BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐIỀU TRA MỘT SỐ LOÀI SÂU BỆNH PHÁ HẠI RỪNG
TRỒNG ĐƯỚC VÀ RỪNG MẤM TÁI SINH TỰ NHIÊN
TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ
NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU
Họ và tên sinh viên : NGUYỄN VŨ KHANH
Ngành : LÂM NGHIỆP
Niên khóa : 2004 - 2009
Tháng 06 năm 2009
ĐIỀU TRA MỘT SỐ LOÀI SÂU BỆNH PHÁ HẠI RỪNG TRỒNG ĐƯỚC
VÀ RỪNG MẤM TÁI SINH TỰ NHIÊN TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG
PHÒNG HỘ NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU
Trang tựa
Tác giả
NGUYỄN VŨ KHANH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành
Lâm Nghiệp
Giáo viên hướng dẫn
Th.S: Nguyễn Thị Bình
Tháng 06 năm 2009
i
LỜI CẢM ƠN
Chân thành cảm ơn!
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, quý thầy cô trong khoa Lâm nghiệp,
quý thầy cô trong khoa cơ bản đã truyền đạt những kiến thức cho tôi trong suốt quá
trình học.
Thạc sĩ Nguyễn Thị Bình – giảng viên khoa Lâm nghiệp, đã tận tình giúp đỡ
hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu để hoàn thành cuốn luận văn này.
Ban lãnh đạo Ban quản lý rừng phòng hộ Năm Căn, Chi cục Kiểm Lâm Tỉnh
Cà Mau và tập thể cán bộ đồng nghiệp đơn vị đã tạo mọi điều kiện giúp cho tôi hoàn
thành cuốn luận văn này.
Gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập.
Tp.HCM tháng 06/2009
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Vũ Khanh
ii
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Một số loài sâu bệnh phá hại rừng trồng đước và rừng mấm
TSTN tại BQLR phòng hộ Năm Căn, tỉnh Cà Mau”. Đề tài đã được thực hiện từ tháng
9 năm 2008 đến tháng 4 năm 2009.
Mục tiêu chính của đề tài điều tra một số loài sâu bệnh phá hại góp phần làm rỏ
hơn về thành phần, tác nhân gây hại, mức độ bị hại và đặc điểm xâm nhiễm của một số
loại sâu bệnh hại trên rừng đước trồng và rừng mấm TSTN tại BQLR phòng hộ Năm
Căn, cung cấp những thông tin cơ bản làm cơ sở xây dựng một số giải pháp kiểm soát,
phòng chống dịch hại, nhằm phục hồi phát triển và kinh doanh một số loài cây rừng
ngặp mặn có hiệu quả cả về mặt kinh tế và sinh thái môi trường .
Để giải quyết các nội dung của đề tài, chúng tôi đã ứng dụng phương pháp điều
tra quan sát trên các ô tiêu chuẩn tạm thời, mô tả, phân tích những triệu chứng quan sát
được, đo đếm và tính toán tỉ lệ cây bị hại và chỉ số hại % để đánh giá mức độ bị hại do
sâu, nấm gây ra.
Đề tài đã thu được những kết quả sau:
+ Mô tả khái quát tình hình sinh trưởng phát triển của rừng đước trồng và rừng
mấm TSTN tại khu vực nghiên cứu.
+ Xác định được một số loài sâu, nấm phá hại và mức độ phổ biến của bệnh trên
hai loại rừng tại khu vực khảo sát.
+ Phân tích đặc điểm xâm nhiễm và hình thức phá hoại của một số loại sâu, nấm
gây hại rừng đước trồng và rừng mấm TSTN.
+ Đánh giá được mức độ bị hại do sâu nấm gây ra và tình hình diễn biến của bệnh
qua các tháng điều tra làm cơ sở xác định mùa phát sinh dịch hại.
+ Đề xuất được một số biện pháp phòng chống sâu bệnh hại trên rừng trồng đước
và mấm tại khu vực điều tra.
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa...........................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN
................................................................................................................. ii
TÓM TẮT...................................................................................................................... iii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iv
DANH SÁCH BẢNG BIỂU ......................................................................................... vi
U
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ.............................................................................................. vii
DANH SÁCH HÌNH................................................................................................... viii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................... ix
Chương 1: MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
U
1.1 Đặt vấn đề ..............................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ..............................................................................................2
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..........................................................................3
U
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại BQLR phòng hộ Năm Căn ......................3
2.1.1 Điều kiện tự nhiên...........................................................................................3
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội................................................................................4
2.2 Thời gian nghiên cứu .............................................................................................5
2.3 Đặc điểm sinh vật học của cây đước (Rhizophora apiculata) và cây mấm
(Avicennia marina) ......................................................................................................6
2.3.1 Đặc điểm sinh vật học của cây đước...............................................................6
2.3.2 Đặc điểm sinh học của cây mấm.....................................................................6
2.4 Khái quát vài nét về rừng đước trồng và rừng mấm TSTN tại BQLR phòng hộ
Năm Căn ......................................................................................................................7
2.4.1 Rừng đước trồng năm 2007 ............................................................................7
2.4.2 Rừng đước trồng năm 2006 ............................................................................7
2.4.3 Rừng đước trồng năm 1996 ............................................................................7
2.4.4 Rừng mấm TSTN năm 2007 ...........................................................................9
2.4.5 Rừng mấm TSTN năm 2003 ...........................................................................9
iv
2.5 Cơ sở chọn loại thuốc thử nghiệm .........................................................................9
Chương 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....14
U
3.1 Đối tượng nghiên cứu ..........................................................................................14
3.2 Nội dung nghiên cứu............................................................................................14
3.3 Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................14
3.3.1 Điều tra thành phần và mức độ phổ biến của SBH trên rừng trồng đước và
