Tải bản đầy đủ (.pdf) (63 trang)

KHẢO SÁT TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT GIẤY VẤN ĐẦU LỌC THUỐC LÁ ĐỊNH LƯỢNG 27 GM2 CÔNG SUẤT 12 TẤN NGÀY TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT GIẤY GLATZ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.24 MB, 63 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT
GIẤY VẤN ĐẦU LỌC THUỐC LÁ ĐỊNH LƯỢNG 27 G/M2
CÔNG SUẤT 12 TẤN/ NGÀY TẠI CÔNG TY TNHH SẢN
XUẤT GIẤY GLATZ

Họ và tên sinh viên: VÕ TRỌNG LỰC
Ngành: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY VÀ BỘT GIẤY
Niên khóa: 2005 - 2009
Tháng 03/2009


KHẢO SÁT TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT GIẤY
VẤN ĐẦU LỌC THUỐC LÁ ĐỊNH LƯỢNG 27 G/M2 CÔNG SUẤT
12 TẤN/ NGÀY TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT GIẤY GLATZ

Tác giả

VÕ TRỌNG LỰC

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành
Công nghệ sản xuất giấy và bột giấy

Giáo viên hướng dẫn:
TH.S. ĐẶNG THỊ THANH NHÀN


Tháng 03 năm 2009

i


LỜI CẢM ƠN

Thông qua bài báo cáo thực tập tốt nghiệp em xin gửi lời cảm ơn đến:
Ban Giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm
Khoa Lâm Nghiệp, các thầy cô trong khoa và Bộ môn Công Nghệ Giấy và Bột Giấy
đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong
thời gian học tập vừa qua.
Ban Giám Đốc công ty THHH sản xuất giấy GLATZ cùng các cô chú, anh chị
các phòng ban đã tạo mọi điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ, truyền đạt kinh nghiệm và chỉ
bảo em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty.
Đăc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Th.S. Đặng Thị Thanh Nhàn
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, dìu dắt em suốt thời gian qua, giúp em hoàn thành tốt
báo cáo tốt nghiệp của mình.
Các bạn lớp DH05GB và các anh chị khóa trước đã đồng hành, chia sẻ kinh
nghiệm, buồn vui, động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và làm đề tài.
Và xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ba Mẹ và gia đình đã luôn động viên, quan
tâm chăm sóc, tạo điều kiện giúp đỡ con trong suốt thời gian học tập.
Xin chân thành cảm ơn!

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 03 năm 2009

Võ Trọng Lực

ii



TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu: “khảo sát tính ổn định của dây chuyền sản xuất giấy vấn đầu
lọc thuốc lá định lượng 27 g/m2 công suất 12 tấn/ngày tại công ty TNHH sản xuất giấy
Glatz”. Đề tài được thực hiện tại dây chuyền sản xuất của Công ty TNHH sản xuất
giấy Glatz từ tháng 25/02/2009 đến tháng 25/04/2009.
Đề tài thực hiện bằng sự theo dõi quá trình sản xuất, thu thập số liệu tổng hợp
trên một số ca làm việc từ khâu chuẩn bị bột, máy giấy và kiểm tra chỉ tiêu chất lượng
tờ giấy, nắm bắt được quy trình vận hành của máy giấy.
Kết quả thu được là nắm bắt được dây chuyền sản xuất tại nhà máy, tỷ lệ phối
trộn bột là 2(NBKP):1(LBKP):1(Broke); với chất độn CaCO3 199,28 kg và chất phụ
gia tinh bột cation 4,13 kg, NaOH (45 %) 1,24 kg cho một tấn giấy thành phẩm; các
chỉ tiêu chất lượng giấy như định lượng, độ bền kéo, độ thấu khí, độ dãn, độ ẩm, độ
trắng, độ tro, độ dày; các thông số kỹ thuật của máy móc thiết bị. Tỷ lệ tổn thất bột là
khoảng 3,8 – 4,2 %, chất độn là 6 %, phế phẩm là 7,5 %; tiêu tốn năng lượng điện là
1000 KW, nước là 80 m3, dầu là 220 - 230 lít cho một tấn giấy thành phẩm.
Phân tích các tính chất đặc trưng của giấy vấn đầu lọc thông qua một số mẫu thí
nghiệm từ đó đưa ra nhận xét về tính ổn định của dây chuyền sản xuất tại công ty.
Đồng thời nắm được một số lỗi thường gặp ở giấy vấn đầu lọc, phân tích nguyên nhân
và cách khắc phục các lỗi này.

