Tải bản đầy đủ (.pdf) (56 trang)

TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG NÔNG LÂM KẾT HỢP TẠI XÃ ĐAK PƠ HUYỆN ĐAK PƠ TỈNH GIA LAI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (800.31 KB, 56 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỐ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
HỆ THỐNG NÔNG LÂM KẾT HỢP TẠI XÃ ĐAK PƠ HUYỆN ĐAK PƠ - TỈNH GIA LAI

Họ và tên sinh viên : PHAN THỊ LÝ
Ngành: LÂM NGHIỆP
Niên khoá: 2005 - 2009

Tháng 7/2009


ơ

TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ
THỐNG NÔNG LÂM KẾT HỢP TẠI XÃ ĐAK PƠ - HUYỆN ĐAK PƠ TỈNH GIA LAI

Tác giả

PHAN THỊ LÝ

Luận văn được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Lâm nghiệp

Giáo viên hướng dẫn:
ThS. Đặng Hải Phương


Tháng 7 năm 2009
i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
- Quý thầy giáo, cô giáo trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
- Quý thầy giáo, cô giáo khoa Lâm nghiệp.
Đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt những năm
em theo học tại trường.
Em chân thành biết ơn thầy Đặng Hải Phương đã trực tiếp hướng dẫn rất nhiệt
tình cho em để em hoàn thành được luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Hội Nông Dân huyện Đak Pơ, UBND huyện Đak Pơ
cùng toàn thể bà con xã Đak Pơ - huyện Đak Pơ - tỉnh Gia Lai đã tận tình
giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu.
Con xin cảm ơn ba mẹ, anh chị đã động viên con rất nhiều để hoàn thành tốt
những năm học và tạo điều kiện tốt nhất để con hoàn thành luận văn.
Cảm ơn các bạn bè đã đóng góp ý kiến để luận văn hoàn chỉnh.
Trân trọng
Phan Thị Lý
Lớp DH05LNGL

ii


TÓM TẮT
Luận văn tốt nghiệp “Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của hệ thống
nông lâm kết hợp tại xã Đak Pơ - huyện Đak Pơ - tỉnh Gia Lai” đã được thực hiện tại
thôn 1, thôn 2 và làng H’Ven thuộc xã Đak Pơ - huyện Đak Pơ - tỉnh Gia Lai từ ngày
17/01/2009 đến ngày 11/07/2009.

Luận văn nhằm mục tiêu tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của các hệ
thống NLKH tại xã Đak Pơ, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai, đồng thời mô tả các hệ thống
NLKH đang được thực hiện tại đây, tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện
các hệ thống NLKH này.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, NLKH được hình thành và phát triển trong
khoảng 20 năm trở lại đây, xuất phát từ sự thay đổi các loài cây trồng trong hệ thống
canh tác của người dân nhằm tránh rủi ro về giá cả của các mặt hàng nông sản, tạo ra
sự đa dạng về nguồn thu nhập. Có 5 hệ thống NLKH ((1) Mô hình trồng bạch đàn mía - bò - ao cá; (2) mô hình chuối trồng xen xoài; (3) mô hình tre điền trúc trồng xen
rau và nuôi bò; (4) mô hình tre điền trúc - mía - ao cá; (5) mô hình dừa - nhãn - ao cá)
hiện đang được canh tác tại thôn 1, thôn 2 và làng H’Ven thuộc xã Đak Pơ, huyện Đak
Pơ, tỉnh Gia Lai. Các hệ thống NLKH này đang chịu sự tác động của nhiều yếu tố
khác nhau, trong đó yếu tố môi trường và tình hình tiêu thụ sản phẩm nông sản (nhất là
sự thay đổi của giá cả) và chính sách phát triển kinh tế có tác động rất lớn đến việc lựa
chọn cây trồng trong hệ thống NLKH.

iii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................ ii
TÓM TẮT ............................................................................................................................. iii
MỤC LỤC............................................................................................................................. iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................. vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH.................................................................................................. vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ...............................................................................................viii
Chương 1. MỞ ĐẦU.............................................................................................................. 1
U

1.1. Đặt vấn đề........................................................................................................................ 1

1.2. Thời gian và địa điểm thực hiện ..................................................................................... 2
Chương 2. TỔNG QUAN VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI CỦA
ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU................................................................................................... 3
U

2.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.................................................................................... 3
2.1.1. Các khái niệm về nông lâm kết hợp ............................................................................ 3
2.1.2. Lược sử sự hình thành và phát triển NLKH tại Việt Nam.......................................... 4
2.2. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu....................................... 5
2.2.1. Điều kiện tự nhiên xã Đak Pơ...................................................................................... 5
2.2.2. Kinh tế - xã hội............................................................................................................. 6
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................ 10
U

3.1. Nội dung ........................................................................................................................ 10
3.1.1. Mô tả sự hình thành của hệ thống NLKH tại xã Đak Pơ - huyện Đak Pơ ............... 10
3.1.2. Mô tả hiện trạng của hệ thống NLKH tại xã Đak Pơ - huyện Đak Pơ..................... 10
3.1.3. Phân tích các yếu tố tác động đến hệ thống NLKH tại xã Đak Pơ - huyện Đak Pơ 10
3.2. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................. 10
3.2.1. Thu thập thông tin ...................................................................................................... 10
3.2.2. Phân tích số liệu và viết luận văn .............................................................................. 11
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................... 13
U

iv


4.1. Lược sử sự hình thành và phát triển của hệ thống NLKH tại thôn 1, thôn 2 và làng
H’Ven thuộc xã Đak Pơ - huyện Đak Pơ - tỉnh Gia Lai. .................................................... 13
4.2. Mô tả kỹ thuật đang được áp dụng tại nông hộ............................................................ 14

