Tải bản đầy đủ (.pdf) (33 trang)

THIẾT KẾ MẢNG XANH TRONG KHUÔN VIÊN CÔNG TY SẢN XUẤT DỤNG CỤ THỂ DỤC THỂ THAO PUMA KHU CÔNG NGHIỆP LONG HẬU – LONG AN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (457.4 KB, 33 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ MẢNG XANH TRONG KHUÔN VIÊN CÔNG TY
SẢN XUẤT DỤNG CỤ THỂ DỤC THỂ THAO PUMA
KHU CÔNG NGHIỆP LONG HẬU – LONG AN

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN VĂN THIẾT
Ngành: LÂM NGHIỆP
Niên khóa: 2005 - 2009

Tháng 7 /2009


THIẾT KẾ MẢNG XANH TRONG KHUÔN VIÊN CÔNG TY
SẢN XUẤT DỤNG CỤ THỂ DỤC THỂ THAO PUMA
KHU CÔNG NGHIỆP LONG HẬU, LONG AN

Tác giả

NGUYỄN VĂN THIẾT

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành
Lâm nghiệp

Giáo viên hướng dẫn
Thạc sỹ Trương Mai Hồng


Tháng 7 năm 2009
i


LỜI CẢM ƠN
Để đạt được những thành quả như ngày hôm nay tôi vô cùng biết ơn:
Công ơn sinh thành của bố mẹ, sự quan tâm lo lắng và động viên của mọi thành
viên trong gia đình đã tạo điều kiện cho tôi yên tâm học tập và có được kết quả như
ngày hôm nay.
Sự giúp đỡ rất tận tình của những người thầy, người cô trong khoa Lâm Nghiệp,
các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.
Đặc biệt đối với cô Trương Mai Hồng, giảng viên khoa Lâm Nghiệp, trường
Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh. Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn
sâu sắc đến cô - người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ em trong suốt thời
gian thực hiện luận văn.
Ban Giám đốc công ty cổ phần Long Hậu
Giám đốc công ty TNHH – TM – DV – Xây Dựng – Đo Đạc Phan Gia.
Anh Nguyễn Phú San đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài.
Tập thể lớp Lâm Nghiệp 31 và các bạn thân đã cùng tôi chia sẽ mọi niềm vui,
nỗi buồn trong suốt quá trình học tập và sinh hoạt.

Sinh viên
Nguyễn Văn Thiết

ii


TÓM TẮT
Đề tài: “Thiết kế mảng xanh trong khuôn viên công ty sản xuất dụng cụ
thể dục thể thao Puma, khu công nghiệp Long Hậu, Long An” đã được thực hiện

từ tháng 1/2009 đến tháng 07/2009.
Mục đích chính của đề tài nhằm thiết kế mảng xanh cho khuôn viên công ty, đề
xuất bản vẽ thiết kế 2D và 3D, xem xét yếu tố phong thủy trong quá trình thiết kế
mảng xanh, chọn loài cây trồng phù hợp và phát huy vai trò cảnh quan, môi trường và
tạo nét văn hóa riêng cho công ty Puma.
Đề tài đã sử dụng phần mềm Google sketchUp version 7.0 để xây dựng bản
thiết kế mảng xanh 2D và 3D.
Các kết quả đã đạt được như sau:
Qua kết quả phân tích hiện trạng, khu vực thiết kế đã được phân ra 7 vị trí, mỗi
vị trí đã xây dựng các bản vẽ 2D và 3D. Tổng số loài cây được chọn trồng gồm 24
loài, trong đó có 8 loài cây bóng mát và 14 loài cây trang trí và 2 loài cỏ làm nền. Cụ
thể, vị trí I được trồng 8 loài cây, vị trí II 10 loài cây, vị trí III 6 loài, vị trí IV 3 loài, vị
trí V trồng 6 loài, vị trí VI 2 loài và vị trí VII trồng 3 loài. Tỷ lệ phủ xanh của công ty
đạt 20,06%.
Đề tài cũng đã xây dựng bản thiết kế 2D và phối cảnh 3D cho toàn bộ khuôn
viên, đưa ra bảng giá tham khảo cho các loài cây trồng trong khuôn viên.

iii


SUMMARY
The title of the thesis is “Designing landscape for Puma Company in Long
Hau industrial park, at Long An province”. It has been carried out from January to
July, 2009.
The main purpose of the thesis is designing the landscape for Puma Company
on the technical drawing 2D and 3D; considering the science of winds and waters
factor in designing and choosing suitable plants.
The version 7.0 of Google SketchUp software has been used to design
landscape for Puma Company, including technical drawing 2D and 3D.
The results show that, the designed area is divided into seven locations and the

technical 2D and 3D are designed for each. 24 species are planted in the area of Puma
Company. Among them are 8 shade species, 16 small plants and weeds and they are
planted at each locations as below:
8 species are planted at location I, 10 species at location II, 6 species at
location III, 3 species at location IV, 6 species at location V, 2 species at location VI
and location VII has 3 species.
The thesis has also brought out technical drawing 2D, perspective 3D and the
price of plants which will be planted in Puma company’s area.

