Tải bản đầy đủ (.pdf) (41 trang)

KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUÂT GHẾ 800 21T TẠI CÔNG TY TNHH GỖ HẠNH PHÚC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (562.48 KB, 41 trang )

 
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUÂT GHẾ
800 -21/T TẠI CÔNG TY TNHH GỖ HẠNH PHÚC

Họ và tên sinh viên: TRẦN KIM HƯNG
Ngành: CHẾ BIẾN LÂM SẢN
Niên khóa: 2005 – 2009

Tháng 04/2009


 

KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUÂT GHẾ
800 -21/T TẠI CÔNG TY TNHH GỖ HẠNH PHÚC

Tác giả

TRẦN KIM HƯNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành Chế biến lâm sản

Giáo viên hướng dẫn:
PGS-TS. Đặng Đình Bôi


Tháng 04 năm 2009


 

LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu và toàn thể quý thầy cô trường đại học Lâm TP.Hồ Chí Minh
đã tận tình dậy dỗ tôi trong trong suốt khóa học.
Thầy PGS-TS. Đặng Đình Bôi giảng viên trường đại học Nông Lâm Thành
phố Hồ Chí Minh, người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện tiểu luận.
Ban giám đốc, quản đốc, và toàn thể anh chị trong Công ty TNHH Gỗ Hạnh
Phúc đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập tại Công ty.
Các bạn đồng nghiệp và người thân. Đặt biệt tôi bày tỏ lòng cảm ơn sâu sác
đến ba mẹ, người đã sinh thành ra tôi, nuôi dưỡng và luôn mong tôi nên người.
Tp. Hồ Chí Minh 26-04-2009
Trần Kim Hưng

i


 

TÓM TẮT
Tiểu luận “ Khảo sát quy trình công nghệ sản xuât ghế 800 – 21/T được thực
hiện tại công ty TNHH Gỗ Hạnh Phúc”. Công ty và nhà máy được đặt tại đường
số 9, khu công nghiệp Tam Phước, xã Tam Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng
Nai. Thời gian thực hiện tiểu luận từ 25/02/2009 đến 25/04/2009.
Khảo sát cho thấy nguồn nguyên liệu tại công ty luôn bảo đảm cho quá trình
sản xuất. Nguyên liệu gỗ công ty nhập về đáp ứng được kích thước.Tuy nhiên còn

có nhiều khuyết tật như mắt gỗ, độ ẩm không đạt yêu cầu. Vì hầu hết các sản
phẩm tại công ty sử dụng nguyên liệu gỗ chính là gỗ Thông.Ngoài ra còn có một
số gỗ khác tùy theo yêu cầu của khách hàng.Dây chuyền công nghệ tại công ty
ngoài những thuận lợi, còn nhiều bất cập cần phải giải quyết. Nội dung của tiểu
luận đã trình bày được các vấn đề về công nghệ sản xuất tại nhà máy của công ty.
Mục đích chính của tiểu luận là khảo sát quy trình công nghệ nói chung và
tính toán tỷ lệ phế phẩm qua các khâu công nghệ tại công ty. Trong thời gian thực
hiện, sản phẩm tôi khảo sát là ghế 800 – 21/T . Tiểu luận cũng đã trình bày các
nguyên nhân gây ra phế phẩm và các biện pháp khắc phục làm cho tỷ lệ lợi dụng
gỗ thấp.Đồng thời việc sử dụng tiết kiệm nguyên liệu, giảm tỷ lệ phế phẩm là vấn
đề mà ngành chế biến gỗ quan tâm lớn.

ii


 

MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ........................................................................................................... i
Mục lục ................................................................................................................ ii
Tóm tắt ................................................................................................................. vi
Danh sách các chữ viết tắt.................................................................................... v
Danh sách các hình .............................................................................................. vi
Danh sách các bảng.............................................................................................. vii
Lời mở đầu ........................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ......................................................... 2
1.1- Tính cấp thiết đề tài .................................................................................... 2
1.2- Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2
1.3- Đối tượng nghiên cứu................................................................................. 2

1.4- Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ............................................................................... 5
2.1-

Tổng quan về Công ty TNHH Gỗ Hạnh Phúc ......................................... 5

2.1.1- Lịch sử hình thành và phát triển công ty .................................................. 5
2.1.2- Chức năng và nhiệm vụ của công ty......................................................... 6
2.2- Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty...................................................... 6
2.2.1- Các phòng ban và chức năng của các phòng ban ..................................... 6
2.2.2- Các đơn vị trực thuộc và chức năng các đơn vị trực thuộc....................... 8
2.2.3- Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty ............................................................ 8
2.3-

Một số sản phẩm của công ty ................................................................... 10

2.4-

Tình hình máy móc thiết bị....................................................................... 10

