BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BỘ BÀN
GHẾ CHILDREN_ĐT09 TẠI CÔNG TY ĐỨC TÂM
Họ và tên sinh viên: PHẠM THỊ NGỌC PHỤNG
Chuyên ngành: Chế biến lâm sản
Niên khóa: 2005 - 2009
TP. Hồ Chí Minh
Tháng 6/2009
1
KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BỘ BÀN GHẾ
CHILDREN_ĐT09 TẠI CÔNG TY ĐỨC TÂM
Tác giả
PHẠM THỊ NGỌC PHỤNG
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng
yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành
Chế Biến Lâm Sản
Giáo viên hướng dẫn
HOÀNG VĂN HÒA
TP. Hồ Chí Minh
Tháng 6/2009
2
LỜI CẢM ƠN
Chân thành cảm ơn
Cha mẹ đã sinh thành và nuôi dưỡng dạy bảo tôi nên người.
Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, các thầy cô
trong khoa Lâm Nghiệp đã truyền đạt những kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học
tại trường.
Thầy Hoàng Văn Hòa _ giảng viên khoa Lâm Nghiệp, đã tận tình giúp đỡ
hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành cuốn luận văn này.
Ban giám đốc cùng toàn thể anh em công nhân công ty DTTN ĐỨC TÂM đã
tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu quy trình sản xuất của sản phẩm đang
nghiên cứu.
Cảm ơn tập thể lớp DH05CB đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học
tập tại trường.
Tp.HCM, ngày 26 tháng 06 năm 2009.
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Ngọc Phụng
3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
4
TÓM TẮT
Đề tài: “ Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất bộ bàn ghế Children_ ĐT09 tại công
ty Đức Tâm “.
Thời gian thực hiện: 15/03/2009 đến 30/06/2009.
Địa điểm: Tại công ty Đức Tâm.
Một sản phẩm mộc khi gia công đều phải trải qua một quy trình sản xuất. Quy
trình sản xuất hợp lý sẽ giúp cho quá trình sản xuất đáp ứng được tiến độ, tránh lãng
phí cũng như sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả, từ đó giúp cho công tác quản lý và
kiểm tra chất lượng ở từng công đoạn sản xuất được chặt chẽ và hiểu quả hơn. Tuy
nhiên, trong sản xuất việc xây dựng và vận dụng một quy trình sản xuất vẫn còn nhiều
bất cập tồn tại làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, tăng phế phẩm, tăng tỷ lệ tái chế.
9 Mục đích nghiên cứu: Tôi tiến hành phân tích, đánh giá, đề xuất các biện pháp
công nghệ nhằm hoàn thiện quy trình để nâng cao tỷ lệ lợi dụng gỗ, chất lượng sản
phẩm và hiệu quả của quá trình sản xuất sản phẩm.
9 Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu về quy trình sản xuất một sản phẩm mộc, về
nguyên vật liệu sản xuất và các yếu tố công nghệ.
9 Phương pháp nghiên cứu: Khảo sát cụ thể tại nhà máy (chụp hình + ghi nhận quy
trình), áp dụng phương pháp xử lý thống kê bằng cách theo dõi sản phẩm qua từng
công đoạn và sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu.
9 Kết quả nghiên cứu: Tính toán được tỷ lệ lợi dụng gỗ, giá thành sản phẩm và các
dạng khuyết tật ở từng công đoạn sản xuất.
