BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ BÀN TRANG ĐIỂM VP02 TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CHẾ BIẾN GỖ PISICO ĐỒNG AN
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ TRÚC PHƯƠNG
Ngành: CHẾ BIẾN LÂM SẢN
Niên khóa: 2005-2009
TP. Hồ Chí Minh - 7/2009
THIẾT KẾ BÀN TRANG ĐIỂM VP02 TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CHẾ BIẾN GỖ PISICO ĐỒNG AN
Tác giả
NGUYỄN THỊ TRÚC PHƯƠNG
Khóa luận được đề trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư
ngành CHẾ BIẾN LÂM SẢN
Giáo viên hướng dẫn:
TS. PHẠM NGỌC NAM
TP. Hồ Chí Minh - 7/2009
i
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu cùng toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thành phố
Hồ Chí Minh.
Ban chủ nhiệm khoa cùng quý thầy cô Khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt là quý thầy cô
bộ môn Chế Biến Lâm Sản.
TS. Phạm Ngọc Nam – giáo viên hướng dẫn, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp
đỡ tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Ban lãnh đạo cùng tập thể anh, chị em công nhân công ty Cổ phần chế biến gỗ
PISICO Đồng An, đặc biệt là Phó giám đốc Dương Văn Thế Truyền cùng các anh
trong tổ thiết kế đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài
này.
Các bạn lớp Chế Biến Lâm Sản 31 đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian học
tập tại trường.
Trân trọng cảm ơn.
Nguyễn Thị Trúc Phương
ii
TÓM TẮT
Đề tài “Thiết kế bộ bàn trang điểm VP02” được tiến hành tại công ty cổ phần chế
biến gỗ PSICO Đồng An. Trụ sở công ty tại lô C, đường số 3, khu công nghiệp Đồng
An, tỉnh Bình Dương.
Hiện nay khi thị hiếu của người tiêu dùng không ngừng tăng cao, để đáp ứng nhu
cầu đó đòi hỏi ngành trang trí nội thất phải vận động phát triển không ngừng để đem
lại những nhiều mẫu mã kiểu dáng đa dạng, màu sắc tươi trẻ. Xuất phát từ những đòi
hỏi khách quan của thực tế, chúng tôi tiến hành thiết kế sản phẩm bộ bàn trang điểm
VP02 nhằm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước.
Tại công ty PISICO Đồng An, chúng tôi tiến hành khảo sát dây chuyền sản xuất
và đưa ra sản phẩm phù hợp với cơ sở vật chất của công ty. Nguyên liệu chính để sản
xuất là gỗ keo lá tràm được mua từ các khu rừng trồng trong nước, một giải pháp tiết
kiệm nguyên liệu rất hiệu quả. Kích thước bao của sản phẩm bàn là 1250x550x1100
(mm) và sản phẩm ghế là 420x350x350 (mm). Bộ bàn trang điểm với kết cấu đóng mở
rất linh động của mặt giữa, chiếc bàn vừa là bàn làm việc rất năng động. Các liên kết
được sử dụng chủ yếu của sản phẩm là liên kết chốt, liên kết mộng, liên kết vít, liên
kết bulong tán ngang, liên kết bản lề. Công nghệ chế tạo khá đơn giản với những
đường thẳng chủ đạo, phù hợp với dây chuyền máy móc hiện có của công ty và trình
độ tay nghề của công nhân. Công nghệ trang sức hở được lựa chọn nhằm tạo nên vẻ
đẹp tự nhiên của gỗ keo lá tràm cho sản phẩm.
Giá thành sản phẩm 1.079.000 đồng, giá thành hợp với người tiêu dùng trong
nước.
iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ................................................................................................................. ii
Tóm tắt........................................................................................................................ iii
Mục lục ....................................................................................................................... iv
Danh sách các bảng .................................................................................................... vi
Danh sách các hình ..................................................................................................... vii
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................ 1
1.2 Mục tiêu và mục đích thiết kế .............................................................................. 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .............................................................................. 2
1.4 Yêu cầu thiết kế sản phẩm mộc............................................................................ 2
1.4.1 Yêu cầu sử dụng ................................................................................................ 2
1.4.2 Yêu cầu thẩm mỹ .............................................................................................. 3
1.4.3 Yêu cầu kinh tế .................................................................................................. 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN ..................................................................................... 4
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty .................................................... 4
2.2 Địa điểm công ty................................................................................................... 5
2.3 Nguyên liệu........................................................................................................... 5
2.4 Tình trạng máy móc thiết bị ................................................................................. 6
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................... 11
3.1 Nội dung nghiên cứu ............................................................................................ 11
3.2 Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 11
3.3 Cơ sở thiết kế sản phẩm mộc................................................................................ 11
3.4 Tiến trình thiết kế ................................................................................................. 11
3.5 Thiết kế sản phẩm................................................................................................. 12
3.5.1 Lựa chọn nguyên liệu ........................................................................................ 12
3.5.2 Khảo sát các sản phẩm cùng loại....................................................................... 13
3.5.3 Tạo dáng sản phẩm ............................................................................................ 15
iv
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN............................................................ 18
4.1 Phân tích sản phẩm thiết kế .................................................................................. 18
4.2 Phân tích kết cấu sản phẩm và các giải pháp liên kết........................................... 19
4.3 Lựa chọn kích thước và kiểm tra bền ................................................................... 21
4.3.1 Lựa chọn kích thước.......................................................................................... 21
4.3.2 Kiểm tra bền cho các chi tiết và bộ phận chịu lực lớn nhất .............................. 22
4.4 Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật ............................................................................. 28
4.4.1 Cấp chính xác gia công...................................................................................... 28
4.4.2 Lượng dư gia công............................................................................................. 29
4.4.3 Sai số gia công................................................................................................... 30
4.4.4 Dung sai lắp ráp................................................................................................. 30
4.4.5 Yêu cầu lắp ráp .................................................................................................. 31
4.4.6 Chất lượng bề mặt ............................................................................................. 31
4.4.7 Yêu cầu trang sức .............................................................................................. 32
4.5 Tính toán công nghệ ............................................................................................. 32
4.5.1 Nguyên liệu chính.............................................................................................. 32
4.5.2 Tính toán nguyên liệu cần dùng ....................................................................... 36
4.5.3 Thiết kế lưu trình công nghệ.............................................................................. 39
4.6 Tính toán giá thành sản phẩm............................................................................... 42
4.6.1 Chi phí mua nguyên liệu.................................................................................... 42
4.6.2 Chi phí mua vật liệu phụ ................................................................................... 43
4.6.3 Các chi phí liên quan khác................................................................................. 45
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 47
5.1 Kết luận................................................................................................................. 47
5.2 Kiến nghị .............................................................................................................. 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................ 49
PHỤ LỤC
v
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Thống kê máy móc thiết bị ở xưởng sơ chế
6
Bảng 2.2 Thống kê máy móc thiết bị ở phân xưởng 1
7
Bảng 2.3 Thống kê máy móc thiết bị ở phân xưởng 2
9
Bảng 4.1 Bảng thống kê vật liệu phụ dùng cho trang sức
38
Bảng 4.2 Bảng thống kê vật liệu liên kết
44
vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Mẫu gỗ keo lá tràm
12
Hình 3.2 Mẫu bộ bàn trang điểm số 1
14
Hình 3.3 Mẫu bộ bàn trang điểm số 2
15
Hình 3.4 Mẫu bộ bàn trang điểm số 3
15
Hình 4.1 Hình vẽ phối cảnh bộ bàn trang điểm VP02
19
Hình 4.2 Liên kết vít
20
Hình 4.3 Liên kết bulon tán cấy
20
Hình 4.4 Liên kết chốt có gia cố keo
20
Hình 4.5 Liên kết mộng - rãnh có gia cố keo
21
Hình 4.6 Biểu đồ tỷ lệ lợi dụng nguyên liệu
36
Hình 4.7 Biểu đồ lắp ráp bàn trang điểm
41
Hình 4.8 Biểu đồ lắp ráp ghế trang điểm
42
vii
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Gỗ là một trong những loại vật liệu được con người biết đến và sử dụng từ rất lâu
đời. Với những đặc tính mà không một loại vật liệu nào có được như màu sắc, vân thớ,
mùi hương đặc trưng, cách âm, cách điện…đã khiến nhu cầu sử dụng đồ gỗ ngày càng
tăng. Song song với việc phát triển về xây dựng nhà cửa, các sản phẩm mộc phục vụ
cho nhu cầu sinh hoạt của con người cũng không ngừng phát triển.