2.5-

Khảo sát về các loại dao, mũi, lưỡi .......................................................... 11

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT .......................... 14
3.1-

Khảo sát nguyên liệu ................................................................................. 14

3.2-


Phân tích kết cấu sản phẩm ....................................................................... 14
iii


 
3.2.1- Đặc điểm – hình dáng – cấu trúc ............................................................... 14
3.3-

Các dạng liên kết của sản phẩm ................................................................ 15

3.3.1- Liên kết mộng âm dương.......................................................................... 15
3.3.2- Liên kết vis................................................................................................ 16
3.3.3- Liên kết chốt ............................................................................................. 16
3.4-

Quy trình sản xuất hiện tại của nhà máy................................................... 17

3.4.1- Quy trình công nghệ sản xuất ................................................................... 17
3.4.2- Biểu đồ gia công sản phẩm ....................................................................... 23
3.4.3- Sơ đồ lắp ráp sản phẩm............................................................................. 24
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN....................................................... 25
4.1-

Tỷ lệ phế phẩm của các chi tiết qua các công đoạn gia công.................... 25

4.2-

Tỷ lệ phế phẩm ở công đoạn lựa chọn nguyên liệu, pha phôi................... 25


4.3-

Tỷ lệ phế phẩm của các chi tiết ở công đoạn gia công sơ chế .................. 25

4.4-

Tỷ lệ phế phẩm ở công đoạn gia công tinh chế ........................................ 27

4.5-

Nguyên nhân gây ra phế phẩm ................................................................. 28

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................... 30
5.1-

Kết luận..................................................................................................... 30

5.2-

Đề nghị...................................................................................................... 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 32
PHỤ LỤC

iv


 

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

KCN

Khu công nghiệp

KH & ĐT

Kế hoạch và đầu tư

PCCC

Phòng cháy chữa cháy

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

v


 

DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty...................................................... 19
Hình 2.2 : Sản phẩm bàn và ghế .......................................................................... 10
Hình 3.1 : Ghế 800 – 21/T ................................................................................... 15

Hình 3.2: Liên kết mộng âm dương ..................................................................... 15
Hình 3.3: Liên kết vis........................................................................................... 16
Hình 3.4: Liên kết chốt gỗ ................................................................................... 16
Hình 3.5 : Sơ đồ lắp ráp sản phẩm....................................................................... 24

vi


 

DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Bảng thống kê các loại máy móc thiết bị ............................................ 10
Bảng 3.1: Bảng định mức gỗ ............................................................................... 16
Bảng 3.2: Bảng định mức vật liệu phụ ................................................................ 17
Bảng 3.3: Biểu đồ gia công sản phẩm.................................................................. 24
Bảng 4.1: Bảng tỷ lệ phế phẩm ở công đoạn gia công sơ chế ............................. 26
Bảng 4.2: Bảng tỷ lệ phế phẩm ở công đoạn gia công tinh chế........................... 27

vii


 

LỜI MỞ ĐẦU

Chúng ta có thể hiểu công nghệ nói chung là một quá trình ứng dụng khoa học
và kỹ thuật nhằm làm thay đổi hình dáng, kích thước hay tính chất của nguyên vật liệu
để tạo ra sản phẩm.Ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội thì khoa học kỹ thuật
cũng không ngừng phát triển,nhưng nhu cầu tiêu dùng của xã hội cũng phát triển trong

đó có sản phẩm của ngành chế biến gỗ.Tuy nhiên, nhu cầu sử dụng của người tiêu
dùng ngày càng cao trong khi sản phẩm gỗ trong nước không đáp ứng được yêu cầu đó
do quy trình công nghệ của các doanh nghiệp nước ta quá cũ kĩ so với các nước trên
thế giới do đó không thể cạnh tranh với các sản phẩm gỗ của các nước khác.Mặt khác
công nghệ không tốt cũng làm tiêu hao nhiều nguyên liệu trong quá trình sản xuất làm
tăng giá thành sản phẩm.
Vì vậy vấn đề được các cơ sở sản xuất quan tâm đó là làm sao sử dụng và bố trí
thiết bị máy móc một cách hợp lý và mang lại hiệu quả sản xuất cao nhất.Để khắc
phục được những vấn đề vừa nêu trên là rất cần thiết.Được sự phân công của khoa
Lâm Nghiệp-Bộ môn Chế Biến Lâm Sản và sự cho phép của công ty TNHH Gỗ Hạnh
Phúc tôi tiến hành thực hiện tiểu luận: “Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất ghế 800
– 21/T tại công ty TNHH Gỗ Hạnh Phúc” nhằm tìm ra những ưu nhược điểm trong
dây chuyền sản xuất hiện tại của nhà máy.Từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục phù
hợp hơn với tình hình sản xuất của nhà máy.