5
MỤC LỤC
TRANG TỰA ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN............................................................................iii
TÓM TẮT .............................................................................................................. iv
MỤC LỤC ............................................................................................................... v
DANH SÁCH CÁC HÌNH.................................................................................... vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG ..................................................................................xii
LỜI NÓI ĐẦU......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU .......................................................................................... 2
1.1 Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................... 2
1.2 Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN.................................................................................. 4
2.1 Vài nét tổng quan về côngty DNTN Đức Tâm.................................................. 4
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển............................................................... 4
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty ................................................................... 4
2.1.3 Tình hình nhân sự ........................................................................................ 5
2.1.4 Tình hình sản xuất tại Công ty .................................................................... 5
2.1.4.1 Tình hình nguyên liệu........................................................................... 5
2.1.4.2 Các loại hình sản phẩm......................................................................... 6
2.2 Cơ sở lý thuyết.................................................................................................... 6
2.2.1 Cơ sở lý luận................................................................................................. 6
2.2.2 Cơ sở lý thuyết.............................................................................................. 7
2.2.2.1 Yêu cầu chung về sản phẩm mộc ........................................................... 7
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 9
3.1 Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 9
3.1.1 Khảo sát sản phẩm........................................................................................ 9
3.1.2 Khảo sát máy móc thiết bị ............................................................................ 9
3.1.3 Tính toán tỷ lệ lợi dụng gỗ ........................................................................... 9
3.1.4 Tính toán tỷ lệ phế phẩm .............................................................................. 9
6
3.1.5 Tính toán giá thành sản phẩm..................................................................... 10
3.2 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 10
3.2.1 Khảo sát sản phẩm...................................................................................... 10
3.2.2 Khảo sát máy móc thiết bị .......................................................................... 10
3.2.3 Tính toán tỷ lệ lợi dụng gỗ ......................................................................... 10
3.2.4 Tính toán tỷ lệ phế phẩm ............................................................................ 10
3.2.5 Tính toán giá thành sản phẩm..................................................................... 11
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 12
4.1 Phân tích sản phẩm ........................................................................................... 12
4.1.1 Giới thiệu sản phẩm đang nghiên cứu ........................................................ 12
4.1.2 Đặc điểm, yêu cầu chất lượng của sản phẩm đang nghiên cứu.................. 13
4.1.3 Hình dáng, kết cấu...................................................................................... 14
4.1.4 Các dạng liên kết ........................................................................................ 16
4.2 Quy trình công nghệ sản xuất........................................................................... 17
4.2.1 Lưu trình công nghệ ................................................................................... 17
4.2.2 Nguyên liệu ................................................................................................ 17
4.2.3 Vật liệu ....................................................................................................... 18
4.3 Kết quả khảo sát các khâu công nghệ tại công đoạn sơ chế............................. 20
4.3.1 Công nghệ trên máy bào 2 mặt................................................................... 20
4.3.2 Công nghệ trên máy rong cạnh ( xẻ dọc-Ripsrw) ...................................... 21
4.3.3 Khâu ép nhiệt.............................................................................................. 21
4.3.4 Công nghệ trên khâu ghép phôi.................................................................. 24
4.3.5 Công nghệ trên khâu cưa lọng.................................................................... 25
4.3.6 Công nghệ trên khâu cắt tinh...................................................................... 25
4.4 Kết quả khảo sát các khâu công nghệ tại công đoạn tinh chế .......................... 25
4.4.1 Công nghệ trên khâu Toupi ( máy phay định hình) .................................. 25
4.4.2 Công nghệ trên khâu khoan đầu ................................................................ 25
4.4.3 Khâu chà nhám .......................................................................................... 26
4.5 Kết quả khảo sát tại công đoạn trang sức ......................................................... 26
4.5.1 Công nghệ trên khâu bả Filler .................................................................... 28
4.5.2 Công nghệ trên khâu sơn lót....................................................................... 28
7
4.5.3 Công nghệ trên khâu xả............................................................................. 28
4.5.4 Công nghệ trên khâu topcoat..................................................................... 29
4.6 Kết quả khảo sát tại công đoạn lắp ráp, đóng gói............................................. 30
4.6.1 Sơ đồ lắp rắp.............................................................................................. 31
4.6.1.1 Sơ đồ lắp ráp Ghế Children_ĐT09....................................................... 31
4.2.5.2 Sơ đồ lắp ráp Bàn Children_ĐT09....................................................... 32
4.7 Biểu đồ gia công sản phẩm............................................................................... 32
4.8 Tính toán nguyên liệu chính ............................................................................. 32
4.8.1 Thể tích gỗ tiêu hao để sản xuất một sản phẩm......................................... 32
4.8.1.1 Thể tích gỗ tinh chế ............................................................................. 32
4.8.1.2 Thể tích gỗ sơ chế................................................................................ 33
4.8.1.3 Thể tích gỗ sơ chế có tính tỉ lệ phế phẩm............................................ 33
4.8.2 Hiệu suất pha cắt ....................................................................................... 34
4.8.3 Thể tích nguyên liệu cần thiết để sản xuất một sản phẩm......................... 34
4.8.4 Tỷ lệ lợi dụng gỗ ....................................................................................... 35
