BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG
BỘT GIẤY VỆ SINH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH
VIÊN GIẤY SÀI GÒN–MỸ XUÂN
Họ và tên sinh viên: VŨ QUÝ DIỆU
Ngành: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY VÀ BỘT GIẤY
Niên khóa: 2005-2009
Tháng 06/2009
KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG
BỘT GIẤY VỆ SINH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH
VIÊN GIẤY SÀI GÒN–MỸ XUÂN
Tác giả
VŨ QUÝ DIỆU
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Công nghệ giấy sản xuất giấy và bột giấy
Giáo viên hướng dẫn:
T.S. PHAN TRUNG DIỄN
Tháng 06/2009
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được khóa luận này tôi xin chân thành cảm ơn :
Cha mẹ tôi, ngưới đã nuôi dưỡng ,giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi học tập
Toàn thể quý thầy, cô giáo Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí
Minh đã tận tình giảng dạy ,giúp đỡ hướng dẫn tôi trong suốt thời thời gian tôi
được học tại trường
TS Phan Trung Diễn – Giảng viên khoa Lâm Nghiệp ,Trưởng bộ môn công
nghệ sản xuất giấy thuôc khoa Lâm Nghiệp của Trường Đại Học Nông Lâm
Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình chỉ bảo ,giúp đỡ ,hướng dẫn tôi thực hiện
tốt đề tài này .
Ban giám đốc và toàn thể các anh chị quản đốc,tổ trưởng,công nhân của công ty
TNHH Giấy Sài Gòn-Mỹ Xuân đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực
tập tại công ty
Sinh viên: Vũ Quý Diệu
i
TÓM TẮT
Trong thế giới hiện đại giấy có vai trò rất quan trọng trong hầu hết các nghành
và các lĩnh vực trong cuộc sống .Trong đó các mặt hàng giấy tissue nói chung,giấy vệ
sinh nói riêng từ lâu đã trở thành các mặt hàng thiết yếu của mỗi gia đình,của mọi
người .Tuy nhiên làm thế nào sản xuất ra được các loại giấy có chất lượng cao mà vẫn
đảm bảo được lợi ích của nhà sản xuất lẫn người tiêu dùng đó vẫn là câu hỏi..do vậy
tôi đã thực hiện đề tài :”Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bột giấy vệ sinh
tại công ty TNHH một thành viên Sài Gòn – Mỹ Xuân ”với mục đích là tìm hiểu các
chỉ tiêu cơ bản về chất lượng bột giấy vệ sinh và các yếu tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu
chất lượng này .Qua thời gian thực hiện khảo sát tại công ty từ 20/2/2009 đến ngày
20/04/2009 đã giúp đạt được những kết quả mong muốn sau :
-Tìm hiểu được các yếu tố về quy trình công nghệ ảnh hưởng đến chất lượng
bột giấy vệ sinh tại công ty
-Tìm hiểu được một số bệnh thường gặp
-Đưa ra một số kiến giải cho nhà máy xem xét thực hiện nhằm nâng cao chất
lượng bột giấy
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................................i
TÓM TẮT .............................................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................................iii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................................iv
DANH SÁCH CÁC HÌNH .......................................................................................................v
Chương 1 ...................................................................................................................................1
MỞ ĐẦU....................................................................................................................................1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài : ..............................................................................................1
1.2.Mục tiêu của đề tài: ........................................................................................................1
1.3.giới hạn của đề tài :.........................................................................................................1
Chương 2 ...................................................................................................................................2
TỔNG QUAN............................................................................................................................2
2.1. Tổng quan : ....................................................................................................................2
2.2. Ngành giấy Việt Nam khi bước vào giai đoạn hội nhập : ..........................................3
2.3. Định nghĩa giấy tissue: ..................................................................................................7
2.4. Các sản phẩm tisuue thông dụng và tiêu chuẩn : .......................................................7
2.4.1.Các sản phẩm giấy tissue thông dụng :..................................................................7
2.4.2.Một số tiêu chuẩn giấy tissue tại công ty giấy Sài Gòn : ......................................7
2.5.Tổng quan về công ty TNHH một thành viên giấy Sài Gòn – Mỹ Xuân:..................9
2.5.1.Các giai đoạn phát triển của công ty : ..................................................................9
2.5.2. Sơ đồ tổ chức của công ty : ..................................................................................10
2.6.1. Dây chuyền sản xuất giấy tissue(vệ sinh) : .........................................................11
2.6.2. Các sản phẩm chủ lực : ........................................................................................11
Chương 3 .................................................................................................................................12
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................12
3.1.Nội dung nghiên cứu : ..................................................................................................12
3.2.Phương pháp nghiên cứu :...........................................................................................37
3.2.1.Phương pháp lấy mẫu tại công ty : ......................................................................37
Chương 4 .................................................................................................................................53
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................................................53