iv


MỤC LỤC
Trang
Trang tựa

i

Lời cảm ơn

ii

Tóm tắt

iii

Mục lục

v


Danh sách các hình

ix

Danh sách các bảng

xi

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU

1

1.1 Đặt vấn đề

1

1.2 Mục đích đề tài

2

1.3 Mục tiêu đề tài

3

1.4 Giới hạn của đề tài

3

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN


4

2.1 Điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế tỉnh Long An

4

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

4

2.1.1.1 Vị trí địa lý

4

2.1.1.2 Địa hình và đất đai

6

2.1.1.3 Khí hậu

6

2.1.1.4 Thực vật

7

2.1.2 Tình hình dân sinh kinh tế xã hội

7


2.2 Vai trò của cây xanh trong việc cải thiện môi trường đô thị

9

2.2.1 Cây xanh góp phần cải thiện môi trường ở đô thị

9

2.2.2. Cây xanh có tác dụng điều hòa nhiệt độ không khí

10

2.2.3 Cây xanh cản bớt tiếng ồn

11

v


2.2.4 Cây xanh cản bớt tốc độ gió, giảm tốc độ dòng chảy, chống xói mòn đất và bảo
vệ các công trình xây dựng

11

2.3 Giá trị cảnh quan và tinh thần của cây xanh trong đời sống đô thị

11

2.4 Các nguyên lý xây dựng cảnh quan hoa viên


13

2.4.1 Các cơ sở của việc bố cục cảnh quan hoa viên

13

2.4.1.1. Điểm nhìn

13

2.4.1.2 Tầm nhìn

13

2.4.1.3 Góc nhìn

14

2.4.2 Kỹ xảo tạo hình, trang trí không gian, cảnh quan hoa viên

14

2.4.2.1 Tạo hình không gian

14

2.4.2.2 Xử lý các thành phần tạo không gian

15


2.4.2.3 Tạo cảnh và trang trí không gian

15

2.4.3. Các quy luật bố cục chủ yếu

15

2.4.3.1 Bố cục cân xứng

15

2.4.3.2 Bố cục tự do

16

2.4.3.3 Điểm nhấn

16

2.5 Các nguyên lý thiết kế hoa viên

16

2.5.1 Nguyên lý trồng cây trong thiết kế hoa viên

16

2.5.1.1 Cây độc lập


16

2.5.1.2 Khóm cây

17

2.5.1.3 Hàng cây

17

2.5.2 Nguyên lý trang trí hoa viên bằng cỏ

18

2.5.3 Nguyên lý trang trí hoa viên bằng hoa

18

2.5.3.1 Cây hoa

18

2.5.3.2 Bồn hoa, chậu hoa – cây cảnh nhỏ

19

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

20


3.1 Địa điểm thực hiện đề tài

20

3.2 Giới thiệu về khu vực thiết kế

20

3.3 Quan điểm thiết kế

22

3.4 Nội dung nghiên cứu

23
vi


3.5 Phương pháp nghiên cứu

23

3.5.1 Ngoại nghiệp

23

3.5.2 Nội nghiệp

23


CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

24

4.1 Khảo sát hiện trạng ban đầu của công ty

24

4.1.1 Vị trí I

24

4.1.2 Vị trí II

24

4.1.3 Vị trí III

24

4.1.4. Vị trí IV

25

4.1.5 Vị trí V

25

4.1.6 Vị trí VI


25

4.1.7 Vị trí VII

25

4.2 Xây dựng bản thiết kế và lựa chọn loài cây trồng

25

4.2.1 Vị trí I

25

4.2.2 Vị trí II

29

4.2.3 Vị trí III

32

4.2.4 Vị trí IV

34

4.2.5 Vị trí V

34


4.2.6 Vị trí VI

37

4.2.7 Vị trí VII

37

4.3 Phối cảnh 3D cho các vị trí trong khuôn viên công ty

39

4.4 Danh sách các loài được bố trí trồng trong khuôn viên

42

4.5 Tỉ lệ phủ xanh

43

4.7 Dự tính chi phí giá cây được chọn trồng trong khuôn viên

44

4.7 Kỹ thuật trồng

47

4.7.1 Bứng cây


47

4.7.2 Đào hố

48

4.7.3 Trồng cây

48
vii


4.8 Chăm sóc và bảo quản cây xanh

49

Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

50

5.1 Kết luận

50

5.2 Đề nghị

51

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


viii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1

Bản đồ hành chính tỉnh Long An

Hình 3.1

Vị trí của công ty Puma trên bản đồ phân bố

20

Hình 3.2

Bản vẽ phân chia các vị trí thiết kế trong khuôn viên

21

Hình 3.3

Cổng vào công ty

22

Hình 3.4


Chụp từ đường Trung tâm

22

Hình 3.5

Chụp từ hướng Bắc

22

Hình 3.6

Chụp từ đường Số 2

22

Hình 4.1

Mặt bằng vị trí I

26

Hình 4.2

Bản thiết kế 2D vị trí I

29

Hình 4.3


Mặt bằng vị trí II

30

Hình 4.4

Bản thiết kế 2D vị trí II

31

Hình 4.5

Mặt bằng vị trí III

32

Hình 4.6

Bản thiết kế 2D vị trí III

33

Hình 4.7

Bản vẽ 2D vị trí IV

34

Hình 4.8


Bản thiết kế 2D vị trí V

36

Hình 4.9

Bản thiết kế 2D vị trí VI

37

6

Hình 4.10 Bản thiết kế 2D vị trí VII

38

Hình 4.11 Phối cảnh 3D vị trí I

39