mấm TSTN tại khu vực nghiên cứu.......................................................................14
3.3.2 Điều tra diễn biến tình hình sâu bệnh hại của rừng trồng đước ở các độ tuổi
khác nhau theo các tháng điều tra (9/2008 đến 4/2009) ........................................15
3.3.3 Khảo sát hiệu lực phòng trị mọt đục thân cây mầm đước bằng thuốc trừ sâu
tổng hợp lân hữu cơ................................................................................................17
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................19
4.1. Thành phần và mức độ phổ biến của một số loài sâu, bệnh hại rừng `trồng đước
và rừng mấm TSTN tại BQLR phòng hộ Năm Căn, Cà Mau ..................................19
4.1.1. Rừng đước....................................................................................................19
4.1.2 Rừng mấm .....................................................................................................20
4.2. Đặc điểm xâm nhiễm và hình thái của một số loài sâu, nấm phá hại rừng trồng
đước và rừng mấm TSTN tại khu vực nghiên cứu ....................................................22
4.2.1 Rừng đước.....................................................................................................22
4.2.2 Rừng mấm .....................................................................................................31
4.2.3 Tình hình thiên địch ký sinh .........................................................................36
4.3. Diễn biến tình hình sâu bệnh phá hại rừng đước trồng tại BQLR Phòng hộ Năm
Căn qua các tháng điều tra.........................................................................................36
4.3.1 Rừng đước.....................................................................................................37
4.3.2 Biến động tình hình bị hại của rừng mấm TSTN qua các tháng điều tra .....43
4.4 Đề xuất hướng quản lí phòng trừ tổng hợp sâu bệnh phá hại rừng trồng đước và
rừng mấm TSTN tại KVNC.......................................................................................50
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................52
5.1 Kết luận................................................................................................................52
5.2 Đề nghị.................................................................................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................54
v
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 4.1: Thành phần và mức độ phổ biến của một số loài sâu bệnh phá hại rừng
đước trồng tại KVNC ....................................................................................................20
Bảng 4.2:Thành phần và mức độ phổ biến của sâu bệnh hại rừng mấm TSTN...........21
tại KVNC.......................................................................................................................21
Bảng 4.3: Diễn biến về mức độ bị hại của rừng trồng đước do sâu bệnh phá hại tại
BQLR phòng hộ Năm Căn từ tháng 9 đến tháng 12/2008 ............................................37
Bảng 4.4 : Mức độ bị hại và tình hình biến động của bệnh lỡ cổ rễ do nấm (Pythium sp
và Fusarium sp) gây hại trên cây đước trồng năm 2007 ...............................................39
Bảng 4.5 :Tỉ lệ cây mầm bị mọt đục phá ......................................................................41
Bảng 4.6 : Mức độ bị hại của rừng mấm TSTN (1 tuổi) do sâu róm ăn lá (Hemero
campam icucostigma) phá hại .......................................................................................43
Bảng 4.7 : Mức độ bị hại của rừng mấm TSTN bị nấm (Gloeosporum sp) xâm nhiễm
.......................................................................................................................................44
Bảng 4.8: Hiệu quả của thuốc Basudin 50EC phòng trị mọt đục phá ..........................46
cây mầm đước................................................................................................................46
Bảng 4.9: Tỉ lệ chết của sâu non mọt đục phá thân cây mầm đước .............................47
Bảng 4.10: Hiệu quả xử lý thuốc Methylparation lên cây mầm bị đục phá .................48
tại BQLR phòng hộ Năm Căn tháng 12 năm 2008 .......................................................48
Bảng 4.11 : Kết quả xử lý thuốc Methylparation lên cây mầm bị mọt đục phá...........49
tại BQLR phòng hộ Năm Căn tháng 12 năm 2008 .......................................................49
Biểu đồ 4.10: Diễn biến tỉ lệ chết của sâu non .............................................................50
vi
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1: Diễn biến nhiệt độ, ẩm độ và tỉ lệ hại, chỉ số hại của rừng đước trồng năm
2007 do sâu hại tấn công ...............................................................................................37
Biểu đồ 4.2: Diễn biến nhiệt độ, ẩm độ và tỉ lệ bệnh, chỉ số bệnh của rừng đước trồng
năm 2006 .......................................................................................................................38
Biểu đồ 4.3: Diễn biến nhiệt độ, ẩm độ và tỉ lệ bệnh, chỉ số bệnh của.........................38
rừng đước trồng năm 1996 ............................................................................................38
Biểu đồ 4.4 : Mức độ bị hại của bệnh lỡ cổ rễ trên đước trồng năm 2007 ...................39
Biểu đồ 4.5: Diễn biến tỉ lệ % cây mầm bị mọt đục phá theo các tháng điều tra.........42
Biểu đồ 4.6: Diễn biến nhiệt độ, ẩm độ, tỉ lệ hại, chỉ số hại của rừng mấm TSTN một
năm tuổi do sâu ăn lá tấn công .....................................................................................44
Bảng 4.7 : Mức độ bị hại của rừng mấm TSTN bị nấm (Gloeosporum sp) xâm nhiễm
.......................................................................................................................................44
Biểu đồ 4.7: Diễn biến nhiệt, ẩm độ và tỉ lệ hại, chỉ số hại của bệnh đốm lá rừng mấm
5 tuổi do nấm (Gloeosporum sp) gây ra ........................................................................45
Biểu đồ 4.8: Hiệu quả diệt sâu (mọt) đục phá cây mầm đước của thuốc (Diazinon)...47
Biểu đồ 4.9: Diễn biến tỉ lệ chết của sâu trưởng thành.................................................49
Biểu đồ 4.10: Diễn biến tỉ lệ chết của sâu non .............................................................50
