BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ BỘ BÀN GHẾ CAT-BAR TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN GỖ MINH DƯƠNG
Họ và tên sinh viên: VŨ THỊ GIANG
Ngành: CHẾ BIẾN LÂM SẢN
Niên khóa: 2005 - 2009
Tháng 7/2009
THIẾT KẾ BỘ BÀN GHẾ CAT-BAR TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN GỖ MINH DƯƠNG
Tác giả
VŨ THỊ GIANG
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng
yêu cầu cấp bằng kỹ sư chuyên ngành
Chế Biến Lâm Sản
Giáo viên hướng dẫn
PGS - TS. Đặng Đình Bôi
Tháng 7/2009
i
LỜI CẢM ƠN
Để có được những thành quả như ngày hôm nay và để có thể hoàn thành tốt đề
tài này, tôi xin chân thành cảm ơn :
- Cha mẹ, người đã sinh thành nuôi dưỡng tôi đến nay và là nguồn động viên lớn lao
trong cuộc sống.
- Ban giám hiệu cùng toàn thể quý thầy cô khoa Lâm Nghiệp Trường Đại học Nông
Lâm TP. Hồ Chí Minh đã tạo môi trường học tập thuận lợi trong suốt 4 năm học.
- Ban Chủ nhiệm khoa cùng toàn thể quý thầy cô khoa Lâm Nghiệp. Đặc biệt, quý
thầy cô bộ môn Chế Biến Lâm Sản đã truyền đạt kiến thức làm hành trang để tôi bước
vào cuộc sống.
- PGS – TS. Đặng Đình Bôi – giáo viên hướng dẫn, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi
thực hiện tốt đề tài.
- Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần gỗ Minh Dương, Ban quản đốc xưởng 3, xưởng phôi,
phòng kỹ thuật, phòng kế hoạch, phòng vật tư, phòng nhân sự, đặc biệt là anh Đức –
quản đốc xưởng 3, anh Cao – phó quản đốc xưởng 3, các anh tổ trưởng xưởng 3 cùng
toàn thể an hem công nhân xưởng 3 Công ty Cổ phần gỗ Minh Dương đã tạo điều
kiện, giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này.
- Tập thể lớp Chế Biến Lâm Sản và bạn bè tôi đã động viên giúp đỡ trong thời gian
học tập tại trường.
TP.Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 7 năm 2009
Vũ Thị Giang
ii
TÓM TẮT
Đề tài “ Thiết kế bộ bàn ghế Cat-Bar” được tiến hành tại công ty cổ phần gỗ
Minh Dương. Trụ sở công ty tại ấp 1B, xã An Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình
Dương. Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 15/03/2009 – 25/06/2009.
Thiết kế bộ bàn ghế bar lấy ý tưởng từ đề tài “cat-lady” mang phong cách đồ gỗ
hiện đại Hoa Kỳ. Thiết kế sang trọng, trang nhã, mang dáng dấp của hình tượng
“cat-lady” với những đường cong hài hòa kết hợp với các khối vuông vắn tạo nên
phong cách mới lạ.
Để thiết kế vừa đẹp, lại vừa phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế của công ty.
Tôi đã tiến hành khảo sát dây chuyên công nghệ và tình hình nguyên liệu tại công ty
và đưa ra sản phẩm thiết kế.
Nguyên liệu chính để sản xuất là gỗ cao su, ngoài ra còn sử dụng ván MDF.
Kích thước bao của bàn bar là 770x770x985(mm), kích thước bao của ghế bar là
457x495x1080(mm). Trang sức được nhận định là khâu rất quan trọng nên tôi đặc biệt
quan tâm tới lựa chọn màu và công nghệ trang sức. Tôi chọn dùng sơn NC, màu nâu
đỏ, độ bóng 40% để trang sức cho sản phẩm.
Sản phẩm sử dụng liên kết vis xoắn, liên kết bulong tán cấy, liên kết mộng oval,
liên kết mộng mang cá, liên kết bản lề. Công nghệ trang sức đơn giản, tiết kiệm
nguyên vật liệu, phù hợp với điều kiện sản xuất hiện có của công ty. Thể tích nguyên
liệu cần thiết để sản xuất một bộ sản phẩm là 0,089798 (m3), tỷ lệ lợi dụng gỗ là
P = 55,33%. Giá thành xuất xưởng của sản phẩm là 781.572 (đồng), là mức giá cạnh
tranh, có lợi cho nhà sản xuất lẫn khách hàng.