Hình 4.12 Phối cảnh 3D vị trí II

39

Hình 4.13 Phối cảnh 3D vị trí III

40

Hình 4.14 Phối cảnh 3D vị trí IV


40

Hình 4.15 Phối cảnh 3D vị trí V

41

Hình 4.16 Phối cảnh 3D vị trí VI

41

Hình 4.17 Phối cảnh 3D vị trí VII

42

ix


Hình 4.18 Ngọc lan trắng

46

Hình 4.19 Dền đỏ

46

Hình 4.20 Sò đo cam

46

Hình 4.21 Tùng bách tán


46

Hình 4.22 Mai chiếu thủy

47

Hình 4.23 Thủy tiên

47

Hình 4.24 Dừa cạn

47

Hình 4.25 Hoa trang

47

x


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Danh sách các loài cây bóng mát được sử dụng trồng trong khuôn viên

42

Bảng 4.2 Danh sách các loài cây trang trí được sử dụng trồng trong khuôn viên


43

Bảng 4.3 Giá thành một số loài thân gỗ được trồng trong khuôn viên

44

Bảng 4.4 Ước lượng giá thành một số loài cây trồng trang trí

45

xi


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, Việt Nam là một trong những nước có tốc độ
phát triển kinh tế cao. Đời sống của người dân phần nào được nâng cao về vật chất
và tinh thần. Có được sự phát triển nhanh như vậy không thể không nhắc tới đóng
góp của ngành công nghiệp.
Cùng với quá trình công nghiệp hóa cũng dẫn tới môi trường bị ô nhiễm
nặng nề do lượng khí thải, khói, bụi, hóa chất của các nhà máy công nghiệp, do
khí thải từ ô tô, xe máy ngày một nhiều. Đồng thời yêu cầu lao động cao dần tới sự
mệt mỏi cho con người tăng lên. Vì vậy, nhu cầu nghỉ ngơi và giải trí trong môi
trường tự nhiên, nhằm phục hồi sức khỏe và tinh thần sau những giờ lao động mệt
nhọc là rất cần thiết.
Tuy nhiên, việc phát triển cây xanh cần phải kết hợp hài hòa với các công
trình kiến trúc. Mặt khác, việc thiết kế hoa viên, tạo cảnh quan ngoại thất không
đơn thuần chỉ là việc bố trí các cây trồng sao cho phủ xanh hết toàn bộ khu vực
trống mà người thiết kế cần phải am hiểu những kiến thức về thực vật liên quan

đến cây, hoa kiểng, kiến thức về vật liệu kiến trúc xây dựng, kiến thức về trắc địa
học, khí tượng học, kiến thức về phong thủy thì mới hình thành được một bản thiết
kế hoàn chỉnh, đáp ứng được tính khoa học, phù hợp các chỉ tiêu định mức về phát
triển mảng xanh trong đô thị. Ở đây cây xanh không chỉ góp phần cải thiện môi
trường mà còn tạo nên nét đẹp riêng cho mỗi đô thị, tăng mỹ quan cho các công
trình kiến trúc.
Long An là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long, miền Nam Việt
Nam, với diện tích tự nhiên khoảng 4.491,87 km². Là một trong những tỉnh đang
phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây, được thể hiện qua sự hình thành các
12


khu công nghiệp. Lượng công nhân tập trung về Long An ngày càng nhiều. Đi đôi
với việc phát triển kinh tế thì hệ thống cây xanh trong các khu công nghiệp ngày
càng được chú trọng và phát triển. Với các chức năng chính như giảm tiếng ồn,
giảm sự nhiễm bẩn môi trường không khí, điều hòa nhiệt độ không khí, điều hòa
khí hậu, và làm tăng tính đa dạng cho khu vực, góp phần bảo vệ con người, cây
xanh ngày càng đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống con người.
Khu công nghiệp (KCN) Long Hậu nằm trên địa bàn xã Long Hậu, huyện
Cần Giuộc, tỉnh Long An, được xây dựng theo quyết định số 1107/QĐ - TTg ngày
21/08/2006 của Thủ tướng Chính phủ, quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở
Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. KCN Long Hậu là khu
công nghiệp hỗn hợp, nhiều ngành nghề.
Trong giai đoạn 1, KCN Long Hậu với qui mô gần 142 ha, trong đó diện
tích đất xây dựng xí nghiệp công nghiệp là 90,7 ha. Giai đoạn 2 sẽ hoàn thiện với
diện tích gần 300 ha. KCN Long Hậu được xem là một trong những khu công
nghiệp hiện đại và lớn của khu vực miền Nam (theo website www.longhau.com.vn
). Với khoảng cách 3 km từ Cảng Container Trung Tâm Sài Gòn; 20 km từ trung
tâm Tp. Hồ Chí Minh; 26 km từ sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất; 16 km từ trung
tâm đô thị Phú Mỹ Hưng, cho phép nhà đầu tư vào KCN Long Hậu dễ dàng tiếp