vii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 4.1: Cây đước bị sâu ăn lá (Dasychira axautha Collenette) phá hại ...................23
Hình 4.2: Sâu róm có 4 tóm lông (Dasy Chira axantha collenette).............................23
ăn lá cây đước................................................................................................................23
Hình 4.3: Cây đước bị sâu ăn lá (Hemero campa Icucostigma) phá hại rừng đước ...24
Hình 4.4: Sâu ăn lá (Hemero campa Icucostigma) phá hại rừng đước ........................24
Hình 4.5: Cây đước bị bệnh lỡ cổ rể do hai loại nấm (Pythium sp ..............................25
và Fusarium sp) gây hại ................................................................................................25
Hình 4.6: Khuẩn lạc của nấm Pythium sp gây bệnh lở cổ rể cây đước ........................26
Hình 4.7: Bào tử nấm Fusarium sp gây bệnh lỡ cổ rể trên cây đước một năm tuổi ....26
Hình 4.8: Cây đước bị bọ cánh cam (Anomala cupripes Hope) phá hại......................27
Hình 4.9 : Rừng đước bị sâu đục thân phá hại .............................................................28
Hình 4.10: Đường đục của sâu trong thân cây đước ....................................................29
Hình 4.11: Sâu đục thân (Aristobia appoximator Thoms) phá hại cây đước ...............29
Hình 4.12: Cây mầm đước bị mọt đục thân phá hại.....................................................30
Hình 4.13: Cây mấm bị sâu róm ăn lá (Trabala colletoriclum) phá hại ......................32
Hình 4.14: Sâu róm (Trabala colletoriclum) phá hại rừng mấm..................................32
Hình 4.15: Triệu chứng bệnh đốm lá mấm do nấm (Gloeosporium sp) phá hại..........33
Hình 4.16: Bào tử nấm (Gloeosporium sp) gây bệnh đốm lá cây mấm TSTN 5 tuổi ..33
Hình 4.17 : Bướm trắng đậu tập trung quanh thân cây mấm........................................34
Hình 4.18 : Lớp phấn trắng bao quanh sau khi bướm bay đi .......................................35
Hình 4.19 : Lớp phấn trắng bao quanh cành, cuốn lá và trên lá cây mấm ..................35
viii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
BQLR : ................................................................................ Ban quản lý rừng
BVTV : ...................................................................................Bảo vệ thực vật
KVNC :........................................................................... Khu vực nghiên cứu
TSTN : .................................................................................Tái sinh tự nhiên
SBH : .......................................................................................... Sâu bệnh hại
IPM :...................................................................... Quản lý dịch hại tổng hợp
TLB : …………………………………………………………….Tỷ lệ bệnh
CSB : ……………………………………………………...……Chỉ số bệnh
VBVTV : …………………………………………...…Viện bảo vệ thực vật
ix
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở Việt Nam nói chung, tỉnh Cà Mau nói riêng có ý
nghĩa rất lớn về mặt môi trường, sinh thái, kinh tế - xã hội, nghiên cứu khoa học, gồm
nhiều quần xã khác nhau, phong phú đa dạng về thành phần động thực vật và nhiều
loài thủy hải sản khác nhau. Ngoài ra, rừng ngập mặn còn có giá trị lớn về phòng hộ
ven biển, chắn sóng, gió bão và lũ lụt…
Hiện nay, trên những vùng ngập của nước ta nói chung, tỉnh Cà Mau nói riêng,
cây đước (Rhizophora apiculata) được chọn làm cây trồng rừng chủ lực để phục hồi
lại những diện tích rừng bị tàn phá trong chiến tranh, những bãi đất mới bồi, những
khu rừng sau khai thác, hay nơi có những loài cây kém giá trị như dà, mấm, bần…
nhằm tạo thành một vành đai xanh ven biển để bảo vệ con người và môi trường, chắn
sóng gió, ngăn ngừa xói lở, thúc đẩy quá trình bồi lắng tự nhiên, tạo điều kiện cho tôm,
cua, cá sinh sống…
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, do áp lực gia tăng dân số, nạn chặt phá
rừng bừa bãi, chuyển đất rừng thành đất ở, đất nuôi trồng thủy sản, đào kênh mương,
đắp bờ bao ví vuông tôm…làm cho diện tích rừng và đất rừng bị thu hẹp dần, chất
lượng và sản lượng rừng bị giảm sút. Bên cạnh đó điều kiện thời tiết có nhiều biến
động, nạn dịch sâu bệnh phá hại ngày càng tăng, đó là một trong những nguyên nhân
làm ảnh hưởng không nhỏ đến sự sinh trưởng phát triển bình thường của cây rừng
ngập mặn, trong đó đước, mấm là những loài bị hại nhiều nhất.
Để góp phần thúc đẩy và phục hồi sức sinh trưởng của rừng trồng đước, và rừng
mấm TSTN tại Ban quản lý rừng phòng hộ Năm Căn nói riêng, tỉnh Cà Mau nói
chung, một trong những biện pháp kỹ thuật là khâu phòng chống sâu bệnh hại trên cơ
sở nắm được những thông tin về các loài sâu bệnh hiện đang tấn công trên rừng trồng
đước, rừng mấm TSTN, mức độ phổ biến và mức độ bị hại cùng tình hình diễn biến
sâu bệnh phá hại dưới ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái tại KVNC, làm cơ sở
1
cho hướng đề xuất biện pháp phòng trừ hợp lý nhằm hạn chế tối đa những thiệt hại do
sâu bệnh gây ra đối với rừng trồng đước, và mấm TSTN trong vùng.
Xuất phát từ mục tiêu trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Điều tra một số loài sâu
bệnh phá hại rừng trồng đước và rừng mấm TSTN tại BQLR phòng hộ Năm
Căn, tỉnh Cà Mau”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm rỏ hơn về thành phần, tác nhân gây
hại, mức độ bị hại và đặc điểm xâm nhiễm của một số loại sâu bệnh hại trên rừng đước
trồng và rừng mấm TSTN tại BQLR phòng hộ Năm Căn, cung cấp những thông tin cơ
bản làm cơ sở xây dựng một số giải pháp kiểm soát, phòng chống dịch hại, nhằm phục
hồi phát triển và kinh doanh một số loài cây rừng ngặp mặn có hiệu quả cả về mặt kinh
tế và sinh thái môi trường .
Do điều kiện rừng ngập mặn tại KVNC các loài sâu bệnh hại chỉ xuất hiện
nhiều nhất vào giai đoạn từ tháng 09 đến tháng 12 hàng năm. Vì vậy chúng tôi đã tiến
hành điều tra, thu thập số liệu bắt đầu từ giữa tháng 09 năm 2008 cho đến hêt tháng 04
năm 2009.
2
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại BQLR phòng hộ Năm Căn
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
BQLR phòng hộ Năm Căn nằm về phía Tây Bắc của huyện Năm Căn thuộc xã
Lâm Hải, huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau. Với diện tích tự nhiên là 6.323 ha.
Đơn vị nằm gọn trên thềm lục địa mới bồi tụ chưa ổn định do phù sa bồi lắng
nhiều năm trong môi trường nước mặn.
Toàn lâm phần được bao bọc bởi ranh giới:
- Phía Bắc giáp vườn Quốc Gia Mũi Cà Mau và rạch Xẻo Sao.
- Phía Nam giáp Sông Cửa Lớn và tuyến kênh 1038.
- Phía Đông giáp sông Trại Lưới và tuyến kênh 1038.