iii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn .................................................................................................................... ii
Tóm tắt ......................................................................................................................... iii
Mục lục ......................................................................................................................... iv
Danh sách các chữ viết tắt ...................................................................................................... vii
Danh sách các hình ảnh ............................................................................................. viii
Danh sách các bảng biểu ............................................................................................... x
Chương 1. MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................................1
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .............................................................................. 2
1.3 Mục đích và mục tiêu thiết kế............................................................................... 2
1.3.1 Mục đích thiết kế............................................................................................ 2
1.3.2 Mục tiêu thiết kế............................................................................................. 3
Chương 2. TỔNG QUAN .............................................................................................. 4
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Minh Dương .................................................... 4
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ................................................................. 4
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty...................................................................... 6
2.1.3 Tình hình sản xuất tại công ty........................................................................ 7
2.1.3.1 Nguyên liệu ............................................................................................. 7
2.1.3.2 Thiết bị máy móc và công tác tổ chức tại xưởng 3 ................................. 7
2.1.3.3 Một số sản phẩm của công ty ................................................................ 10
2.1.4 Thị trường chính của công ty ....................................................................... 11
2.2 Khái quát chung về nghành thiết kế đồ mộc....................................................... 11
2.2.1 Lịch sử phát triển nghành hàng mộc........................................................... 11
2.2.2 Tiến trình của việc thiết kế........................................................................... 16
2.3 Yêu cầu về thiết kế sản phẩm mộc. .................................................................... 17
2.3.1 Yêu cầu thẩm mỹ. ........................................................................................ 17
2.3.2 Yêu cầu sử dụng........................................................................................... 17
2.3.3 Yêu cầu về kinh tế........................................................................................ 18
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ.......................................... 19
3.1 Nội dung thiết kế................................................................................................. 19
iv
3.2 Phương pháp và vật liệu thiết kế ......................................................................... 19
3.3 Thiết kế sản phẩm ................................................................................................20
3.3.1 Chọn mô hình sản phẩm thiết kế.................................................................. 20
3.3.2 Khảo sát một số sản phẩm cùng loại............................................................ 20
3.3.3 Tạo dáng sản phẩm ..................................................................................... 22
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.................................................................... 25
4.1 Lựa chọn nguyên liệu thiết kế............................................................................. 25
4.2 Phân tích kết cấu của sản phẩm .......................................................................... 26
4.3 Lựa chọn kích thước và kiểm tra bền ................................................................. 28
4.3.1 Lựa chọn kích thước .................................................................................... 28
4.3.2 Kiểm tra bền................................................................................................. 31
4.4 Tính toán các chỉ tiêu.......................................................................................... 37
4.4.1 Độ chính xác gia công.................................................................................. 37
4.4.2 Sai số gia công ............................................................................................. 38
4.4.3 Dung sai lắp ghép......................................................................................... 38
4.4.4 Lượng dư gia công ....................................................................................... 39
4.4.5 Yêu cầu lắp ráp và trang sức bề mặt ............................................................ 40
4.4.5.1 Yêu cầu độ nhẵn bề mặt ........................................................................ 40
4.4.5.2 Yêu cầu lắp ráp...................................................................................... 40
4.4.5.3 Yêu cầu trang sức bề mặt ...................................................................... 41
4.5 Tính toán công nghệ ........................................................................................... 41
4.5.1 Tính toán nguyên liệu chính......................................................................... 41
4.5.1.1 Thể tích gỗ tiêu hao để sản xuất một sản phẩm .................................... 41
4.5.1.2 Hiệu suất pha cắt ................................................................................... 43
4.5.1.3 Thể tích nguyên liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm................. 43
4.5.1.4 Tỉ lệ lợi dụng nguyên liệu ..................................................................... 43
4.5.1.5 Các dạng phế liệu phát sinh trong quá trình gia công ........................... 44
4.5.2 Tính toán vật liệu phụ ................................................................................. 45
4.5.2.1 Tính toán bề mặt cần trang sức ............................................................. 45
4.5.2.2 Tính toán vật liệu phụ cần dùng ............................................................ 46
4.6 Thiết kế lưu trình công nghệ .................................................................................. 49
v
4.6.1 Lưu trình công nghệ ..................................................................................... 49
4.6.2 Biểu đồ gia công sản phẩm .......................................................................... 49
4.6.3 Sơ đồ lắp ráp sản phẩm ................................................................................ 50
4.6.3.1 Sơ đồ lắp ráp BAR CHAIR .................................................................. 50
4.6.3.2 Sơ đồ lắp ráp BAR TALBE................................................................... 51
4.6.4 Lập bản vẽ thi công của từng chi tiết ........................................................... 52
4.7 Tính toán giá thành sản phẩm ............................................................................. 52
4.7.1 Chi phí mua nguyên liệu chính .................................................................... 52
4.7.2 Chi phí mua vật liệu phụ .............................................................................. 52
4.7.2.1 Chi phí mua sơn..................................................................................... 52
4.7.2.2 Chi phí mua giấy nhám ......................................................................... 53
4.7.2.3 Chi phí mua băng nhám......................................................................... 53
4.7.2.4 Chi phí mua bông vải ............................................................................ 53
4.7.2.5 Chi phí mua keo .................................................................................... 53
4.7.2.7 Chi phí mua bột mattir........................................................................... 53
4.7.3 Phế liệu thu hồi............................................................................................. 54
4.7.4 Chi phí mua vật liệu liên kết .......................................................................54
4.7.5 Các chi phí khác ........................................................................................... 54
4.7.5.1 Chi phí động lực sản xuất...................................................................... 54
4.7.5.2 Chi phí tiền lương công nhân ................................................................ 54
4.7.5.3 Chi phí khấu hao máy móc ........................................................................ 54
4.7.5.4 Chi phí quản lý nhà máy........................................................................ 55
4.7.7 Giá thành sản phẩm xuất xưởng................................................................... 55
4.7.9 Biện pháp hạ giá thành sản phẩm................................................................. 55
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................... 56
5.1 Kết luận............................................................................................................... 56
5.2 Kiến nghị............................................................................................................. 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO… .............................................................................................. 58
PHỤ LỤC ..........................................................................................................................