iii


MỤC LỤC
Tựa đề

Trang

Trang tựa...........................................................................................................................i

LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. ii
TÓM TẮT...................................................................................................................... iii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH........................................................................................... vii
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ........................................................................................ viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG .......................................................................................... ix
Chương 1. MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................1
1.2. Mục đích của đề tài...................................................................................................2
1.3. Nội dung của đề tài...................................................................................................2
1.4. Giới hạn của đề tài....................................................................................................2
Chương 2. TỔNG QUAN..............................................................................................3
2.1. Tổng quan về giấy thuốc lá ......................................................................................3
2.1.1. Cấu tạo điếu thuốc lá .............................................................................................3
2.1.2. Vài nét khái quát về sản phẩm giấy PW................................................................4
2.1.3. Những chỉ tiêu của giấy PW 27.............................................................................4
2.2. Tổng quan về công ty TNHH sản xuất giấy Glatz ...................................................5
2.2.1. Giới thiệu chung về công ty ..................................................................................5
2.2.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty.........................................................................7
2.2.3. Sản phẩm của công ty............................................................................................8
2.2.4. Thị trường tiêu thụ.................................................................................................8
2.2.5. Nguồn nguyên liệu.................................................................................................9
2.2.6.Định hướng phát triển của công ty tại Việt Nam. ..................................................9
2.3 Tổng quan về dây chuyền sản xuất tại công ty........................................................10
iv


Chương 3. PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...............................28
3.1 Nội dung nghiên cứu ...............................................................................................28
3.2 Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................28

Chương 4. KẾT QUẢ THẢO LUẬN.........................................................................33
4.1 Khảo sát tính ổn định của dây chuyền sản xuất ......................................................33
4.1.1 Định lượng............................................................................................................33
4.1.2 Độ trắng ................................................................................................................34
4.1.3 Độ bền kéo theo chiều MD và CD .......................................................................35
4.1.4 Độ dãn dài.............................................................................................................36
4.1.5 Độ thấu khí ...........................................................................................................37
4.1.6 Độ tro....................................................................................................................38
4.1.7 Độ ẩm ...................................................................................................................39
4.1.8 Độ dày...................................................................................................................40
4.2. Một số lỗi của giấy và cách khắc phục...................................................................41
4.2.1 Giấy có định hình xấu...........................................................................................41
4.2.2 Giấy bị nhăn gấp li ...............................................................................................42
4.2.3 Giấy bị nhăn phù...................................................................................................43
4.2.4 Giấy bị thủng lỗ ....................................................................................................43
4.2.5 Giấy bị đốm bóng .................................................................................................44
4.2.6 Giấy bị đốm trắng .................................................................................................44
4.2.7 Giấy có độ bền cơ lí thấp......................................................................................45
4.2.8 Giấy có độ ẩm cao ................................................................................................46
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................47
5.1. Kết luận...................................................................................................................47
5.2. Kiến nghị ................................................................................................................48
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................49
PHỤ LỤC .....................................................................................................................51
Phụ lục 1. Bảng số liệu khảo sát tính chất giấy PW 27.................................................51
Phụ lục 2. Bảng chuyển đổi đơn vị từ (s) sang đơn vị (CU) của thiết bị đo độ thấu khí
của giấy PLUG_WRAP.................................................................................................53

v



DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Ý nghĩa

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

Th.S

Thạc sĩ

FIC (Flow Indenfication Control)

Bộ điều chỉnh lưu lượng bột

PW 27 (plug wrap 27 gsm)

Giấy vấn đầu lọc định lượng 27 g/ m2

LBKP (large bleached kraft pulp)

Bột hóa tẩy trắng gỗ lá rộng

NBKP (needle bleached kraft pulp)

Bột hóa tẩy trắng gỗ lá kim


GCC (grounding calcium carbonate)

Bột đá vôi dạng nghiền

QCS (quality control system)

Hệ thống kiểm tra chất lượng

SR (Schopper – Riegler)

Độ thoát nước

ISO (international standard oganization)

Tiêu chuẩn quốc tế

CRC(Consistency Regulation Control)

Bộ điều chỉnh nồng độ tự động

VPPA (Vietnam Pulp and Paper Association)Hiệp hội Giấy và bột Giấy Việt Nam
DDR (double disc refiner)