4.1.Các yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến chất lượng giấy vệ sinh .............................53
4.1.1.Yếu tố nguyên liệu và phối trộn nguyên liệu : ................................................53
4.1.2.Yếu tố hóa chất,phụ gia : ..................................................................................54
4.1.3.Yếu tố nước sử dụng : .......................................................................................56
4.1.4.Yếu tố công nghệ ,thiết bị..................................................................................56
4.1.5.Yếu tố con người:...............................................................................................59
4.2.Các bệnh thường gặp của giấy tisuue do quá trình sản xuất bột mang lại :.......60
4.3.Kết quả kiểm tra chất lượng tại công ty (xem bảng ở trên ) ................................61
Chương 5 .................................................................................................................................63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................................63
5.1.Kết luận : ...........................................................................................................................63
5.2.Kiến nghị : .....................................................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................................65
U
U
iii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
SOP
Sorted Office Paper
SWL
Sorted White Ledges
MWL
Maniford While Ledge
HWL
Hight White Legde
iv
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 : Các công ty góp vốn ...................................................................... 10
Hình 2.2 : Cơ cấu tổ chức của công ty ........................................................... 10
Hình 3.1 : Quá trình chuyển nguyên liệu vào tang trống .............................. 14
Hình 3.2 : Máy nghiền tang trống .................................................................. 15
Hình 3.3 : Cấu tạo bên trong Máy nghiền tang trống...................................... 15
Hình 3.4 : Thiết bị lọc nồng độ cao ................................................................ 16
Hình 3.5 : Thiết bị sàng áp lực ....................................................................... 17
Hình 3.6 : Thiết bị bồn tuyển nổi ................................................................... 19
Hình 3.7 : Cơ chế tuyển nổi ............................................................................ 20
Hình 3.8 : Thiết bị lọc nồng độ thấp 3 cấp ..................................................... 23
Hình 3.9 : Thiết bị lọc nồng độ thấp 3 cấp ...................................................... 24
Hình 3.10 : Máy rửa cao tốc ........................................................................... 25
Hình 3.11 : Vít gia nhiệt ................................................................................. 26
Hình 3.12 : Vít xoắn ....................................................................................... 26
Hình 3.13 : Máy phân tán nhiệt dạng mâm ..................................................... 27
Hình 3.14 : Cấu tạo Máy phân tán nhiệt dạng mâm........................................ 27
Hình 3.15 : Cấu tạo bên trong máy phân tán nhiệt dạng mâm ....................... 28
Hình 3.16 : Tháp tẩy trắng............................................................................... 29
Hình 3.17 : Cấu tạo bên trong Tháp tẩy trắng ................................................. 29
Hình 3.18 : Cấu tạo nghiền đĩa đôi ................................................................. 30
Hình 3.19 : Thay đĩa và vệ sinh đĩa nghiền .................................................... 31
Hình 3.20 : Thùng quậy thủy lực..................................................................... 35
v
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 : Tiêu chuẩn chất lượng giấy tissue..................................................... 7
Bảng 2.2 : Tiêu chuẩn bột DIP ......................................................................... 8
Bảng 3.1 : Thông số kỹ thuật sàng áp lực ngoại lưu ........................................ 18
Bảng 3.2 : Thông số kỹ thuật tuyển nổi 1114 .................................................. 20
Bảng 4.1 : Tỷ lệ phối trộn môt số loại nguyên liệu ......................................... 53
Bảng 4.2 : Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả rửa ......................................... 58
Bảng 4.3 : Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệ quả máy phân tán .......................... 58
Bảng 4.4 : Các bệnh thường gặp ..................................................................... 60
Bảng 4.5 : Bảng so sánh chỉ tiêu của giấy vệ sinh thường và cao cấp ............ 62
vi
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1.Tính cấp thiết của đề tài :
- Sự xuất hiện của giấy đã đưa nền văn minh nhân loại sang một trang mới ,đó
là nền văn minh công ngiệp và khoa học kỹ thuật .Từ lâu các sản phẩm giấy đã giữ
một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế công nghiệp ,người ta còn đánh giá sự tiêu
thụ giấy của mỗi quốc gia chính là sự phát triển của quốc gia đó.
- Cùng với sự phát triển kinh tế như hiện nay thì nhu cầu về các loại giấy ngày
càng tăng lên ,trong đó các mặt hàng giấy vệ sinh là loại giấy không thể thiếu trong đời
sống sinh hoạt của con người .Tuy nhiên ý thức về sử dụng các loại giấy này của
người tiêu dùng còn nhiều hạn chế ,còn thờ ơ về chất lượng và bảo vệ sức khỏe mà
không biết được ảnh hưởng trực tiếp của nó với sức khỏe của người tiêu dùng .Trong
khi các nhà sản xuất một phần do công nghệ lạc hậu ,môt phần vì yếu tố lợi
nhuận…dẫn tới không đảm bảo các yếu tố chất lượng ngay từ khâu chuẩn bị bột .Đó
là lý do tôi quyết định chọn đề tài này
1.2.Mục tiêu của đề tài:
Mục tiêu của đề tài đặt ra là tiến hành tìm hiểu để nắm bắt được những điểm quan
trọng nhất về yêu cầu chất lượng của giấy vệ sinh ,đồng thời quy tụ được các yếu tố
công nghệ tác động trực tiếp đến chất lượng giấy vệ sinh tại công ty.