1


 

CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1.1-

Tính cấp thiết của tiểu luận:
Trước nhu cầu sử dụng gỗ của con người ngày càng cao cùng với sự phát triển

của các nhà máy chế biến gỗ.Nguồn nguyên liệu trong nước không đủ đáp ứng nhu
cầu sản xuất, vì vậy các nhà máy chế biến gỗ nước ta chủ yếu nhập nguyên liệu từ

nước ngoài như Braxin, Mỹ, Lào, Campuchia, Inđônêxia…..Nguồn nguyên liệu đầu
vào mà công ty TNHH Gỗ Hạnh Phúc dùng để sản xuất chủ yếu là gỗ thông nhập khẩu
từ các nước như New Zealand, Braxin, Indonexia, Russia, Australia…và một số ít từ
gỗ thông rừng trồng trong nước.Vì vậy việc tiết kiệm nguyên liệu được công ty đặt lên
hàng đầu để nâng cao hiệu quả kinh tế.Để sản xuất ra một sản phẩm mộc thì cần nhiều
yếu tố trong đó dây chuyền công nghệ là một trong những yếu tố đóng vai trò quan
trọng.Do vậy tiểu luận khảo sát quy trình công nghệ sản xuất ghế 800 – 21/T tại công
ty TNHH Gỗ Hạnh Phúc được thực hiện nhằm tìm ra những ưu nhược điểm trong dây
chuyền sản xuất, từ đó đề ra các biện pháp khắc phục đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
1.2-

Mục tiêu nghiên cứu:

™ Khảo sát tình hình sản xuất nói chung.
™ Xác định tỷ lệ phế phẩm của từng công đoạn gia công ghế 800 – 21/T
™ Phân tích đánh giá ưu, nhược điểm trong từng khâu công nghệ và đề xuất các
biện pháp khắc phục sao cho phù hợp với tình hình sản xuất của công ty.
1.3-

Đối tượng nghiên cứu:
Trong tiểu luận này, tôi tiến hành khảo sát tổng quát về cách thức, quy trình sản

xuất sản phẩm mộc trong nhà, nghiên cứu các giải pháp để đạt được sự hợp lý nhất
trong các thao tác tinh chế phôi để đưa vào lắp ráp sản phẩm, tránh việc vướng phải

2


 
các lỗi trong gia công phôi, tạo nên dòng chảy để thứ tự các công đoạn gia công thuận

lợi hơn.
1.4-

Phương pháp nghiên cứu:
Theo dõi trực tiếp tình hình sản xuất trên từng khâu công nghệ tại công ty. Sử

dụng các dụng cụ hỗ trợ như máy chụp hình, thước kẹp, thước dây, để tiến hành đo
đếm kích thước thu thập số liệu cho quá trình tính toán.
Để xác định tỷ lệ phế phẩm qua các khâu công nghệ, tôi áp dụng bài toán xác
xuất thống kê và tiến hành lấy mẫu theo kiểu ngẫu nhiên không hoàn lại, tức là xác
xuất để xuất hiện mỗi phần tử sau mỗi lần rút có thể thay đổi trên tổng thể. Đồng thời
áp dụng bài toán tỷ lệ trung bình cho đám đông và các đặc trưng về biến động của
nhóm nhằm đánh giá quá trình công nghệ tại xí nghiệp.Trong khi tính toán tỷ lệ phế
phẩm, các công thức dưới đây được sử dụng
Số lượng mẫu khảo sát cần thiết:
Nct /

2

ta × s 2
(1)
e2

Trong đó:
ta là giá trị tra bảng với độ tin cậy β = 95%, t = 1,96
S là phương sai mẫu.
e là sai số tương đối cho trước với độ chính xác 97%, e = 0,03.
Nct là số chi tiết cần thiết phải theo dõi.
Phương sai mẫu còn gọi là sai lệch trung bình biểu thị sự chênh lệch giá trị giữa
các phần tử và số trung bình, phương sai mẫu và sai số trong công thức (1) phải cùng

đơn vị.
Số lượng mẫu chọn ( N) phản ánh kích thướt của mẫu, N càng lớn thì sai số suy
diễn từ mẫu cho càng nhỏ. Trong quá trình khảo sát tôi chọn 50 mẫu và tiến hành đo
đếm ở các thời điểm khác nhau.
Số liệu tính toán ở công thức (1) nếu:
N ≥ Nct thì việc chọn mẫu đảm bảo chính xác khách quan.
N < Nct thì việc chọn mẫu chưa đảm bảo, phải chọn bổ sung.
Số mẫu bổ sung là Nct - N

3


 
Khi xác định tỷ lệ phế phẩm các chi tiết áp dụng công thức tính tỷ lệ phế phẩm
phần trăm phế phẩm(P) như sau:

Số chi tiết hỏng
P=

x 100%

(2)