Ngày nay, xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của con người cũng không ngừng
tăng theo. Trong đó có nhu cầu làm đẹp không gian sống. Do đó đòi hỏi các sản phẩm
mộc làm ra không chỉ đảm bảo về số lượng, chất lượng mà mẫu mã cũng không ngừng
thay đổi để đáp ứng với sự thay đổi về thị hiếu của người tiêu dùng. Người thiết kế
phải luôn thay đổi kết cấu, kiểu dáng, mẫu mã, vật liệu…của các loại sản phẩm, nhằm
mục đích đa dạng hóa các sản phẩm đồng thời tạo ra nét mới nét độc đáo riêng cho các
sản phẩm mộc. Vì vậy để hoà nhập với thị hiếu của thị trường trong và ngoài nước thì
vấn đề tạo mẫu mã sản phẩm mộc là thật cần thiết.
Phòng ngủ là không gian rất quan trọng của mỗi căn nhà. Đó là nơi chúng ta hồi
phục sức khỏe sau một ngày lao động mệt nhọc. Điều đó đòi hỏi các vật dụng trong
phòng ngủ phải được bố trí hài hòa, đẹp mắt và tạo cảm giác thoải mái cho người sử
dụng. Khi đời sống con người ngày càng được nâng cao thì vấn đề trang trí nội thất
cho căn phòng ngủ ngày càng được các chủ nhân của nó quan tâm. Bên cạnh những
vật dụng chủ đạo như giường, tủ đầu giường, tủ quần áo…thì chiếc bàn trang điểm
cũng giữ vai trò hết sức quan trọng trong việc trang trí cho phòng ngủ thêm thanh tao,
đặc sắc. Do đó các nhà thiết kế cần phải nghiên cứu, phát triển nhằm đa dạng hóa các
mẫu mã đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
1
Với mong muốn đạt được những mục tiêu trên là động lực cho chúng tôi thực
hiện đề tài “Thiết kế bộ bàn trang điểm VP02 tại Công ty Cổ phần chế biến gỗ PISICO
Đồng An”.
1.2 Mục tiêu và mục đích thiết kế
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là thiết kế và đề xuất mô hình sản phẩm bộ bàn
trang điểm mang phong cách mới lạ, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, đảm
bảo các chỉ tiêu kỹ thuật cũng như độ an toàn trong quá trình sử dụng, giá thành hợp
lý, thuận tiện trong vận chuyển và quá trình gia công sản phẩm phù hợp với điều kiện
sản xuất thực tế tại công ty. Nhằm mục đích đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm cho công
ty và góp phần đáp ứng nhu cầu của xã hội đối với dòng sản phẩm bàn trang điểm.
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Trong công nghiệp chế biến gỗ hiện nay, công tác thiết kế mang ý nghĩa to lớn.
Đối với dòng sản phẩm trong nước, nếu chú trọng đến thiết kế sẽ dần loại bỏ được việc
sản xuất theo kinh nghiệm, sản phẩm mang tính khoa học công nghệ cao. Đối với dòng
sản phẩm xuất khẩu, hiện đang là thế mạnh của xuất khẩu Việt Nam việc thiết kế giúp
cho sản phẩm mang đậm phong cách của người Việt, không còn phụ thuộc vào các
catologe của khách hàng, nhằm tạo ra thương hiệu uy tín trên thị trường cũng như đưa
ngành chế biến gỗ Việt Nam lên một tầm cao mới.
1.4 Yêu cầu thiết kế sản phẩm mộc
1.4.1 Yêu cầu sử dụng
Khi thiết kế bộ bàn trang điểm cũng như bất kì một sản phẩm mộc nào, người
thiết kế cũng đều quan tâm đến tính hữu dụng của sản phẩm, nhu cầu của người sử
dụng đối với sản phẩm. Và hơn hết phải đảm bảo được độ bền, tính tiện nghi trong sử
dụng sản phẩm. Độ bền và tuổi thọ là một trong những yêu cầu quan trọng. Sản phẩm
thiết kế phải có tính ổn định đối với kết cấu chịu lực, phải giữ được nguyên hình dạng
ban đầu trong quá trình sử dụng lâu dài, không bị mối mọt. Vì vậy trong quá trình tính
toán, lựa chọn giải pháp liên kết giữa các chi tiết và bộ phận của sản phẩm phải chịu
lực lớn nhất và dư bền. Ngoài ra, trước khi gia công phải lựa chọn nguyên liệu, đảm
bảo độ ẩm nguyên liệu từ 8 - 12% để ngăn cản sự co rút và biến dạng của chi tiết, hạn
chế tối đa mắt rơi vào các chi tiết chịu lực hoặc lộ ra ngoài. Ngoài ra cần quan tâm đến
tính tiện nghi, tiện dụng. Bộ bàn trang điểm mang tính hữu dụng cao, ngoài chức năng
2
phục vụ cho người ngồi trang điểm sản phẩm còn góp phần tạo nên dấu ấn riêng
cho phòng ngủ. Mặt khác, sản phẩm có thể tháo lắp và di chuyển dễ dàng, nhanh
chóng tạo ra sự thuận tiện linh động cho quá trình sử dụng.