1.3.giới hạn của đề tài :
Do sự hạn chế về thời gian khi thực hiện đề tài và tại công ty có rất nhiều loại giấy
khác nhau với nhiều dây chuyền sản xuất ,do vậy đề tài chỉ giới hạn khảo sát quá trình
sản xuất bột giấy vệ sinh thường và cao cấp tại công ty TNHH một thành viên giấy Sài
Gòn – Mỹ Xuân.
1
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan :
Theo thống kê của Hiệp hội giấy Việt Nam, ngành giấy đã có tốc độ tăng
trưởng cao và liên tục trong những năm vừa qua. Từ năm 1990 đến 1999, tốc độ tăng
trưởng bình quân là 16%/năm, 3 năm sau đó (2000, 2001 và 2002) tốc độ tăng trưởng
là 20%/năm, 5 năm tiếp theo tốc độ tăng trưởng dự báo là 28%/năm. Với tốc độ tăng
trưởng cao như vậy, cùng với gia tăng sản phẩm giấy nhập khẩu, đã giúp định suất tiêu
thụ giấy trên đầu người của Việt Nam tăng từ 3,5kg/người/năm trong năm 1995 lên
7,7kg/người/năm trong năm 2000, 11,4 kg/người trong năm 2002 và khoảng 16
kg/người/năm trong năm 2005.
Tuy nhiên mức bình quân tiêu thụ giấy trên đầu người của Việt Nam vẫn còn
rất thấp và cách xa các nước trong khu vực. Theo số liệu của tạp chí chuyên ngành
giấy, năm 2004, mức tiêu thụ giấy (kg/người/năm) bình quân của châu Á đạt 32, trong
đó Thái Lan là 31, Indonesia 19,4, Malaysia 80,9, còn ở Việt Nam mới chỉ có 14 kg.
Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO đã tạo ra cơ hội lớn để các doanh
nghiệp Việt Nam thâm nhập thị trường Trung Quốc, Lào, Campuchia và các nước
trong khu vực.
Năm 2005, sản lượng sản xuất của toàn ngành giấy đạt 850.000 tấn, đáp ứng
được khoảng 60% nhu cầu trong nước, sản lượng nhập khẩu 657.150 tấn, trị giá gần
311 triệu USD.
Theo Hiệp hội giấy Việt Nam, năng lực sản xuất nội địa hiện nay đối với mặt
hàng giấy carton chỉ đáp ứng được 51% nhu cầu trong nước của mặt hàng này và đối
với mặt hàng giấy vệ sinh thì sản xuất trong nước đã đáp ứng được 98% nhu cầu, riêng
giấy couché có sản lượng rất thấp, chỉ đáp ứng được khoảng 8% nhu cầu.
Để đáp ứng được mức độ tăng trưởng trên, ngành giấy Việt Nam đã có chiến
lược phát triển từ nay đến 2010, đến năm 2010, sản lượng giấy sản xuất trong nước sẽ
2
đạt tới 1,38 triệu tấn giấy/năm (trong đó khoảng 56% là nhóm giấy công nghiệp bao bì
và 25% là nhóm giấy vệ sinh) và 600.000 tấn bột giấy.
Trong khi đó, mức độ gia tăng nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm giấy trong những năm
tới được dự tính là rất lớn cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế và chiến lược phát triển ngành
giấy của Chính phủ. Đặc biệt, với mặt hàng giấy vệ sinh, tốc độ tăng nhu cầu tiêu dùng sẽ rất
cao do thu nhập tăng, mặt bằng dân trí tăng, sự hỗ trợ phát triển của các tổ chức phi chính phủ
trong việc giáo dục vệ sinh.
2.2. Ngành giấy Việt Nam khi bước vào giai đoạn hội nhập :
Indonesia đã đưa sản lượng lên gấp 10 lần Việt Nam, Trung Quốc thì chỉ mặt
hàng giấy in báo cũng đã có công suất trên 2,5 triệu tấn. Ngành giấy Việt Nam ở vị thế
cạnh tranh quá thấp khi bước vào giai đoạn hội nhập.
20 năm qua, ngành giấy trong nước có tốc độ tăng trưởng hàng năm khoảng
15%-16%, đưa công suất từ 100.000 tấn/năm lên hơn 800.000 tấn/năm. Tuy nhiên, với
cùng điểm xuất phát ấy, Indonesia đã đưa sản lượng lên gấp 10 lần Việt Nam, còn
Trung Quốc thì chỉ mặt hàng giấy in báo của họ cũng đã có công suất trên 2,5 triệu
3
tấn. Sự tụt hậu này đặt ngành giấy Việt Nam vào vị thế cạnh tranh quá thấp khi bước
vào giai đoạn hội nhập.Nguyên nhân :
2.2.1. Mất cân đối năng lực sản xuất bột giấy
Chưa có lúc nào tình hình bột giấy lại căng thẳng như lúc này. Giá nguyên liệu bột
giấy tăng liên tục, bình quân trên 120 USD/tấn so với đầu năm, nhưng giá bán hầu như
không tăng. Những doanh nghiệp chủ động được bột giấy có khả năng sẽ thắng to,
trong đó có thể kể hàng đầu là Giấy Bãi Bằng. Hiện nay, đơn vị này gần như chủ động
hoàn toàn nguyên liệu sản xuất giấy in, giấy viết.