vi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MD
: Minh Dương.
ĐN
: Điện năng.
M
: Máy.
NL
: Nguyên liệu.
PL
: Phế liệu.
QL
: Quản lý.
STT
: Số thứ tự.
SCCT
: Sơ chế chi tiết.
SCSP
: Sơ chế sản phẩm.
SCPP
: Sơ chế phế phẩm.
SCTNL
: Sơ chế tấm nguyên liệu.
SL
: Số lượng.
SPXX
: Sản phẩm xuất xưởng.
TCCT
: Tinh chế chi tiết.
TCSP
: Tinh chế sản phẩm
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn.
TNL
: Tấm nguyên liệu.
TT
: Thứ tự.
VLLK
: Vật liệu liên kết.
VLP
: Vật liệu phụ.
WTO
: Tổ chức thương mại thế giới.
vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1
: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty cổ phần gỗ Minh Dương.
Hình 2.2
: Bộ bàn MD-09.
Hình 2.3
: Bàn trang điểm MD-06.
Hình 2.4
: Tủ rượu MD-05.
Hình 2.5
: Bộ bàn ghế MD-03.
Hình 2.6
: Đồ gỗ cổ điển Ai Cập.
Hình 2.7
: Châu âu ảnh hưởng phong cách Ai Cập.
Hình 2.8
: Đồ gỗ cổ điển Trung Quốc.
Hình 2.9
: Đồ gỗ tân cổ điển Trung Quốc.
Hình 2.10
: Đồ gỗ cổ điển Châu Âu.
Hình 2.11
: Đồ gỗ tân cổ điển Châu Âu.
Hình 2.12
: Đồ gỗ tân cổ điển Pháp.
Hình 3.1
: Sản phẩm Bar may-beetle.
Hình 3.2
: Sản phẩm Bar-spider.
Hình 3.3
: Sản phẩm Bar-queen.
Hình 3.4
: Đề tài “Cat – Lady”.
Hình 3.5
: Mô hình sản phẩm thiết kế “bộ bàn ghế bar”.
Hình 4.1
: Mẫu gỗ cao su.
Hình 4.2
: Liên kết vis xoắn
Hình 4.3
: Liên kết bản lề.
Hình 4.4
: Liên kết Bulong tán cấy.
Hình 4.5
: Liên kết mộng oval.
Hình 4.6
: Liên kết mộng mang cá.
Hình 4.7
: Chuẩn mực kích thước cho loại hình bàn ghế bar.
Hình 4.8
: Sơ đồ tải trọng trên ghế Bar
Hình 4.9
: Biểu đồ ứng suất nén của chân ghế trước.
Hình 4.10
: Biểu đồ ứng suất nén của chân ghế sau.
viii
Hình 4.11
: Biểu đồ ứng suất uốn của mặt ngồi
Hình 4.12
: Biểu đồ ứng suất uốn của kiềng sau khung ngồi.
Hình 4.13
: Biểu đồ tỷ lệ lợi dụng nguyên liệu.
Hình 4.14
: Sơ đồ ráp BAR CHAIR.
Hình 4.15
: Sơ đồ lắp ráp BAR TABLE.
ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1
: Bảng thống kê máy móc và tổ chức sản xuất phân xưởng 3.
Bảng 4.1
: Kích thước chi tiết của bộ bàn bar.
Bảng 4.2
: Định mức tiêu hao sơn.