- Phía Tây giáp Vườn quốc gia Mũi Cà Mau.
* Đặc điểm địa hình
BQLR phòng hộ Năm Căn có địa hình tương đối bằng phẳng thấp dần về phía
Tây Bắc do phù sa hằng năm bồi tụ lấn ra biển.
* Khí hậu thủy văn
BQLR phòng hộ Năm Căn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thuộc
tiểu vùng khí hậu bán đảo Cà Mau. Có 2 mùa mưa nắng trong năm. Mùa mưa bắt đầu
từ tháng 05 đến tháng 11 trong năm. Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 04 năm
sau.
+ Lượng mưa trung bình trong năm 2.350 mm.
+ Nhiệt độ trung bình trong năm 26,90C (Nhiệt độ cao nhất trong năm là
31,90C, thấp nhất trong năm là 23,90C)
3
+ Ẩm độ trung bình trong năm 83,56%, ẩm độ thấp nhất 37,8%.
+ Lượng bốc hơi bình quân trong năm là 1.004 mm.
Toàn lâm phần trong khu vực nghiên cứu chịu ảnh hưởng và chi phối của 2 chế
độ thủy triều:
+ Khu vực biển Tây chịu ảnh hưởng của chế độ nhật triều Vịnh Thái Lan với
biên độ thấp từ 0,8 - 1,2 m. Khu vực này địa hình vùng trũng thấp trên đất mới bồi tụ
tiếp giáp với bãi bồi phía Tây huyện Năm Căn.
+ Khu vực phía đông chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều biển Đông, mỗi
ngày có 2 lần triều cường với một lần chính có biên độ từ 1,9 – 2,7 m.
Thời gian ngập nước bình quân 20 ngày trong tháng, mỗi ngày ngập nước từ 6 8 giờ. Do đặc thù khí hậu thủy văn của tiểu vùng bán đảo Cà Mau cho nên rất phù hợp
cho sự sinh trưởng và phát triển của cây rừng ngập mặn.
* Tài nguyên thực vật
Tài nguyên thực vật tại khu vực khảo sát là kiểu rừng nhiệt đới gió mùa thuộc
tiểu vùng bán đảo Cà Mau, rừng thường xanh quanh năm. Loài cây đặc trưng chính
của vùng này là cây đước và cây mấm. Chúng có khả năng chịu ngập và chịu mặn,
sinh trưởng và phát triển tốt trên loại đất phù sa bồi tụ.
* Hiện trạng rừng và đất đai
Tổng diện tích có rừng 2.335,3 ha chiếm 36% tổng diện tích đất tự nhiên. Trong
đó rừng tái sinh tự nhiên 129,1 ha và rừng trồng 2.206,2 ha. Gồm:
+ Diện tích rừng phòng hộ xung yếu : 189,9 ha chiếm 8%.
Rừng tái sinh tự nhiên
: 129,1 ha.
Rừng trồng
: 60,8 ha.
+ Diện tích rừng trồng sản xuất
: 2145,4 ha chiếm 92%.
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội
Tổng số hộ hiện sinh sống trên lâm phần BQLR phòng hộ Năm Căn là 1.945 hộ
có 5.623 nhân khẩu với 2.213 lao động chính chiếm 40%. Trong đó lao động nam
1.162 người, lao động nữ 1.051 người. Họ sống rải rác ven theo các con kênh rạch và
các ngã ba, ngã tư sông. Nghề chính của các hộ được phân ra như sau:
+ Hộ có đất sản xuất lâm ngư kết hợp:
Tổng số hộ 1.802 hộ gồm 5.108 khẩu với 2.060lao động chính.
4
Quy mô canh tác:
Diện tích đất < 3 ha
: 680 hộ.
Diện tích đất từ 3< 5 ha
: 749 hộ.
Diện tích đất từ 5< 7 ha
: 242 hộ.
Diện tích đất từ 7 ha trở lên : 131hộ.
Phương thức canh tác: sản xuất lâm ngư kết hợp theo phương thức quãng canh.
Thu nhập bình quân như sau:
Từ 3 triệu đến 4 triệu đồng/ người/ năm
= 342 hộ.
Từ > 4 triệu đến 5 triệu đồng/ người/ năm = 840 hộ.
Từ 5 triệu đông/ người/ năm
= 620 hộ.
+ Hộ không có đất sản xuất: 143 hộ có 515 nhân khẩu với 135 lao động chính.
Số hộ này sinh sống chủ yếu dựa vào nghề chài, lưới, buôn bán nhỏ và làm thuê. Thu
nhập bình quân trên năm tương đối thấp dưới 3 triệu đồng/ người/ năm.
Nhìn chung cuộc sống dân cư trên lâm phần đã tương đối ổn định. Khoảng 95%
số hộ có phương tiện nghe nhìn và đi lại như: tivi, radio, xuồng máy…
Về cơ sở hạ tầng có 1 trạm y tế xã (có 1bác sĩ), 1 bưu cục xã, 1 điểm chợ
nông thôn, 3 điểm trường (2 điểm trường cấp I và 1 điểm trường cấp II), mạng lưới
điện quốc gia đến được 7 ấp trên10 ấp (trên lâm phần đơn vị) và có 1.342 giếng
nước ngầm phục vụ người dân trong vùng. Nhìn chung sinh hoạt của người dân
trong lâm phần được đáp ứng, đời sống tinh thần được cải thiện theo xu thế mới,
thông tin đuợc nắm bắt kịp thời. Đây cũng là điều kiện thuận lợi cho công tác bảo
vệ và phát triển rừng. Song do bên cạnh đó người dân còn sản xuất lâm ngư theo
nghề truyền thống, chưa có điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản
xuất nên thu nhập của họ chưa cao.
2.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài đã được thực hiện từ tháng 9 năm 2008 đến tháng 4 năm 2009.
5
2.3 Đặc điểm sinh vật học của cây đước (Rhizophora apiculata) và cây mấm
(Avicennia marina)
2.3.1 Đặc điểm sinh vật học của cây đước
Cây đước có tên khoa học: (Rhizophora apiculata), thuộc:
Chi: Rhizophora
Phân họ: Rhizophoraceae
Thuộc bộ sim: Myrtales.