4.2.1 Mô hình trồng bạch đàn - mía - bò - ao cá ................................................................. 14
4.2.2. Mô hình chuối trồng xen xoài.................................................................................... 18
4.2.3. Mô hình tre điền trúc trồng xen rau và chăn nuôi bò................................................ 21
4.2.4. Mô hình tre điền trúc - mía - ao cá ............................................................................ 23
4.2.5. Mô hình dừa - nhãn - ao cá ........................................................................................ 26
4.3. Các yếu tố tác động đến hệ thống NLKH tại thôn 1, thôn 2 và làng H’Ven xã Đak Pơ
- huyện Đak Pơ - tỉnh Gia Lai.............................................................................................. 29
4.3.1. Điều kiện tự nhiên, môi trường.................................................................................. 29
4.3.2. Đặc điểm các hộ thực hiện hệ thống NLKH tại thôn 1, thôn 2 và làng H’Ven xã
Đak Pơ - huyện Đak Pơ - tỉnh Gia Lai ................................................................................ 29
4.3.3. Các điều kiện sản xuất................................................................................................ 31
4.3.4. Nguồn vốn .................................................................................................................. 34
4.3.5. Chính sách, xã hội ...................................................................................................... 35
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 37
5.1. Kết luận.......................................................................................................................... 37
5.2. Kiến nghị ....................................................................................................................... 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 39
PHỤ LỤC ............................................................................................................................. 41

v


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa đầy đủ

NLKH

Nông lâm kết hợp


ICRAF

International Centre for Research in Agroforestry

NN

Nông nghiệp

LN

Lâm nghiệp

NLN

Nông lâm nghiệp

UBND

Ủy ban nhân dân

VAC

Vườn, ao, chuồng

RVAC

Rừng, vườn, ao, chuồng

KTXH


Kinh tế xã hội

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

Ha

Hectare

NH

Ngân hàng

NPK

Nitơ - Phôtpho - Kali

NH NNVPTNT

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

BVTV

Bảo vệ thực vật

THCS

Trung học cơ sở


THPT

Trung học phổ thông

IPM

Integrated Pest Management

ICM

Integrated Crop Management

Đ

Đồng

vi


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang

Hình 4.1 Bạch đàn và mía trong mô hình 1........................................................................ 17
Hình 4.2 Bò trong mô hình 1 ............................................................................................... 18
Hình 4.3: Chuối và xoài trong mô hình 2 ............................................................................ 20
Hình 4.4: Tre điền trúc và rau trong mô hình 3................................................................... 23
Hình 4.5: Tre điền trúc, mía và ao cá trong mô hình 4 ....................................................... 25
Hình 4.6: Dừa, nhãn và ao cá trong mô hình 5.................................................................... 28


Sơ đồ 4.1: Sơ đồ bố trí các thành phần trong mô hình 1..................................................... 16
Sơ đồ 4.2: Sơ đồ bố trí các thành phần trong mô hình 2..................................................... 19
Sơ đồ 4.3 Sơ đồ bố trí các thành phần trong mô hình 3...................................................... 22
Sơ đồ 4.4: Sơ đồ bố trí các thành phần trong mô hình 4..................................................... 24
Sơ đồ 4.5: Sơ đồ bố trí các thành phần trong mô hình 5..................................................... 27
Sơ đồ 4.6: Kênh tiêu thụ mía và bạch đàn từ nông hộ tại xã Đak Pơ................................. 33

vii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang

Bảng 2.1: Diện tích đất tự nhiên của các thôn, làng ở xã Đak Pơ ........................................ 6
Bảng 3.1: Bảng mô tả chi tiết về mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu ........... 11
Bảng 4.1: Trình độ học vấn của người tham gia thực hiện hệ thống NLKH ..................... 30
Bảng 4.2: Nguồn lao động trong các gia đình thực hiện hệ thống NLKH......................... 31
Bảng 4.3: Nguồn vốn thực hiện hệ thống NLKH tại xã Đak Pơ ........................................ 35

viii


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Từ xưa đến nay, hình ảnh “chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa” đã gắn liền với
cuộc sống của người nông dân Việt Nam. Có thể nói sản xuất nông nghiệp là nguồn
sống của người dân nông thôn. Nếu như trước đây, người nông dân chỉ sản xuất nông
nghiệp để phục vụ cho nhu cầu cuộc sống hàng ngày thì ngày nay, khi con người đã có
nhiều tri thức, nhiều phát minh tiến bộ thì nền nông nghiệp cũng biến đổi theo hướng