Bảng 4.3
: Bảng thống kê lượng sơn cần dùng.
x
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam sau gia nhập WTO bước đầu đã có những thay đổi tích cực.
nhưng sau 2 năm, hiện nay kinh tế Việt Nam đang gặp khó khăn do ảnh hưởng cơn
“bão” khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Trước tình hình chung đó, các doanh nghiệp chế
biến gỗ đang phải chịu nhiều ảnh hưởng, Khách hàng trong và ngoài nước đều cắt
giảm chi tiêu, hàng sản xuất ra không bán được. Mặt khác giá nguyên liệu và nguyên
vật liệu khác cũng không giảm hoặc giảm chậm, dẫn đến giá thành sản xuất tăng cao,
sản phẩm làm ra khó cạnh tranh để giành đơn hàng. Tuy nhiên theo Dự đoán của các
chuyên gia kinh tế, tình hình kinh tế thế giới đã có dấu hiệu phục hồi dần vào năm
2010 và có thể phục hồi tương đối vào cuối năm 2010. Vì vậy, cần phải có chiến lược
kinh doanh và sản xuất phù hợp cho thời kỳ sắp tới. Để làm được điều đó phải thường
xuyên nghiên cứu, theo dõi xu hướng thay đổi của thị trường, tích cực hạn chế những
điểm yếu và phát huy triệt để những điểm mạnh của đồ gỗ Việt Nam.
Từ nhiều năm trước đồ gỗ Việt Nam đã bộc lộ những điểm yếu là sự nghèo nàn về
kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm, điều đó cho thấy sự sáng tạo của các doanh nghiệp
không theo kịp với những thay đổi nhanh chóng về thị hiếu tiêu dùng. Mẫu mã sản
phẩm hầu như dựa trên mẫu đặt hàng từ người mua. Cho đến nay vẫn không có sự thay
đổi đáng kể và cũng chưa có biện pháp khắc phục hữu hiệu. Nếu có sự thay đổi, cải
tiến thì lại thường theo ý chủ quan của người thiết kế mà không tuân theo qui luật của
thị trường. Việc chậm thay đổi về thiết kế kiểu dáng làm giảm khả năng cạnh tranh của
sản phẩm gỗ. Cần phải có những biện pháp hợp lý nhằm khắc phục điểm yếu này bằng
các chính sách nâng cao trình độ chuyên môn thiết kế sản phẩm của các cán bộ chuyên
nghành nhằm tạo thương hiệu cho các sản phẩm Việt Nam.
1
Công ty cổ phần chế biến gỗ Minh Dương là một trong những doanh nghiệp xuất
khẩu gỗ hàng đầu của Việt Nam. Với qui mô nhà xưởng khá rộng, đội ngũ cán bộ quản
lý, điều hành sản xuất có kinh nghiệm và chuyên môn cùng với sự quan tâm đầu tư
đúng mức của công ty về chất lượng cũng như mẫu mã. Vì thế sản phẩm của công ty
khá đa dạng, đáp ứng được yêu cầu của nhiều khách hàng. Không chỉ dừng lại ở đó
công ty đang tích cực mở rộng sản xuất, nâng cao chuyên môn và tay nghề của cán bộ,
công nhân. Công ty luôn khích lệ mạnh mẽ sự sáng tạo trong chính sách sản phẩm
nhằm nâng cao chất lượng, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm để khẳng định thương hiệu,
thu hút nhiều khách hàng hơn nữa.
Từ những nhận định trên và được sự đồng ý của bộ môn chế biến lâm sản, khoa
lâm nghiệp trường đại học Nông Lâm, ban lãnh đạo công ty Minh Dương Furniture tôi
tiến hành đề tài “Thiết kế sản phẩm bộ bàn ghế Cat-Bar tại công ty cổ phần gỗ
Minh Dương”
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Sự vận động của mọi sự vật nói chung và sở thích của con người về sản phẩm mộc
nói riêng luôn thay đổi. Bởi vậy, việc thiết kế để cho ra dòng sản phẩm mới là điều tất
yếu. Cho đến nay, rất nhiều triết lý, trường phái thiết kế được sinh ra. Không thể kết
luận trườn phái hay triết lý nào là phù hợp và đúng đắn nhất. Các nhà thiết kế cũng
như người sử dụng có thể theo những sở thích khác nhau. Tuy nhiên, sản phẩm ra đời
phải đảm bảo tính chịu bền, hữu dụng, tiện nghi và thẩm mỹ, bằng cách này hay cách
khác nó phải thống nhất với các thực thể xung quoanh nó. Trong bối cảnh ngành công
nghiệp chế biến gỗ nước ta đang phát triển mạnh nhưng chưa xứng với tầm khả năng
vốn có của nó thì thiết kế cũng góp phần mang lại bộ mặt mới cho nghành chế biến gỗ
nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung.
1.3 Mục đích và mục tiêu thiết kế
1.3.1 Mục đích thiết kế
Đưa ra lựa Chọn thiết kế sản phẩm bộ bàn ghế bar trong chiến lược sản phẩm giai
đoạn sắp tới. Sản phẩm thiết kế ra phải phù hợp với điều kiện con người và điều kiện
cơ sở vật chất của công ty Minh Dương. Không chỉ vậy tôi còn hy vọng sản phẩm khi
đưa vào thị trường sẽ được người tiêu dùng đón nhận, góp phần làm phong phú, đa
dạng mẫu mã sản phẩm mộc.
