thọ hiện nay”. Luận văn này đề cập đến vấn đề đói
nghèo ở gốc độ Kinh tế chính trị. Trong phần cơ sở lý luận tác giả đã cho ta
thấy rằng khi nhìn nhận về đói nghèo theo quan điểm của các nhà kinh điển
Mác – Lênin đó là do sự phân phối thu nhập của sản xuất xã hội thông qua
tiền công và phân phối giá trị thặng dƣ trên thị trƣờng, mà theo tác giả nguyên
nhân sâu xa đó chính là do chế độ tƣ hữu về tƣ liệu sản xuất trong xã hội tƣ
bản, do chế độ áp bức bóc lột và nô dịch con ngƣời. Do đó để giảm nghèo thì
phải xóa bỏ chế độ tƣ hữu, chế độ bóc lột mới và có nhƣ vậy có thể giải
phóng giai cấp vô sản và quần chúng lao động khỏi cảnh nghèo đói lầm than.
Đồng thời tác giả cũng nêu lên đƣợc nguyên nhân của đói nghèo trong thời kỳ
quá độ lên CNXH, tác giả chi rằng khi bƣớc vào thời kỳ mới, việc chuyển
sang sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trƣờng đã mở ra những khả năng lớn
để giải phóng sức sản xuất xã hội và năng lực sản xuất của từng cá nhân
nhƣng cũng chính vì thế đã có những mức độ chênh lệch khác nhau về mặt



8

giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh, kết quả là sự phân hóa giàu nghèo đã
xuất hiện. Hay ta có thể nói khác đi, nguyên nhân đói nghèo trong thời kỳ quá
độ là do tác động của quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hóa. Đặc biệt
trong luận văn, tác giả đã nêu lên đƣợc những nguyên nhân của đói nghèo trên
địa bàn tỉnh và theo tác giả có 3 nhóm nguyên nhân chính: nhóm nguyên nhân
do môi trƣờng tự nhiên không thuận lợi; nhóm nguyên nhân bắt nguồn từ bản
thân ngƣời nghèo và nhóm nguyên nhân thuộc trình độ phát triển kinh tế - xã
hội [14].
- Đề tài nghiên cứu khoa học “Nâng cao thu nhập cho người nghèo trên
địa bàn thành phố Tam Kỳ” của tác giả Nguyễn Thị Phƣơng Thảo - Trƣờng
Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng. Trong đó tác giả đã làm rõ những vấn đề
sau: Tiến độ giảm nghèo và những đặc tính ngƣời nghèo ở Việt Nam; Thực
trạng đói nghèo trên địa bàn thành phố Tam Kỳ; Thực trạng về thu nhập của
ngƣời nghèo trên địa bàn thành phố Tam Kỳ; Đánh giá tác động của các yêu
tố đến thu nhập của ngƣời nghèo trên địa bàn thành phố Tam Kỳ; Nguyện
vọng của hộ nghèo. Từ đó tác giả đã đề xuất một số kiến nghị nhằm giảm
nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn thành phố Tam Kỳ [21].
- Đề tài luận văn thạc sỹ “Giải pháp giảm nghèo trên địa bàn quận Hải
Châu thành phố Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Trí Dũng là đề tài nghiên cứu
về vấn đề nghèo và giảm nghèo trên địa bàn quận Hải Châu giai đoạn 2009 –
2012. Luận văn đã chỉ rõ trong giai đoạn mà nền kinh tế thế giới khủng hoảng
tài chính, nợ công diễn ra khắp nơi, đất nƣớc phải đối mặt với những khó
khăn thách thức khủng hoảng tiền tệ, suy giảm kinh tế, lạm phát tăng cao,
thiên tai, dịch bệnh, đã ảnh hƣởng đến sự phát triển kinh tế, giá cả các mặt
hàng thiết yếu tăng cao, làm cho bộ phận ngƣời dân thu nhập thấp, các hộ
nghèo trong chƣơng trình gặp nhiều khó khăn, trở ngại không nhỏ đến công

tác giảm nghèo của quận Hải Châu. Nhƣng với sự quyết tâm của cả hệ thống
chính trị, dƣới sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, đã phấn đấu nỗ lực duy trì tốc
độ tăng trƣởng kinh tế khoảng 11% đến 12%. Với nhiều chƣơng trình hỗ trợ,