Kế đến, Giấy Tân Mai có dây chuyền sản xuất bột DIP (sản xuất bột giấy từ
giấy in báo cũ có khử mực) nên chủ động được nguồn bột giấy in báo.
Thêm vào đó, Tân Mai cũng đã đưa nguyên liệu bột cây keo tai tượng vào thay
thế bột gỗ thông, góp phần giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh đối với
mặt hàng giấy báo khi thuế nhập khẩu giấy in báo từ các nước trong khu vực giảm từ
40% vào năm 2003 xuống còn 5% trong năm nay.
Công ty Giấy Sài Gòn cũng có dây chuyền sản xuất bột giấy từ giấy phế nên
chủ động nguồn bột cho sản xuất giấy carton và giấy vệ sinh… Một số doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài cũng đang có những dây chuyền sản xuất bột giấy từ giấy
phế, có khả năng cạnh tranh tốt hơn. Tuy nhiên, năng lực sản xuất bột giấy của các
doanh nghiệp này cũng chưa đủ để cung ứng cho sản xuất và vẫn còn phải nhập khẩu
thêm bột giấy.
Trong khi đó, đa phần các nhà máy giấy khác mới đầu tư hoặc không chủ động
được nguồn bột giấy đều rơi vào tình trạng căng thẳng, sản phẩm làm ra có giá thành
cao, nếu bán với giá thị trường sẽ bị thua lỗ nặng. Do ngành giấy chưa đầu tư được
một nhà máy sản xuất bột giấy lớn nào đáng kể để cung cấp cho toàn ngành, phần lớn
các doanh nghiệp phải nhập khẩu nên phụ thuộc hoàn toàn vào giá thế giới, mỗi năm
phải nhập khẩu bình quân 130.000-150.000 tấn bột.
4
2.2.2. Chưa làm chủ được công nghệ
Hiệp hội Giấy Việt Nam cho biết, riêng nhu cầu nhập khẩu giấy bao bì công
nghiệp, giấy tráng phấn chiếm 36,84% (175.000 tấn), giấy làm lớp mặt carton sóng
chiếm 18,69%, giấy làm lớp sóng carton chiếm 29,27%, giấy duplex (một mặt hoặc
hai mặt trắng) chiếm 5,7%, giấy làm bao xi măng chiếm 9,5%. Như vậy, nhu cầu giấy
tráng phấn rất lớn. Vừa qua, đầu tư vào sản xuất giấy tráng phấn có Công ty Giấy Việt
Trì, Công ty Giấy Bình An và Công ty Giấy Hải Phòng…
Đây được xem là đầu tư đúng hướng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong
nước. Tuy nhiên, hầu hết các mặt hàng giấy tráng phấn chưa được sản xuất ổn định,
sản phẩm làm ra chưa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước là một tổn thất rất lớn.
Ngoài dự án của Công ty Giấy Hải Phòng mới đưa vào hoạt động nên chưa có đánh
giá chuẩn xác, hai dự án giấy Việt Trì và giấy Bình An đã trở thành gánh nặng tài
chính do thiết bị đầu tư không hiệu quả, không khai thác hết năng lực đã đầu tư.
Theo nhận xét của một số chuyên gia, nguyên nhân chủ yếu là do các doanh
nghiệp chưa làm chủ được công nghệ, chưa có kinh nghiệm sản xuất mặt hàng này và
thị trường sản phẩm chưa ổn định. Thậm chí đến nay, ngành giấy trong nước vẫn chưa
làm chủ được công nghệ sản xuất giấy làm lớp giữa sóng carton (về nguyên tắc dễ hơn
làm giấy mặt) và trong năm qua phải nhập khẩu trên 139.000 tấn, còn sản phẩm sản
xuất trong nước bán không được.
Không chỉ có vậy, đối với mặt hàng giấy in và giấy viết, trong những năm qua
giấy Bãi Bằng, Tân Mai, Đồng Nai đã chủ động được công nghệ sản xuất. Tuy nhiên,
có nhiều dự án đầu tư của tư nhân sản xuất mặt hàng này nhưng mới chỉ chú trọng
thiết bị mà chưa làm chủ được công nghệ, khiến cho sản phẩm làm ra không tiêu thụ
được. Đến nay, nhiều doanh nghiệp tư nhân trong số này đang có nguy cơ phá sản vì
không trả được nợ và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
5
2.2.3. Đầu tư quy mô quá nhỏ
Trong 20 năm qua, năng lực ngành giấy được tăng lên gấp đôi, từ 100.000
tấn/năm lên gần 1 triệu tấn/năm (thực tế sản xuất được khoảng 800.000 tấn/năm). Tính
ra, với 300 doanh nghiệp trong ngành, quy mô bình quân khoảng 3.000 tấn/năm/nhà
máy thì không thể nào mang lại hiệu quả. Không những thế, các chuyên gia còn cho
rằng quy mô này sẽ gây hậu quả nghiêm trọng, vì với quy mô vài nghìn tấn/năm, quản
lý theo kiểu gia đình thì chất lượng sản phẩm sẽ rất thấp, chi phí giá thành cao, ô
nhiễm môi trường sẽ rất nặng nề.