1.4.2 Yêu cầu thẩm mỹ
Ngoài các yêu cầu trên do bộ bàn trang điểm được thiết kế còn mang tính trưng
bày nên nó đòi hỏi phải có thẩm mỹ cao. Hình dáng sản phẩm nhỏ gọn, hài hòa, cân
đối, đường nét uốn lượn tạo cảm xúc êm dịu và thoải mái, phù hợp với nhu cầu sử
dụng, tăng tính thẩm mỹ cho phòng ngủ. Kích thước các chi tiết và tổng thể của sản
phẩm thích hợp với người sử dụng. Đường nét cũng góp phần làm tăng giá trị của sản
phẩm. Đường nét của sản phẩm phải có sự kết hợp hài hòa cùng các sản phẩm khác
trong phòng ngủ. Màu sắc là yếu tố quan trọng tôn lên vẻ đẹp, quyết định đén tính
thẩm mỹ, giá thành cũng như giá trị sản phẩm. Bên cạnh đó, màu sắc hài hòa phù hợp
với căn phòng ngủ và các vật dụng đặt bên trong sẽ tạo nên cảm giác thoải mái dễ chịu
cho người sử dụng. Mẫu mã của sản phẩm mang phong cách mới lạ, hiện đại nhưng
không quá cầu kì góp phần làm thỏa mãn nhu cầu thị hiếu ngày càng cao của người
tiêu dùng.
1.4.3 Yêu cầu về kinh tế
Nếu bộ bàn trang điểm chỉ đạt yêu cầu về sử dụng, giá trị thẩm mỹ mà không đạt
yêu cầu về giá trị kinh tế thì sẽ không thu hút được sự quan tâm từ phía khách hàng.
Định giá cả phù hợp với sản phẩm, với đối tượng mà nhà sản xuất muốn hướng đến.
Do đó sản phẩm nên sử dụng nguyên liệu hợp lý để đưa ra giá cả cạnh tranh.
3
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tiền thân của Công ty chế biến gỗ xuất khẩu PISICO là Xưởng chế biến gỗ Thủ
Đức. Được thành lập tại xã Tăng Nhơn Phú- Quận 9- Thành phố Hồ Chí Minh, theo
quyết định số 111/QĐ- Tcty, ngày 14/03/1997 của Tổng công ty, xưởng chế biến gỗ
Thủ Đức, chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Tổng công ty PISICO. Đến tháng
7/1999 Tổng công ty có quyết định số 45/QĐ- Tcty ngày 01/07/1999, V/V xưởng chế
biến gỗ Thủ Đức trực thuộc chi nhánh Tổng Công ty tại thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 2001, trước nhu cầu ngày một cao của thị trường, với chủ trương đầu tư vào
lĩnh vực chế biến gỗ xuất khẩu ở phía Nam, là ngành nghề truyền thống của Tổng công
ty, tháng 5/2001 tổng công ty đã có quyết định số 22/QĐ - Tcty ngày 02/05/2001
thành lập công ty chế biến gỗ xuất khẩu PISICO tại khu công nghiệp Đồng An tỉnh
Bình Dương (lô C- Đường số 3- Khu công nghiệp Đồng An- Thuận An tỉnh Bình
Dương) trên cơ sở nâng cấp và di dời xưởng chế biến gỗ Thủ Đức, tại quận 9 thành
phố Hồ Chí Minh.