cận với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội và dịch vụ chuyên nghiệp đã phát triển
của Tp. Hồ Chí Minh. KCN Long Hậu nằm giáp ranh giữa Nhà Bè - TPHCM và
Cần Giuộc, tỉnh Long An. Phía Bắc giáp sông Kinh, sông Soài Rạp, nằm sát nách
cảng Hiệp Phước là tuyến giao thông đường thủy quan trọng của TPHCM. Vị thế
Long Hậu chỉ cách cảng container trung tâm TPHCM 3km (nối liền với QL 50 đi
các tỉnh Tây Nam bộ), giáp ranh với Hiệp Phước và khu vực có cơ sở hạ tầng kỹ
thuật và dịch vụ phát triển của TPHCM. Hiện có gần 30 dự án đầu tư vào khu
công nghiệp, trong đó công ty Puma đang được xây dựng. Từ những lý do trên em
quyết định chọn đề tài “Thiết kế mảng xanh trong khuôn viên công ty sản xuất
dụng cụ thể dục thể thao Puma - khu công nghiệp Long Hậu, Long An”.

13


Đề tài đã được thực hiện dưới sự giúp đỡ tận tình của Th.S Trương Mai
Hồng, giảng viên khoa Lâm Nghiệp – Trường Đại học Nông Lâm TPHCM. Anh
Nguyễn Phú San - công ty TNHH Thanh Đa, TPHCM.
1.2 Mục đích đề tài
Thiết kế mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan đẹp cho công ty sản xuất dụng
cụ thể thao Puma trong khu công nghiệp Long Hậu với diện tích 1,5ha, đồng thời
góp phần làm tăng diện tích mảng xanh chung cho toàn khu công nghiệp và tỉnh
Long An.
1.3 Mục tiêu đề tài
Để đạt được mục đích đã nêu, đề tài cần đạt được các mục tiêu sau:
­ Đánh giá được hiện trạng cây xanh trong khuôn viên của công ty và trong
khu công nghiệp.
­ Lựa chọn được các loài cây xanh phù hợp để trồng cho khuôn viên.
­ Thiết kế bản vẽ 2D và phối cảnh 3D cho khuôn viên công ty.
­ Tham khảo bảng giá các cây xanh được đề nghị trồng.
1.4 Giới hạn của đề tài

Các nguồn tài liệu về mảng thiết kế cây xanh ở khu công nghiệp còn ít, mặt
khác đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn (06) tháng nên chưa phân
tích hết các yếu tố phong thủy trong việc phối cây xanh trong khuôn viên.

14


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế tỉnh Long An
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Theo website www.longan.gov.vn, tỉnh Long An phía Bắc giáp tỉnh Tây
Ninh và Vương quốc Campuchia trên chiều dài biên giới 137,5 km, phía Nam giáp
tỉnh Tiền Giang, phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Đông giáp Thành phố Hồ
Chí Minh. Có diện tích tự nhiên là 4.491,87 km². Tỉnh có 14 đơn vị hành chính
trực thuộc gồm thị xã Tân An và 13 huyện: Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc, Châu
Thành, Đức Hòa, Đức Huệ, Mộc Hóa, Tân Hưng, Tân Thạnh, Tân Trụ, Thạnh
Hóa, Thủ Thừa, Vĩnh Hưng
Huyện Cần Giuộc có diện tích là 207,18 km² chiếm 4,67% diện tích cả tỉnh,
huyện lỵ là thị trấn Cần Giuộc. Huyện được xem là một trong các huyện phát triển
năng động nhất của tỉnh Long An về phát triển công nghiệp và được xếp vào
những huyện nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Long An.

15


2.1.1.1 Vị trí địa lý
Tỉnh Long An tiếp giáp với Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh về
phía Đông, giáp với Vương Quốc Campuchia về phía Bắc, giáp với tỉnh Đồng
Tháp về phía Tây và giáp tỉnh Tiền Giang về phía Nam. Tỉnh Long An có vị trí địa