Bên cạnh đó, do thiếu nguyên liệu bột giấy, hiện nay đã xuất hiện một số nhà
máy bột giấy có công suất 1.000-2.000 tấn/năm, phân bổ rải rác ở khắp các vùng núi
nên sẽ không hiệu quả, vì quy mô quá nhỏ sẽ không khai thác hiệu quả nguồn tài
nguyên nguyên liệu, gây ô nhiễm môi trường (không có hệ thống thu hồi hóa chất, xử
lý nước thải, chất thải…), vận chuyển bột đến nhà máy xeo giấy quá xa nên chi phí sẽ
tăng lên.
Vấn đề hiện nay chính là chúng ta đã bắt đầu hội nhập, thuế nhập khẩu giấy từ
các nước trong khu vực đã giảm, trong khi thực trạng ngành giấy còn ngổn ngang và
lạc hậu. Vậy thì ngành giấy phải làm gì để điều chỉnh những dự án hiện có và định
hướng chiến lược phát triển trong những năm tới. Trong đó, không chỉ định hướng xây
dựng các vùng nguyên liệu tập trung để xây dựng các nhà máy bột giấy tẩy trắng; đầu
tư sản xuất nguyên liệu bột xơ dài (từ tre nứa) và bột giấy phi gỗ (rơm ra, cây bông,
đay...) để sản xuất giấy bao bì.
Theo các chuyên gia, nhất thiết phải có lộ trình loại bỏ dần các nhà máy quy mô
nhỏ dưới 30.000 tấn/năm, đồng thời buộc xây dựng nhà máy mới phải có quy mô lớn,
công nghệ hiện đại để có hệ thống xử lý các tác nhân gây ô nhiễm môi trường… Bên
cạnh đó, cũng phải lưu ý đến khuyến cáo của Hiệp hội Giấy Việt Nam, không nên tiếp
tục đầu tư vào sản phẩm giấy in và giấy viết trong vài năm tới vì công suất đã bão hòa.
Làm được những điều này, ngành giấy trong nước mới đủ năng lực cạnh tranh và
không gây lãng phí tài sản xã hội trong quá trình đầu tư phát triển ngành
6
2.3. Định nghĩa giấy tissue:
Giấy tissue là tên gọi chung của các loại giấy mềm ,thường có mép nhún được sử dụng
trong công nghiệp và gia đình …có định lượng thấp từ 5 đến 28 g/m2 và có độ hấp phụ
nước rất lớn
2.4. Các sản phẩm tisuue thông dụng và tiêu chuẩn :
2.4.1.Các sản phẩm giấy tissue thông dụng :
- Giấy vệ sinh nhà tắm ,toilet
- Các loại khăn lau bếp
- Giấy công nghiệp : giấy các bon ,bao gói
- Khăn ăn như: khăn hộp ,khăn bỏ túi
- Khăn lau mặt
- Các loại tã lót
2.4.2.Một số tiêu chuẩn giấy tissue tại công ty giấy Sài Gòn :
Bảng 2.1: Tiêu chuẩn chất lượng giấy tissue
chủng loại Khăn
Khăn y Napkin
Napkin
Vệ sinh Vệ sinh Napkin
tế
cootail
ưu việt
thường
cao cấp
cao cấp
14±1
31±1
25±1
25±1
19±1
18±1
25±1
6±2
6±2
6±2
6±2
6±2
6±2
6±2
16 - 20
16 - 20
16 - 20
19 - 23
19 - 23
16 - 20
≥5
≥5
≥5
≥5
≥7
≥7
Hạng
mặt cao
mục
cấp
Định lượng
(g/m2)
Độ ẩm (%)
Độ giãn
dài (%) M 16 - 20
đo trên D
thực tế
mẫu
C
giấy thí D ≥ 7
nghiệm
7
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn bột DIP
Tiêu chuẩn
Vị trí
Chỉ tiêu
Vệ
sinh Vệ
sinh Napkin, y Ghi chú
thường
cao cấp
tế
pH
10 – 11
10 – 11
10 – 11
Nồng độ (%)
1,5 – 2
1,5 – 2
1,5 – 2
Độ trắng ISO 63 – 66
66 – 70
66 – 70
Bể 1112
Nồng độ (%)
0,8 – 1,2
0,8 – 1,2
0,8 – 1,2
Vít ép 1145
Nồng độ (%)
30 – 35
30 – 35
30 – 35
Vít gia nhiệt
Nhiệt độ (oC) 75±2
75±2
75±2
pH
9 – 10
9 – 10
9 – 10
pH
7–9
7–9
7–9
Nồng độ (%)
0,8 – 1,2
0,8 – 1,2
0,8 – 1,2
Độ trắng ISO 70 – 73
72 – 75
74 – 77
pH
7–8
7–8
7–8
Nồng độ (%)
4,0±0,1
4,0±0,1
4,0±0,1
Độ mè (hạt)
<10
<6
<6
45±2
45±2
45±2
Độ nghiền
>35
>35
>35
Độ nghiền
45±2
45±2
45±2
Nồng độ (%)
2,5±0,1
2,5±0,1
2,5±0,1
Độ trắng ISO 70 – 73
73 – 75
75 – 77
Độ sáng
78 – 80
88 – 90
90 – 92
pH
7 – 7,5
7 – 7,5
7 – 7,5
Độ mè (hạt)
<12
<8
<8
Bể 1104
Tháp
tẩy
1149
Bể 1152
Bể 1161
Máy nghiền
Bể 1163
Bể 1166_1
Độ
nghiền
(oSR)
8
Mè
bao
gồm
những hạt màu
đen,
chỉ
kích
<0,2mm
tính
thước
2.5.Tổng quan về công ty TNHH một thành viên giấy Sài Gòn – Mỹ Xuân:
Công ty giấy Sài Sòn là một trong những công ty có tốc độ phát triển nhanh
nhất Việt Nam và Đông Nam Á .Hoạt động sản xuất trên các lĩnh vực : giấy carton
,giấy tissue…
2.5.1.Các giai đoạn phát triển của công ty :
- Năm 1997 sau nhiều hợp tác không thành ông Cao Tiến Vị đã thành lập cơ sở
sản xuất giấy Sài Gòn chuyên sản xuất các mặt hàng giấy carton lúc đó mời chỉ có một
máy xeo.