Công ty chế biến gỗ xuất khẩu PISICO thuộc Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch
vụ xuất nhập khảu Bình Định (PISICO), được sử dụng con dấu riêng để giao dịch và
được mở tài khoản tại ngân hàng địa phương, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh theo quy định hiện hành của Nhà nước và phân cấp của Tổng công ty. Công ty
chế biến gỗ xuất khẩu PISICO, đóng tại khu công nghiệp Đồng An Bình Dương với
diện tích 12.852 m2, có vị trí lợi thế trong khu vực tam giác kinh tế trọng điểm thành
phố Hồ Chí Minh- Bình Dương- Đồng Nai, là đầu mối giao dịch Tổng công ty ở phía
Nam có lợi thế tiếp cận thông tin về thị trường, khách hàng, có nguồn nguyên liệu ổn
định với giá cả phù hợp, phương thức giao nhận vận chuyển thuận lợi, năm 2004 công
4
ty đã được xí nghiệp giám định quốc tế SGS giám định và cấp chứng chỉ đạt tiêu
chuẩn ISO và FSC.
Công ty chế biến gỗ xuất khẩu PISICO là đơn vị trực thuộc tổng công ty, đây là
một trong những đơn vị chủ lực có đóng góp trong kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của tổng công ty. Mặt khác công ty còn là đầu mối tìm kiếm khách hàng để hỗ
trợ đơn đặt hàng cho xí nghiệp chế biến trong tổng công ty. Hơn nữa, theo chủ trương
sắp xếp đổi mới doanh nghiệp Nhà nước, do đó được UBND tỉnh phê duyệt phương án
cổ phần hóa công ty chế biến gỗ xuất khẩu PISICO. Hiện nay mặt hàng chiến lược của
công ty là dòng sản phẩm ngoài trời, nguyên liệu là gỗ tràm rừng trồng, khách hàng là
tập đoàn IKEA, với doanh số mua trên 4.000.000 USD/năm. Ngoài ra một phần sản
phẩm của công ty sản xuất từ nguồn gỗ có chứng chỉ FSC, gỗ chò, dầu cung cấp cho
khách hàng YEDERSOM, CDS…
2.2 Địa điểm công ty
Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN GỖ PISICO ĐỒNG AN.
Tên giao dịch tiếng Anh: PISICO- DONG AN PROCESSING FORNITURE
JOINT STOCK COMPANY.
Tên viết tắc: PISICO- DONG AN.
Trụ sở: Lô C- Đường số 3- khu công nghiệp Đống An- tỉnh Bình Dương.
Công ty hiện ở trong khu công nghiệp Đồng An tỉnh Bình Dương là vị trí thuận
lợi trong việc xuất nhập khẩu sản phẩm của công ty. Công ty ở vị trí gần với các khu
công nghiệp Sóng Thần 1,2, khu công nghiệp Việt Hương và khu công nghiệp Việt
Nam- Singapore. Ngoài ra công ty còn nằm gần nhiều cảng như IDC Phước Long,
cảng Cát Lái, Tân Cảng và cảng biển, bên cạnh đó công ty còn nằm ở gần ga Sóng
Thần. Đặc biệt, công ty ở gần ga Tân Sơn Nhất cũng góp phần thuận lợi cho việc kinh
doanh.
2.3 Nguyên liệu
Nguyên liệu chủ yếu tại nhà máy là gỗ Dầu, Chò, Keo Lá Tràm, các loại Bạch
Đàn. Nhưng hiện nhà máy đang sản xuất chủ yếu là nguồn gỗ Keo Lá Tràm được mua
về từ các cơ sở khai thác của Việt Nam. Nguyên liệu được mua về dưới dạng phôi
chưa qua tẩm sấy, quy cách theo đơn đặt hàng. Bạch Đàn nhập về từ các Châu Mỹ…
5
2.4 Tình trạng máy móc thiết bị của công ty
Từ khi chuyển công ty về khu công nghiệp Đồng An tỉnh Bình Dương, công ty
đầu tư máy móc thiết bị mới để nâng cao năng lực sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm
xuất khẩu, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng giá trị xuất khẩu. Công ty có quy
định cứ vào tháng 12 trong năm có đợt kiểm kê tình trạng máy móc thiết bị tại xưởng
của công ty. Những máy móc thiết bị có tình trạng dưới 50% thì công ty thanh lý và
đầu tư máy móc thiết bị mới. Tình trạng máy móc thiết bị của công ty được kiểm kê
vào lúc 7giờ 30 ngày 31 tháng 12 năm 2008 và được trình bày ở bảng các bảng thống
kê dưới đây.