lý khá đặc biệt là tuy nằm ở vùng ĐBSCL song lại thuộc Vùng phát triển kinh tế
trọng điểm phía Nam (VPTKTTĐPN), được xác định là vùng kinh tế động lực có
vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam. Long An
có đường ranh giới quốc gia với Campuchia dài 137,5 km, với hai cửa khẩu Bình
Hiệp (Mộc Hóa) và Tho Mo (Đức Huệ). Long An là cửa ngõ nối liền Đông Nam
Bộ với ĐBSCL, nhất là có chung đường ranh giới với Thành phố Hồ Chí Minh,
bằng hệ thống giao thông đường bộ như: quốc lộ 1A, quốc lộ 50, . . . các đường
tỉnh lộ : ĐT.823, ĐT.824, ĐT.825 v.v . . . Đường thủy liên vùng và quốc gia đã có
và đang được nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới, tạo động lực và cơ hội mới cho
phát triển. Ngoài ra, Long An còn được hưởng nguồn nước của hai hệ thống sông
Mê Kông và Đồng Nai.
Là tỉnh nằm cận kề với TP.HCM có mối liên hệ kinh tế ngày càng chặt chẽ
với Vùng Phát Triển Kinh Tế Trọng Điểm Phía Nam (VPTKTTĐPN), nhất là
Thành phố Hồ Chí Minh, một vùng quan trọng phía Nam đã cung cấp 50% sản
lượng công nghiệp cả nước và là đối tác đầu tư, chuyển giao công nghệ, là thị
trường tiêu thụ hàng hóa nông sản lớn nhất của Đồng bằng Sông Cửu Long
(ĐBSCL).
Diện tích tự nhiên của toàn tỉnh là 4.491,221 km2, chiếm tỷ lệ 1,3 % so với
diện tích cả nước và bằng 8,74 % diện tích của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long.
Tọa độ địa lý : 105030' 30'' đến 106047' 02'' kinh độ Đông và 10023'40'' đến
11002' 00'' vĩ độ Bắc. Cần Giuộc là một huyện thuộc vùng hạ nằm ở phía Đông
Nam của tỉnh Long An, phía Bắc giáp huyện Bình Chánh - TP Hồ Chí Minh; phía
Đông giáp huyện Nhà Bè và huyện Cần Giờ TP HCM; phía Nam và Tây Nam
giáp huyện Cần Đước; phía Tây giáp huyện Bến Lức. Cần Giuộc nằm ở vành đai
vòng ngoài của vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, là cửa ngõ của TP
16


HCM tới các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long qua quốc lộ 50, từ biển Đông qua
cửa sông Soài Rạp và hệ thống đường thủy thông thương với các tỉnh phía Nam.


Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Long An
2.1.1.2 Địa hình và đất đai
Địa hình của huyện thấp và bằng phẳng, mang đặc trưng của Đồng bằng
Sông Cửu Long. Có sự khác biệt rõ nét về thổ nhưỡng giữa vùng Thượng và vùng
Hạ. Cao độ so với mặt biển là 0,5 - 0,8 m. Độ dốc nhỏ và nghiêng đều, thấp dần từ
Tây sang Đông. Thổ nhưỡng của huyện chia thành 4 nhóm đất chính như sau:
 Nhóm đất phù sa ngọt 6.594 ha chiếm 34,45% diện tích tự nhiên, chủ yếu
nằm ở phía Tây và phía Bắc của vùng thượng bao gồm các xã Phước Lý, Phước
Hậu, Phước Lâm, Mỹ Lộc, Trường Bình và Thị trấn Cần Giuộc. Đất có hàm lượng
dinh dưỡng khá, địa hình tương đối cao, thích hợp cho cây lúa, rau màu và hoa
quả.
 Nhóm đất phù sa nhiễm mặn 3.329 ha, chiếm tỷ lệ 17,4% diện tích tự nhiên
của huyện và phân bố ở phía Đông sông Cần Giuộc bao gồm các xã Long Hậu,

17


Phước Lại, Phước Vĩnh Tây, Long Phụng và Đông Thạnh. Đất có hàm lượng dinh
dưỡng khá, thích nghi với cây lúa.
 Nhóm đất phèn không nhiễm mặn có diện tích là 1.039 ha, chiếm tỷ trọng
5,4% diện tích tự nhiên của huyện bao gồm các xã Thuận Thành, Long An,
Trường Bình. Đất này thích nghi với cây lúa.
 Nhóm đất phèn nhiễm mặn 6.049 ha, chiếm 31,6% diện tích tự nhiên của
huyện và bằng 60,2 % diện tích đất phèn mặn của tỉnh, phân bố ở phía Đông Cần
Giuộc bao gồm các xã Long Hậu, Phước Lại, Phước Vĩnh Đông, Tân Tập, Long
Phụng và Đông Thạnh. Đất có hàm lượng dinh dưỡng khá, thích hợp cây lúa và
phát triển thủy sản. Hiện đang bố trí lúa 1 vụ.
Địa hình Long An bị chia cắt nhiều bởi hệ thống sông và kênh rạch chằng
chịt với tổng chiều dài lên tới 8.912 km, trong đó lớn nhất là sông Vàm Cỏ Đông

chảy qua Long An.
2.1.1.3 Khí hậu
Long An nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt là mùa
mưa và mùa nắng. Với lượng mưa trung bình là 1.620 mm và nhiệt độ trung bình
27,4°C.
Huyện Cần Giuộc có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 26,7°C,
độ ẩm trung bình năm là 82%. Một năm chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ
tháng 4 đến tháng 10, mùa nắng từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau. Số
giờ nắng 7,2 h/ngày, bình quân năm 1.800 - 2.000h. Gió thổi theo hướng Đông
Nam từ tháng 11 đến tháng 4, theo hướng Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 10. Tốc
độ gió bình quân 1,8 m/giây, lớn nhất 30 m/giây.
2.1.1.4 Thực vật
Mảng xanh tập trung chủ yếu ở các công viên, các khu công nghiệp, các
đường phố cũng trồng nhưng còn rải rác. Khu công nghiệp Long Hậu có tỉ lệ che
phủ cây xanh đạt hơn 30%.
2.1.2 Tình hình dân sinh kinh tế xã hội