Máy nghiền đĩa đôi

STT

Số thứ tự

CD (cross direction)


Chiều ngang của của băng giấy

MD (machine direction)

Chiều dọc theo máy của băng giấy

vi


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Cấu tạo điếu thuốc lá ..................................................................................3
Hình 2.2. Mô phỏng điếu thuốc lá .............................................................................. 4
Hình 2.3. Mặt bằng công ty ........................................................................................6
Hình 2.4. Bobbin giấy PW 27 ..................................................................................... 8
Hình 2.5. Cấu tạo hồ quậy thủy lực ........................................................................... 14
Hình 2.6. Mâm dao, sàng của hồ quậy thủy lực ........................................................ 15
Hình 2.7. Lọc tỷ trọng cao ......................................................................................... 16
Hình 2.8. Hai máy nghiền đĩa đôi .............................................................................. 17
Hình 2.9. Máy nghiền côn ........................................................................................ 18
Hình 2.10. Cơ chế ép dao và ra dao của nghiền côn .................................................. 18
Hình 2.11. Thùng điều tiết ......................................................................................... 19
Hình 2.12. Hệ thống lọc nồng độ thấp ....................................................................... 20
Hình 2.13. Colector box ............................................................................................. 20
Hình 2.14. Sàng rung quay ........................................................................................ 21
Hình 2.15. Thùng đầu ................................................................................................ 21
Hình 2.16. Dàn lưới ................................................................................................... 22
Hình 2.17. Bộ phận ép ............................................................................................... 24
Hình 2.18. Hệ thống sấy ............................................................................................ 25

Hình 2.19. Đầu đò quét trên băng giấy ...................................................................... 26
Hình 2.20. Bộ phận cuộn ........................................................................................... 27
Hình 3.1: Thiết bị đo độ kéo dãn dài theo MD, CD và độ dãn dài ............................ 29
Hình 3.2. Thiết bị đo độ dày ...................................................................................... 30
Hình 3.3. Thiết bị đo độ trắng .................................................................................... 30
Hình 3.4. Lò nung ...................................................................................................... 31
Hình 3.5. Cân phân tích ............................................................................................. 31
Hình 3.6. Bình hút ẩm ................................................................................................ 31
Hình 3.7. Dao cắt mẫu ............................................................................................... 31
Hình 3.8. Tủ sấy ......................................................................................................... 32
vii


Hình 3.9. Máy đo độ thấu khí .................................................................................... 32
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiên định lượng ........................................................................ 33
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện độ trắng ............................................................................ 34
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện độ bền kéo theo chiều CD và MD ................................... 35
Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện độ dãn dài ........................................................................ 36
Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện độ thấu khí ....................................................................... 37
Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện độ tro ................................................................................ 38
Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện độ ẩm ............................................................................... 39
Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện độ dày .............................................................................. 40

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1. Các công ty của tập đoàn Glatz ................................................................. 5
Sơ đồ 2.2. Tổ chức của công ty TNHH Glatz ............................................................. 7
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ khối quy trình chuẩn bị bột ............................................................. 11
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ khối quy trình máy giấy .................................................................. 12
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ lấy mẫu kiểm tra tính chất giấy .......................................................28


viii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Chỉ tiêu chất lượng của giấy PW 27 ........................................................... 4
Bảng 2.2. Chỉ tiêu cuộn bobbin ................................................................................... 4
Bảng 2.3. Bố trí lao động trong 1 ca làm việc tại bộ phận sản xuất ........................... 8
Bảng 2.4. Chỉ tiêu của bột mà công ty nhập từ nước ngoài ........................................ 9
Bảng 2.5. Đơn phối chế bột ....................................................................................... 13
Bảng 2.6. Bảng danh sách các bể chứa ...................................................................... 18
Bảng 4.1. Nguyên nhân và cách khắc phục giấy có định hình xấu ............................41
Bảng 4.2. Nguyên nhân và cách khác phục giấy bị nhăn gấp li ................................42
Bảng 4.3. Nguyên nhân và cách khắc phục giấy bị nhăn phù ...................................43
Bảng 4.4. Nguyên nhân và cách khắc phục giấy bị thủng lỗ .....................................43
Bảng 4.5. Nguyên nhân và cách khắc phục giấy bị đốm bóng ..................................44
Bảng 4.6. Nguyên nhân và cách khắc phục giấy bị đốm trắng ..................................44
Bảng 4.7. Nguyên nhân và cách khắc phục giấy có độ bền cơ lí thấp .......................45
Bảng 4.8. nguyên nhân và cách khắc phục giấy có độ ẩm cao ..................................46