Đước là cây gỗ lớn, có thể cao tới 30 m, càng lên vùng vĩ độ cao cây càng nhỏ
dần. Rễ khí sinh mọc theo kiểu chân nôm dài 1,2 – 1,5 m (rễ cà kheo). Thân có màu
xám móc. Lá dày, mặt dưới có nhiều chấm đen, đầu lá có mũi nhọn, lá kèm to dài 4 –
8 cm, hình búp, sớm rụng, gân chính và cuốn lá màu đỏ. Hoa tự chùm, xim màu trắng.
Quả hình trái xoan, quả dài >= 25 cm, màu xanh hơi đỏ. Gỗ màu nâu hồng luôn có
tuyến tủy ăn khuyết sâu 3 – 4 mm. Phân bố nhiều ở rừng gần sát ven biển nước ta từ
Móng Cái đến Mủi Cà Mau.
Công dụng: gỗ tốt dùng làm cột nhà, xây dựng, đốt than Võ chứa 30%
tannin….ngoài ra rừng đước trong KVNC còn có vai trò về mặt kinh tế và có vai trò
quan trọng về phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái .
2.3.2 Đặc điểm sinh học của cây mấm
Cây mấm có tên khoa học: (Avicennia marina), thuộc:
Chi: Avicennia
Bộ hoa môi: Lamiales
Mấm là cây gỗ trung bình đến cây gỗ nhỏ, cao đến 20m. Võ nâu dợt đến xám
đen. Rễ khí sinh nhiều, hình đũa, thường phân đôi. Lá đơn nguyên mọc đối, mặt dưới
màu trắng mép lá cong. Hoa tự chùm xim hợp thành tự đầu, có lá bất nhỏ. Đài ngắn xẻ
5 thùy sâu, sống dai, tràng hợp thành hình trụ xẽ 4 rụng sớm, nhị 4, bầu trên 4 ô. Quả
nang nứt thành mảnh, hạt nảy mầm trước khi quả rụng. Phân bố: thường mọc ven biển
những nơi bùn lầy ngập nước.
Công dụng: gỗ mềm, xấu dùng làm cừ, xẽ ván, chất đốt, cây cố định đất
bồi…Vai trò hiện tại của rừng mấm TSTN trong KVNC là có vai trò rất lớn về phòng
hộ và môi trường sinh thái .
6
2.4 Khái quát vài nét về rừng đước trồng và rừng mấm TSTN tại BQLR phòng
hộ Năm Căn
Đề tài được thực hiện trên rừng đước trồng ba năm tuổi: 2007, 2006 và 1996
2.4.1 Rừng đước trồng năm 2007
- Với mật độ trồng ban đầu là 10.000 cây/ha
- Phương thức trồng: hàng cách hàng 1m, cây cách cây 1m
- Địa điểm: tại liên tiểu khu 147 thuộc BQLR phòng hộ Năm Căn.
- Chiều cao bình quân của đước 01 tuổi đạt từ 4,5 – 6 cm.
- Rừng trồng trên đất ngập mặn, nền đất sét mịn giàu chất hữu cơ, không có
thực bì che phủ.
- Mật độ hiện tại: 7.800 cây/ha, giãm 22% so với mật độ ban đầu.
Nguyên nhân mật độ rừng bị giảm một phần do bị cua ba khía kẹp lúc cây đước
mới trồng vài tháng tuổi, bị úng thủy…
Qua quan sát cây đang có hiện tượng bị sâu và nấm phá hại và có một số cây
bị chết .
2.4.2 Rừng đước trồng năm 2006
- Rừng đước trồng năm 2006 với mật độ ban đầu là 10.000 cây/ha
- Phương thức trồng: hàng cách hàng 1m, cây cách cây 1m
- Địa điểm: tại liên tiểu khu 147 thuộc BQLR phòng hộ Năm Căn.
- Chiều cao bình quân khoảng 1,5m
- Rừng được trồng trên đất ngập mặn, nền đất sét mịn giàu hữu cơ, duới tán
rừng không có thực bì che phủ.
- Mật độ hiện tại giảm xuống còn 7.400 cây/ha, giãm 26% so với mật độ ban đầu.
Nguyên nhân mật độ rừng bị giảm một phần do bị cua ba khía kẹp lúc cây đước
mới trồng vài tháng tuổi, bị úng thủy…
- Qua điều tra khảo sát, chúng tôi phát hiện thấy rừng cũng có hiện tượng bị sâu
và nấm phá hại.
2.4.3 Rừng đước trồng năm 1996
- Rừng đước trồng năm 1996 với mật độ trồng ban đầu 4.000 cây/ha
- Phương thức trồng: hàng cách hàng 1,5m, cây cách cây 1,5m
- Địa điểm: tại tiểu khu 151 BQLR phòng hộ Năm Căn
7
- Rừng trồng trên nền đất phù sa mới bồi tụ có độ lún bàn chân khoảng 22cm,
đất sét mềm giàu chất hữu cơ.
- Cây có chiều cao bình quân (Htb) từ 10,5 đến 12,5m, đường kính trung bình
(D1,3bq) từ 7,5 đến 12cm. Mật độ 2.200 cây/ha.
- Cây đang sinh trưởng và phát triển không đồng đều, số lượng cây tốt (thẳng,
không bạnh vè, cây 1 thân) 520 cây/ha chiếm 23%; cây có chất lượng trung bình (có
chiều cao tương đối so với cây tốt, thân không bị sâu bệnh hay cạnh bè) 865 cây/ha,
chiếm 39% cây xấu (2 thân, tán xấu, cây nhỏ và thân không được thẳng) 815 cây/ha
chiếm 38%.
- Dưới tán rừng không có thực bì và dây leo, có đước và mấm tai sinh.