18


Dân số tỉnh Long An khoảng 1,4 triệu người, trong khi đó dân số huyện
Cần Giuộc là 152.200 người (năm 2004), chiếm hơn 11% dân số toàn tỉnh. Mật độ
dân số 306 người/km². Tỷ lệ nam/nữ khoảng 49/51. Dân số của huyện đang dần
tăng lên vì hiện nay có nhiều khu công nghiệp đang đi vào hoạt động, trong đó có
khu công nghiệp Long Hậu và đã thu hút nguồn lao động từ các tỉnh đổ về, mà
phần lớn là các tỉnh miền Tây Nam Bộ.
Vùng đất Long An ra đời cùng lúc với lịch sử hình thành vùng Đông Nam
Bộ dưới thời Nguyễn Hữu Cảnh mang gươm đi mở cõi về phía Nam. Được đánh
giá là một trong những tỉnh năng động trong việc thu hút vốn đầu tư trong và
ngoài nước. Tính đến thời điểm năm 2008, Long An đã thu hút được 249 dự án

FDI với tổng vốn đăng ký 2,45 tỉ USD, trong đó có 109 dự án đi vào hoạt động
với vốn thực hiện 1,14 tỉ USD, đạt 41%. Với mục tiêu trong năm 2009 là tiếp tục
giữ vững tốc độ phát triển kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh và tiếp tục thu hút
vốn đầu tư FDI bằng những chính sách thông thoáng.
Hiện nay, Long An có 17 khu công nghiệp đang hoạt động gồm: Khu công
nghiệp Thuận Đạo, Vĩnh Lộc 2, Nhựt Chánh, Thạnh Đức, Tân Bửu - Long Hiệp,
Cầu Tràm, Nam Tân Tập, Bắc Tân Tập, Long Hậu, Tân Kim, Đức Hòa 1, Xuyên
Á. Đức Hòa 3, Tân Đức, Đức Hòa Đông, An Nhật Tân, Tân Thành. Nhằm tăng sự
thu hút đầu tư, Long An đang tập trung hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, ban
hành những chính sách thông thoáng hơn trong đầu tư và phát triển kinh tế và đẩy
nhanh tiến độ thi công các khu công nghiệp mới để phát triển công nghiệp.
Theo website của tỉnh Long An (www.longan.gov.vn), mục tiêu phát triển
kinh tế xã hội từ năm 2009 đến năm 2020 thì Long An sẽ có quan hệ trực tiếp với
các hoạt động kinh tế - xã hội với Thành phố Hồ Chí Minh, và là cầu nối của sự
phát triển công nghiệp và dịch vụ từ Thành phố Hồ Chí Minh tới toàn tỉnh Long
An nói riêng và Đồng bằng sông Cửu Long nói chung. Để đạt được mục tiêu trên
thì phải đạt được những mục tiêu cụ thể sau:

19


 Định hướng quan hệ phát triển không gian giữa thành phố Hồ Chí Minh và
vùng kinh tế trọng điểm Long An.
 Xác định tính chất và quy mô các khu công nghiệp, các đô thị và khu dân
cư tập trung của vùng tới năm 2020.
 Định hướng quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng như giao thông, cấp nước,
cấp điện, thoát nước mưa, xử lý chất thải rắn .v.v... của vùng. Xác định các dự án
ưu tiên tới năm 2010 nhằm tạo cơ sở cho vùng phát triển nhanh và bền vững.
Theo website (www.longan.gov.vn) của tỉnh Long An, trong năm 2009,
Long An sẽ hoạch định chính sách phát triển nhằm khai thác lợi thế của địa

phương cũng như góp phần phát huy sức mạnh tổng hợp của khu vực và cả nước,
đồng thời quyết tâm tạo sự đột phá để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, đẩy
mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng tăng nhanh tỷ trọng
công nghiệp và dịch vụ. Đảm bảo lộ trình tăng trưởng kinh tế nhằm đạt mục tiêu
tăng trưởng bình quân 5 năm đã đề ra, giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc,
các vấn đề về môi trường và đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội,
xây dựng nền hành chính phục vụ nhân dân, trong sạch dân chủ, hiệu lực, hiệu
quả, đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu công
cuộc phát triển và bảo vệ đất nước. Mức tăng trưởng kinh tế (GDP) năm 2009 phải
cao hơn năm 2008, cả tỉnh phấn đấu đạt mức tăng trưởng 15 - 15,5%.
Bên cạnh kế hoạch phát triển công nghiệp với giá trị tăng thêm của ngành
công nghiệp và xây dựng tăng 26% - 26,5%, Long An cũng chú trọng phát triển
các ngành thương mại - dịch vụ, nâng tỷ trọng của ngành này trong cơ cấu của nền
kinh tế, giá trị tăng thêm của ngành thương mại - dịch vụ tăng khoảng 12,5% 13%. Hoạt động dịch vụ phát triển đa dạng: hình thành và phát triển các dịch vụ
mới như cảng, khai thác hạ tầng…chất lượng bưu chính, viễn thông, vận tải ngày
càng cao.
Đồng thời tỉnh Long An cũng chú trọng phát triển nông nghiệp nông thôn.
Mục tiêu trong giai đoạn 2006 - 2010 với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm

20


là 5,5%; chiếm 26% trong cơ cấu tổng sản phẩm trong tỉnh, giá trị tăng thêm của
ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 4,5% - 5%.
Mục tiêu phát triển kinh tế đã được huyện Cần Giuộc nói riêng và tỉnh
Long An nói chung đặt lên hàng đầu, song đi đôi với việc phát triển kinh tế là giải
quyết tốt vấn đề môi trường trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2.2 Vai trò của cây xanh trong việc cải thiện môi trường đô thị
Theo Trương Mai Hồng (2007) thì cây xanh đóng vai trò quan trọng trong
việc cải thiện môi trường đô thị. Những mảng xanh trong các công viên, vườn hoa,

khu du lịch ở đô thị luôn tạo ra một môi trường mát mẻ, trong lành, làm cho tinh
thần của con người luôn được thư giản và thoải mái sau những giờ làm việc, học
tập mệt nhọc. Hòa mình vào khung cảnh thiên nhiên thơ mộng của những hàng
cây rợp bóng mát, những thảm cỏ, bồn hoa đầy màu sắc sẽ giúp con người giải tỏa
được những buồn phiền, những lo toan vất vả trong cuộc sống hàng ngày.
2.2.1 Cây xanh góp phần cải thiện môi trường ở đô thị
Trong những năm gần đây, thế giới chúng ta đã hứng chịu những trận thiên
tai thật kinh khủng như bão Katrina ở Mỹ năm 2005. Hằng năm phải đối phó với
những trận lốc xoáy, đó có thể là những hậu quả mà con người đã vô tình gây ra
trong quá trình phát triển công nghiệp. Nguồn không khí trong các đô thị lớn đang
bị ô nhiễm. Ở Anh, Trung Quốc hàng năm đều phải gánh chịu những đợt sương
mù mà nguyên nhân là do khói bụi của các khu công nghiệp và do chất thải từ các
ô tô, gây nên tổn thất rất nghiêm trọng.
Theo Trương Mai Hồng (2007) không khí giữ vai trò cực kỳ quan trọng
trong sự tồn tại của mọi sinh vật sống trên hành tinh chúng ta.
Sự ô nhiễm không khí diễn ra do khói thải, khí thải từ các nhà máy, giao
thông, khí thải của con người ở mật độ cao. Biểu hiện nặng nề nhất là các khí SOx,
NOx, COx và những khí gây hiệu ứng nhà kính, khí gây thủng tầng ozon: CO2,
NO, CFC,... Hàng năm cây xanh có khả năng hấp thụ khoảng 15 tỉ tấn CO2

21


Ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người, động vật,
cây cối và các vật chất khác.
Để khống chế ô nhiễm không khí người ta tiến hành nhiều giải pháp, trong
đó vấn đề tăng cường cây trồng ở đô thị là một trong những giải pháp hữu hiệu
nhất.
Cây xanh với quá trình quang hợp giảm thiểu đáng kể lượng thán khí, tăng
khí O2. Theo tính toán thì một hecta cây xanh có khả năng hấp thụ 8 kg CO2/h =

lượng CO2 do 200 người thải ra /h và có thể lọc từ không khí 50 - 70 tấn bụi/năm
Hàng rào cây có khả năng làm giảm 85% chất chì. Hàng cây rộng 30 m có
khả thể hấp thụ như toàn bộ bụi.
Ngoài ra cây xanh còn có khả năng hấp thụ mùi hôi thối và thải ra các chất
có mùi thơm, các chất này có tác dụng kìm hãm sự phát triển, thậm chí còn tiêu
diệt các vi trùng trong không khí. Điều này đặc biệt có ý nghĩa quan trọng khi phát
triển mảng xanh trong các khu công nghiệp, nơi thường xuyên hứng chịu nhiều
loại khí thải công nghiệp, tiếng ồn, mật độ người đông.
2.2.2. Cây xanh có tác dụng điều hòa nhiệt độ không khí
Trong quá trình quang hợp lá cây đã hấp thụ nhiệt năng của không khí làm
giảm nhiệt độ không khí. Quá trình thoát hơi nước qua khí khổng của lá cũng làm
giảm nhiệt độ không khí xung quanh. Một số loài cây như Thông, Long não tạo ra
chất phytonxit có tác dụng diệt khuẩn làm cho không khí trở nên trong lành.
Theo Trương Mai Hồng (2007). Kết quả đo nhiệt độ, ẩm độ tại công viên
23/9, TPHCM.
Thời gian