ix


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Sử dụng giấy là nhu cầu không thể thiếu trong mọi hoạt động của đời sống kể
cả trong sinh hoạt hàng ngày và trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh xã hội. Giấy
không những được dùng trong ghi chép, in ấn, quảng cáo mà ngày nay nó còn phát

triển rất mạnh trên nhiều lĩnh vực khác như: bao bì, vật liệu cách điện, xây dựng và y
tế,…
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì nhu cầu sử dụng giấy ngày càng tăng
cao. Theo Hội thảo kỹ thuật do Hiệp hội Giấy và bột Giấy Việt Nam tổ chức ngày
24/08/2007 đã dự báo đến năm 2010 tiêu dùng giấy ở Việt Nam lên đến 2,9 triệu tấn
giấy và đến năm 2015 tiêu dùng tới 6 triệu tấn giấy, tăng so với năm 2007 (1,8 triệu
tấn) lần lượt là 1,6 lần và 3,35 lần.
Hiện nay, kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập vào khu vực và quốc tế
thì vấn đề cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn. Trong khi đó ngành công nghiệp giấy là
một trong những ngành chịu sức ép cạnh tranh mạnh nhất khi bước vào hội nhập. Do
đó, các doanh nghiệp cần phải nổ lực sản xuất, tìm mọi cách nâng cao sản lượng và
chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, tăng tính cạnh tranh và đem lại
hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp.
Theo khuyến cáo của Hiệp hội Giấy và bột Giấy Việt Nam là không nên tiếp
tục đầu tư vào sản xuất giấy in và giấy viết trong vài năm tới vì công suất đã bão hoà.
Trong khi đó các mặt hàng như giấy vấn thuốc lá là mặt hàng siêu lợi nhuận cho nhà
đầu tư sản xuất ra nó. Tuy nhiên để sản xuất ra loại mặt hàng này đòi hỏi rất cao về
công nghệ sản xuất, tính ổn định về chất lượng sản phẩm và thiết bị cũng là một trong
những điều kiện tiên quyết để mang lại lợi nhuận cho công ty. Công ty TNHH sản xuất
giấy Glatz là công ty duy nhất ở Việt Nam sản xuất giấy vấn đầu lọc thuốc lá. Chính vì
vậy tôi quyết định thực hiện một đề tài có liên quan đến vấn đề nêu trên trong phần
báo cáo khóa tốt nghiệp chuyên ngành công nghệ giấy và bột giấy của mình. Dưới sự
1


đồng ý của Th.S. Đặng Thị Thanh Nhàn và sự giúp đỡ của công ty TNHH sản xuất
giấy Glatz, tôi đã thực hiện đề tài “Khảo sát tính ổn định của dây chuyền sản xuất giấy
vấn đầu lọc thuốc lá định lượng 27 g/ m2 công suất 12 tấn/ ngày tại công ty TNHH sản
xuất giấy Glatz”.
1.2. Mục đích của đề tài

- Xác định các tính chất đặc trưng của giấy vấn đầu lọc thuốc lá qua các thời
điểm sản xuất khác nhau để phân tích tính ổn định của dây chuyền.
- Tìm hiểu một số lỗi của giấy thường xảy ra trong quá trình sản xuất từ đó
phân tích nguyên nhân và cách khắc phục các lỗi này.
1.3. Nội dung của đề tài
- Phân tích tính ổn định các tính chất đặc trưng của giấy vấn đầu lọc thuốc lá .
- Xác định các lỗi của giấy, phân tích nguyên nhân và biện pháp khắc phục các
lỗi này.
1.4. Giới hạn của đề tài
Quá trình sản xuất giấy vấn thuốc lá tương đối rộng, nhưng do thời gian và
kiến thức có hạn nên đề tài tập trung phân tích tính ổn định một số tính chất đặc trưng
và một số lỗi thường gặp trong quá trình sản xuất và đề xuất phương pháp cải thiện.
Đề tài không đi sâu nghiêng cứu thiết bị máy móc, các thông số vận hành và không
phân tích hiệu quả kinh tế của quy trình sản xuất.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan về giấy thuốc lá
2.1.1. Cấu tạo điếu thuốc lá