- Đây là rừng phòng hộ xung yếu của BQLR phòng hộ Năm Căn, từ trước đến
nay không có áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh như chăm sóc hay tỉa thưa
rừng…mà chủ yếu là cây rừng tự tỉa thưa tự nhiên nên khoảng cách cây không đều,
cây xấu còn nhiều. Qua quan sát cây xấu có hiện tượng bị sâu đục thân phá hại. Đặc
biệt đối với rừng đước trồng 12 tuổi sẽ có hiện tượng thai sinh: hạt nẩy mầm ngay trên
cây đước trước khi rụng trái cho ra cây mầm chiều dài cây mầm từ 25cm – 30cm, có
màu xanh ửng đỏ, sống bởi những nốt nhỏ tử diệp là bộ phận hút dưỡng chất từ cây mẹ
để nuôi cây mầm ló ra ngoài. Bao tử diệp bao đầu cây mầm dài từ 1 – 2cm, đầu cũng
có một chổ thắt. Từ chóp bao cây mầm tách rời để bao còn lại trên cây với trái, một
thời gian sau trái mới rụng, trái thường còn các lá đài tồn tại. Trong khi trôi nổi trên
mặt nước cây mầm hút nước bằng thẩm thấu, khi tiếp xúc với đất cây mầm tự bám vào
và phát triển. Khi cây mầm đã bám được trên bùn 5 – 7 ngày sau rễ sẽ xuất hiện, sau
15 ngày lá bắt đầu mộc. Sau 6 tháng nếu gặp điều kiện thích hợp cây con sẽ phát triển
khoảng từ 4-5 cành nhỏ và có từ 20 – 30 lá . Sau một năm cây đước cao từ 1- 1,2m và
tăng trưỡng về chiều cao mỗi năm từ 1 – 7cm, về đường kính đước tăng trưởng rất
nhanh (tùy thuộc váo mật độ cây), sau sáu năm đước bắt đầu ra hoa kết trái, trái đước
tốt nhất là cây từ 10 – 15 tuổi. Đước ra hoa kết trái hầu như suốt năm và nhiều nhất là
vào tháng 5 đến tháng 8. Cây mầm đước thường bị một loại mọt (họ Sulytidae, bộ
Coleoptera) tấn công và đục phá làm hỏng trái mầm không thể trồng rừng được .
Những cây mầm sau khi rơi rụng xuống bị xay xước, gảy cụt … tạo điều kiện cho mọt
xâm nhập dể dàng. Đặc biệt tập trung vào những tháng cây mầm rơi rụng nhiều nhất
8
mức độ sâu đục phá cây gia tăng dữ dội hơn. Vì vậy phải nắm được tình hình cây mầm
bị sâu tấn công trong các giai đoạn sinh trưởng cũng như tình trạng rơi rụng của nó,
nhằm xác định loại sâu hại chính để đề ra biện pháp phòng ngừa và phục vụ cho những
nghiên cứu sau này (nuôi sâu, xử lý thuốc, chọn giống…)
2.4.4 Rừng mấm TSTN năm 2007
Đây là rừng mấm phòng hộ tái sinh tự nhiên năm 2007 tại liên tiểu khu 148
BQLR phòng hộ Năm Căn.
- Rừng tái sinh trên vùng đất ngập mới bồi tụ, không có thực bì.
- Chiều cao trung bình (Htb) từ 5 đến 7 cm.
- Mật độ cây 3.800 cây/ha.
- Hiện tại rừng mấm đang bị sâu ăn lá phá hại hiện chưa có biện pháp phòng trừ.
2.4.5 Rừng mấm TSTN năm 2003
Rừng mấm phòng hộ tái sinh tự nhiên năm 2003, mọc trên đất phù sa trong môi
trường nước mặn, đất sét mềm có độ lún bàn chân 20 – 22 cm, tại liên tiểu khu 148
BQLR phòng hộ Năm Căn.
- Chiều cao trung bình của lâm phần (Htb) từ 5 - 6,5 m.
- Đường kính bình quân (D1,3bq) từ 5 – 7 cm.
- Mật độ 2.900 cây/ha.
- Cây sinh trưởng kém, chất lượng không tốt, thân cong.
- Dưới tán cây không có thực bì và cây tái sinh. Qua quan sát lá mấm bị bệnh
đốm lá (có nhiều chấm vàng trên lá).
2.5 Cơ sở chọn loại thuốc thử nghiệm
Qua điều tra cho thấy: loài mọt đục thân cây mầm của đước trong suốt thời gian
phát triển về cá thể, chúng đều sinh sống hoàn toàn trong thân cây mầm, vì vậy phải
chọn loại thuốc có tác dụng lưu dẫn (nội hấp) hoặc thấm sâu, hơn nữa đặc tính của
những loại thuốc này không bị rửa trôi vì cây mầm cần phải tưới nước hàng ngày theo
yêu cầu bảo quản của nó.
Cây mầm sau khi thu lượm và đổ thành đống để đem đi trồng hay chuyên chở
trên các ghe, xuồng nên đòi hỏi thuốc phải có tác dụng xông hơi, để tăng hiệu lực diệt
9
sâu mọt đục phá. Mặt khác, loại mọt thuộc nhóm côn trùng miệng gặm nhai nên tác
dụng vị độc của thuốc cũng hết sức cần thiết.
Trong điều kiện độ ẩm đầy đủ (tưới nước hàng ngày) trong vòng 10-15 ngày
cây mầm sẽ nhú rễ ra. Như vậy, hoạt động sống của cây mầm lúc này cũng rất
mạnh mẽ, do đó các loại thuốc có tác dụng lưu dẫn hoặc thấm sâu vào bên trong
thân cây mầm.
Trong các loại thuốc trừ sâu hiện nay như: Wofatox và Basudin (đều thuộc
nhóm lân hữu cơ) đáp ứng được yêu cầu trên và dùng cùng là 2 loại thuốc được sản
xuầt và dùng tương đối phổ biến hiện nay.
- Wofatox vừa là thuốc trừ sâu tiếp xúc, vị độc, xông hơi, lại vừa có tác dụng
lưu dẫn (nội hấp)
Nhiều loại thuốc trừ sâu lân hữu cơ chẳng những có tính độc cao đối với sâu
hại, lại có khả năng xâm nhập vào cơ thể sâu hại bằng nhiều con đường khác nhau
(xâm nhập qua biểu bì, qua hệ tiêu hoá, qua hệ hô hấp) do vậy diệt được nhiều loài sâu
hại khác nhau, chẳng những có loại như Wofatox, Parathion còn có tác dụng diệt trứng
của một số loại sâu hại. Bên cạnh đó, một số hợp chất lân hữu cơ có tác dụng chọn lọc,
ít gây hại đến những thiên địch ký sinh và côn trùng có ích.
- Hoạt tính sinh lý của đại đa số hợp chất lân hữu cơ là do tác động lên hệ thần
kinh của động vật máu nóng cũng như của côn trùng. Cơ sở tác động đó là sự ức chế
hay là sự vô hoạt hóa của men Cholennestera trong cơ thể động vật tăng sự tích lũy
men axetylcholin, hoạt động hệ thần kinh bị phá hủy.