4.8.5 Các dạng phế liệu phát sinh trong quá trình gia công ............................... 35
4.8.5.1 Hao hụt ở khâu cắt phôi....................................................................... 35
4.8.5.2 Hao hụt phế liệu ở công đoạn gia công sơ chế.................................... 36
4.8.5.3 Hao hụt phế liệu ở công đoạn chà nhám ............................................. 36
4.8.5.4 Hao hụt phế liệu ở công đoạn tinh chế ................................................ 36
4.8.6 Biểu đồ tỷ lệ lợi dụng nguyên liệu ............................................................ 37
4.9 Kết quả khảo sát các dạng khuyết tật ở từng khâu công nghệ ......................... 37
4.9.1 Kết quả các lỗi khuyết tật tại công đoạn sơ chế ......................................... 37
4.9.2 Kết quả các lỗi khuyết tật ở công đoạn tinh chế......................................... 38
4.9.2.1 Kết quả các lỗi khuyết tật tại khâu định hình ....................................... 38
4.9.2.2 Kết quả khuyết tật tại công đoạn chà nhám.......................................... 38
4.9.2.3 Kết quả các lỗi khuyết tật tại công đoạn đóng gói ............................... 38
4.10 Tính toán giá thành sản phẩm......................................................................... 48
4.10.1 Tính toán nguyên liệu chính ..................................................................... 48
4.10.2 Tính toán nguyên vật liệu phụ .................................................................. 48
4.10.2.1 Lượng sơn........................................................................................... 48
8
4.10.2.2 Tính toán vật liệu lắp ráp.................................................................... 50
4.10.3 Phế liệu thu hồi........................................................................................... 51
4.10.4 Các chi phí khác ......................................................................................... 51
4.10.4.1 Chi phí động lực sản xuất................................................................... 51
4.10.4.2. Chi phí tiền lương công nhân ............................................................ 51
4.10.4.3. Chi phí khấu hao máy móc............................................................... 52
4.10.4.4 Chi phí quản lý nhà máy..................................................................... 52
4.10.5 Giá thành sản phẩm ............................................................................. 52
4.10.6 Chi phí thuế ........................................................................................... 52
4.10.7 Giá thành sản phẩm xuất xưởng ............................................................ 52
4.11 Biện pháp hạ giá thành sản phẩm ................................................................... 52
4.12 Hiệu quả kinh tế.............................................................................................. 53
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 52
5.1 Kết luận............................................................................................................. 54
5.2 Kiến nghị .......................................................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................... 56
9
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐT
: Đức Tâm
NL
: Nguyên liệu.
STT
: Số thứ tự.
SCCT
: Sơ chế chi tiết.
SCSP
: Sơ chế sản phẩm.
SCPP
: Sơ chế phế phẩm.
SCTNL
: Sơ chế tấm nguyên liệu.
TCCT
: Tinh chế chi tiết.
TCSP
: Tinh chế sản phẩm
TNL
: Tấm nguyên liệu.
TTCSP
: Trước tinh chế sản phẩm
10
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Bộ bàn Lincold .....................................................................................................6
Hình 2.2 Các mẫu ghế .............................................................................................. 6
Hình 2.3 Bộ bàn Resize ............................................................................................ 6
Hình 2.4 Tủ rượu Robco........................................................................................... 6
Hình 4.1 Bộ bàn ghế Children_ĐT09..................................................................... 12
Hình 4.2 Ghế Children_ĐT09 ................................................................................ 14
Hình 4.3 Bàn Children_ĐT09 ................................................................................ 15
Hình 4.4 Vật liệu lắp ráp ........................................................................................ 15
Hình 4.5 Liên kết vis .............................................................................................. 16
Hình 4.6 Liên kết chốt ........................................................................................... 16
Hình 4.7 Liên kết bulong 2 đầu ren........................................................................ 16
Hình 4.8 Bị gãy dạng răng lược ............................................................................ 22
Hình 4.9 Bị sùn bụng.............................................................................................. 22
Hình 4.10 Vết úa vàng ............................................................................................ 22
Hình 4.11 Vết nứt và bị hàn ................................................................................... 22
Hình 4.12 Máy ép nhiệt ........................................................................................... 23
Hình 4.13 Đóng phôi vào gong .............................................................................. 23
Hình 4.14 Xử lý phôi ban đầu ............................................................................... 23
Hình 4.15 Sơ đồ lắp ráp ghế Children_ĐT09........................................................ 31
Hình 4.16 Sơ đồ lắp ráp Bàn Children_ĐT09........................................................ 31
Hình 4.17 Biểu đồ tỷ lệ lợi dụng nguyên liệu ....................................................... 37
11
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Kích thước tinh chế bộ bàn ghế Children_ĐT09.................................... 13
Bảng 4.2 Thành phần sơn NC ................................................................................ 19
Bảng 4.3 Quy trình Veneer..................................................................................... 27
Bảng 4.4 Tỷ lệ phế phẩm tại công đoạn sơ chế Bàn Children_ĐT09.................... 40
Bảng 4.5 Tỷ lệ phế phẩm tại công đoạn sơ chế Ghế Children_ĐT09................... 41
Bảng 4.6 Tỷ lệ phế phẩm tại công đoạn định hình Bàn Children_ĐT09............... 42
Bảng 4.7 Tỷ lệ phế phẩm tại công đoạn định hình Ghế Children_ĐT09............... 43
Bảng 4.8 Tỷ lệ tái chế tại công đoạn chà nhám Bàn Children_ĐT09.................... 44
Bảng 4.9 Tỷ lệ tái chế tại công đoạn chà nhám Ghế Children_ĐT09.................... 45
Bảng 4.10 Tỷ lệ tái chế tại công đoạn đóng gói Bàn Children_ĐT09 ................... 46
Bảng 4.11 Tỷ lệ tái chế tại công đoạn đóng gói Ghế Children_ĐT09................... 47
Bảng 4.12 Bảng thống kê chi phí sơn dùng cho bộ bàn ghế Childen_ĐT09 ......... 49
Bảng 4.13 Tính toán vật liệu lắp ráp của bàn Children_ĐT09............................... 50
Bảng 4.14 Tính toán vật liệu lắp ráp của một ghế Children_ĐT09 ....................... 50
12
LỜI NÓI ĐẦU
Gỗ là nguyên liệu vô cùng quý giá đã được con người biết đến và sử dụng từ
lâu đời. Giá trị sử dụng không cần phải nói thì chúng ta cũng biết những lợi ích mà gỗ
mang lại cho con người. Các sản phẩm làm ra từ gỗ đa dạng về loại hình, phong phú
về chức năng. Gỗ có màu sắc tự nhiên, vân thớ đẹp và là một trong những vật liệu bền,
nhẹ, có thể cách nhiệt, cách điện tốt, dễ dàng chế biến bằng máy móc thiết bi.