9

kết hợp với nhiều nguồn lực ƣu tiên giải quyết cho hộ nghèo, vƣơn lên thoát
nghèo khỏi ngƣỡng 500.000đ/ ngƣời/tháng. Với số liệu cụ thể thực trạng
nghèo đầu năm 2009 toàn quận có 5.080 hộ nghèo chiếm tỉ lệ 12,81% trên
tổng số hộ của quận (39.650 hộ), cùng với nhiều giải pháp thiết thực đồng bộ
giữa giải quyết các chế độ chính sách hỗ trợ vốn vay ƣu đãi, hỗ trợ phƣơng
tiện sinh kế, xây nhà tình thƣơng tình nghĩa, hỗ trợ điện, nƣớc, vệ sinh môi
trƣờng, hỗ trợ đột xuất khó khăn với tổng số tiền bình quân khoảng 20 tỷ trên
một năm và khoảng 80 tỷ trong 4 năm thực hiện, đồng thời gắn với tuyên
truyền ý thức tự vƣơn lên thoát nghèo của các hộ nghèo đến cuối năm 2012
100% hộ nghèo trong chƣơng trình thoát nghèo [8].
Năm 2010, nƣớc Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam công bố
"Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ 2010 - Việt Nam 2/3 chặng đƣờng thực
hiện các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ, hƣớng tới năm 2015". Báo cáo đã
đánh giá những thành tựu Việt Nam đạt đƣợc trong mục tiêu xoá bỏ tình trạng
nghèo cùng cực, thiếu đói. Báo cáo cũng chỉ ra thách thức công cuộc xoá đói
giảm nghèo thời gian tới [3].
Ngoài ra còn nhiều bài báo, tạp chí viết về vấn đề xóa đói giảm nghèo
nhƣ TS.Tạ Thị Lệ Yên, "Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng chính
sách xã hội với mục tiêu xóa đói, giảm nghèo", tạp chí Ngân hàng số 11/2005;
tác giả Trịnh Quang Chinh, "Một số kinh nghiệm từ chương trình xóa đói,
giảm nghèo ở Lào Cai", tạp chí Lao Động và Xã hội số 272 tháng 10/2005;
TS. Đàm Hữu Đắc, "Cuộc chiến chống đói nghèo ở Việt Nam thực trạng và
giải pháp", tạp chí Lao động và Xã hội số 272 tháng 10/2005.

Đồng thời, còn có nhiều công trình khoa học khác nghiên cứu vấn đề
xóa đói, giảm nghèo ở nhiều khía cạnh khác nhau. Có thể khẳng định, các
công trình nghiên cứu về nghèo đói và xóa đói, giảm nghèo ở nƣớc ta là rất
phong phú. Thành quả của những công trình đã cung cấp những luận cứ khoa
học, thực tiễn cho việc xây dựng, triển khai công tác xóa đói, giảm nghèo trên
toàn quốc và từng địa phƣơng.


10

Mặc dù có nhiều dự án và nghiên cứu về vấn đề giảm nghèo, nhƣng đối
với Hòa Vang cho đến nay, chƣa có đề tài nào nghiên cứu về giải pháp giảm
nghèo trên địa bàn huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng, do đó việc tiến hành
nghiên cứu đề tài “Giảm nghèo trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà
Nẵng” là rất cần thiết nhằm bổ sung vào kết quả, tƣ liệu phát triển kinh tế xã
hội của huyện Hòa Vang. Đồng thời, nó góp phần làm hợp lý hơn giữa lý luận
và thực tiển trong công tác thực hiện giảm nghèo huyện Hòa Vang ngày càng
tốt hơn, bền vững hơn, nhằm nâng cao đời sống nhân dân, phát triển kinh tế
xã hội huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng.
7. Kết ấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm ba chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về nghèo và giảm nghèo
Chƣơng 2: Thực trạng giảm nghèo ở huyện Hòa Vang
Chƣơng 3: Giải pháp giảm nghèo ở huyện Hòa Vang