rộng hơn, quy mô lớn hơn. Sản phẩm sản xuất ra không chỉ đáp ứng nhu cầu hàng
ngày của người dân mà còn hướng ra xuất khẩu với những sản phẩm đa dạng về chủng
loại, đảm bảo cả về số lượng lẫn chất lượng. Quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng
trong thời gian gần đây cùng với sự gia tăng dân số nhanh chóng làm cho diện tích đất
canh tác nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp lại. Để đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu về các
sản phẩm nông nghiệp cũng như lâm nghiệp đồng thời vẫn bảo vệ được môi trường
sinh thái thì hoạt động sản xuất nông nghiệp cũng cần có những thay đổi cho phù hợp.
Sự ra đời của nông lâm kết hợp (NLKH) đã mang lại hiệu quả cao cả về kinh tế lẫn
bảo vệ tài nguyên, việc phát triển NLKH đã tối đa sức sản xuất trong điều kiện khan
hiếm nguồn tài nguyên, vừa bảo vệ môi trường vừa thoả mãn nhu cầu lương thực của
con người. NLKH là phương thức sử dụng đất tổng hợp giữa lâm nghiệp với nông
nghiệp (bao gồm cả chăn nuôi) và thuỷ sản, có nhiều ưu điểm và ý nghĩa về bảo vệ tài
nguyên môi trường, phát triển kinh tế xã hội được công nhận rộng rãi trên khắp thế
giới. (Nhiều tác giả. Bài giảng NLKH, 2002).
Xã Đak Pơ là một khu vực còn gặp nhiều khó khăn về các mặt kinh tế - xã hội,
trình độ dân trí còn thấp, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ khá cao của huyện Đak
Pơ, tỉnh Gia Lai. Nơi đây, người dân sống chủ yếu nhờ vào các hoạt động sản xuất
nông nghiệp. Trong những năm gần đây, một số hộ gia đình tại xã đã sản xuất theo hệ
thống NLKH mang lại năng suất, thu nhập cao và ổn định. Nhằm tài liệu hoá quá trình
1


hình thành và phát triển của các hệ thống NLKH, mô tả hiện trạng của hệ thống NLKH
và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống NLKH tại thôn 1, thôn 2 và làng
H’Ven thuộc xã Đak Pơ, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai, được sự đồng ý của Bộ môn
Nông lâm kết hợp và Lâm nghiệp xã hội, tôi đã tiến hành thực hiện luận văn “Tìm hiểu
quá trình hình thành và phát triển của hệ thống Nông Lâm Kết Hợp tại xã Đak Pơ huyện Đak Pơ - tỉnh Gia Lai” dưới sự hướng dẫn của thầy Đặng Hải Phương.
1.2. Thời gian và địa điểm thực hiện
Luận văn được thực hiện trong khoảng thời gian từ 17/01/2009 đến 11/07/2009
tại thôn 1, thôn 2 và làng H’Ven thuộc xã Đak Pơ - huyện Đak Pơ - tỉnh Gia Lai.


2


Chương 2
TỔNG QUAN VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ
HỘI CỦA ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
2.1.1. Các khái niệm về nông lâm kết hợp
Theo tài liệu Sản xuất NLKH tại Việt Nam, NLKH được tiến hành không chỉ
nhằm nâng cao năng suất nông lâm nghiệp mà còn tạo ra môi trường ổn định cho mọi
vùng. Từ lúc có sự nghiên cứu về NLKH, các nhà khoa học đã có nhận định và cũng
đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau:
Lundgren và Raintree (1983) cho rằng “NLKH là tên chung của những hệ thống
sử dụng đất có kỹ thuật trong đó có các cây gỗ đa niên (cây, cây bụi, cọ, tre, hay cây
ăn quả…) được trồng có suy tính trên cùng một đơn vị diện tích quy hoạch đất với hoa
màu và với gia súc, dưới dạng xen theo không gian hay theo thời gian. Trong các hệ
thống NLKH có mối tác động hỗ tương qua lại về cả mặt sinh thái lẫn kinh tế giữa các
thành phần của chúng”. (Nhiều tác giả. Bài giảng NLKH, 2002). Như vậy, trong khái
niệm trên, ta có thể hiểu NLKH không phải lúc nào cũng phải có thành phần là cây
hoa màu và vật nuôi, thế nhưng thành phần cây thân gỗ là không thể thiếu, chính sự
hiện diện của thành phần cây lâu năm này làm tăng thêm các lợi ích khi thực hiện hệ
thống NLKH cả về các lợi ích kinh tế, xã hội lẫn môi trường tại nơi áp dụng.
Vào những năm 90 của thế kỉ 20, các quan niệm về NLKH tiếp tục được phát
triển. ICRAF (1997) cho rằng “NLKH là một hệ thống sử dụng đất giới hạn trong các
nông trại và được định nghĩa như là một hệ thống quản lí tài nguyên đặt cơ sở trên đặt
tính sinh thái và linh động nhờ vào sự phối hợp cây trồng lâu năm vào nông trại hay
đồng cỏ để làm đa dạng và bền vững sự sản xuất cho gia tăng các lợi ích về xã hội,
kinh tế và môi trường của các mức độ nông trại khác nhau từ kinh tế hộ nhỏ cho đến
kinh tế trang trại”. (Nhiều tác giả. Bài giảng NLKH, 2002). Rõ ràng, NLKH được xây

dựng trong các nông trại, trang trại dựa vào đặc tính sinh thái của địa phương mới đem
3