Hiện nay, xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu cuộc sống con người ngày
càng cao, ngành chế biến gỗ đóng vai trò hết sức quan trọng, nó đáp ứng cho con
người các nhu cầu về xây dựng, về nhà ở, về trang trí nội thất, giao thông vận tải…
Tuy nhiên nguồn gỗ tự nhiên ngày càng cạn kiệt do sự phá hủy của bàn tay con
người. Vì vậy sản phẩm làm ra từ gỗ ngày càng đòi hỏi phải có kỹ thuật cao hơn có
như thế mới tiết kiệm được nguồn nguyên liệu, giảm chi phí lao động tái chế mà vẫn
sản xuất ra những sản phẩm đạt chất lượng cao, giá cả hợp lý.
Vì thế để hiệu quả sản xuất tăng, chế biến ngoài đầu tư máy móc thiết bị hiện
đại, nâng cao tay nghề công nhân thì việc hoàn thiện quy trình sản xuất là giải pháp
thích hợp để hàng hóa sản xuất ra có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của khách hàng
mà vẫn tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động. Tuy nhiên, trong sản xuất
việc xây dựng một quy trình sản xuất vẫn còn nhiều bất cập tồn tại làm ảnh hưởng đến
quá trình sản xuất, tăng phế phẩm , tăng tỷ lệ tái chế…..
Với thực trạng trên, được sự phân công của Khoa Lâm Nghiệp – Bộ Môn Chế
Biến Lâm Sản, dưới sự hướng dẫn của Thầy. Hoàng Văn Hòa Tôi tiến hành thực hiện
đề tài: “Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất bộ bàn ghế Children_ĐT09 tại công ty
Đức Tâm”.
13
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài:
Do sự phát triển của xã hội nhu cầu của con người về các loại đồ gỗ trang trí
nội, ngoại thất ngày càng gia tăng và vấn đề kỹ thuật, thẩm mỹ, cũng rất được chú
trọng. Bên cạnh sự phát triển của nghành công nghiệp hiện nay với đa dạng về loại
hình chức năng thì các sản phẩm làm ra mang tính cạnh tranh về mẫu mã, vẻ đẹp, hình
dáng cũng rất quan trọng. Để tạo ra một sản phẩm mộc hoàn thiện có giá trị cao thì cần
đặc biệt quan tâm đến từng khâu công nghệ sản xuất, từ tạo phôi cho tới thành phẩm.
Vì vậy để tạo ra một sản phẩm đạt chất lượng cao và xuất khẩu có hiểu quả thì việc tồn
tại các dạng khuyết tật trên bề mặt sản phẩm trong suốt quá trình sản xuất là không cho
phép.
Vì vậy được sự chấp thuận của khoa Lâm nghiệp, tôi tiến hành thực hiện đề tài
” Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất bộ bàn ghế Children_ĐT09 tại công ty Đức
Tâm” với hy vọng qua việc khảo sát sẽ tìm được ưu nhược điểm và các dạng khuyết
tật hình thành trong quá trình sản suất để tìm ra biện pháp cải tiến nhằm nâng cao chất
lượng sản phẩm, tăng năng suất, giảm tỷ lệ phế phẩm, tỷ lệ tái chế.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Qua quá trình khảo sát sản xuất sản phẩm “ Bộ bàn ghế Children_ĐT09 ” tại
công ty DNTN Đức Tâm từ đó tôi tiến hành phân tích, đánh giá, đề xuất các biện pháp
công nghệ nhằm hoàn thiện quy trình để nâng cao tỷ lệ lợi dụng gỗ, chất lượng sản
phẩm và hiệu quả của quá trình sản xuất sản phẩm.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, trong quá trình thực tập tại công ty tôi tập trung vào các
mục tiêu sau:
14
8
Khảo sát quy trình công nghệ, quy trình thiết bị để sản xuất sản phẩm tại
công ty.