11

CHƢƠNG 1


MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO
1.1.1. Qu n n ệm về ng èo
a. Quan niệm của một số tổ chức quốc tế
Đói nghèo và chống đói nghèo luôn là mối quan tâm hàng đầu của tất
cả các quốc gia trên thế giới, bởi vì giàu mạnh gắn liền với sự hƣng thịnh của
đất nƣớc. Đói nghèo thƣờng gây ra xung đột chính trị, xung đột giai cấp, dẫn
đến bất ổn về xã hội, bất ổn về chính trị. Tình trạng đói nghèo ở mỗi quốc gia
đều có sự khác nhau về cấp độ và số lƣợng. Bởi vậy, để nhìn nhận và đánh giá
đúng tình trạng đói nghèo của một quốc gia, một vùng cũng nhƣ nhận dạng
đƣợc hộ nghèo, đòi hỏi chúng ta phải có sự thống nhất về khái niệm và các
tiêu chí để đánh giá nghèo tại từng thời điểm.
Hiện nay chƣa có định nghĩa duy nhất về nghèo và chƣa có một sự
thống nhất tuyệt đối trong quan niệm về nghèo. Đầu những năm 70, đói nghèo
chỉ đƣợc coi là sự đói nghèo về tiêu dùng, với tƣ tƣởng cốt lõi và căn bản nhất
để một ngƣời bị coi là nghèo đói đó là sự "thiếu hụt" so với mức sống nhất
định. Mức thiếu hụt này đƣợc xác định theo các chuẩn mực xã hội và phụ
thuộc vào không gian và thời gian.
Trong báo cáo phát triển con ngƣời năm 1997, Chƣơng trình phát triển
Liên hợp quốc (UNDP) đã đề cập đến khái niệm đói nghèo về năng lực, khác
với quan niệm đói nghèo về thu nhập. Theo đó, “nghèo khổ của con ngƣời là
khái niệm biểu thị sự nghèo khổ đa chiều của con ngƣời - là sự thiệt thòi
(khốn cùng) theo 3 khía cạnh cơ bản nhất của cuộc sống con ngƣời”.
Trong khi đó, Ngân hàng Thế giới thì đƣa ra quan điểm: “Nghèo là một
khái niệm đa chiều vƣợt khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất. Nghèo không
chỉ dựa trên thu nhập mà còn bao gồm các vấn đề liên quan đến năng lực nhƣ:
dinh dƣỡng, sức khỏe, giáo dục, khả năng dễ bị tổn thƣơng, không có quyền
phát ngôn và không có quyền lực”.



12

Cho đến nay, khái niệm nghèo đƣợc dùng nhiều nhất là khái niệm đã
đƣợc đƣa ra tại Hội nghị bàn về giảm nghèo đói do Ủy ban Kinh tế & Xã hội
của Châu Á – Thái Bình Dƣơng (ESCAP) tổ chức vào tháng 9/1993 tại
Bangkok – Thái Lan, quan niệm này đƣợc phát biểu nhƣ sau: “Nghèo đói là
tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn những nhu cầu
cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển
kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được
xã hội thừa nhận” [36]. Đây là khái niệm tƣơng đối đầy đủ và bao quát, nên
có thể coi đây là định nghĩa chung nhất và có tính hƣớng dẫn về phƣơng pháp
nhận diện nét chính yếu phổ biến về đói nghèo của các quốc gia. Đây là khái
niệm đƣợc nhiều nƣớc trên thế giới sử dụng trong đó có Việt Nam.
b. Quan niệm của Việt Nam
Các nhà nghiên cứu và quản lý ở nƣớc ta thừa nhận và sử dụng khái
niệm nghèo đói do Uỷ ban Kinh tế - xã hội khu vực châu Á - Thái Bình
Dƣơng (ESCAP) đƣa ra. Bên cạnh đó, còn có một số khái niệm liên quan nhƣ
hộ nghèo, hộ tái nghèo, xã nghèo, vùng nghèo... [40]
- Hộ vượt nghèo hay hộ thoát nghèo: Là những hộ mà sau một quá trình
thực hiện chƣơng trình Xoá đói giảm nghèo cuộc sống đã khá lên và mức thu
nhập đã ở trên chuẩn nghèo.
- Hộ tái nghèo: Là hộ vốn dĩ trƣớc đây thuộc hộ nghèo và đã vƣợt
nghèo nhƣng do nguyên nhân nào đó lại rơi vào cảnh đói nghèo. Ý nghĩa của
khái niệm này là phản ánh tính vững chắc hay tính bền vững của các giải pháp
xoá đói giảm nghèo.
- Hộ nghèo mới hay là hộ mới vào danh sách nghèo: Là những hộ ở
đầu kỳ không thuộc danh sách hộ nghèo nhƣng đến cuối kỳ lại là hộ nghèo.
Nhƣ vậy, hộ mới bƣớc vào danh sách hộ nghèo bao gồm những hộ nhƣ sau:
Hộ nghèo chuyển từ nơi khác đến; hộ nghèo tách hộ; hộ trung bình khá vì một
lý do nào đó lại trở thành hộ nghèo hoặc hộ tái nghèo.