- Tháng 12/1998 để tạo được tên tuổi ,chỗ đứng trên thị trường nên đã đổi tên
thành công ty TNHH giấy Sài Gòn UBND Thành Phố Hồ Chí Minh cấp 24/11/1998
- Tháng 6/2003 để tăng sự cạnh tranh trong thế giới ngày càng đa phương hóa
và đa dạng hóa yêu cầu của sự lớn mạnh nên đã chuyển đổi từ công ty TNHH thành
công ty cổ phần giấy Sài Gòn với vốn điều lệ 18 tỷ đồng.
- Tháng 4/2004 do sản xuất gặp nhiều thuận lợi ,nhu cầu mở rộng để trở thành
công ty hàng đầu về sản xuất các mặt hàng giấy nên công ty chuyển xuống Khu Công
Nghiệp Mỹ Xuân A thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu trên diện tích 4,5 ha với tổng số vốn
đầu tư là 392 tỷ đồng ,công suất dự kiến 90.000 tấn/năm với 10 máy xeo tissue và hai
máy xeo carton .
- Tháng 12/2006 trở thành cổ đông chính góp vốn 70% thành lập công ty giấy
Sài Gòn tại khu công nghiệp Điện Nam ,Điện Ngọc ,tỉnh Quảng Nam trên diện tích 3
ha vốn điều lệ là 70 tỷ đồng .
- Tháng 7/2009 Nhà máy tại Mỹ Xuân chuyển đổi thành Công Ty TNHH một
thành viên giấy Sài Gòn – Mỹ xuân với 100% vốn góp của công ty Giấy Sài Gòn.
- Tháng 10/2007 Thực hiện mở rộng nhà máy Mỹ Xuân công ty đã khởi công
xây dựng trên diện tích 6,5 ha nằm sát ngay nhà Máy cũ ,với tổng vốn đầu tư dự kiến
là 20 triệu đô la với công nghệ hiện đại chuyên sản xuất các mặt hàng giấy
teslines,coated board,tissue..có công suất dự kiến là 230.000 tấn/năm.Hiện nay dự án
này đang dần hoàn thiện sẽ đi vào hoạt động vào năm 2010.
9
2.5.2. Sơ đồ tổ chức của công ty :
Hình 2.1: Các công ty góp vốn của Giấy Sài Gòn
Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của công ty
10
2.6. Tổng quan về quy trình sản xuất của công ty và các sản phẩm chủ lực của
công ty :
Công ty giấy Sài Gòn là một trong những đơn vị có tiềm lực kinh tế mạnh , Tại
công ty có hai dây chuyền sản xuất các loại giấy vệ sinh
2.6.1. Dây chuyền sản xuất giấy tissue(vệ sinh) :
- Một dây chuyền sản xuất các loại giấy vệ sinh thường từ nguyên liệu là giấy
tái chế thu hồi
- Một dây chuyền sản xuất các loại giấy vệ sinh cao cấp từ nguyên liệu bột
thương phẩm nhập từ nước ngoài.
2.6.2. Các sản phẩm chủ lực :
Công ty giấy Sài Gòn sản xuất với phương châm đáp ứng mọi nhu cầu của mọi
tầng lớp ,đối tượng người tiêu dùng gồm có các nhãn hàng :
- Hàng cao cấp ,trung cấp có các :
+ Nhãn hàng Blessyou…
+ Nhãn hàng senton ….