8
Lập biểu đồ gia công sản phẩm và các phiếu công nghệ của các chi tiết.
8 Tính toán tỷ lệ lợi dụng gỗ qua các công đoạn sản xuất.
8 Tính toán giá thành sản phẩm.
8 Tính toán tỷ lệ phế phẩm trên từng công đoạn và xác định nguyên nhân gây
nên tỷ lệ phế phẩm.
8 Phân tích đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình sản xuất.
15
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Vài nét tổng quan về côngty DNTN Đức Tâm
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Năm 1992, DNTN Đức Tâm được khởi nguồn từ một xưởng chuyên chế biến,
sấy và tẩm gỗ, tại Ấp Vàm – Xã Thiện Tân – H. Vĩnh Cửu – T. Đồng Nai, với chỉ
khoảng 30 công nhân. Lúc bấy giờ chỉ nhận đơn đặt hàng từ những công ty chế biến
gỗ ở Bình Dương, Đồng Nai, Bình Phước…
Hơn mười năm sau, dưới sự lãnh đạo của Ông Nguyễn Công Thanh (Giám
Đốc) từ một xưởng nhỏ ban đầu hiện nay công ty đã có 4 xưởng lớn chuyên kinh
doanh chế biến, sản xuất các mặt hàng dân dụng từ nguyên liệu gỗ cao su, gỗ sồi và
các loại gỗ khác. Xuất khẩu đi các nước trên thế giới (Mỹ, Nhật, Pháp, Thái Lan) theo
tiêu chuẩn quốc tế. Tình hình sản xuất của công ty hiện nay đạt năng suất 30
container/tháng.
Mặt hàng chủ yếu:
8 Trang trí nội thất
8 Dòng bàn
8 Dòng ghế
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty
Công ty thực hiện loại hình tổ chức theo cơ cấu trực tuyến với một giám đốc
quản lý và chịu trách nhiệm trực tiếp, đồng thời ra quyết định quản lý về quản trị, bên
cạnh đó có các phòng ban tham mưu cho giám đốc thực hiện các công việc mang tính
nghiệp vụ, đề xuất các vấn đề cần thiết chẳng hạn như phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm
về bản vẽ, máy móc, kiểm tra sản phẩm, còn phòng nhân sự chịu trách nhiệm tổ chức
sản xuất, sắp xếp tổ nhóm, thời gian làm việc…….
16
2.1.3 Tình hình nhân sự
Tính đến 2008, tổng số công nhân viên trong toàn công ty là 326 người
Trong đó:
5 Nhân viên văn phòng: 10
5 Nhân viên văn phòng xưởng: 21
5 Nhân viên bảo vệ: 5
5 Công nhân: 290
Tình hình nhân sự của công ty qua những năm gần đây rất ổn định. Lực lượng
công nhân viên đông đảo, bảo đảm ổn định sản xuất. Đội ngũ quản lý cũng như công
nhân viên có độ tuổi trung bình trẻ, năng động, sáng tạo, tay nghề cao là những lợi thế
lớn của công ty.
2.1.4 Tình hình sản xuất tại Công ty
2.1.4.1 Tình hình nguyên liệu
Công ty hiện có một kho dự trữ nguyên liệu rộng lớn, với diện tích là
10.000m2..Công ty có vị trí thuận lợi trong việc huy động nguồn nguyên liệu, nhưng
do tính chất sản xuất kinh doanh tại công ty nên hầu hết tất cả các nguyên liệu đưa về
công ty sản xuất đều qua tẩm sấy, bảo quản và được mua về với các quy cách :
Chiều dày: 18, 23, 26, 35, 40, 45, 50, 55…..(mm)
Chiều rộng: 45, 55, 65, 75, 85……..(mm)
Nguyên liệu chủ yếu: gỗ cao su, gỗ thông, gỗ xoài, gỗ điều và ván dăm, ván
dán, ván sơi…Tùy theo yêu cầu của từng mặt hàng hay của khách hàng mà sử dụng
loại nguyên liệu nào cho hợp lý. Thông thường độ ẩm gỗ ở kho nguyên liệu của hầu
hết các mặt hàng là 8 - 12%.
Nguồn nguyên liệu nhân tạo tại công ty bao gồm các loại ván sợi (MDF), ván
dăm, ván dán, ván ghép thanh. Ván sợi (MDF) nhập chủ yếu từ Gia Lai, có khối lượng
thể tích từ ρMDF= 500 ÷ 800 kg/cm3. Ván dăm được mua từ Nhà máy chế biến gỗ Tân
Mai, có khối lượng thể tích ρvándăm= 600 kg/cm3, có ứng suất uốn tĩnh σvándăm= 170 ÷
250 kG/cm2. Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà sản phẩm được sử dụng 100% gỗ tự
nhiên hoặc theo tỷ lệ của khách hàng.