Tổng số chi tiết theo dõi
Để đảm bảo độ tin cậy cần thiết thì số lượng mẫu chọn phải lớn hơn Nct.
Sai tiêu chuẩn (S) trong công thức (1) được xác định như sau:
S=

p×q
n


(3)

Trong đó:
p: tỷ lệ phế phẩm.
q = 1-p

(4)

4


 

CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1- Tổng quan về công ty TNHH Gỗ Hạnh Phúc
2.1.1- Lịch sử hình thành và phát triển Công Ty.
Công Ty TNHH Gỗ Hạnh Phúc được thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD
số 4702001782 do Sở KH & ĐẦU TƯ Tỉnh Đồng Nai cấp ngày 05/09/2005.
Tên Công Ty

: CÔNG TY TNHH GỖ HẠNH PHÚC.

Tên giao dịch

: HAPPY FURNITURE.

Địa chỉ


: Đường số 9, Khu Công Nghiệp Tam Phước, Xã Tam Phước,

Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai.
Điện thoại

: 0163.280180

Fax

: 0613.280181

MST

: 3600 750063

E-mail

:

Website

: www.happyfurniturevn.com

Ngành nghề kinh doanh : sản xuất, mua bán, xuất - nhập khẩu các sản phẩm đồ
gỗ.Vốn điều lệ của Công Ty: 15.000.000.000 đồng.Hình thức hoạt động: Công Ty
Trách Nhiệm Hữu Hạn có hai thành viên trở lên.Nôi dung hoạt động: Là đơn vị hạch
toán kinh tế, tài chính độc lập.Để tập trung nguồn vốn vào đầu tư máy móc thiết bị,
công nghệ sản xuất và nguyên liệu gỗ, khởi đầu thực hiện Công ty TNHH Gỗ Hạnh
Phúc thuê nhà xưởng của DNTN Hồng Ngân (Đường 9, KCN Tam Phước) để làm trụ

sở và nhà xưởng sản xuất.
Cuối năm 2006 Công Ty đã xây dựng văn phòng và nhà xưởng để làm trụ sở
giao dịch chính thức.Đến 01/04/2008 Công Ty đã trả mặt bằng thuê cho DNTN Hồng
Ngân, Chuyển toàn bộ qua trụ sở mới để ổn định và phát triển.Ban đầu vốn điều lệ
của Công Ty là 6.000.000.000 đồng đến 22/06/2007 vốn điều lệ của Công Ty là
15.000.000.000 đồng.
5


 
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công Ty.
2.1.2.1. Chức năng.
Công Ty TNHH Gỗ Hạnh Phúc hoạt động theo hình thức Công Ty TNHH
có hai thành viên trở lên, có đủ tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt
Nam, là một đơn vị hạch toán kinh tế, tài chính độc lập.Công Ty kinh doanh sản xuất
sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu ra nước ngoài, nhập khẩu nguyên liệu gỗ, mua vật tư nguyên phụ liệu,…
2.1.2.2. Nhiệm vụ.
Công ty TNHH Gỗ Hạnh Phúc đã thực hiện đúng nghĩa vụ với nhà nước,
hoạt động các ngành nghề đã đăng ký kinh doanh, chịu trách nhiệm với khách hàng
theo hợp đồng kinh tế đã thỏa thuận và tạo uy tín cho khách hàng trong quá trình kinh
doanh thương mại, chịu trách nhiệm với các mặt hoạt động kinh doanh của công ty,
nâng cao hiệu quả kinh doanh và chất lượng hàng hóa để đáp ứng nhu cầu khách hàng,
mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập cho công nhân
viên và người lao động trong công ty.
2.2- Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty.
2.2.1- Các phòng ban và chức năng của các phòng ban.
Các phòng ban của công ty gồm có ban giám đốc, phòng hành chính và nhân sự,
phòng kế toán – tài vụ, phòng xuất nhập khẩu, phòng kinh doanh, phòng marketing,
phòng chăm sóc khách hàng, phòng kế hoạch, phòng thiết kế, phòng kỹ thuật, phòng
quản lý chất lượng, tổng kho.