Sau khi xâm nhập vào cơ thể động vật hoặc ở bên trong cây, hợp chất Parathion
(thuộc nhóm lân hữu cơ) có tính độc cao hơn so với hữu cơ ban đầu. Thời tiết càng
nóng, tính độc của thuốc động vật nói chung càng tăng.
Những thuốc trừ sâu lân hữu cơ có tác dụng nội hấp vì thấm sâu, sau khi
xâm nhập vào bên trong cây, ít bị mưa rửa trôi như các thuốc trừ sâu khác (do đó
với yêu cầu bảo quản cây mầm, ta có thể tưới nước hàng ngày cho cây mà không sợ
bị rửa trôi thuốc)
Theo Mannacốp (1937) thì phân loại các thuốc trừ sâu hữu cơ hầu như bị phân
giải hoàn toàn trong môi trường sống trong vòng 1 tháng. Còn các loại thuốc trừ sâu
Clor hữu cơ như DDT, 666…có tác dụng tiếp xúc là chủ yếu mà mọt đục thân cây
10
mầm đước hoàn toàn sinh sống ở trong thân cây mầm nên chúng tôi không khảo
nghiệm thuốc Clor hữu cơ.
Trong thí nghiệm này chúng tôi đã chọn loại thuốc hoá học thuộc nhóm lân hữu
cơ đó là thuốc Wofatox (hay còn có tên khác Methyl parathion) và Basudin để khảo
nghiệm hiệu lực của thuốc trong phòng trừ mọt đục thân cây mầm đước.
Hiện nay trên thế giới cũng như tại nước ta đã áp dụng hướng phòng trừ sâu
bệnh hại theo nguyên tắc “Quản lý dịch hại tổng hợp, IPM”, có nghĩa áp dụng nhiều
biện pháp phòng trừ nhằm khống chế dịch hại phát triển dưới ngưỡng gây hại kinh tế.
Tuy nhiên tùy vào từng loại dịch hại, tùy vào loại tác nhân gây hại và hoàn cảnh cụ thể
để chọn những biện pháp ưu việt hơn. Để phục vụ kịp thời và giải quyết khó khăn
đang gặp phải trong công tác trồng rừng đước ven biển hiện nay, chúng ta đã sử dụng
thuốc hóa học trừ sâu trên thân cây mầm đước, giúp cho quá trình bảo quản, chuyên
chở và xử lí cây mầm trước khi mang đi trồng nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cây giống
trồng rừng và tránh những tổn thất do sâu hại gây ra.
Thuốc trừ sâu phổ biến được dùng rộng rãi là thuốc tổng hợp lân hữu cơ (clorua
hữu cơ, lân hữu cơ, cacbonat hữu cơ…).
Qua điều tra theo dõi và xác định loài sâu đục cây mầm đước tất cả các giai
đoạn phát dục (trứng, sâu non, nhộng và sâu trưởng thành) đến sinh sống hoàn toàn
trong thân cây mầm nên phải chọn loại thuốc có tác dụng lưu dẫn (nội hấp) hoặc thấm
sâu và thuốc sẽ không bị rửa trôi vì cây mầm cần phải được tưới nước hằng ngày theo
yêu cầu bảo quản của cây giống. Cây mầm thường được thu lượm và đổ thành từng
đóng để đem đi trồng hoặc chuyên chở trong các ghe nên cũng đòi hỏi thuốc có tác
dụng xông hơi để tăng hiệu lực diệt sâu. Dĩ nhiên, những thuốc có tác dụng như tiếp
xúc, vị độc, cũng rất cần thiết (loài sâu này có cấu tạo miệng gặm nhai nên tác dụng vị
độc của thuốc cũng hết sức quan trọng).
Trong các loài thuốc trừ sâu, Wofatox và Basudin (đều thuộc nhóm lân hữu cơ)
đáp ứng được những yêu cầu trên.
* Đặc điểm chung của thuốc tổng hợp lân hữu cơ.
Ngày này nhóm thuốc trừ sâu lân hữu cơ đã trở thành một nhóm thuốc trừ dịch
hại rất quan trọng, gồm nhiều loại thuốc nhất được dùng phổ biến nhất trong công tác
11
phòng trừ sâu hại. Nhiều loại thuốc trừ sâu lân hữu cơ tác động đến sâu hại bằng nhiều
cách khác nhau.
Ví dụ: Wofatox vừa là thuốc trừ sâu tiếp xúc, vị độc, xông hơi, vừa có tác dụng
thấm sâu và lưu dẫn (nội hấp). Nhiều loại thuốc trừ sâu lân hữu cơ chẳng những có
tính độc cao đối với sâu hại, lại còn có khả năng xâm nhập vào cơ thể sâu hại bằng
nhiều con đường khác nhau (xâm nhập qua biểu bì, qua hệ tiêu hóa, qua hệ hô hấp), do
vậy mà diệt nhiều loài sâu khác nhau, chẳng những thế có loại Wofatox prathion còn
có cả tác dụng diệt trứng của một số loài sâu hại.
Bên cạnh đặc điểm là có tác dụng sau này đối với dịch hại, một số hợp chất lân
hữu cơ còn có tác dụng chọn lọc, ít gây hại đến những côn trùng có ích.
Hoạt tính sinh lí của đại đa số các hợp chất lân hữu cơ là do tác động lên hệ
thần kinh của động vật máu nóng cũng như của côn trùng, cơ sở tác động của nó là ức
chế hay là sự vô hoạt hóa men Cholinesteraza trong cơ thể động vật khiến cho trong cơ
thể có sự tích lũy Autylcholin, hoạt động của hệ thần kinh bị phá hủy.
Sau khi xâm nhập vào cơ thể động vật hoặc ở bên trong cây, một số hợp chất
lân hữu cơ có thể chuyển hóa thành những hợp chất có tính độc cao hơn so với hợp
chất ban đầu.
Ví dụ: Prathion (LD50 = 6 – 12mg/kg đối với chuột)
Những thuốc trừ sâu lân hữu cơ có tác dụng nội hấp và thấm sâu, sau khi xâm
nhập vào bên trong cây thì ít bị mưa rửa trôi so với các loại thuốc khác.