Nguyên liệu gỗ tự nhiên được nhập về mặc dù đảm bảo về độ ẩm và kích thước,
bên cạnh đó vẫn tồn tại một số khuyết tật:
17
+ Mắt chết
+ Tim gỗ
+ Nứt đầu gỗ, mục
+ Cong mo, vênh
Do các xưởng sản xuất nằm riêng biệt với kho nguyên liệu nên hình thức giao
nhận nguyên liệu cũng khác. Nguyên liệu được đưa vào sản xuất theo dạng giao m3 đã
đóng thành kiện, với một định mức đã được công ty tính sẵn.
2.1.4.2 Các loại hình sản phẩm
Hình 2.1: Bộ bàn Lincold
Hình 2.2: Các mẫu ghế
Hình 2.3: Bộ bàn Resize
Hình. 2.4: Tủ rượu Robco
2.2 Cơ sở lý thuyết
2.2.1 Cơ sở lý luận
Một sản phẩm mộc làm ra phải trải qua rất nhiều công đoạn, từ khâu pha phôi,
sơ chế, tinh chế, trang sức đến khi ra thành phẩm. Trong suốt quá trình gia công
thường xảy ra nhiều bất cập mà đòi hỏi người công nhân phải chú trọng và xử lý kịp
18
thời. Chính vì thế việc khảo sát quy trình công nghệ là yếu tố rất quan trọng, việc bố trí
công nghệ sản xuất một cách khoa học sẽ giúp cho quá trình sản xuất đáp ứng được
tiến độ, tránh lãng phí cũng như sử dụng máy móc, thiết bị có hiệu quả, giúp công tác
quản lý hiệu quả hơn và hiệu quả hơn trong công việc kiểm tra chất lượng. Hơn nữa
người công nhân sẽ nhận thức rõ được mục tiêu và nhiệm vụ của mình để làm việc đạt
hiệu quả cao nhất. Trên cơ sở đó, quá trình thực tập của tôi dựa vào quy trình sản xuất
do xưởng đề ra cho từng công đoạn, qua đó tôi quan tâm những yếu tố gây ra phế
phẩm, tái chế khi gia công ở các chi tiết của sản phẩm, tỷ lệ khuyết tật, tỷ lệ lợi dụng
gỗ và giá thành của bộ sản phẩm chúng tôi khảo sát.
2.2.2 Cơ sở lý thuyết
2.2.2.1 Yêu cầu chung về sản phẩm mộc
Mỗi sản phẩm mộc đều có những yêu cầu chung như các yêu cầu về kết cấu sản
phẩm, yêu cầu về độ ẩm, yêu cầu về thẩm mỹ, kinh tế mà tất cả công ty chế biến gỗ
nói chung và công ty Đức Tâm nói riêng khi sản xuất đều phải có.
a) Yêu cầu về kết cấu sản phẩm
Kết cấu sản phẩm là yêu cầu quyết định đến chất lượng sản phẩm. Hiện nay
công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng của công ty và
khách hàng, có một ban quản lý về kết cấu và chất lượng gia công sản phẩm. Đối với
những chi tiết khác nhau có những yêu cầu chất lượng khác nhau: những chi tiết có
mặt ngoài thì đòi hỏi chất lượng cao hơn so với chi tiết bên trong, còn các phần khuất
thì số mắt hay khuyết tật nhỏ trên một chi tiết được quyết định theo tiêu chuẩn công ty,
khách hàng.
b) Yêu cầu về độ ẩm sản phẩm
Độ ẩm sản phẩm được khách hàng quy định, thường nhỏ hơn 12% và độ ẩm
mọi vị trí không chênh lệch nhau vượt quá 3%. Độ âm gỗ tác động rất lớn đến chất
lượng sản phẩm, nếu độ ẩm cao quá mức sẽ gây hiện tượng nứt tét khi gặp sự thay đổi
lớn về độ ẩm nhanh như ở các nước phương Tây. Do đó khi xuất hàng đi các nước có
độ ẩm môi trường thấp cần phải lựa chọn gỗ có độ ẩm từ 8 – 10%.
c) Yêu cầu thẩm mỹ
Màu sắc của sản phẩm phải đồng màu, không có hiện tượng loang, chảy màu
trên bề mặt sản phẩm. Sơn phải kết dính tốt có độ bền cao, khả năng chịu nhiệt, nước,
19
axit và các tác nhân oxi hóa tốt. màu sơn phải tinh khiết không dính bụi, trầy xước,
phồng giộp, cũng như các dạng hư hỏng khác. Màu sắc sau khi sơn thể hiện rõ vân thớ
gỗ tự nhiên của gỗ và màu gỗ mà khách hàng yêu cầu. Các kích thước của từng bộ
phận phải phù hợp theo một tỷ lệ nhất định và được thể hiện qua bảng vẽ. Kích thước
của sản phẩm phải phù hợp với diện tích xung quanh, phù hợp với môi trường sử
dụng.
d) Yêu cầu sử dụng
¨ Sử dụng đúng chức năng của nhà sản xuất.