2
1.3.2 Mục tiêu thiết kế
Tìm hiểu về ngành hàng mộc để có một cái nhìn tổng quát về lịch sử ngành hàng
mộc và nắm được các hình thái, phong cách đồ mộc từ thời kỳ cổ điển tới thời kỳ hiện
đại. Khảo sát các sản phẩm cùng loại trên thị trường, phân tích ưu nhược điểm của
từng sản phẩm. Khảo sát dây chuyền sản xuất để biết được công nghệ và khả năng sản
xuất của công ty. Sau đó đưa ra lựa chọn thiết kế sản phẩm bộ bàn ghế bar trong chiến
lược sản phẩm giai đoạn sắp tới. Tính toán được các chỉ tiêu kỹ thuật, công nghệ và
giá thành của sản phẩm.
3
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Minh Dương
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần gỗ Minh Dương tiền thân là công ty TNHH Minh Dương được
thành lập vào ngày 12/12/2002 do ông Dương Minh Chính làm chủ tịch hội đồng
thành viên. Đến ngày 01/10/2007 công ty công ty TNHH Minh Dương đã được sở kế
hoạch & đầu tư Tỉnh Bình Dương cho phép chuyển đổi hình thức thành công ty cổ
phần gỗ Minh Dương. Công ty có tên giao dịch là Minh Dương Furniture Corporation
(MD CORD), với vốn điều lệ là 50.000.000.000 đồng.
Công ty chuyên sản xuất, gia công đồ mộc gia dụng và mỹ nghệ, mua bán đồ mộc
gia dụng và mỹ nghệ, các mặt hàng trang trí nội thất, mua bán, sản xuất, gia công hàng
may mặc,giày da, mua bán, sản xuất, gia công đồ chơi trẻ em, đại lý mua bán, ký gửi
hàng hoá, mua bán hàng nông sản, mua bán hàng thực phẩm công nghiệp, cho thuê
kho, đầu tư…
Công ty có diện tích nhà xưởng khoảng 7.700 m2. Diện tích tổng thể 46.000 m2
nằm trong kế hoạch xây dựng và phát triển của công ty. Đây là khu vực có điều kiện tự
nhiên, vị trí địa lý, giao thông thuận lợi, tiếp giáp với khu vực Tây Nam Bộ và thành
phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất của Việt Nam. Là vùng kinh tế trọng
điểm của khu vực phía nam Việt Nam, thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài lớn
nhất cả nước. Với đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành sản xuất là những người được đào
tạo chuyên sâu và có kinh nghiệm lâu năm trong ngành sản xuất đồ gỗ, đã từng làm
việc trong các công ty hàng đầu về lĩnh vực này ở Việt Nam, vì thế sản phẩm của công
ty ngay từ bước đầu có mặt ở thị trường đã đáp ứng được yêu cầu của khách hàng cả
về kỹ thuật, mỹ thuật và chất lượng sản phẩm. Bên cạnh đó, công ty cũng nhận được
nhiều sự ủng hộ và hỗ trợ từ các quốc gia và tổ chức thế giới như: chương trình hợp
tác phát triển từ Hà Lan, Đan Mạch, quỹ hỗ trợ Mê Kông…. Họ đã cử những chuyên
4
gia hàng đầu đến tư vấn và hướng dẫn công ty về cách thức tổ chức sản xuất, quản lý
chất lượng sản phẩm… Với sự phát triển của công ty và nhu cầu về hàng hóa của
khách hàng hàng ngày càng tăng. Để đáp ứng nhu cầu đó công ty đã thuê và đầu tư
nhà máy thứ 2 cũng chuyên về sản xuất đồ gỗ tại xã An Bình, huyện Dĩ An, tỉnh Bình
dương, diện tích nhà xưởng khoảng 12.000 m2, diện tích tổng thể 28.000 m2, nhà máy
này chính thức hoạt động vào tháng 03/2005, nâng tổng số công nhân của cả công ty
lên khoảng 1.000 công nhân và doanh thu trên 1000.000 USD/tháng. Đội ngũ công
nhân là lao động trẻ, độ tuổi từ 18 đến 25, năng động, sáng tạo trong công việc là yếu
tố đem lại sự phát triển và góp phần vào sự thành công của công ty. Công ty luôn chú
trọng đến điều kiện và môi trường làm việc, đảm bảo sức khỏe, y tế cho người lao
động. Luôn thực hiện theo quy định pháp luật, có ý thức bảo vệ môi trường chung,
đang hướng dần đến mục tiêu quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO. Công ty đã
được Bộ Thương mại Việt Nam xếp vào 1 trong 50 doanh nghiệp xuất khẩu đồ gỗ
hàng đầu Việt Nam và được tặng bằng khen về danh hiệu “Doanh nghiệp đạt thành
tích cao trong xuất khẩu đồ gỗ”.