- Xã nghèo: là xã có tỷ lệ nghèo cao, không có hoặc rất thiếu những cơ


13

sở hạ tầng thiết yếu nhƣ: điện, đƣờng, trƣờng, trạm, nƣớc sạch v.v.., trình độ
dân trí thấp, tỷ lệ mù chữ cao.
- Vùng nghèo: Là địa bàn tƣơng đối rộng, nằm ở những khu vực khó
khăn hiểm trở, giao thông không thuận tiện, có tỷ lệ xã nghèo, hộ nghèo cao.
Để phân biệt rõ hơn nữa quan niệm về đói nghèo, các nƣớc đã phân làm
hai loại:
Nghèo tuyệt đối: là tình trạng một bộ phận dân cƣ không có khả năng
thoả mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống.
Nghèo tương đối: là tình trạng của một bộ phận dân cƣ có mức sống
dƣới mức trung bình của cộng đồng tại địa phƣơng.
Nghèo đói là một phạm trù lịch sử, có tính tƣơng đối. Đói nghèo có
nguồn gốc căn nguyên từ kinh tế nhƣng với tƣ cách là hiện tƣợng tồn tại phổ
biến ở các quốc gia trong tiến trình phát triển, nghèo đói thực chất là hiện
tƣợng kinh tế - xã hội phức tạp, chứ không đơn thuần chỉ là vấn đề kinh tế,
cho dù các yếu tố đánh giá của nó trƣớc hết và chủ yếu dựa trên các tiêu chí
về kinh tế. Đặc điểm này có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận lẫn thực tiễn, là
cơ sở của việc tìm kiếm đồng bộ các giải pháp XĐGN ở nƣớc ta.
1.1.2. P ƣơng p áp xá địn

uẩn ng èo

a. Khái niệm về chuẩn nghèo
Chuẩn nghèo là công cụ để đo lƣờng và giám sát nghèo đói. Một thƣớc
đo nghèo đói tốt sẽ cho phép đánh giá tác động các chính sách của Chính phủ
tới nghèo đói, cho phép đánh giá nghèo đói theo thời gian, tạo điều kiện so

sánh với các nƣớc khác, và giám sát chi tiêu xã hội theo hƣớng có lợi cho
ngƣời nghèo [8, tr.44].
b. Phương pháp xác định chuẩn nghèo
Có 2 phƣơng pháp xác định chuẩn nghèo.
* Phương pháp xác định chuẩn nghèo dựa vào nhu cầu chi tiêu.
Theo quan điểm trên các chuyên gia Ngân hàng thế giới (WB) khởi
xƣớng và đƣa ra phƣơng pháp xác định chuẩn nghèo, phƣơng pháp này cũng