lại hiệu quả cao cho cả mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
2.1.2. Lược sử sự hình thành và phát triển NLKH tại Việt Nam
Khó có thể xác định một cách chính xác thời điểm mà tại đó hệ thống NLKH ra
đời. Mặc dù vậy, người ta vẫn thừa nhận rằng sự hình thành và phát triển của nó gắn
liền với sự phát triển của các ngành khoa học thuộc nông lâm nghiệp; và gắn liền với
sự nhận thức của con người về sử dụng đất và nhu cầu kinh tế. Ở Việt Nam, tập quán
canh tác NLKH đã có từ lâu đời, như các hệ thống canh tác nương rẫy truyền thống
của đồng bào các dân tộc ít người, hệ sinh thái vườn nhà ở nhiều vùng địa lý sinh thái
trên cả nước (Nhiều tác giả. Sản xuất NLKH ở Việt Nam, 2006).
Xét ở khía cạnh mô hình và kỹ thuật thì NLKH ở Việt Nam đã phát triển không
ngừng. Theo tài liệu Sản xuất NLKH ở Việt Nam thì từ những năm 1960, hệ sinh thái
Vườn - Ao - Chuồng (VAC) được nông dân các tỉnh miền Bắc phát triển mạnh mẽ và
lan rộng khắp cả nước với nhiều cải tiến khác nhau để thích hợp cho từng vùng sinh
thái cụ thể. Sau đó là hệ thống Rừng - Vườn - Ao - Chuồng (RVAC) và vườn đồi được
phát triển mạnh mẽ ở các khu vực dân cư miền núi. Theo đó, các mô hình NLKH vùng
đồi núi gồm:
- Trồng xen cây nông nghiệp ngắn ngày với cây rừng trong giai đoạn rừng trồng chưa
khép tán.
- Trồng xen cây lương thực, thực phẩm, dược liệu dưới tán rừng.
- Trồng xen cây nông nghiệp ở cả 2 giai đoạn của rừng trồng: Khi rừng chưa khép tán:
trồng xen lúa nương, sắn, lạc… Khi rừng trồng đã khép tán: trồng xen sa nhân dưới tán
rừng.
- Trồng và kinh doanh các cây công nghiệp lâu năm với cây rừng (cà phê, ca cao, cao
su…).
Các kiểu canh tác này giúp người dân nâng cao được hiệu quả sử dụng đất, tăng
thêm thu nhập. Ngoài ra, còn có hình thức chăn nuôi trâu bò, chăn thả luân phiên dưới

tán rừng trồng cũng được áp dụng 1 cách rộng rãi.
Xã Đak Pơ có diện tích đất sản xuất nông lâm nghiệp khoảng trên 1.000 ha, có
điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp. Trong
bối cảnh của sự thay đổi nhanh chóng của hiện trạng sử dụng đất, cùng với những biến
động của giá cả của sản phẩm nông nghiệp, việc lựa chọn một hệ thống sản xuất đa
4


dạng, đáp ứng được với các thay đổi về tự nhiên cũng như các rủi ro về thị trường,
đồng thời thỏa mãn với các điều kiện đặc thù của dân cư tại khu vực này ngày càng trở
nên phổ biến. Vì thế, một số kỹ thuật canh tác NLKH đã được người dân thích ứng và
phát triển, trong đó có thể kể đến là các mô hình vườn quả, vườn rừng cùng với mô
hình chăn nuôi trâu bò, chăn thả dưới tán rừng trồng.
Việc điều tra mô tả các kỹ thuật canh tác này sẽ giúp hiểu rõ hơn về các lựa
chọn kỹ thuật của người dân, qua đó có thể giúp cải tiến và gia tăng thu nhập từ sản
xuất NLKH cho người dân tại khu vực này.
2.2. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu
2.2.1. Điều kiện tự nhiên xã Đak Pơ
Vị trí địa lí
Xã Đak Pơ thuộc huyện Đak Pơ tỉnh Gia Lai có vị trí địa lí như sau:
- Phía Bắc giáp xã Konlơng Khơn - huyện Kbang.
- Phía Nam giáp xã Yang Bắc - huyện Đak Pơ.
- Phía Đông giáp xã Cư An - huyện Đak Pơ.
- Phía Tây giáp xã Hà Tam - huyện Đak Pơ.
Địa hình
Phần lớn là diện tích đất đồi núi, rất ít vùng bằng phẳng. Địa hình dốc, dễ thoát
nước.
Khí hậu
Xã Đak Pơ chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Tây Nguyên với chế
độ nhiệt ẩm Đông Trường Sơn và vùng duyên hải Nam Trung Bộ. Một năm có 2 mùa

rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 6 đến tháng 11, mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến
tháng 5 năm sau. Lượng mưa trung bình hằng năm từ 1.200 đến 1.750 mm. Nhiệt độ
trung bình hằng năm 22 - 25 0C.
Đất đai
Diện tích đất nông nghiệp: 1.161 ha, chiếm 53,3% tổng diện tích đất tự nhiên
toàn xã. Đất có tầng dày và trung bình, nghèo dưỡng chất, tỷ lệ mùn thấp, thành phần
cơ giới chủ yếu là đất thịt pha cát, dễ bị xói mòn.

5


Bảng 2.1: Diện tích đất tự nhiên của các thôn, làng ở xã Đak Pơ
Tên thôn, làng

Diện tích (ha)

Thôn 1

422

Thôn 2

605

Thôn 3

505

Thôn 4


516

Làng Gliek 1

180

Làng Gliek 2

150

Làng Leng Tô

225

Làng H’Ven

180

Tổng

2178
(Nguồn: Phòng địa chính xã Đak Pơ)

Nguồn nước
Xã Đak Pơ có suối K’Tung chảy qua và đập nước K’Tung 4 để dùng trong sản
xuất nông nghiệp. Tuy vậy, đập nước K’Tung 4 vẫn đang trong quá trình xây dựng nên
vẫn chưa được đưa vào sử dụng, do vậy người dân nơi đây chủ yếu sử dụng nước
giếng đào tại hộ gia đình để phục vụ sinh hoạt và nước ao hoặc suối để sản xuất nông
nghiệp, do đó, nếu nắng hạn kéo dài thì tình trạng thiếu nước là không tránh khỏi.
Trong năm 2008, tình trạng thiếu nước tưới trong sản xuất đã xảy ra tại một số hộ gia