5
P. VẬT
TƯ
6
CÁC TỔ SẢN XUẤT
XƯỞNG
P. KỸ
THUẬT
PHÓ GIÁM ĐỐC
P. NHÂN
SỰ
P.XUẤT
NHẬP KHẨU
KHỐI VĂN PHÒNG
P. KẾ
TOÁN TÀI
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty cổ phần gỗ Minh Dương
P. KẾ
HOẠCH
KHỐI SẢN XUẤT
GIÁM ĐỐC
CHỦTỊCH HỘI ĐỒNG
THÀNH VIÊN
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty được sắp xếp theo sơ đồ hình bậc thang kết hợp
hình mạng lưới và đươc bố trí như sau.
2.1.3 Tình hình sản xuất tại công ty
2.1.3.1 Nguyên liệu
Nguyên liệu nhập về đã được tẩm sấy đảm bảo độ ẩm và một số các tính chất khác.
Nguyên liệu chủ yếu là gỗ cao su, gỗ thông, gỗ beech…Ngoài ra còn có các nguyên
liệu nhân tạo như ván ghép thanh, ván MDF, veener, ván dán. Với kích thước các loại
ván nhân tạo theo yêu cầu đặt hàng của công ty.
Kích thước của gỗ nguyên liệu được chuẩn hóa theo chiều dày có các kích thước là
18 mm, 23 mm, 26 mm, chiều dày từ 30 mm trở lên các chiều dày sẽ chênh nhau 5
mm. Chiều rộng kích thước 45 mm trở lên và các chiều rộng chênh nhau 5 mm. Đối
với chiều dài có kích thước từ 250 mm trở lên và các chiều dài chênh nhau 50 mm.
2.1.3.2 Thiết bị máy móc và công tác tổ chức tại xưởng 3
Có thể nói với trang thiết bị máy móc khá đầy đủ và cách thức quản lý tổ chức sản
xuất hợp lý là yếu tố góp phần không nhỏ nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo tiến
độ giao hàng và tiết kiệm được chi phí sản xuất. Quản đốc quản lý xưởng thông qua 8
tổ, mỗi tổ làm nhiệm vụ của một khâu công nghệ lớn và trong mỗi tổ là các khâu công
nghệ chi tiết hơn. Người công nhân trực tiếp sản xuất cũng được bố trí hợp lý sao cho
phù hợp với chức năng của máy móc và có thể linh động khi kế hoạch sản xuất thay
đổi.
Bảng 2.1: Bảng thống kê máy móc và tổ chức sản xuất phân xưởng 3
Tổ
Nhóm
Tên máy
SL
SLCN
Tình
Xuất xứ
trạng
PHÔI
Bào
Bào 2 mặt
1
6
80%
Đài loan
Bào 4 mặt
1
2
80%
Đài loan
Ripsaw
3
7
80%
Đài loan
Finger
1
2
75%
Đài loan
Ghép thanh
1
2
80%
Đài loan
Cắt ngắn
Cưa đĩa
8
9
75%
Đài loan
Ghép
Ghép tấm
1
9
80%
Đài loan
tấm+lọng
Máy cưa lọng
2
4
75%
Đài loan
Toupie
Máy toupie
6
9
70%
Đài loan
Finger+ripsaw
ĐỊNH
7
HÌNH
Khoan
Router+ mộng
NHÁM
Máy thùng
Máy khoan đứng
7
6
75%
Đài loan
Máy khoan nằm
4
3
75%
Đài loan
Máy khoan giàn
1
1
85%
Đài loan
Máy router
5
3
75%
Đài loan
Máy đánh mộng âm
1
2
75%
Đài loan
Máy đánh mộng dương
1
2
75%
Đài loan
Máy nhám thùng
2
7
70%
Đài loan
Băng + trục + Máy nhám băng nằm
2
80%
Đài loan
cạnh
Máy nhám băng đứng
1
75%
Đài loan
Máy nhám cạnh
1
75%
Đài loan
Máy trục đứng
1
70%
Đài loan
Bầu hơi
5
70%
Đài loan
Máy nhám chổi
4
80%
Việt nam
80%
Đài loan
75%
Đài loan
80%
Đài loan
Nhám chổi
Xử lý
Tái chế
13
6
12
Máy rung hơi
8
Máy rung điện
4
12
FILLE
Bả bột
18
R
Kiểm hàng
5
RÁP
Ráp ghế
Ráp bàn
XẢ