Bảng 2.1: Thống kê máy móc thiết bị ở xưởng sơ chế
Stt
Tên thiết bị
SL
Xuất xứ
1
Máy ghép thanh
1
2
Máy đánh mộng Finger
3
Ghi chú
Hồng Ký
Tình
trạng
60%
Đang sử dụng
1
Hồng Ký
60%
Đang sử dụng
Máy cắt ngang
6
Hồng Ký
60%
Đang sử dụng
4
Máy cắt ngang
6
Việt Nam
50%
Đang sử dụng
5
Cưa mâm
3
Việt Nam
50%
Đang sử dụng
6
Cưa mâm
1
Đài Loan
50%
Đang sử dụng
7
Bào cuốn
1
Đài Loan
50%
Đang sử dụng
8
Cưa lọng
4
Hồng Ký
50%
Đang sử dụng
9
Cưa lọng
5
Việt Nam
50%
Đang sử dụng
10
Máy cưa cắt ngang
2
Hồng Ký
95%
Đang sử dụng
11
Máy rong ripsaw
1
Đài Loan
95%
Đang sử dụng
6
Bảng 2.2: Thống kê máy móc thiết bị ở phân xưởng 1
Stt
Tên thiết bị
SL
Xuất xứ
Đức
Tình
trạng
85%
1
Máy bào 4 mặt
1
2
Máy bào 4 mặt
3
Đang sử dụng
1
Đài Loan
60%
Đang sử dụng
Máy bào 2 mặt
1
Đài Loan
50%
Đang sử dụng
4
Máy cắt chốt
1
Đài Loan
70%
Đang sử dụng
5
Máy tuốt chốt nhỏ
1
Việt Nam
65%
Đang sử dụng
6
Máy nén khí
4
Đài Loan
70%
Đang sử dụng
7
Máy khoan nằm nhiều mũi
2
Hồng Kí
70%
Đang sử dụng
8
Máy sấy khí
1
Đài Loan
70%
Đang sử dụng
9
Máy thẩm
1
Việt Nam
50%
Đang sử dụng
10
Máy cắt 1 đầu
1
Việt Nam
50%
Đang sử dụng
11
Máy rong nhiều lưỡi
1
Việt Nam
50%
Đang sử dụng
12
Máy chiết mộng dương 2 đầu
1
Ý
75%
Đang sử dụng
13
Máy đục mộng âm
1
Ý
80%
Đang sử dụng
14
Máy cắt mộng 1 đầu
2
Việt Nam
50%
Đang sử dụng
15
Máy cắt ngang
1
Hồng Ký
60%
Đang sử dụng
16
Máy cắt mộng 2 đầu
2
Hồng Ký
60%
Đang sử dụng
17
Máy rong ripsaw
1
Đài Loan
80%
Đang sử dụng
18
Máy cưa đu
1
Đài Loan
45%
Đang sử dụng
19
Máy khoan cần
8
Việt Nam
60%
Đang sử dụng
20
Máy khoan nằm 1 mũi
4
Việt Nam
50%
Đang sử dụng
21
Máy rotor đứng
1
Việt Nam
50%
Đang sử dụng
22
Máy rotor đứng
1
Đài Loan
60%
Đang sử dụng
23
Máy khoan đứng 8 mũi
1
Việt Nam
65%
Đang sử dụng
24
Máy rotor cầm tay
8
Nhật
70%
Đang sử dụng
25
Máy rotor mũi dưới
1
Đài Loan
60%
Đang sử dụng
26
Máy Tuapi 1 trục
2
Việt Nam
65%
Đang sử dụng
27
Máy Tuapi 2 trục
2
Việt Nam
60%
Đang sử dụng
28
Máy Tuapi 2 trục
1
Đài Loan
60%
Đang sử dụng
29
Máy bộ tiếp liệu
3
Đài Loan
65%
Đang sử dụng
7
Ghi chú
Stt
Tên thiết bị
SL
Xuất xứ
Tình
Ghi chú
trạng
30
Máy mài dao hợp kim
1
Đài Loan
60%
Đang sử dụng
31
Máy chà nhám mút
1
Hồng Ký
80%
Đang sử dụng
32
Máy chà nhám trục đứng
2
Việt Nam
50%
Đang sử dụng
33
Máy chà nhám trục dưới
2
Việt Nam
50%
Đang sử dụng
34
Máy chà nhám 205 bảng
1
Việt Nam
70%
Đang sử dụng
35
Máy chà nhám chổi thùng
1
Việt Nam
40%
Đang sử dụng
36
Máy chà nhám 0,6m
2