đình tại xã, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng của cây trồng. Trong bài viết của
tác giả Lê Quang đăng trên báo điện tử Gia Lai tháng 3/2009 thì: “Khó khăn lớn nhất
của người dân nơi đây là nguồn nước tưới, người dân luôn phải đối mặt với hạn hán,
hiện mực nước ngầm trên địa bàn đang xuống khá nhanh”.
2.2.2. Kinh tế - xã hội
Về kinh tế
Sản xuất nông nghiệp là ngành kinh tế mang lại thu nhập chính cho người dân
trong xã, tổng diện tích gieo trồng là 1.532 ha, các loại cây trồng chủ yếu là lúa, ngô,
khoai mì, mía, đậu và rau xanh. Năm 2008, thời tiết diễn biến phức tạp, nắng hạn kéo
dài đã ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là ngô. Diện tích trồng ngô là 354
ha, đạt năng suất trung bình 40 tạ/ha, nắng hạn đã làm 177 ha ngô lai bị ảnh hưởng,
6


trong đó bị mất trắng là 144 ha làm ảnh hưởng xấu đến thu nhập của người dân.
Dân số
Xã Đak Pơ có 1.042 hộ với tổng số 4.153 nhân khẩu; trong đó, đồng bào dân
tộc thiểu số là 259 hộ với 1.165 nhân khẩu. Trong năm 2008, tổng số nhân khẩu
chuyển đến là 73; tỷ lệ tăng dân số trung bình 5,3%/năm trong đó tăng tự nhiên là
1,5%/năm, giảm 0,47%/năm so với năm 2007.
Giáo dục
Trên địa bàn xã có 01 trường Mẫu giáo, 01 trường Tiểu học, 01 trường THCS,
01 trường Dân tộc nội trú và 01 Phân hiệu trường THPT. Trong năm học 2007 - 2008,
tổng số cán bộ, giáo viên, công nhân viên là 65 người, tổng số học sinh các cấp 947
em. Hoạt động giáo dục tại các trường luôn được duy trì ổn định. Tỷ lệ duy trì sĩ số
học sinh đạt 100%.
Y tế
Trạm y tế duy trì tốt các hoạt động khám và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho
nhân dân. Khám và điều trị bệnh cho 325 lượt người. Các chương trình y tế quốc gia
được thực hiện đầy đủ, xã đã chủ động thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh,

kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn. Xã thường xuyên tổ chức
các buổi tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cộng tác viên y tá các
thôn, làng, phát huy vai trò trong việc theo dõi và hướng dẫn điều trị bệnh cho nhân
dân.
Các công trình thuỷ lợi, giao thông, hệ thống lưới điện
Được sự quan tâm đầu tư của Tỉnh Gia Lai, xã đã lập hồ sơ dự toán công trình
hồ K’Tung 4, hạng mục kênh nhánh N5. Thực hiện tu sửa hệ thống đường giao thông
nông thôn. Nâng cấp hệ thống lưới điện. Nhìn chung, các công trình giao thông và hệ
thống lưới điện phục vụ cho sản xuất nông nghiệp đã được xây dựng tương đối hoàn
chỉnh, đáp ứng tương đối tốt cho sản xuất nông nghiệp.
Chính sách
Tính đến 05/12/2008, tổng số hộ nghèo toàn xã là 231 hộ, chiếm tỷ lệ 22,1%.
Do vậy, UBND xã luôn quan tâm đến việc giải quyết chế độ ưu đãi cho các hộ nghèo
và đối tượng chính sách, đặc biệt là các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, giúp họ từng
bước thoát nghèo và ổn định cuộc sống.
7


Công tác khuyến nông - chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ
Cán bộ khuyến nông của xã kết hợp chặt chẽ với Hội Nông dân và các đoàn thể
quần chúng thường xuyên tổ chức các hội nghị, hội thảo, tuyên truyền vận động nhân
dân từng bước chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao vào
sản xuất, hướng dẫn áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Điều này có tác động
tích cực đến việc phát triển sản xuất, đặc biệt là người dân đã mạnh dạn hơn trong việc
đưa các giống cây trồng và vật nuôi vào sản xuất, góp phần làm cho các sản phẩm
nông nghiệp ngày càng đa dạng hơn.
Trong năm xã đã triển khai nhiều chương trình phòng chống dịch bệnh cho vật
nuôi như tiêm phòng tụ huyết trùng, tiêm phòng lở mồm long móng cho trâu, bò, tiêm
phòng dịch cúm gia cầm cho gà, vịt. Điều này giúp người dân an tâm tiến hành sản
xuất và chăn nuôi.