Máy cảo hơi
1
22
Máy cảo thủy lực
1
80%
Đài loan
Súng bắn vis
6
80%
Đài loan
Súng đinh F
3
80%
Đài loan
Súng đinh U
2
80%
Đài loan
Máy khoan điện
1
75%
Đài loan
Súng bắn vis
5
80%
Đài loan
Máy cắt
1
75%
Đài loan
Máy cấy tán nằm
1
80%
Đài loan
Máy cấy tán đứng
1
80%
Đài loan
7
NHÓM 1
10
NHÓM 2
10
8
NHÓM 3
9
NHÓM 4
9
TỰ DO
TOP
TĨNH ĐIỆN
TOP TAY
TÁI
Máy băng nằm
1
Nhám chổi
80%
Đài loan
2
80%
Đài loan
Máy trục đứng
1
80%
Đài loan
Súng sơn F100
2
80%
Đài loan
Rung hơi
4
70%
Đài loan
Bình áp lực
1
80%
Đài loan
Súng sơn F100
3
80%
Đài loan
Súng đinh U
1
80%
Đài loan
Sung xịt bụi
1
75%
Đài loan
Bình áp lực
2
80%
Đài loan
Súng sơn F100
4
75%
Đài loan
Súng đinh U
1
75%
Đài loan
Súng stain
1
70%
Đài loan
CHẾ+ Máy bơm dầu
5
12
11
1
7
80%
Đài loan
KIỂM HÀNG
BAO
Súng sơn F100
2
2
80%
Đài loan
BÌ
Súng đinh U
1
15
75%
Đài loan
Máy đai tay
1
75%
Đài loan
9
2.1.3.3 Một số sản phẩm của công ty
Các mặt hàng sản xuất của công ty thuộc loại chất lượng cao và rất đa dạng, từ sản
phẩm phục vụ phòng ăn như các loại bàn ghế ăn…, sản phẩm phòng khách như bàn
ghế và tủ rượu…, các sản phẩm phòng ngủ như bàn trang điểm và giường ngủ…
Hình 2.2 : Bộ bàn MD-09
Hình 2.3 : Bàn trang điểm MD-06
Hình 2.4 : Tủ rượu MD-05
Hình 2.5 : Bộ bàn ghế MD-03
10
2.1.4 Thị trường chính của công ty
Phương châm sản xuất của công ty là “Chất lượng trung thực”. Công ty luôn lắng
nghe và tiếp thu những ý kiến phản hồi từ khách hàng, lấy yếu tố chất lượng như là
một sự cam kết phục vụ khách hàng, luôn đảm bảo đúng tiến độ giao hàng, đảm bảo
uy tín chất lượng sản phẩm. Vì thế thương hiệu “Minh Dương” đã được khẳng định
trên thị trường trong nước cũng như quốc tế. Sản phẩm của công ty đã được khách
hàng đánh giá cao trong thời gian qua.
Luôn giữ vững thị trường khách hàng truyền thống, phát triển thị trường khách
hàng tiềm năng đó là mục tiêu phấn đấu của công ty Minh Dương trong kế hoạch phát
triển thị trường lâu dài. Từ những khách hàng quen thuộc và thường xuyên như công
ty Mao Year Shing của Đài loan, công ty Yaeram, Dae Hae, Interwood, Shinil của Hàn
Quốc. Đến nay công ty đã mở rộng mạng lưới thi trường và ký nhiều hợp đồng xuất
khẩu dài hạn với các đối tác ở những thị trường vốn được xem là khó tính và nhiều
tiềm năng như công ty Taimai nhật bản, công ty Homebase của Anh, công ty Lapayre
của Pháp, công ty Direct Sourcing Alliance; LLC của Mỹ. Trong đó Hàn Quốc và Mỹ
được coi là thị trường tiềm năng nhất. Mặc dù được coi là nơi khởi động quả bom
khủng hoảng, nhưng nền kinh tế Mỹ lại cho thấy nhiều dấu hiệu lạc quan đem đến
niềm tin về sự phục hồi nhanh hơn dự kiến. Mức cầu tiềm năng của thị trường Mỹ hứa
hẹn sau phục hồi Mỹ là thị trường lý tưởng cho các nhà sản xuất trên thế giới.