Ban giám đốc đứng đầu là tổng giám đốc do hội đồng thành viên cử ra để điều
hành công ty.Phòng hành chính và nhân sự thực hiện công tác tuyển dụng, đào tạo
nhân sự thực hiện các công việc hành chính, pháp lý liên quan đến hoạt động của công
ty, kiểm tra kiểm soát việc thực hiện công tác an ninh trật tự, an toàn lao động, PCCC
và việc chấp hành các nội quy, kỹ luật đối với công ty nói chung và công nhân viên –
người lao động nói riêng, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc công ty, tham
mưu cho ban giám đốc về các mặt xây dựng nội quy, chế độ công tác, chế độ làm việc
phù hợp với quy định của nhà nước.Phòng kế toán – tài vụ chịu sự chỉ đạo trực tiếp
của ban giám đốc thực hiện công việc tổ chức khoa học và hợp lý công tác kế toán ở
doanh nghiệp, vận dụng đúng đắn hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định ban hành
6


 
chế độ kế toán doanh nghiệp đã lựa, trang bị và sử dụng các phương tiện hiện đại hổ
trợ trong công tác hạch toán, quy định mối quan hệ giữa kế toán với các bộ phận khác
trong doanh nghiệp, tổ chức công tác kiểm tra nội bộ trong phòng kế toán, quản lý quỹ
tiền mặt của công ty.Phòng xuất nhập khẩu chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc,
đảm nhận các nghĩa vụ pháp lý về việc xuất – nhập hàng, nguyên phụ liệu phù hợp với
pháp luật Việt Nam.Phòng kinh doanh chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc, thực
hiện các đơn hàng, kế hoạch chi tiết về việc sản xuất - xuất hàng và nguyên phụ liệu
phù hợp.Phòng marketing chịu sự chỉ đạo trực tiếp của tổng giám đốc, thực hiện việc
giới thiệu quy mô và sản phẩm của công ty nhằm tìm kiếm một thị trường khách hàng
mới để cũng cố và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh – có uy tín hơn nữa trên thị
trường thế giới và trong nước.Phòng chăm sóc khách hàng chịu sự chỉ đạo trực tiếp
của ban giám đốc, thực hiện việc chăm sóc khách hàng củ và mới của công ty nhằm
mục đích tạo niềm tin cho khách hàng với công ty, để có được các đơn đặt hàng lớn –
ổn định, chẳng những cũng cố về mặt tài chính mà còn tạo nhiều thu nhập cho công
nhân viên – người lao động tại công ty.Phòng kế hoạch chịu sự chỉ đạo trực tiếp của
ban giám đốc, mua vật tư, nguyên vật liệu phục vụ cho công tác sản xuất, triển khai

sản xuất và kiểm soát tiến độ sản xuất các đơn hàng – xuất hàng đúng tiến độ.Phòng
thiết kế chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc, thiết kế mẫu mã mới và kiểm tra
mẫu mới đạt chất lượng để chào hàng, kiểm tra các bản vẽ kỹ thuật phục vụ cho quá
trình sản xuất, xây dựng hệ thống mẫu mã bằng việc thống nhất các ký hiệu mã hàng
phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế và đặt tính ngành nghề.Phòng kỹ thuật chịu sự chỉ đạo
trực tiếp của ban giám đốc, triển khai hướng dẫn kỹ thuật cho các đơn vị có liên quan
đến kỹ thuật trước khi đưa vào sản xuất đại trà, giám sát và xử lý các vấn đề phát sinh
có liên quan đến kỹ thuật trong quá trình sản xuất.Phòng quản lý chất lượng chịu sự
chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc, kiểm tra chất lượng sản phẩm trong và sau qua
trình sản xuất nhằm mục đích đạt tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa mà khách hàng yêu
cầu và tiêu chuẩn quốc tế nói chung, thống kê phân tích các lỗi sản phẩm và báo cáo
xử lý khắc phục kịp thời trong quá trình sản xuất.Tổng kho chịu sự chỉ đạo trực tiếp
của ban giám đốc, đảm nhận việc xuất – nhập các vật tư, nguyên vật liệu chính – phụ,
sản phẩm gỗ, phụ kiện,…. Bố trí, điều động tổ bốc xếp thực hiện các công việc phục
vụ sản xuất và xuất hàng hóa.
7


 
2.2.2- Các đơn vị trực thuộc và chức năng các đơn vị trực thuộc:
Các đơn vị trực thuộc gồm có xưởng mẫu, xưởng mộc ráp, xưởng nguội, xưởng
sơn, phòng cơ điện.
Xưởng mẫu chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc phụ trách sản xuất, thực
hiện làm mẫu mới để chào hàng và trưng bày tại showroom để khách xem và sản xuất
mẫu thử cho khách duyệt mẫu trước khi đưa vào sản xuất đại trà, chuyển mẫu khách
đã duyệt qua xưởng mộc ráp.Xưởng mộc ráp chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám
đốc phụ trách sản xuất, thực hiện thô tinh chế các chi tiết sản phẩm theo đơn hàng và
kế hoạch sản xuất, lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm và chuyển qua xưởng nguội.Xưởng
nguội chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc phụ trách sản xuất, thực hiện chà
nhám, làm nhẵn bề mặt sản phẩm, trám trét xử lý các chi tiết làm ảnh hưởng đến mỹ