Nhận xét điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu
Với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội như trên, xã Đak Pơ có nhiều thuận lợi
cho các ngành kinh tế phát triển, đặc biệt là ngành nông nghiệp. Bên cạnh những thuận
lợi, ngành nông nghiệp của xã cũng gặp không ít khó khăn. Sau đây là một số nhận xét
rút ra từ đặc điểm của khu vực nghiên cứu:
Thuận lợi
- Hệ thống lưới điện và đường giao thông được xây dựng cơ bản đáp ứng được nhu
cầu sản xuất của người dân.
- Chính quyền địa phương quan tâm đến hoạt động sản xuất của nhân dân, như tìm ra
các giống cây trồng, vật nuôi thích hợp với điều kiện tự nhiên và tập quán sản xuất của
người dân, tổ chức các hội nghị, hội thảo, tuyên truyền vận động nhân dân từng bước
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất,
hướng dẫn áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất.
- Nhân dân cần cù, chịu khó tìm tòi học hỏi kinh nghiệm để phát triển sản xuất. Mạnh
dạn đưa các giống cây trồng và áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất.
Khó khăn
- Thời tiết diễn biến phức tạp, nắng hạn kéo dài ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, gây
khó khăn không nhỏ đến đời sống nhân dân trong xã.
- Giá cả thị trường không ổn định. Các hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp tại các hộ
8


gia đình theo lối tự phát, người dân gặp nhiều khó khăn trong việc lựa chọn cây trồng,
vật nuôi để đáp ứng nhu cầu thị trường, do đó, cây trồng, vật nuôi cũng luôn thay đổi,
không ổn định.
- Một số hộ gia đình dân tộc thiểu số còn trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ, đầu tư của nhà
nước, chưa chủ động trong sản xuất.

9



Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Nội dung
3.1.1. Mô tả sự hình thành của hệ thống NLKH tại xã Đak Pơ - huyện Đak Pơ
3.1.2. Mô tả hiện trạng của hệ thống NLKH tại xã Đak Pơ - huyện Đak Pơ
1 Diện tích.
2 Các loại cây trồng được kết hợp chủ yếu.
3 Các loại vật nuôi được kết hợp chủ yếu trong các mô hình.
4 Hiện trạng về tiêu thụ sản phẩm: các loại sản phẩm chính, năng suất, sản
lượng, giá cả, thị trường tiêu thụ.
3.1.3. Phân tích các yếu tố tác động đến hệ thống NLKH tại xã Đak Pơ - huyện
Đak Pơ
1 Tự nhiên: Sự thay đổi về điều kiện tự nhiên.
2 Xã hội: Dân số.
3 Chính sách: Các chính sách về phát triển nông nghiệp, khuyến nông lâm.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
3.2.1. Thu thập thông tin
Thông tin được thu thập bao gồm thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp.
- Thông tin thứ cấp: được thu thập từ các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế, xã hội, các
chủ trương chính sách… năm 2008 từ UBND xã, các báo cáo từ Hội Nông dân huyện
và các loại sách báo, tạp chí có liên quan, từ internet.
- Thông tin sơ cấp:
1 Tiến hành phỏng vấn các nguồn cung cấp thông tin (chủ yếu là tại Hội
nông dân) để thu thập thông tin về tình hình hệ thống NLKH tại địa
phương cũng như tìm hiểu các chính sách của nhà nước về canh tác
NLKH.
2 Sử dụng công cụ phỏng vấn (cấu trúc, bán cấu trúc), và kĩ năng thúc đẩy
10



để thúc đẩy người dân cung cấp các thông tin cần thiết.
3 Tiến hành khảo sát thực tế, mô tả hiện trạng và tiếp xúc trực tiếp với hộ
nông dân để tìm hiểu quá trình hình thành hệ thống NLKH.
4

Tiến hành phỏng vấn hộ gia đình sử dụng công cụ phỏng vấn bán cấu
trúc.

3.2.2. Phân tích số liệu và viết luận văn
Số liệu được tổng hợp và phân tích và mô tả định tính, không sử dụng các phần
mềm thống kê.
Bảng 3.1: Bảng mô tả chi tiết về mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Mục tiêu nghiên Nội dung nghiên Thông tin cần thiết

Phương

cứu

thu thập thông

cứu

pháp

tin
Tài liệu hóa quá Mô tả quá trình hình Hồ sơ nông hộ: Xuất Phỏng vấn bán
trình hình thành thành của hệ thống phát từ ai? Bắt đầu cấu trúc.
của


hệ

thống NLKH xã Đak Pơ - khi nào? Lý do hình

NLKH tại xã Đak huyện Đak Pơ.

thành?

Pơ - huyện Đak
Pơ.
Mô tả hiện trạng Mô tả kỹ mô hình

Các loại cây trồng, Phỏng vấn bán

của

diện tích, thời gian cấu trúc.

hệ

thống canh

tác

NLKH

NLKH tại xã Đak đang áp dụng tại

Quan sát.


trồng.

Pơ - huyện Đak nông hộ tại xã Đak Các loại vật nuôi.
Pơ.

Kỹ

Pơ - huyện Đak Pơ.

thuật

Chụp ảnh.

trồng,

chăm sóc, thu hái,
bảo quản sản phẩm.
Chi phí đầu tư, năng
suất và giá cả của
sản phẩm.
Phân tích các yếu Mô tả các mối liên Các tác động của Mô tả.
tố ảnh hưởng đến hệ của các yếu tố về những thành phần Quan sát định
11


hệ thống NLKH tự
tại

nhiên,


KTXH, trong

hệ

thống tính.

xã Đak Pơ - chính sách tới sự NLKH: Cây - hoa Phỏng vấn.

huyện Đak Pơ.

phát triển của hệ màu - vật nuôi.
thống NLKH tại xã Các tác động của
Đak Pơ - huyện Đak chính sách nông lâm
nghiệp đối với hệ

Pơ.

thống NLKH.