- Hàng bình dân :
+ Nhãn hàng Sài Gòn…
Chính nhờ sự đa dạng của của các loại nhãn hàng và trong mỗi nhãn hàng lại có
các loại giấy khác nhau làm cho giấy Sài Gòn trở thành sản phẩm được ưa chuộng nhất
. các loại nhãn hàng:
11
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.Nội dung nghiên cứu :
Qua quá trình đi thực tế tại dây chuyền sản xuất bột giấy vệ sinh tôi rút ra được
một số yếu tố có ảnh hưởng nhất tới chất lượng giấy vệ sinh do vậy tôi dã chọn :Khảo
sát dây chuyền sản xuất bôt giấy vệ sinh tại nhà máy .Qua đó tìm hiểu các yêu cầu về
chất lượng sản phẩm và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bột giấy vệ
sinh .Nội dung thể như sau :
3.1.1.Khảo sát quá trình kiểm tra ,phân loại giấy nguyên liệu trước khi nhập kho
Nguyên liệu giấy trước khi nhập về công ty thường được phân loai theo các
nhãn hàng như : HSN,SOP,EKAMAL,VIOLA,SWL,HWL…khi về đến công ty thì
ban QC đầu vào tiến hành kiểm tra từng xe và phân loại I,II,III…ứng với các mức giá
khác nhau và việc xếp dỡ hoàn tất bằng việc xếp theo từng chủng loại ,theo từng nhãn
hàng việc kiểm tra khá nhanh chóng chủ yếu bằng trực giác của người QC ,các chỉ số
của nguyên liệu chỉ được đo ở đầu lô hàng .Việc phân loại kiểm tra chất lượng này
mang nhiều cảm tính ,một phần do giấy thu hồi thành phần khá phức tạp không ổn
định cho nên các kết quả chỉ là tương đối .Do vậy khi lên chạy thực tế dù cho chạy
đúng yêu cầu về tỷ lệ của phòng công nghệ thì hiện tượng bột không đạt thường xảy ra
đòi hỏi người quản lý ,vận hành ,nhân viên QC phải thường xuyên kiểm tra giám sát
điều chỉnh kịp thời..để đảm bảo được các tiêu chuẩn về chất lượng .Nếu kể đến nguồn
gốc xuất xứ thì giấy thu hồi được chia làm hai loại chính đó là:
Giấy nguyên liệu nội địa :
9 Giấy hồ sơ nội :là những loại giấy sử dụng trong văn phòng có màu
trắng hoặc màu nhạt ,có thể là giấy A4 in hoặc chưa in,giấy fax,giấy tập
học sinh ,cho phép in tỷ lệ màu không quá 1/3 tờ giấy .Tiêu chuẩn:
80% hồ sơ trắng
18% các loại giấy khác có giá trị sử dụng tương đương
Tổng thành phần loại bỏ không quá 2%
12
Độ ẩm tương đối không quá 12%
9 Giấy Duplex : bao gồm những loại giấy bìa ,in ½ hoặc chưa in ,ở dạng
miếng lớn hoặc cắt nhỏ ,giấy có lớp mặt trắng còn lớp đế màu xám.Tiêu
chuẩn:
92% Duplex
6% carton trắng có lớp sóng
Không quá 1% chất trang phủ
Độ ẩm không quá 12%
Giấy thu hồi ngoại nhập :
9 SOP(sorted office paper):giấy hồ sơ văn phòng bao gồm những loại
giấy văn phòng trắng hoặc màu nhạt có thể là giấy A4 ,in hoặc fax,thành
phần cấm không quá 2%,tổng lượng thành phần loại bỏ không quá 5%
9 SWL(sorted white ledges ) : bao gồm những loại giấy ,sách vụn trắng
thành phần có bột cơ ,bột hóa …in hoặc chưa in ,chưa được xử lý tráng
phủ ,thành phần cấm không được phép ,tổng lượng thành phần loại bỏ
không quá 5%
9 MWL(maniford while ledge) : sổ trắng đa dạng bao gồm những loại
giấy công nghiệp trắng in hoặc chưa in ,xuất xứ đa dạng từ bìa sách
cataloge ,không có tráng phủ không nén chặt ,thành phần cấm không
được phép ,tổng lượng thành phần loại bỏ không quá 2%
9 HWL(hight white legde): có độ trắng cao hơn so với các loại giấy khác
,giấy in hoặc chưa in ,tỷ lệ in không quá 1/3 trang giấy thành phần cấm
không được phép ,tổng lượng thành phần loại bỏ không quá 2%
9 EKAMAL : gồm tạp chí cataloge cao cấp ,có thể in màu hoặc tráng phủ
mặt ngoài ,bên trong có chứa nhiều sơ sợi dài và ngắn ..thường bị nén
chặt ,thành phần cấm không được phép ,tổng lượng thành phần loại bỏ
không quá 2%
13
9
HSN : có màu sẫm từ giấy loại hỗn hợp ,thường được băm nhỏ
,.sơ sợi thường qua nhiều lần tái chế có hiện tượng ngả màu, cho nên
thành phần khó kiểm soát nên khi phối chế thường cho một lượng nhỏ
hơn 1/4 tổng lượng.