¨ Phù hợp với tâm sinh lý của người sử dụng.
¨ Đảm bảo độ bền của chi tiết.
¨ Sản phẩm mang tính tiện nghi, tiện dụng đúng theo yêu cầu của khách hàng.
c) Yêu cầu kinh tế
Yêu cầu về kinh tế là yêu cầu quan trọng tác động đến các đơn đặt hàng của
khách hàng. Giá cả của sản phẩm cũng là một vấn đề đáng quan tâm không chỉ đối với
người tiêu dùng khi chọn mua một sản phẩm nào đó mà còn là vấn đề mà nhà sản xuất
lo ngại. Vì thế ngoài việc đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật thì sản phẩm phải đảm bảo giá
thành, sử dụng phù hợp với người tiêu dùng và có lợi cho nhà sản xuất.
f) Yêu cầu công đoạn gia công
~ Yêu cầu chất lượng của công đoạn sơ chế.
Phôi tạo dáng chi tiết đúng quy cách.
Lựa phôi không bị khuyết tật để đưa vào sản xuất.
~ Yêu cầu chất lượng ở công đoạn tinh chế
Chi tiết gia công phải đảm bảo đúng quy cách.
Đảm bảo độ nhẵn bề mặt, không bị khuyết tật.
~ Yêu cầu chất lượng ở công đoạn trang sức
Chi tiết phải đảm bảo độ bóng, đồng màu và không chảy sơn.
Độ thẩm mỹ cao, không bị khuyết tật nào trên bề mặt.
20
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu: Để đạt được các mục tiêu đã đề ra trong quá trình thực hiện
chúng tôi tiến hành thực hiện các nội dung sau:
3.1.1 Khảo sát sản phẩm
y Nêu đặc điểm, yêu cầu chất lượng của sản phẩm.
y Nêu hình dáng, kết cấu sản phẩm.
y Lập các phiếu công nghệ.
y Lập biểu đồ gia công sản phẩm.
3.1.2 Khảo sát máy móc thiết bị
y Nắm được tên các loại máy móc thiết bị trong các phân xưởng.
y Nắm được nguyên tắc hoạt động của từng máy.
y Năng suất làm việc của từng máy.
y Lập sơ đồ mặt bằng xưởng.
3.1.3 Tính toán tỷ lệ lợi dụng gỗ
y Thể tích gỗ tiêu hao để sản xuất một sản phẩm.
y Hiệu suất pha cắt.
y Thể tích nguyên liệu cần thiết để sản xuất một sản phẩm.
y Tỷ lệ lợi dụng gỗ.
y Các dạng phế liệu phát sinh trong quá trình gia công.
3.1.4 Tính toán tỷ lệ phế phẩm
y Tỷ lệ phế phẩm tại công đoạn sơ chế.
y Tỷ lệ phế phẩm tại công đoạn định hình.
y Tỷ lệ các lỗi khuyết tật tại khâu đóng gói.
21
3.1.5 Tính toán giá thành sản phẩm
y Tính toán nguyên liệu chính.
y Tính toán nguyên liệu phụ.
y Tính toán phế liệu thu hồi.
y Tính toán các chi phí khác.
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Khảo sát sản phẩm
y Tôi dùng thước để đo từng chi tiết.
y Tôi dùng máy ảnh chụp hình quá trình lắp ráp, trang sức bề mặt.
3.2.2 Khảo sát máy móc thiết bị
y Ghi chép lại nguyên tắc hoạt động của từng máy.
y Đếm số chi tiết làm được trong 1h để tính năng suất làm việc của từng máy.
3.2.3 Tính toán tỷ lệ lợi dụng gỗ
y Sử dụng phần mền Excel để xử lý số liệu.
y Áp dụng phương pháp xử lý thống kê bằng cách theo dõi sản phẩm qua từng công
đoạn để xác định tỷ lệ lợi dụng gỗ.
y Tỷ lệ lợi dụng gỗ
P = VTCSP /VNL × 100 (%)
Trong đó: VTCSP: Thể tích tinh chế sản phẩm (m3)
VNL: Thể tích nguyên liệu (m3)
3.2.4 Tính toán tỷ lệ phế phẩm
y Sử dụng phần mền Excel để xử lý số liệu.
y Áp dụng phương pháp xử lý thống kê bằng cách theo dõi sản phẩm qua từng công
đoạn để xác định tỷ lệ % phế phẩm, tỷ lệ % tái chế.
y Xác định tỷ lệ % phế phẩm, tỷ lệ % tái chế qua cách tính sau:
Ptl= ( Tổng số chi tiết hỏng/Số mẫu khảo sát ) × 100%
(1.1)
y Xác định tỷ lệ % của từng lỗi khuyết tật:
Pkt = ( Số khuyết tật trên mỗi lỗi/ Tổng các lỗi khuyết tật) × 100%
y
(1.2)
Xác định tỷ lệ % của từng phế phẩm:
Ppp= ( Số phế phẩm qua mỗi khâu/ Tổng số chi tiết hỏng) × 100%
22
(1.3)
y Xác định tỷ lệ % phế phẩm, tỷ lệ % tái chế trung bình tại các công đoạn gia công
sản phẩm.