12


Chương 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Lược sử sự hình thành và phát triển của hệ thống NLKH tại thôn 1, thôn 2 và
làng H’Ven thuộc xã Đak Pơ - huyện Đak Pơ - tỉnh Gia Lai.
Xã Đak Pơ được thành lập vào 9/12/2003 cùng với sự thành lập huyện Đak Pơ
(trước đây thuộc huyện An Khê, nay là thị xã An Khê - tỉnh Gia Lai). Toàn xã có 4
làng đồng bào dân tộc thiểu số (dân tộc Bana) và 4 thôn. Trước năm 2003, đất đai tại
xã Đak Pơ là của trung tâm giống bò Hà Tam (thuộc xã An Thành - huyện An Khê

cũ), sau khi tách huyện thì nhà nước thu hồi đất và hiện tại đất đai tại xã chịu sự quản
lý của huyện Đak Pơ.
Người dân tại xã sinh sống chủ yếu nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, cơ
cấu kinh tế ngành nông - lâm nghiệp chiếm gần 80%, tỷ lệ lao động nông nghiệp
chiếm 92,5% tổng số lao động. Trước đây, nông nghiệp chỉ mang tính chất thuần
nông, trong khoảng 20 năm trở lại đây, đã có nhiều hộ gia đình chuyển đổi sản xuất,
vừa kết hợp nông nghiệp với lâm nghiệp và chăn nuôi mang lại hiệu quả cao. Sau khi
chia tách huyện, được sự quan tâm đầu tư của tỉnh thì hệ thống điện, trường, trạm,
đường giao thông nông thôn được đầu tư, các chương trình dự án hỗ trợ đồng bào dân
tộc thiểu số như: chương trình 134 Hỗ trợ đất ở và nhà ở, chương trình 135 Hỗ trợ đất
sản xuất được triển khai mạnh mẽ, người dân nơi đây (đặc biệt là các hộ gia đình dân
tộc thiểu số) đã có nhà ở và đất để canh tác nông nghiệp, họ dần dần đầu tư và mở
rộng sản xuất nông nghiệp.
Hầu hết các hộ gia đình đều sinh sống tại xã từ rất lâu đời. Các hộ gia đình sang
nhượng đất, cải tạo và phát triển sản xuất. Trước năm 1989, người dân chủ yếu trồng
độc canh các loài cây ngắn ngày như mía, khoai mì, lúa hay ngô. Sau vài năm canh tác
các loài cây ngắn ngày này, người dân lại mua thêm các vùng đất lân cận mở rộng sản
xuất. Khoảng năm 1990, nhà máy giấy ở tỉnh Bình Định được xây dựng do đó nhu cầu
nguồn nguyên liệu để đáp ứng sản xuất trở nên lớn hơn, giá bán của bạch đàn tăng cao
13


vì vậy một số hộ gia đình tại xã đã trồng bạch đàn. Khoảng 7 năm sau, nhận thấy được
lợi ích kinh tế của việc trồng cây lâu năm, có nhiều hộ gia đình cũng đã vay vốn và
trồng bạch đàn. Thành phần cây lâu năm đã xuất hiện hình thành nên hệ thống NLKH
tại xã. Khoảng năm 1995 - 1996, công tác khuyến nông phát triển mạnh, nhận thấy
được lợi ích kinh tế của việc xây dựng các mô hình trang trại, thêm vào đó, các loại
cây ăn trái như xoài, nhãn có giá cao và ổn định, một số hộ gia đình tiến hành trồng
nhãn và xoài. Khoảng năm 1998, một số hộ gia đình trồng thêm dừa để phục vụ nhu
cầu gia đình và làm hàng rào bảo vệ hệ thống canh tác của mình. Dừa là loại cây thích

ứng tốt với điều kiện khí hậu tại địa phương, giúp tận dụng không gian sinh trưởng nên
được người dân ưa chuộng. Năm 2004, theo chủ trương áp dụng các tiến bộ của khoa
học công nghệ vào trong sản xuất, được tập huấn kỹ thuật và hỗ trợ về giống cây
trồng, một số hộ gia đình tại xã đã trồng tre điền trúc mang lại năng suất cao, góp phần
làm cho hệ thống NLKH tại xã thêm đa dạng.
Từ năm 1998 đến nay, các hộ gia đình tiến hành đào thêm ao cá để có nguồn
nước tưới thường xuyên, xây thêm chuồng trại để tận dụng nguồn thức ăn trong vườn,
đồng thời có thêm một lượng phân bón ổn định cho cây trồng. Dần dần, hệ thống
NLKH trở nên hoàn thiện hơn với đầy đủ các thành phần: rừng, vườn, ao, chuồng. Các
hệ thống NLKH thường được hình thành theo lối tự phát như thế chứ không theo một
quy hoạch nào cả. Người dân sử dụng nguồn vốn tự có để đầu tư cho hệ thống NLKH
chứ ít vay vốn hay nhận được sự hỗ trợ của nhà nước (trừ những hộ đồng bào dân tộc
thiểu số).
Năm 1999, mía bị ứ đọng không bán được, giá bán mía không đủ chi trả cho
công lao động và vận chuyển sản phẩm, do đó người dân phá mía hàng loạt để trồng
khoai mì, trồng ngô. Năm 2008, khoai mì mất giá, người dân chuyển sang trồng ngô,
đậu xanh và phần lớn là trồng mía. Như vậy, có thể thấy cây trồng thay đổi tuỳ theo
giá cả và nhu cầu của thị trường, tình trạng “được mùa, mất giá và được giá, mất mùa”
luôn luôn diễn ra.
4.2. Mô tả kỹ thuật đang được áp dụng tại nông hộ
4.2.1 Mô hình trồng bạch đàn - mía - bò - ao cá
A. Bạch đàn (Eucalyptus tereticornis): Là loại cây sinh trưởng nhanh và hút nước
nhiều. Phát triển tốt ở những nơi đất ẩm ướt, nguồn nước dồi dào, gỗ thu hoạch làm
14


nguyên liệu sản xuất giấy.
- Chuẩn bị đất: Hố trồng kích thước 10 x 10 x 10 cm, đào hố sau đó trồng ngay,
không bón phân lót.
- Cách trồng: Cây cách cây khoảng 2,5 - 3 m; hàng cách hàng khoảng 3,5 - 4 m.