quan chất lượng sản phẩm và chuyển qua xưởng sơn.Xưởng sơn chịu sự chỉ đạo trực
tiếp của phó giám đốc phụ trách sản xuất, thực hiện sơn, đánh bóng sản phẩm, lắp ráp
phụ kiện, đóng gói và nhập kho.Phòng cơ điện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám
đốc phụ trách sản xuất, chịu trách nhiệm sữa chữa, bảo trì các máy móc thiết bị phục
vụ trong quá trình sản xuất, chế tạo các công cụ chuyên dùng để hỗ trợ trong quá trình
sản xuất
2.2.3- Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty.
Công ty TNHH Gỗ Hạnh Phúc quản lý theo hình thức trực tuyến chức năng.
Với cơ cấu này, các bộ phận phòng ban và các đơn vị sản xuất trực thuộc phải điều
chỉnh linh hoạt công tác kiểm tra – giám sát công việc. Nhằm mục đích tham mưu cho
ban giám đốc nắm bắt được kết quả công việc và đề xuất các vấn đề liên quan đến
nhiệm vụ – hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.Công ty còn có các phòng ban
chức năng như sơ đồ hình 2.1

8


 
TỔNG GIÁM ĐỐC

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC
PHỤ TRÁCH SẢN
XUẤT

PHÒNG HÀNH CHÍNH
& NHÂN SỰ

XƯỞNG MẪU


PHÒNG KẾ TOÁN
- TÀI VỤ

XƯỞNG MỘC
RÁP

PHÒNG XUẤT NHẬP
KHẨU

XƯỞNG NGUỘI

PHÒNG KINH DOANH

XƯỞNG SƠN

PHÒNG MARKETING

PHÒNG CƠ ĐIỆN

PHÒNG CHĂM SÓC
KHÁCH HÀNG
PHÒNG KẾ HOẠCH
PHÒNG THIẾT KẾ
PHÒNG KỸ THUẬT
PHÒNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG
TỔNG KHO
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
9



 
2.3- Một số sản phẩm của công ty
Công ty sản xuất nhiều mặt hàng với đủ chuẩn loại (bàn, ghế, tủ, kệ…) các mặt
hàng chủ yếu là xuất khẩu theo các đơn đặt hàng ở nước ngoài. Các mặt hàng của công
ty cũng được các đối tác ưa thích.

Hình 2.2: Sản phẩm bàn và ghế
2.4- Tình hình máy móc thiết bị
Tình trạng máy móc thiết bị của nhà máy khá ổn định và đầy đủ đáp ứng được
nhu cầu sản xuất của nhà máy. Máy móc chủ yếu của Việt Nam và Đài Loan.Các loại
máy móc thiết bị của nhà máy được liệt kê trong bảng 2.1.
Bảng 2.1: Bảng thống kê các loại máy móc thiết bị
STT

Tên thiết bị

SL

Xuất xứ

Tình trạng máy %

1

Bào cuốn

2


Việt Nam

70

2

Bào thẩm

2

Việt Nam

70

3

Bào 2 mặt

2

Đài Loan

75

4

Bào 4 mặt

1


Đài Loan

75

5

Cắt 1 đầu

6

Việt Nam

65

6

Cắt 2 đầu

4

Đài Loan

70

7

Cưa bàn trượt

2


Đài Loan

70

8

Cưa lọng

3

Việt Nam

60

9

Chà nhám băng

2

Việt Nam

60

10


 

2.5-


10

Chà nhám chổi

3

Việt Nam

55

11

Chà nhám thùng

2

Đài Loan

65

12

Líp sô

1

Nhật

65


13

Líp sô

2

Đài Loan

65

14

Máy phay mộng

1

Đài Loan

70

15

Máy ghép thanh

2

Đài Loan

60


16

Máy ghép tấm

1

Đài Loan

70

17

Router bàn

3

Đức

70

18

Router tay

1

Đài Loan

80


19

Tubi 1 trục

1

Việt Nam

70

20

Tubi 2 trục

4

Việt Nam

70

21

Khoan đứng

5

Việt Nam

60


22

Khoan nằm

4

Việt Nam

60

23

Khoan 16 lỗ

1

Việt Nam

85

24

Khoan 2 đầu

3

Việt Nam

70


Khảo sát về các loại dao, mũi, lưỡi
Dao Toupi định hình: quy cách dao Ф40 x Ф60 x 60, vận tốc quay 500