Hình 2.1 Cấu tạo điếu thuốc lá
Chú thích
1. Đầu lọc được làm bởi 95 % cellulose acetate.
2. Giấy tắt kè (tipping paper) phủ trên lớp giấy đầu lọc.
3. Giấy cuộn (cigarette wrapper) để phủ lên thuốc lá
4. Hỗn hợp thuốc lá
5. Giấy vấn đầu lọc (plug wrap)

Như vậy, để làm thành một điếu thuốc lá bé nhỏ chúng ta phải cần đến 5 thành phần
mới có thể làm nên nó. Trong đó đã có đến 3 loại giấy và các loại giấy này đòi hỏi
những tính chất rất đặc biệt như độ thấu khí, độ tro, độ trắng, độ chịu kéo, độ ẩm, độ
dày, độ dãn dài…

3


2.1.2. Vài nét khái quát về sản phẩm giấy PW

Hình 2.2. Mô phỏng điếu thuốc lá
Giấy PW là loại giấy sản xuất để vấn bao đầu lọc điếu thuốc lá và bên ngoài nó
còn được phủ thêm lớp giấy tắt kè (tipping paper).
Loại giấy này đòi hỏi phải có độ chịu kéo và độ thấu khí tốt.
2.1.3. Những chỉ tiêu của giấy PW 27
Những chỉ tiêu chất lượng giấy PW 27 được thể hiện ở bảng 2.1. là do công ty
đặt ra từ yêu cầu phía khách hàng.
Bảng 2.1. Chỉ tiêu chất lượng của giấy PW 27
Định lượng (g/ m2)

27 ± 1

Độ trắng (% ISO)

87,5 (min 84)

Lực kéo căng MD (grf/ 15mm)

2300 ± 300


Lực kéo căng CD (grf/ 15mm)

1200 ± 100

Độ dãn dài (%)

2 ± 0,4

Độ thấu khí (CU)

10 ± 6

Độ tro (%)

19 ± 3

Độ ẩm (%)

6±2

Độ dày (µm)

40 ± 3

Bảng 2.2. Chỉ tiêu cuộn bobbin
Khổ giấy (mm)

26,75 ± 0,2

Chiều dài cuộn (m)


6.000 ± 20

Đường kính ngoài cuộn (mm)

Max 550

Số mối nối

0

4


2.2. Tổng quan về công ty TNHH sản xuất giấy Glatz
2.2.1. Giới thiệu chung về công ty
- Công ty TNHH sản xuất giấy Glatz là một trong những công ty con của tập đoàn
sản xuất giấy Glatz của Đức.
- Tiền thân của công ty TNHH Glatz là công ty TNHH sản xuất giấy Phusi, công ty
TNHH Phusi thuộc tập đoàn giấy New Toyoto Việt Nam do người Nhật làm chủ sau
này bán lại cho tập đoàn Glatz.
- Công ty TNHH sản xuất giấy Phusi được thành lập và chính thức đi vào hoạt
động vào tháng 3 năm 2005.
- Ngày 15 tháng 8 năm 2008, công ty TNHH sản xuất giấy Phusi chính thức đổi tên
thành công ty TNHH sản xuất giấy Glatz.
- Sản phẩm chính của công ty là sản xuất giấy vấn đầu lọc thuốc lá.
Điện thoại: (+84 – 650) 3767388 – 389 – 988 – 989.
Fax: (+84 – 650) 3767387.
Diện tích khuôn viên công ty: 1.200 m2.


Tập đoàn Glatz
Julius Glatz
(Neidenfels / Đức)
Sản xuất giấy in, giấy viết
cao cấp.

Garntec GMBH
(Neidenfels / Đức)
Sản xuấtgiấy làm cuộn chỉ,
lõi và lõi vải.

Paper Tech
(Neidenfels/Đức)

Yunnan Hongta
(Jianshui / Trung Quốc)
Sản xuất giấy vấn thuốc lá.

Glatz 1
(Bình Dương / Việt Nam)
Sản xuất giấy quấn đầu lọc
thuốc lá.

Glatz 2
(Bình Dương / Việt Nam)
Sản xuất giấy vấn thuốc lá.

Sơ đồ 2.1: Các công ty của tập đoàn Glatz

5



3

2

1

4
10

6

5
9

8

7

Hình 2.3. Mặt bằng công ty
Chú thích: 1: Cổng bảo vệ, 2: Nhà xe khách, 3: Nhà xe nhân viên, 4: Văn
phòng, 5: Kho nguyên vật liệu và giấy thành phẩm, 6: Xưởng sản xuất, 7: Khu xử lý
nước thải, 8: Phòng bảo trì, 9: Nhà ăn, 10: Đất còn trống.