Cây con đem trồng được mua tại vườn ươm cao khoảng 25 - 30 cm đã qua kiểm tra
chất lượng.
- Chăm sóc: bạch đàn là cây dễ sinh trưởng và phát triển nhanh, khoảng 6 - 7
năm là có thể khai thác gỗ. Mỗi năm làm cỏ 2 lần. Khi bạch đàn còn nhỏ thì dễ bị mối
ăn thân cây do đó phòng trừ bằng cách rải thuốc Furadan sát gốc cây.
B. Mía
- Chuẩn bị đất: Cày đất khoảng 2 - 3 lần trong 1 - 2 tháng trước khi trồng để ủ
đất.
- Cách trồng: Dùng bò cày hoặc cuốc luống để bỏ hom mía xuống đồng thời rải
phân NPK và thuốc Furadan để chống mối. Hom mía có thể là cả thân cây được chặt
ra thành nhiều hom nhưng trồng hom bằng ngọn thì cây phát triển tốt nhất. Mía được
trồng vào tháng 12 - tháng 1 dương lịch.
- Chăm sóc: Khi mía còn nhỏ (dưới 150 cm), sau mỗi đợt mưa giông và nếu có
điều kiện thích hợp thì nên rải phân Ure và NPK để mía phát triển tốt hơn. Một năm
làm cỏ mía từ 2 - 3 lần. Phun thuốc sâu khi phát hiện mía bị xén tóc, bọ hung ăn rễ.
Ngoài ra, mía còn bị bệnh thối nõn, nhưng tỉ lệ này rất ít.
- Thu hoạch: Mỗi năm thu hoạch 1 lần và tối đa thì thu hoạch được 4 lần, sau
khi thu hoạch mía cần đốt lá để cho sạch gốc mía, đồng thời tận dụng được tro mía làm
phân xanh, sau khi đốt mía người dân cày khoảng giữa 2 luống mía để cho tơi xốp đất,
đồng thời rải phân NPK để cho cây con phát triển và thu hoạch vụ sau.
C. Bò
- Chuồng trại: Được làm xa nhà và không theo 1 hướng cố định nào vì tuỳ vào
khuôn đất của từng gia đình. Số lượng bò nuôi từ 2 - 15 con.
- Chăm sóc: Bò nuôi dưới hình thức chăn thả là chủ yếu. Khi bò mẹ sinh con thì
cắt cỏ cho bò ăn đồng thời bổ sung thêm cám viên cho bò để tăng lượng sữa cho bê
con, tăng sức đề kháng cho bò mẹ. Cho bò uống nước đầy đủ. Người dân còn cho bò
uống thêm nước muối để tăng hàm lượng khoáng. Thường xuyên làm vệ sinh chuồng
15



trại, máng ăn để phòng tránh dịch bệnh. Ngoài ra, còn vỗ béo bò bằng cách xay mì
thành bột khuấy cho bò uống.
D. Ao cá: Trong ao người dân thường nuôi kết hợp cá mè (Hypophthalmichthys
harmandi), cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idellus) , cá chép (Cyprinus carpio).
- Chuẩn bị ao nuôi: Tuỳ theo diện tích đất của gia đình mà ao nuôi cá được thiết
kế lớn hoặc nhỏ, nhiều hay ít. Ao cá được đào sâu khoảng 2,5 - 3 m sau đó rải vôi,
phơi ải từ 7 - 10 ngày để diệt trừ các mầm bệnh gây hại. Sau đó xả nước vào hồ đến độ
cao 1,8 - 2 m (nếu ao gần suối) hoặc đợi trời mưa. Cá nuôi được mua tại các nơi bán cá
giống (mua tại cơ sở tư nhân tại thị xã An Khê hoặc TP. Pleiku).
- Chăm sóc: Tuỳ theo từng trọng lượng của cá mà cho ăn cho phù hợp, ngoài ra,
khi cá còn nhỏ thì ăn thêm bèo cám và khi cá lớn thì cắt thêm cỏ cho cá.
E. Thiết kế mô hình: Bạch đàn được trồng ở những nơi đất bạc màu, nhiều sỏi đá và
được bố trí trồng xung quanh khu đất, tuỳ theo loại đất mà diện tích bạch đàn được
trồng nhiều hay ít. Những phần đất tốt hơn được bố trí trồng mía. Ao cá được bố trí
gần nhà và cạnh chuồng bò. Trong mô hình này, mía được trồng đầu tiên và là nguồn
thu nhập chính trong những năm đầu của mô hình, và cũng là nguồn vốn đầu tư cho ao
cá. Tiếp đến là xây dựng chuồng nuôi bò và bạch đàn được trồng sau cùng. Cũng có
gia đình vừa đào ao cá vừa xây dựng chuồng bò.

Sơ đồ 4.1: Sơ đồ bố trí các thành phần trong mô hình 1

16


×