vòng/phút.Với gỗ cứng tốc độ di chuyển khi gia công phôi là 2m/phút, sau 4h máy gia
công phải mài dao 1 lần ( tương đương gia công được 480m, hợp kim dao dày 4mm,
mỗi lần mài lượng hao mòn 0,02mm, (một dao mài được tối đa 200 lần), tương ứng
mỗi dao gia công được 96000m.Với gỗ mềm tốc độ di chuyển khi gia công phôi là
4m/phút, sau 4h máy gia công phải mài dao 1 lần ( tương đương gia công được 960m),
hợp kim dao dày 4mm, mỗi lần mài lượng hao mòn 0,02mm ,(một dao mài được tối đa
200 lần), tương ứng mỗi dao gia công được 192000m.
Dao bào 4 mặt : với gỗ cứng tốc độ chạy máy khi gia công phôi là 6m/phút,
sau 4h máy gia công phải mài dao 1 lần ( tương đương gia công được 1440m), hợp
kim dao dày 4mm, mỗi lần mài lượng hao mòn 0,02mm ,(một dao mài được tối đa 200
lần), tương ứng mỗi dao gia công được 288000m.Với gỗ mềm tốc độ di chuyển khi gia
công phôi là 4m/phút, sau 4h máy gia công phải mài dao 1 lần ( tương đương gia công

11


 
được 2880m), hợp kim dao dày 4mm, mỗi lần mài lượng hao mòn 0,02mm ,(một dao
mài được tối đa 200 lần), tương ứng mỗi dao gia công được 576000m.
Mũi Router : với gỗ cứng tốc độ chạy máy khi gia công phôi là 2m/phút, sau 4h
máy gia công phải mài dao 1 lần ( tương đương gia công được 480m), hợp kim dao
dày 3mm, mỗi lần mài lượng hao mòn 0,02mm ,(một dao mài được tối đa 150 lần),
tương ứng mỗi dao gia công được 72000m.Với gỗ mềm tốc độ di chuyển khi gia công
phôi là 4m/phút, sau 4h máy gia công phải mài dao 1 lần ( tương đương gia công được
960m), hợp kim dao dày 3mm, mỗi lần mài lượng hao mòn 0,02mm ,(một dao mài
được tối đa 150 lần), tương ứng mỗi dao gia công được 144000m.

Mũi mộng âm : với gỗ cứng tốc độ chạy máy khi gia công phôi là 6m/phút, sau
4h máy gia công phải mài dao 1 lần ( tương đương gia công được 1440m), mỗi lần mài
lượng hao mòn lưỡi 0,2mm đến 0,3mm.Mũi mộng âm có quy cách: Ф12,7 x Фmũi x
50. Mũi mộng âm chỉ sử dụng khoảng 150 lần tương ứng với 216000m thì phải thay
mũi mới.Với gỗ mềm tốc độ di chuyển khi gia công phôi là 8m/phút, sau 4h máy gia
công phải mài dao 1 lần ( tương đương gia công được 3840m), mỗi lần mài lượng hao
mòn 0,2mm đến 0,3mm, mũi mộng âm có quy cách: Ф12,7 x Фmũi x 50. Mũi mộng
âm chỉ sử dụng khoảng 150 lần tương ứng với 576000m thì phải thay mũi mới.
Mũi khoan: với gỗ cứng tốc độ chạy máy khi gia công phôi là 4m/phút, sau 4h
máy gia công phải mài dao 1 lần ( tương đương gia công được 1920m), mỗi lần mài
lượng hao mòn lưỡi 0,2mm đến 0,3mm, mũi mộng âm có quy cách: Ф12,7 x Фmũi x
50, mũi mộng âm chỉ sử dụng khoảng 150 lần tương ứng với 216000m thì phải thay
mũi mới.Với gỗ mềm tốc độ di chuyển khi gia công phôi là 8m/phút, sau 8h máy gia
công phải mài dao 1 lần ( tương đương gia công được 3840m), mỗi lần mài lượng hao
mòn 0,2mm đến 0,3mm.Mũi mộng âm có quy cách: Ф12,7 x Фmũi x 50, mũi mộng
âm chỉ sử dụng khoảng 150 lần tương ứng với 576000m thì phải thay mũi mới.
Lưỡi cắt ngang ( lưỡi thô): với gỗ cứng tốc độ chạy là 6m/phút, chiều dày phôi
50mm thì sau 4h phải mài dao lưỡi 1 lần ( chạy được 1440m), hợp kim lưỡi dày
3mm, mỗi lần mài lượng hao mòn 0,22mm ,(một lưỡi mài được tối đa 150 lần), tương
ứng với 600h chạy máy (216000m).Với gỗ mềm tốc độ di chuyển khi gia công phôi là
8m/phút, chiều dày phôi 50mm thì sau 4h phải mài lưỡi 1 lần, mỗi lần mài lượng hao

12


 
mòn hợp kim là 0,02mm( hợp kim lưỡi dày 3mm), lưỡi chỉ mài được tối đa 150 lần
thì phải thay lưỡi mới tương đương với 600h chạy máy( 288.000m).
Lưỡi cắt tinh: với gỗ cứng tốc độ chạy là 8m/phút, chiều dày phôi 50mm thì sau
4h phải mài lưỡi 1 lần, hợp kim lưỡi dày 3mm, mỗi lần mài lượng hao mòn 0,02mm

,(một lưỡi mài được tối đa 150 lần), tương ứng với 600h chạy máy (288000m).Với gỗ
mềm tốc độ di chuyển khi gia công phôi là 10m/phút, chiều dày phôi 50mm thì sau 4h
phải mài lưỡi 1 lần, mỗi lần mài lượng hao mòn hợp kim là 0,02mm( hợp kim lưỡi
dày 3mm), lưỡi chỉ mài được tối đa 150 lần thì phải thay lưỡi mới tương đương với
600h chạy máy( 360.000m).