6


2.2.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty


Tổng Giám Đốc

Trợ lý Tổng giám đốc

Trợ lý Tổng giám đốc

Khối hành chánh - nhân sự
Giám đốc hành chánh –nhân sự

Bộ phận
kế toán

Bộ phận
kho

Khối sản xuất
Giám đốc sản xuất

Bộ phận
nhân sự

Bộ phận
sản xuất

Khu
chuẩn bị
bột

Bộ phận
máy cắt


Bộ phận
QA/QC

Khu
máy
giấy

Sơ đồ 2.2. Tổ chức của công ty TNHH Glatz
¾ Về hoạt động sản xuất
- Hiện nay nhà máy đang có 1 máy giấy (PM3 – FPM), với công suất hiện tại khoảng
12 tấn/ ngày (nếu máy chạy ổn định).
- Bố trí lao động tại nhà máy:
Nhà máy chia 1 ngày làm việc làm 3 ca và cứ 3 ngày đổi ca một lần theo cách là ca 1 về ca 3,
ca 2 về ca 1 và ca 3 thì về ca 2:
• Ca 1 từ 6 giờ sáng đến 14 giờ.
• Ca 2 từ 14 giờ đến 22 giờ.
• Ca 3 từ 22 giờ đến 6 giờ

7


Bảng 2.3. Bố trí lao động trong 1 ca làm việc tại bộ phận sản xuất
Bộ phận

Số lượng nhân viên

Chuẩn bị bột + Xử lý nước thải

3


Máy giấy

4

Kiểm tra chất lượng

3

Cắt cuộn bobbin

5

Kho + xe nâng + lò hơi

3

2.2.3. Sản phẩm của công ty
Sản phẩm được công bố theo tiêu chuẩn: TC. P01 – 2006/ FPM.

Hình 2.4. Bobbin giấy PW 27
Công ty sản xuất các loại mặt hàng cung cấp cho thị trường trong và ngoài
nước: giấy vấn đầu lọc thuốc lá định lượng 28 gam/ m2, 27 gam/ m2 và 24 gam/ m2
(sản phẩm chính là định lượng 27 gam/m2) dưới dạng bobbin nhỏ và dạng cuộn lớn.
2.2.4. Thị trường tiêu thụ
Sản phẩm của công ty khoảng 90% là xuất sang nước ngoài còn lại là nội địa, một
số khách hành của công ty:
Bommidala – Ấn độ, BD Straws – Thái Lan, Spirit – USA, Knex – USA,
Paramount – Pakistan ,Ofion – Dubai UAE, Công ty Cổ Phần Cát Lợi – Việt
Nam, Công ty thuốc lá Khánh Hội- Việt Nam.


8


2.2.5. Nguồn nguyên liệu
Nhà máy không sản xuất bột, sử dụng bột giấy ngoại nhập từ Canada, Indonesia,
Phần Lan, Newzeland, Nga, Thái Lan, Mỹ,…dưới dạng tấm bột.
Bột giấy gồm bột sơ ngắn và sơ dài được sản xuất theo phương pháp nấu kraft.
Tỷ lệ phối trộn các loại bột phụ thuộc vào từng loại sản phẩm. Các loại bột nhà máy
hiện đang sử dụng:
LBKP: Bột tẩy trắng gỗ lá rộng (sớ ngắn) sản xuất bằng phương pháp Kraft.
NBKP: Bột tẩy trắng gỗ lá kim (sớ dài) sản xuất bằng phương pháp Kraft.
Một phần giấy Broke ở công ty .
Bảng 2.4. Chỉ tiêu của bột mà công ty nhập từ nước ngoài
Dạng đóng gói

Độ khô tuyệt

Độ trắng

Độ SR ban

Loại bột

bành (kg)

đối (%)

(% ISO)