14

đƣợc nhiều quốc gia cũng nhƣ các tổ chức quốc tế công nhận và sử dụng
trong việc xác định chuẩn nghèo ở cấp quốc gia hoặc sử dụng trong các dự án
lớn. Nội dung cơ bản của phƣơng pháp này là dựa vào nhu cầu chi tiêu để bảo
đảm các nhu cầu cơ bản của con ngƣời về ăn, ở, mặc, y tế, giáo dục, văn hoá,
đi lại và giao tiếp xã hội [16].
Bước một là xác định nhu cầu chi tiêu cho lƣơng thực thực phẩm
(nhu cầu ăn uống để tồn tại). Để xác định đƣợc nhu cầu này ngƣời ta xác
định rổ hàng hoá để bình quân hàng ngày một ngƣời có đƣợc 2.100Kcal, rổ
hàng hoá khoảng 40 mặt hàng (rổ hàng hoá tính cho Việt Nam cũng 40 mặt
hàng và xếp thành 16 nhóm hàng hoá: gạo các loại; lƣơng thực khác quy
gạo; thịt các loại; mở, dầu ăn; tôm cá; trứng gia cầm các loại; đậu phụ;
đƣờng, mật, sữa, bánh kẹo mức; nƣớc mắm, nƣớc chấm; chè, cà phê; rƣợu,
bia; đồ uống khác; đỗ các loại; lạc, vừng; rau các loại; quả chín); từ rổ hàng
hoá này ngƣời ta xác định đƣợc số tiền cần thiết chi tiêu cho lƣơng thực
thực phẩm. Tuy nhiên, giá cả của rổ hàng hoá ở thành thị, nông thôn và các
vùng rất khác nhau, vì vậy ngƣời ta phải lấy giá trị trung bình của rổ hàng
hoá này.
Bước hai là xác định nhu cầu chi tiêu lƣơng thực thực phẩm (7 nhu cầu
cơ bản còn lại đó là ở, mặc, y tế, giáo dục, văn hoá, đi lại và giao tiếp xã hội).

Thông thƣờng chi cho lƣơng thực, thực phẩm chung của dân cƣ chiếm khoảng
60% tổng chi tiêu, còn 40% là nhu cầu phi lƣơng thực thực phẩm. Đối với
nhóm giàu tỷ lệ tƣơng ứng là 50% và 50%; đối với nhóm nghèo 70% chi tiêu
cho nhu cầu lƣơng thực, thực phẩm, còn 30% chi tiêu cho phi lƣơng thực,
thực phẩm.
Bước ba là xác định tổng nhu cầu chi tiêu cho lƣơng thực, thực phẩm
(LTTP) và phi lƣơng thực, thực phẩm.
Tổng chi tiêu = chi tiêu cho LTTP + chi tiêu cho phi LTTP
Giá trị bằng tiền của tổng chi tiêu đƣợc gọi là đƣờng nghèo chung hay
còn gọi là chuẩn nghèo cao.


15

Giá trị bằng tiền của chi tiêu cho lƣơng thực, thực phẩm là đƣờng
nghèo lƣơng thực, thực phẩm hay còn gọi là chuẩn nghèo thấp.
Cũng bằng phƣơng pháp trên, theo Tổng cục Thống kê đã chuyển từ
mức chi tiêu sang mức thu nhập để mọi ngƣời dễ hiểu và thuận lợi hơn cho
việc điều tra khảo sát và tính toán tỷ lệ nghèo đói. Những ngƣời có thu nhập
thấp hơn chuẩn nghèo chung đƣợc xếp vào nhóm ngƣời nghèo, còn những ai
có thu nhập thấp hơn mức chi tiêu cho lƣơng thực, thực phẩm (đƣờng nghèo
LTTP) thì đƣợc xếp vào nghèo về LTTP.
Một điều đáng lƣu ý là khi xác định ngƣời nghèo phải gắn chặt với tính
thu nhập bình quân đầu ngƣời của hộ gia đình. Tuy vậy tỷ lệ hộ nghèo không
đồng nghĩa với tỷ lệ ngƣời nghèo, thông thƣờng trong một quốc gia thì tỷ lệ
ngƣời nghèo bao giờ cũng cao hơn tỷ lệ hộ nghèo.
* Phương pháp xác định chuẩn nghèo dựa vào so sánh với thu nhập
bình quân đầu người của các hộ gia đình
Phƣơng pháp này cũng rất khoa học và tƣơng đối đơn giản, một số
nƣớc phát triển ở Châu Á và Mỹ đã sử dụng, họ cho rằng ngƣời nghèo là