Hình 3.1 : Quá trình chuyển nguyên liệu vào tang trống
9 Bột giấy thương phẩm bột nguyên chất ngoại nhập có độ trắng ,sáng cao,độ
bụi rất thấp…đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng dùng
Các loại giấy được đóng kiện xếp chồng trong xưởng khi có yếu cấu sản
xuất thì các máy nâng chuyển hàng ra theo đúng tỷ lệ do phòng công nghệ
đưa xuống .Kiện giấy được mở ra công nhân lựa chọn nguyên liệu sẽ gom
đinh ghim,keo…nhựa thô,những tờ giấy có màu sắc quá đậm hoặc những
màu khó tẩy,những quyển sách…Nhưng do chỉ có 3,4 công nhân cho một ca
làm việc mà lượng nguyên liệu quá nhiều tới 30-50 tấn/ca như vậy là quá tải
cho nên việc lựa chọn tạp chất không theo quy cách dẫn tới còn rất nhiều
nilon,đinh ghim,tạp chất gây khó khăn và tốn năng lượng cho các quá trình
nghiền ,lọc ,sàng ảnh hưởng đến chất lượng bột ,mài mòn thiết bị,tiêu tốn
hóa chất
14
3.1.2.Khảo sát dây chuyền sản xuất bột DIP
• Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất bột DIP(phụ lục)
• Thuyết minh quy trình sản xuất :
Nguyên liệu sau khi tách tạp chất đưa lên băng tải xích nghiêng 1101,tại đây có
cân điện tử để đảm bảo cho lượng giấy vào trong tang trống 1102 được ổn định ,tang
trống thủy lực được cấu tạo kín được đặt nằm ngang
Hình 3.2:Máy nghiền bột dạng trống
Hình 3.3: Sơ đồ làm việc của máy nghiền bột tang trống
Tang trống thủy lực chia làm hai khu:
-Khu nghiền :Tại đây nguyên liệu được trộn với hóa chất :NaOH,Na2SiO3,
chất khử mực ,EDTA ,nước nóng nhiệt độ từ 75-850C với định mức cho trước ,
nguyên liệu được đánh tơi dựa vào sự va đập thủy lực của nguyên liệu với thành tang
trống ,cùng với hóa chất có tác dụng làm cho nguyên liệu tăng khả năng trương nở ,tan
nhanh thành bột,nồng độ khu nghiền từ 16-18%
15
-Khu sàng : tại đây lắp hệ thống béc phun từ phía trên vừa có tác dụng làm sạch
sàng,rửa lòng sàng vừa làm loãng nồng độ đạt tới nồng độ 2,5-3,5%.Lỗ sàng có đường
kính là 6mm và 8mm bột lọt qua lỗ sàng xuống bể chứa 1104 .Nhờ sự quay đều của
tang trống và cấu tạo xoắn của lòng sàng ,đặc tính nhẹ hơn bột và đường kính lớn hơn
lỗ sàng nên rác được thải ra ở đầu cuối của sàng thải ra ngoài .Thông số công nghệ :
-Đường kính : 2,5m
-Tốc độ quay ; 16 vòng/phút
-Chiều dài : 16m
-Góc nghiêng đầu vào so với ra: 1 độ
-Công suất : 70-120 tấn/ngày
Tang trống thủy lực được điều khiển bằng màn hình PLC điện tử .Hệ thống
nghiền tang trống này hoạt động liên tục không nghỉ ưu điểm hơn hệ thống thùng
quậy thủy lực chỉ hoạt động theo mẻ ,việc hốt tạp chất cũng dễ dàng hơn.
Tại bể 1104 bột đạt nồng độ 3-4% ,độ trắng 60-65 độ ISO
,có một hệ thống cánh
khuấy và bơm bột đi tự động tới lọc nặng(lọc nồng độ cao) 1106
Hình 3.4:Thiết bị lọc nồng độ cao
16
Lọc nồng độ cao 1106 có nhiệm vụ lọc các tạp chất nặng như đinh ghim ,cát ,đá ,thủy
tinh,,,có tỷ trọng lớn hơn bột ,theo nguyên lý của lực ly tâm :các hạt tạp chất có tỷ
trọng lớn hơn bột nên có quán tính lớn hơn khi gặp thiết bị hình trụ làm tăng tốc
chuyển động hướng tâm ,về phía đáy của lọc có hình côn làm
cho tạp chất bắn ra ngoài dễ dàng hơn
-Nồng độ làm việc :2-3%
-Năng suất 2000l/phút
-Áp lực bột vào: 0,3-0,4 Mpa
-Vòng quay : 1800-2600 vòng/phút
-Chênh lệch áp : 0.15-0.18 Mpa
Bột tốt đi theo hướng lên trên đi qua sàng thô 1107,còn tạp chất nặng thải ra ở đáy lọc
nhờ hệ thống van xả tự động .
Hệ thống sàng áp lực ngoại lưu (sàng lỗ 1107,1110,sàng khe 1129,1138) có tác
dụng loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn như băng keo,nilon ,,bột chưa tan ..còn sót
lại sau khi qua lọc 1106
Nguyên lý hoạt động của sàng dựa vào tốc độ quay của roto tạo ra áp lực ép
dòng bột thoát ra khỏi lòng sàng qua các khe sàng ,còn bột không hợp cách thoát ra
đường ống ở đáy quay lại quá trình lọc(ở sàng rung là thải).Quá trình sàng được phân
chai làm hai cấp :sàng sơ cấp là sàng lỗ ,còn ở sàng thứ cấp là sàng khe,sàng khe có
nhiều ưu điểm hơn sàng lỗ vì tỷ lệ hở đạt tới 70% còn ở sàng lỗ chỉ đạt 30%.Việc điều
chỉnh tốc độ quay của roto phù hợp với áp lực bột vào và ra đảm bảo chất lượng bôt
phải qua thử nghiệm nhiều lần .Thông số chuẩn được cho ở bảng dưới đây:
Hình 3.4 : sàng áp lực ngoại lưu
17