2.2 Khái quát chung về ngành thiết kế đồ mộc
2.2.1 Lịch sử phát triển ngành hàng mộc [ 12 ], [15]
Có thể nói lịch sử phát triển đồ mộc gắn liền với quá trình phát triển của xã hội loài
người. Từ rất sớm, con người đã biết sử dụng các đồ đạc làm từ các vật liệu thiên
nhiên để bảo vệ họ chống lại những bất lợi của điều kiện thiên nhiên hoang dã, bảo vệ
nòi giống và tìm kiếm thức ăn. Gỗ là một trong những loại vật liệu chủ yếu mà con
người sử dụng phổ biến đầu tiên. Càng về sau, xã hội càng phát triển, đồ đạc làm ra
không còn thô sơ, đơn chức năng như trước mà nó phải đáp ứng được nhu cầu thể
chất, tinh thần và trí tuệ của ngày càng cao con người. Thông qua các ghi chép, di vật
khảo cổ của các nền văn minh cổ đại trên thế giới đã cho thấy sự phát triển mạnh mẽ
và đa dạng của các hình thái đồ đạc nói chung và ngành hàng mộc nói riêng. Đây cũng
11
là nền tảng phát triển của các hình thái và phong cách đồ mộc sau này như phong cách
cổ điển (200 – 450), tiếp đến là phong cách tân cổ điển (1750 – 1880)…
Phong cách Ai Cập: Hơn 10000 năm trước đây châu thổ sông Nin là nơi khởi đầu
một trong những nền văn minh cổ xưa và rực rỡ nhất của nhân loại. Các thành tựu lớn
của nền văn minh là các công trình kiến trúc đồ sộ huyền bí và thuật ướp xác. Kiến
trúc Ai cập cổ thể hiện sự khan hiếm gỗ mà chủ yếu sử dụng gạch chưa nung, đá các
loại. Vật liệu gỗ được vận chuyển từ Syrie và chỉ được sử dụng nhiều trong các cung
điện của vua chúa. Ngành mộc thủ công Ai Cập chỉ thực sự phát triển từ năm 3000
trước công nguyên với các hình thái gồm có ghế ngồi, giường nằm, kệ đựng, rương
hòm, áo quan…Chất liệu chính là gỗ cọ, kết hợp với gỗ dừa phủ lớp men, khản xà cừ,
vỏ ốc vàng bạc.
Hình 2.6: Đồ gỗ cổ điển Ai Cập. Hình 2.7: Châu âu ảnh hưởng phong cách Ai Cập.
Phong cách Trung Quốc: Tổ tiên xưa của người Trung Quốc từ bầy đàn nguyên
thủy cách đây hơn 50 vạn năm đã phát triển, hình thành nên các bộ lạc lớn và bành
trướng lãnh thổ. Họ biết chăn nuôi, trồng trọt và cư trú trên một lãnh thổ rộng lớn của
lục địa Châu Á và dần hình thành nên các cụm dân cư và tôn giáo, nghệ thuật cũng
như là các hình thái đồ mộc cũng hình thành từ đây. Các hình thái này phát triển rực rỡ
nhất là vào khoảng từ 5.000 – 7000 năm trước công nguyên trải qua các triều đại Tam
Hoàng Ngũ Đế, nhà Hạ (2205 - 1767 trước công nguyên), nhà Thương (1766 – 1122
trước công nguyên)… cho đến các triều đại sau này như nhà Đường ( 618 - 907), nhà
12
Tống (960 – 1279)… Phong cách đồ mộc Trung Quốc đặc trưng bởi những đường
cong lượn hay thẳng thanh mảnh, được chuốt hay tiện tròn và thể hiện hoa văn có ẩn
chứa những hình tứ linh hoặc mai, lan, cúc, trúc. Màu vecny nâu đen hay cánh
gián.Vật liệu từ các loại gỗ quí có chất lượng và tuổi thọ cao. Đi theo bộ tủ thờ, trường
kỷ, đôn đỡ, giá bày,....Phong cách phong kiến, trưởng giả, thống nhất.
Hình 2.8: Đồ gỗ cổ điển Trung Quốc.
Hình 2.9: Đồ gỗ tân cổ điển Trung Quốc.
Phong cách Châu Âu: Sự pha trộn giữa nhiều phong cách cổ đại như Ai Cập (từ
hơn 4000 trước công nguyên), Hy lạp (từ đầu thế kỷ 5 đến thế kỷ 4 trước công nguyên)
và các hệ tư tưởng mới đã cho ra đời các trào lưu nghệ thuật Châu Âu như nghệ thuật
roman (ra đời vào khoảng thế kỷ 11 và thế kỷ 12), Gothic (xuất hiện từ những năm
13
1200), Phục Hưng ( đầu những năm 1300), Baroque (có từ những năm 1600), nghệ
thuật Baroco (tồn tại từ thế kỷ 18). Gồm Baroc, Ý, Pháp, Mỹ, Tây Ban Nha…
Họa tiết, đường nét đơn giản, nhẹ nhàng hơn, kết hợp với vải, da tạo phong cách quí
phái.
Hình 2.9: Đồ gỗ tân cổ điển Trung Quốc.
Hình 2.12: Đồ gỗ tân cổ điển Pháp.
Các phong cách cổ điển mang nặng tính thủ công tồn tại cho đến khi cách mạng
khoa học công nghiệp nổ ra vào đầu thế kỷ 19. Thời kỳ đầu khi nền sản xuất còn non
14