12h trưa

7h sáng

17h chiều

To C

Độ ẩm %

To C

Độ ẩm %


To C

Độ ẩm %

Chỗ trống

30

79

36,5

74,7

28,2

81,7

Dưới tán cây lớn

29

83,7

33,2

83

27


82

Dưới tán cây nhỏ

30

79

34,2

75,2

27

82

Vị trí

22


Tiết kiệm năng lượng bằng trồng cây thay vì sử dụng các máy điều hòa
nhiệt độ có thể đạt 10 - 50% đối với làm mát, và đạt 4 - 22% đối với sưởi nóng.
Tán cây làm giảm bức xạ mặt trời chỉ còn 5 - 40%, che chắn bức xạ tên các
nền bê tông.
Cây xanh trồng dọc ven đường làm tăng sự lưu thông không khí. Những
khoảng không gian xanh đó có tác dụng tích cực đối với vấn đề làm giảm hiệu ứng
nhà kính cho môi trường.
2.2.3 Cây xanh cản bớt tiếng ồn

Tiếng ồn là đặc điểm của đô thị. Đặc biệt trong các khu công nghiệp, nơi
tập trung những nhà máy có công suất lớn thì cây xanh có vai trò quan trọng trong
việc giảm tiếng ồn.
Cây xanh có khả năng làm khúc xạ tiếng ồn, giảm bớt tác hại của nó. Vỏ,
tán cây, thảm cỏ có tác dụng như vật liệu xốp, làm giảm được tiếng ồn khoảng
30%. Điều này được lý giải như sau: trên vỏ cây có những rãnh nứt dọc hoặc nứt
ngang theo thân cây. Khi âm thanh truyền trong không khí thì sẽ va đập với những
rảnh nứt này nên sẽ giảm được tiếng ồn. Nguyên lý này được ứng dụng để xây
dựng các phòng thu cách âm. Vì vậy, đường phố có cây sẽ làm giảm tiếng ồn từ 5
- 6 lần so với đường không có cây. Tuy nhiên, hiệu quả này phụ thuộc vào loài
cây, cách bố trí, mật độ, diện tích trồng.
2.2.4 Cây xanh cản bớt tốc độ gió, giảm tốc độ dòng chảy, chống xói mòn đất
và bảo vệ các công trình xây dựng
Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới, nắng to, mưa nhiều lại tập trung vào
một số tháng trong năm. Có những trận mưa lớn làm hư hỏng đường xá, gây xói
mòn, sụt nở đường đi, ảnh hưởng xấu tới các công trình xây dựng. Việc trồng cây
phân tán và tập trung sẽ có tác dụng chế ngự dòng chảy rất lớn.
Ở các vùng ngoại ô, các rừng phòng hộ không chỉ có tác dụng bảo vệ khỏi
gió bão, mưa lũ gây ra cho vùng nội thành, mà ở nơi này diện tích canh tác còn

23


nhiều, do vậy cần chống xói mòn đất, bảo vệ mùa màng, các hệ thống thủy lợi, nhà
cửa của nhân dân.
2.3 Giá trị cảnh quan và tinh thần của cây xanh trong đời sống đô thị
Theo Hàn Tất Ngạn (1999) thì khi rời khỏi ngôi nhà của mình thì con người
chỉ có thể “rơi” trong không gian đô thị. Cây xanh là bộ phận quan trọng của cảnh
quan được đưa vào trong không gian đô thị để cải thiện môi trường đã được hình
thành bởi cấu trúc bề mặt địa hình đô thị, tạo cảnh và trang trí trong lòng không

gian. Bởi vì nó tạo nên sự chuyển động của dòng không khí do sự chênh lệch áp
suất giữa vùng có cây xanh và vùng không có cây xanh. Hệ quả của nó là tạo sự
lưu thông không khí theo chiều thẳng đứng. Từ đó kéo không khí độc, bụi bẩn lên
không trung và dồn không khí trong lành vào không gian chứa đựng con người.
Mảng xanh có vai trò rất lớn trong việc đóng góp vào sự hình thành vẻ đẹp
của cảnh quan đô thị. Nó làm nền cho các công trình kiến trúc, tô điểm thêm vẻ
đẹp cho các công trình kiến trúc. Những công trình kiến trúc như nhà ở, tượng đài,
mặt nước... sẽ rất thô khi không có cây xanh đứng bên cạnh, không có những thảm
cỏ xanh mượt ở dưới làm nền tương phản. Ngoài ra cây xanh nói riêng và mảng
xanh nói chung còn có chức năng che đi những nhược điểm của công trình kiến
trúc khi chúng có những khuyết điểm. Một vùng cảnh quan được trồng cây xanh,
được thiết kế một cách hài hòa, phù hợp càng tăng thêm vẻ đẹp thẩm mỹ của bố
cục tổng thể.
Cây xanh còn có giá trị tinh thần rất lớn trong cuộc sống của con người.
Những cư dân sống ở những vùng nông thôn đều gắn cả cuộc đời họ với hình ảnh
của cây đa, bến nước, sân đình, những rặng tre, cây cối trong vườn như chuối, táo,
ổi, nhãn,... cho dù có đi xa nơi đâu thì họ vẫn mang những hình ảnh ấy trong tiềm
thức của mình và mong muốn được trở lại khi tuổi đã già. Đối với những cư dân
sống ở đô thị, mặc dù cuộc sống luôn luôn thay đổi, nhưng trong tâm trí họ vẫn
mong được sống trong một môi trường trong lành, có cây xanh bóng mát. Để thỏa
mãn sự mong muốn, họ có thú chơi cây kiểng, cây trang trí trong nhà, trồng hoa...

24


×