13


 

CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

3.1- Khảo sát nguyên liệu
Nguồn nguyên liệu tại công ty luôn đảm bảo cho quá trình sản xuất. Hiện tại
nhà máy sử dụng nguồn nguyên liệu chính là nguồn nguyên liệu gỗ tự nhiên. Nguyên
liệu gỗ tự nhiên được nhập về là gỗ xẻ, đã qua tẩm sấy, các quy cách kích thước cũng
như độ ẩm đảm bảo theo yêu cầu của công ty.
Các sản phẩm làm tại công ty chủ yếu là sử dụng gỗ thông .Nên nguồn nguyên
liệu chủ yếu tại nhà máy là gỗ thông. Ngoài ra còn có một số loại gỗ khác nhằm đáp
ứng yêu cầu của khách hàng như các loại ván sợi (MDF) có khối lượng thể tích từ
ρMDF= 500 ÷ 800 kg/cm3 được nhập chủ yếu từ Gia Lai, và ván dăm có khối lượng thể
tích ρvándăm= 600 kg/cm3 được mua từ Nhà máy chế biến gỗ Tân Mai.Tùy theo yêu cầu
của khách hàng mà sản phẩm được sử dụng 100% gỗ tự nhiên hoặc theo một tỷ lệ nào
đó của khách hàng.
Nguyên liệu gỗ tự nhiên được nhập về mặc dù đảm bảo về độ ẩm và kích thước,
nhưng công ty chủ yếu là sử dụng gỗ Thông nên gỗ có một số khuyết tật như mắt
sống, mắt chết, ruột gỗ, nứt đầu gỗ, mục, cong mo, vênh
3.2- Phân tích kết cấu sản phẩm

3.2.1- Đặc điểm – hình dáng – cấu trúc
3.2.1.1- Đặc điểm
Sản phẩm mộc rất phong phú và đa dạng. Tuy nhiên, tất cả đều phải đảm bảo
đủ độ bền, kết cấu vững chắc, chịu lực tốt.
Các sản phẩm đồ gỗ của nhà máy đều đảm bảo tính năng cơ động, dễ tháo lắp,
màu sắc thích hợp. Công ty TNHH Gỗ Hạnh Phúc cũng đã chủ động tìm kiếm các đơn
hàng ở nước ngoài, gia công theo các mẫu đặt sẵn của khách hàng và có những sản
14


 
phẩm do chính đội ngủ thiết kế của công ty sáng tạo ra nhằm ngày càng đa dạng hóa
các sản phẩm, tạo nét đặc biệt riêng cho công ty.Sản phẩm ghế 800-21/T là một trong
những sản phẩm nội thất, được làm từ nguyên liệu là gỗ thông
3.2.1.2- Hình dáng kết cấu:
So với các sản phẩm khác, ghế 800-21/T có hình dáng đơn giản, kết cấu bền
chắc, vật liệu phụ cấu thành sản phẩm chủ yếu là vis xoắn , vis gỗ.
Hình sản phẩm:

Hình 3.1: Ghế 800-21/T
3.3- Các dạng liên kết của sản phẩm:
3.3.1- Liên kết mộng âm dương

Hình 3.2: Liên kết mộng âm dương

15


 
3.3.2- Liên kết vis


Vis

Hình 3.3: Liên kết vis
3.3.3- Liên kết chốt

Hình 3.4: Liên kết chốt gỗ
Bảng 3.1:Bảng định mức gỗ
STT

Tên chi tiết

Số lượng

Quy cách

Ghi chú

Khối
lượng

Dày

Rộng

Dài

20

450


470

1

Mê gỗ
1

Ván

Ghép nhỏ 35-60

0.00423

Khung dìm
2

Dìm trước

20

50

355

1

0.00036

3


Dìm sau

20

50

305

1

0.00031

4

Dìm hông

20

50

353.5

2

0.00071

5

Bát trước


20

50

100

2

0.00020

6

Bát sau

35

50

70

2

0.00025

Kiềng chân
7

Kiềng trước


20

30

391

1

355+36

0.00023

8

Kiềng hông

20

30

387.5

2

351.5+36

0.00047

16



×