đầu

NBKP

200 – 250

94 – 95

88 – 90

14 – 20

LPKP

200 – 250

94 – 95

88 – 90

15 – 17

Chất độn CaCO3: Ở công ty hiện đang sử dụng GCC làm chất độn sản phẩm
của Yên Bái, là sản phẩm nghiền quặng đá vôi theo công nghệ nghiền ướt và nghiền
khô. Độ trắng của CaCO3 khoảng 90 % ISO, độ ẩm khoảng 1 %.
Tinh bột biến tính và chất phá bọt (một loại polimer) sử dụng trong quá trình
sản xuất.
2.2.6.Định hướng phát triển của công ty tại Việt Nam.
Trong nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của xã hội
ngày một cao, đòi hỏi sản phẩm làm ra phải đảm bảo chất lượng tốt, mẫu mã đẹp. Một

trong những mặt hàng thiết yếu không thể thiếu được đó là ngành giấy, nhu cầu sử
dụng giấy ở Việt Nam ngày càng tăng. Công ty TNHH sản xuất giấy Glatz cũng đang
chuẩn bị cho dự án mới tại khu công nghiệp Việt Nam – Singapore II (VSIP II), huyện
Bến Cát, tỉnh Bình Dương, lớn gấp 5 lần hiện tại với máy giấy PM 11, sản xuất giấy
thuốc lá (cigarette paper).
Với dự án “ Sản xuất giấy thuốc lá ” này , công ty có thể sản xuất giấy thuốc lá có chất
lượng cao, sản phẩm mới này chủ yếu xuất khẩu ra nước ngoài với lợi nhuận rất cao. Công ty
hy vọng sẽ đóng góp tích cực vào việc đưa kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam ngày một tăng
9


nhanh và đáp ứng được nhu cầu sử dụng ở trong nước, tiết kiệm ngoại tệ, góp phần xây dựng
và đưa đất nước phát triển đi lên trong thời đại mới.
Dự kiến nhà máy mới sẽ đi vào hoạt động vào tháng 9 năm 2009 và dây chuyền
công nghệ của dự án mới khá hiện đại, hầu hết được tự động hóa và điều khiển trên
máy tính.
2.3 Tổng quan về dây chuyền sản xuất tại công ty
Quy trình sản xuất giấy PW 27g/m2 có thứ tự các bước công nghệ:
1.Quậy thủy lực

8. Colector box (thùng thu thập)

2. Lọc ly tâm nồng độ cao

9. Sàng rung quay (sàng chấn động)

3. Nghiền đĩa đôi và nghiền côn

10. Flow box (thùng đầu hở)


4. Các bể chứa

11. Bộ phận lưới

5. Thùng điều tiết

12. Bộ phận ép

6. Bơm pha loãng

13. Hệ thống sấy

7. Hệ thống lọc nồng độ thấp hai cấp

14. Đầu dò QCS (BM 800)
15. Cuộn lại

10


¾ Sơ đồ khối quy trình chuẩn bị bột:
Hồ quậy
thủy lực
12m3

Nguyên
liệu

Bể số 2
60m3


Lọc tỷ
trọng cao
Thải

Bể số 4
20m3

Nghiền
đĩa đôi 1

Nghiền
đĩa đôi 2

Bể CaCo3
B6-5

Bộ điều chỉnh
lưu lượng
FIC

Bể nấu
tinh bột

Bể chứa
CaCo3
B6-3

Bể số 10
20m3


Bể số 8
30m3

Bể số 11
30m3

Hồ quậy
giấy đứt
từ máy
giấy

Bể số 9
20m3

Sàng rung

Bể pha CaCo3
B6-1(13m3)

Sơ đồ 2.3. Sơ đồ khối quy trình chuẩn bị bột

11

Bể số 3
20m3

Bộ
CRC1


Nghiền
côn

Bể chứa
đầu máy 13
30m3


¾ Sơ đồ khối của máy giấy:
Bể
chứa
đầu
máy 13

Control
BM800

Thùng điều
tiết

Bộ
CRC 2

Bơm pha
loãng

Lọc tinh
BểCaCo3
B6-3


Thải

Lọc cấp 2
Colector
box

Nước trắng

Sàng rung
quay

Hơi sấy
Chất phá
bọt

Bộ phận
sấy

Dao cắt đôi
cuộn giấy

Bộ phận
ép

Đầu dò BM
800

Lô lạnh

Bộ phận

lưới xeo

Hệ thống Hút
chân không
Sản phẩm
ban đầu

Cuộn lại

Sơ đồ 2.4. Sơ đồ khối quy trình máy giấy

12

Bộ phận
gây chấn
động


2.3.1 Công thức phối chế bột
Kết quả khảo sát công thức phối chế bột, phụ gia, hóa chất hiện nhà máy đang
sử dụng để sản xuất loại giấy PW 27 thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.5. Đơn phối chế bột
STT