những ngƣời có thu nhập không đủ để chi phí cho lƣơng thực, thực phẩm và
các dịch vụ xã hội. Do vậy, ngƣời ta xác định chuẩn nghèo bằng khoảng 1/2
thu nhập bình quân đầu ngƣời của các hộ gia đình trong cả nƣớc; tuy nhiên
Mỹ và Nhật Bản còn chia cụ thể cho các đối tƣợng khác nhau, cụ thể chuẩn
nghèo vào năm 2001 ở Mỹ đối với ngƣời sống một mình, không có ngƣời ăn
theo dƣới 65 tuổi là 8,494 USD; đối với gia đình 9 ngƣời là 39,223 USD; đối
với gia đình 4 ngƣời là 7,940 USD.
Tuy nhiên có tài liệu khác do trung tâm phát triển nguồn nhân lực Châu
Á phối hợp với Trung tâm Nghiên cứu dân số và Nguồn lao động, Bộ
LĐTB&XH cho rằng “theo quan niệm chung của nhiều nƣớc, hộ nghèo có
mức thu nhập thấp dƣới 1/3 mức trung bình của xã hội", theo chuẩn này thì
vào năm 1993 cả thế giới có 1,1 tỷ ngƣời nghèo.
Theo đề tài Phƣơng pháp xác định chuẩn nghèo, do Bộ Thƣơng binh


16

Lao động và xã hội thực hiện năm 2005, thì việc lấy chuẩn nghèo bằng 1/2
hay 1/3 thu nhập bình quân đầu ngƣời của các hộ gia đình là phụ thuộc vào
trình độ phát triển của mỗi nƣớc, song biên độ dao động của chuẩn nghèo sẽ
nằm trong 1/2 và 1/3 mức thu nhập bình quân, nƣớc phát triển (nƣớc giàu) thu
nhập cao, chi phí đắt đỏ có thể lấy mức 1/2, nƣớc chậm phát triển có thể lấy
mức 1/3; nƣớc đang phát triển có thể lấy ở khoảng giữa của 1/2 và 1/3 mức
thu nhập bình quân đầu ngƣời. Nƣớc ta đƣợc xếp vào nhóm nƣớc đang phát
triển, vào thời điểm năm 2002 thu nhập bình quân đầu ngƣời là 4.281 nghìn
đồng, thì chuẩn nghèo là 1.875 nghìn đồng, tƣơng đƣơng với 156,250 nghìn
đồng/ngƣời/tháng. Năm 2005 ƣớc tính thu nhập bình quân đầu ngƣời của các
hộ gia đình là 5.183 nghìn đồng/ngƣời/năm (tính theo tốc độ tăng bình quân
của thời kỳ 1998 - 2002 là 6,58% một năm) thì chuẩn nghèo là 2.159 nghìn
đồng/năm, tƣơng đƣơng 179,9 nghìn đồng/tháng.

Công thức tính cụ thể cho nƣớc ta nhƣ sau:
CNj = (TNj /2 + TNj /3): 2
Trong đó: - CNj là chuẩn nghèo năm thứ j
- TNj là thu nhập bình quân đầu ngƣời của các hộ gia đình năm thứ j
Trong trƣờng hợp này chuẩn nghèo đƣợc lấy ở khoảng giữa của 1/2 và
1/3 thu nhập bình quân đầu ngƣời của hộ gia đình.
Phƣơng pháp này có ƣu điểm là đơn giản, dễ tính toán và nó gắn rất
chặt với tốc độ tăng thu nhập của dân cƣ, ít tốn kém kinh phí vì có thể sử
dụng số liệu có sẵn, các địa phƣơng cũng tự tính đƣợc chuẩn nghèo của mình.
c. Cách xác định chuẩn nghèo của Việt Nam
Đối với Việt Nam, dù là trong ký ức của ngƣời dân hay trong các tài
liệu của chính phủ trƣớc đây, quan niệm về cái nghèo chƣa bao giờ đƣợc coi
đơn thuần là vấn đề thu nhập vật chất. Cái nghèo ở đây luôn hàm chứa cả sự
nghèo nàn về đạo đức, học vấn, truyền thống...
Tuy nhiên, hiện nay khi nền kinh tế chuyển đổi sang nền kinh tế thị
trƣờng với sự gia tăng các nguồn viện trợ từ nƣớc ngoài (kể cả chính phủ và


×