P = ( Ptl1 + Ptl2 + Ptl3 +………..+ Ptln )/n (%)
(1.4)
Với n: Tổng số chi tiết
Æ Xác định tỷ lệ % của từng lỗi khuyết tật, tỷ lệ % của từng phế phẩm nhằm đưa ra
những đề xuất làm giảm:
Tỷ lệ % phế phẩm tại những khâu công nghệ chiếm tỷ lệ % cao.
Tỷ lệ % tái chế trên mỗi lỗi chiếm tỷ lệ cao.
3.2.5 Tính toán giá thành sản phẩm
y
Tính toán nguyên liệu chính.
y
Tính toán vật liệu lắp ráp .
y
Tính toán giá sơn.
y
Tính toán phế liệu thu hồi.
y
Tính toán các chi phí khác.
23
Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Phân tích sản phẩm
4.1.1 Giới thiệu sản phẩm đang nghiên cứu
Hầu hết các sản phẩm được sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng. Bộ bàn
ghế Children_ĐT09 được sản xuất theo đơn đặt hàng của Trường Tiểu Học Úc Châu.
Bộ bàn ghế Children_ĐT09 được đặt trong phòng đọc sách, các phòng tập vẽ…… .
Chiều cao của sản phẩm phù hợp với các em ở lứa tuổi từ 9 – 11 tuổi. Mặt bàn tròn sẽ
tạo được cảm giác thoải mái và tiện dụng khi các em học chung với nhau. Bộ bàn ghế
có kết cấu đơn giản, dễ tháo lắp, màu sắc tự nhiên. Các chi tiết của sản phẩm dễ gia
công vì có rất ít chi tiết cong nên khả năng lợi dụng gỗ cao. Trong bảng 3.1 dưới đây
liệt kê các chi tiết, bản vẽ và hình bộ bàn ghế Childen_ĐT09 tại công ty Đức Tâm.
Hình 4.1: Bộ bàn ghế Children_ĐT09
24
Bảng 4.1: Kích thước tinh chế bộ bàn ghế Children_ĐT09
Bàn Children_ĐT09
Số
STT
Tên chi tiết
1
Mặt bàn
1
2
Chân bàn
3
lượng
Nguyên liệu
Quy cách (mm)
Dày
Rộng
Dài
MDF
18
1050
1050
4
Gỗ cao su
35
90
680
Thanh bo
4
Gỗ cao su
33
68
232
4
Dìm bàn
8
Gỗ cao su
21
70
125
5
Cục chặn
8
Gỗ cao su
20
35
65
Ghế Children_ĐT09
Số
STT
Tên chi tiết
1
Vai tựa
1
2
Thanh hông
3
lượng
Nguyên liệu
Quy cách (mm)
Dày
Rộng
Dài
Gỗ cao su
20
65
425
2
Gỗ cao su
20
70
310
Thanh trước
1
Gỗ cao su
20
70
120
4
Chân trước
2
Gỗ cao su
20
50
380
5
Thanh sau
1
Gỗ cao su
20
70
300
6
Chân sau
2
Gỗ cao su
20
50
615
7
Kiềng hông
2
Gỗ cao su
20
20
340
8
Ke góc
4
Gỗ cao su
20
35
100
9
Cục chặn
1
Gỗ cao su
15
25
40
10
Mặt ghế
1
MDF + mệm
50
425
305
4.1.2 Đặc điểm, yêu cầu chất lượng của sản phẩm đang nghiên cứu
Mỗi một loại sản phẩm có hình dáng, kết cấu khác nhau nhưng vẫn đảm bảo
cho sản phẩm đủ độ bền, chịu lực tốt mà hình dáng vẫn gọn nhẹ, dễ dàng lắp rắp, tiện
lợi cho nhà sản xuất lẫn người sử dụng. Các sản phẩm của xưởng đều được gia công
theo đơn đặt hàng.
Ghế Children_ĐT09 có vai tựa và thanh sau được uốn cong R= 600 bằng gỗ
cao su nguyên thanh không có mối ghép. Những chi tiết còn lại là những thanh thẳng.
Các chi tiết liên kết với nhau bằng chốt gỗ và keo AB.
25