Đặt tính

A

NBKP


LBKP

Giấy broke

Bột giấy

1

Tỉ lệ (%)

50

25

25

2

Vị trí quậy bột

pulper

pulper

pulper

3

Dạng quậy


riêng

riêng

riêng

4

Nồng độ quậy bột (%)

3,6

3,6

3,6

5

Thể tích mỗi lần quậy (m3)

7

7

7

6

Khối lượng mỗi lần quậy (kg)


250

250

250

7

Nghiền đĩa (DDR)

Có, amper

Có, amper

Có, amper

nghiền: 40

nghiền: 33

nghiền: 33

89 – 91

70 – 75

82 – 84

B8


B8

8

Độ thoát nước sau nghiền đĩa
( độ SR)

9

Bể chứa bột sau nghiền

B9

10

Thể tích phối chế tại B8 (m3)

14

11

12

Lượng bột broke B10 (m3)

5

phối thêm ở bể 8
Lượng NaOH (45 %) cho vào


0,5

tại Pulper (lít)
Nghiền côn (Jordan)

13

14

0,5

không

Amper nghiền: 22
Có (độ thoát nước sau nghiền 82 – 85 độ
SR)

13


B
1
2
3
4

Phụ gia, hóa chất
Bột đá CaCO3
Tinh bột
Phối trộn CaCO3

tại B8
Phối trộn tinh bột
tại B8

Vị trí
B6 – 1
B7

Thời gian
(phút)
45
40

Khối
lượng (kg)
2
10

Thể tích
(m3)
10
0,8

0,4 m3
0,5 m3

2.3.2 Quậy thủy lực
Các

bành


bột

NBKP,

LBKP, giấy broke được xe nâng
đưa lên băng tải theo tỉ lệ phối
trộn có sẵn, băng tải sẽ đưa bột
lên tới miệng hồ quậy. Tại đây
người vận hành có nhiệm vụ phải
chia bành bột lớn thành các phần
nhỏ trước khi được đưa vào hồ.
Đóng điện cho mâm dao khuấy
trong hồ hoạt động. Mâm dao
quay tạo ra sự vận động dòng
xoáy tuần hoàn của dung dịch làm
các bó sợi bị va đập mạnh vào các

Hình 2.5. Cấu tạo hồ quậy thủy lực

thanh tam giác được gắn dọc theo
thành hồ, các bó sợi ma sát với nhau đồng thời các bó sợi còn bị va đập. Dưới lực xé
của mâm dao làm các bó xơ sợi phân tán ra thành những sợi riêng lẻ làm cho quá trình
nghiền sẽ tốt hơn, xơ sợi được phân tơ chổi hóa nhiều hơn trong quá trình nghiền hình
thành nhiều nhóm OH- làm tăng liên kết giữa các xơ sợi.

14


Hình 2.6. Mâm dao, sàng của hồ quậy thủy lực

Dung tích: 13 m3
Mặt sàng có đường kính lỗ khoảng 10 mm
Lượng bột cho vào: 250 kg (độ khô của bột khoảng 94 – 95 %, giấy broke
khoảng 94 %)
Dung môi hòa tan: nước trắng (hoặc nước sạch nếu lượng nước trắng không
đủ cung ứng kịp), Nồng độ bột: 3,5 – 4 %, Nhiệt độ: 38 – 40 oC (25 oC nếu là
nước sạch), PH: 7 – 8 .
Thời gian quậy bột trong hồ: NBKP, LBKP là 15 phút; giấy broke 10 phút
Lưu ý: cho nước trắng vào 1/3 hồ trước khi khởi động cánh khuấy, chia nhỏ
bành bột lớn khi cho vào hồ quậy để làm tăng hiệu quả phân tán bột.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quậy bột:
- Nồng độ bột: Nếu nồng độ bột quá cao thì quá trình đánh tan bột và khả năng
thấm nước của bột chậm làm chậm quá trình quậy, tiêu tốn nhiều năng lượng.
- pH: pH cao thì bột nhanh mềm làm tăng hiệu quả quậy do bột trương nở tốt
nhưng nếu cao quá sẽ gây ra hiện tượng bột bị vàng.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ cao thì bột nhanh mềm do khả năng thấm nước của bột tăng.
- Thời gian quậy bột: Thời gian quậy bột càng lâu bột càng trương nở và phân tán
tốt trong tốt quá trình quậy nhưng tiêu tốn nhiều năng lượng.

15


×