Thuốc Wofatox còn có tên khác là Methylprathion (O.O – demethyl O – p –
nitro phenyl thuophosphate)
- Đặc điểm của thuốc Diazim
+ Thuốc Diazim còn có tên gọi khác: Novartis
+ Tên thương mại: Basudin 50EC
+ Tên hoá học: 0.0-diethyl 0-[6- methyl- 2- (1- methylethyl- 4-Primidonyl]
phosphorthiotate)
12
+ Công thức hoá học:
N
S
(CH3)2OH
N
O
P
OC2H6
OC2H6
+ Phân tử lượng: 304,3đvC
+ Nhóm hóa học: Lân hữu cơ
+ Tác động tiếp xúc và vị độc, có khả năng thấm sâu và một phần xông hơi.
Khó tác dụng rộng
+ Sử dụng: phòng trừ nhiều loài sâu đục thân, ăn lá, chích hút, rệp, mối, mọt, bọ
hung, dòi đục thân, tuyến trùng…
+ Tính chất: Thuốc kỹ thuật ở dạng lỏng màu nâu nhạt, rất ít tan trong nước
(0,004%) tan trong ethanol, acetone, xylene. Không ăn mòn kim loại
(Trang 123 (Cẩm nang thuốc BVTV- Phạm văn Biên, Bùi Cách Tuyến))
- Hiệu quả của biện pháp xử lý thuốc hoá học Methylparation
Thuốc còn có tên khác là Wofatox
Công thức hoá học
S
CH2
NO2
P
OCH3
- Là loại thuốc trừ sâu có tác dụng tiếp xúc, vị độc và xông hơi. Cả tính thấm và
nội hấp. Là loại thuốc an toàn đối với con người
- Về phương pháp bố trí thí nghiệm của giống cũng như phần xử lý thuốc
Diazim
- Thuốc Metylparation được phun trực tiếp lên các cây mầm đước đã bị mọt đục
phá với 8 nồng độ khác nhau .
13
Chương 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung điều tra một số loài sâu bệnh phá hại trên rừng đước trồng các
năm 2007, 2006, 1996 và rừng mấm TSTN trong thời gian từ tháng 9 năm 2008 đến
tháng 12 năm 2009 tại BQLR phòng hộ Năm Căn, tỉnh Cà Mau.
3.2 Nội dung nghiên cứu
Để đáp ứng được mục tiêu của đề tài đặt ra, nội dung nghiên cứu gồm:
+ Điều tra thành phần và mức độ phổ biến của một số loài sâu bệnh hại rừng
đước trồng và rừng mấm TSTN tại BQLR phòng hộ Năm Căn.
+ Đặc điểm xâm nhiễm và hình thái một số loài sâu bệnh phá hại chính trên
rừng trồng đước và rừng mấm TSTN tại KVNC.
+ Diễn biến tình hình sâu bệnh phá hại trên rừng trồng đước và rừng mấm
TSTN qua các tháng điều tra.
+ Khảo nghiệm hiệu quả phòng trừ mọt đục thân cây mầm đước bằng một số
loại thuốc hoá học lân hữu cơ.
+ Bước đầu đề xuất hướng phòng trừ sâu bệnh hại rừng đước và rừng mấm
TSTN tại BQLR phòng hộ Năm Căn tỉnh Cà Mau theo hướng quản lý bền vững.
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Điều tra thành phần và mức độ phổ biến của SBH trên rừng trồng đước và
mấm TSTN tại khu vực nghiên cứu
Tiến hành theo phương pháp của tiến sĩ Đặng Vũ Thanh và GS-TS Hà Minh
Trung (Viện BVTV (1997)), cụ thể:
Chọn địa điểm điều tra: Sau khi khảo sát toàn diện tích rừng trồng đước theo
các tuyến điều tra ở các năm trồng khác nhau, chúng tôi tiến hành chọn năm điểm điều
tra và quan sát tình hình sâu bệnh phá hại trên từng độ tuổi rừng trồng đước. Mỗi một
14
độ tuổi chọn 3 điểm, ( lập 3 ô điều tra, diện tích ô = 200m2. Số cây điều tra > 100
cây). Xác định mức độ phổ biến của sâu bệnh hại bằng cách tính tỉ lệ hại:
P% = n N X 100
Trong đó: n là số cây bị hại,
N là tổng số cây điều tra
Đánh giá mức độ phổ biến sâu bệnh hại theo các mức sau:
-
: không xuất hiện sâu bệnh ở các ô điều tra
+
: Xuất hiện ít (chiếm < 10% số cây điều tra)
++ :Xuất hiện thường xuyên (số cây bị hại từ 11-25% tổng số cây điều tra)
+++ : Xuất hiện nhiều (số cây bị hại chiếm từ 26 - 50% tổng số cây điều tra)
++++: Xuất hiện rất phổ biến (số cây bị hại > 50% tổng số cây điều tra)
- Lịch điều tra 1 tháng 1 lần.
- Thu thập, xử lý và bảo quản mẫu
Dùng các lọ nhựa có chích lỗ không khí, bắt các loại sâu phát hiện được trên
rừng trồng đước và rừng mấm TSTN. Bỏ vào trong lọ một ít bông thấm nước sông
rạch và một ít lá đước, lá mấm. Đậy nắp kỹ trên nắp có chích vài lỗ thông khí với môi
trường bên ngoài, mỗi một lọ có ghi phiếu rõ ràng: tên loài sâu, ký chủ, người lấy mẫu,
nơi lấy mẫu…)
3.3.2 Điều tra diễn biến tình hình sâu bệnh hại của rừng trồng đước ở các độ tuổi
khác nhau theo các tháng điều tra (9/2008 đến 4/2009)
Trong khuôn khổ thời gian thực hiện đề tài 4 tháng cho nên chúng tôi tiến hành
chọn 3 điểm cho 3 độ tuổi rừng đước trồng của các năm 2007, 2006, và 1996, mỗi một
điểm lập 3 ô tiêu chuẩn có S = 100m2. Điều tra theo dõi biến động về mức độ bị hại
theo các tháng đã định .
- Chỉ tiêu theo dõi:
+ Tỉ lệ cây cành lá bị hại để xác định tỉ lệ bị hại P% (công thức đã nêu ở phần trên)
+ Chỉ số bị hại R% được tính theo công thức:
Chỉ số bị hại R% =
∑ a.b X 100
A.B
15