Đài Loan
55%
Đang sử dụng
37
Máy chà nhám 1,2m
1
Đài Loan
85%
Đang sử dụng
38
Máy dập Lyve
1
Việt Nam
65%
Đang sử dụng
39
Máy cảo 6 vĩ
1
Đài Loan
65%
Đang sử dụng
40
Máy chà nhám đĩa
1
Việt Nam
50%
Đang sử dụng
41
Máy chà nhám trục 2 đầu
1
Việt Nam
50%
Đang sử dụng
42
Máy đóng gói
2
Đài Loan
70,90%
Đang sử dụng
43
Máy tuốt chuốt 6-12li
1
Hồng Ký
100%
Đang sử dụng
44
Rôtơ cầm tay
4
Nhật
65%
Đang sử dụng
8
Bảng 2.3: Thống kê máy móc thiết bị ở tổ máy của phân xưởng 2
Stt
Tên thiết bị
SL
Xuất xứ
Tình trạng
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
Toupi 2 trục
Toupi 1 trục
Bộ tiếp liệu
Router mũi dưới
Khoan đứng
Khoan ngang 6 mũi
Khoan đứng 8 mũi
Router mũi trên
Máy mộng Oval(dương)
Máy mộng Oval(âm)
Máy đánh mộng 1 đầu
Máy cắt ngang
Máy đánh mộng hai đầu
Máy đánh mộng caro
Máy bào 2 mặt
Máy bào 4 mặt
Máy bào 4 mặt
Cưa đu
Cưa Ripsaw
Bào cuốn
Bào thẩm
Chuốt chốt 18mm
Chuốt chốt 6-12mm
Bơm hơi
Hút bụi 20HP
Hút bụi 40HP
Máy mài hợp kim
Máy mài hợp kim
Máy mài lưỡi bào
Motor đá mài
Máy lọc khí
Router cầm tay
Xe nâng tay
Xe nâng tay
Quạt công nghiệp
Quạt công nghiệp
3
1
4
1
8
3
1
1
2
2
2
1
1
1
1
1
1
1
1
1
3
1
1
2
1
1
1
1
1
1
1
5
1
1
2
1
Đài Loan
Hồng Ký
Đài Loan
Đài Loan
Hồng Ký
Hồng Ký
Hồng Ký
Đài Loan
Đài Loan
Đài Loan
Việt Nam
Hồng Ký
Hồng Ký
Hồng Ký
Đài Loan
Nhật
Đức
Đài Loan
Nhật
Đài Loan
Đài Loan
Việt Nam
Hồng Ký
Đài Loan
Việt Nam
Việt Nam
Đài Loan
Đức
Hồng Ký
Đài Loan
Đài Loan
Nhật
Đài Loan
Đài Loan
Việt Nam
Việt Nam
50%
60%
50%
50%
50%
50%
60%
60%
60%
60%
50%
60%
60%
60%
50%
50%
80%
50%
50%
50%
50%
50%
50%
50%
50%
60%
50%
90%
50%
50%
70%
50%
50%
50%
100%
50%
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
9
Stt
Tên thiết bị
SL
Xuất xứ
Tình trạng
Ghi chú
37
Máy chà nhám trục hơi
1
Hồng Ký
50%
Đang sử dụng
38
Máy chà nhám trục hơi
2
Việt Nam
50%
Đang sử dụng
39
Nhám chổi băng tải
2
Việt Nam
50%
Đang sử dụng
40
Nhám băng
1
Hồng Ký
65%
Đang sử dụng
41
Trục hơi đứng
2
Việt Nam
50%
Đang sử dụng
42
Nhám thùng 6 tấc
2
Đài Loan
50%
Đang sử dụng
43
Nhám thùng 1,2m
1
Đài Loan
80%
Đang sử dụng
44
Hút bụi túi vải
2
Việt Nam
50%
Đang sử dụng
45
Máy đai
1
Đài Loan
50%
Đang sử dụng
46
Máy đai
1
Đài Loan
70%
Đang sử dụng
47
Máy đai
1
Đài Loan
90%
Đang sử dụng
48
Máy nén khí
2
Đài Loan
50%
Đang sử dụng
49
Máy đập Lives
1
Việt Nam
50%
Đang sử dụng
50
Xe nâng tay cao
4
Đài Loan
60%
Đang sử dụng
51
Xe nâng tay 3 phân
2
Đài Loan
50%
Đang sử dụng
52
Cảo quay 6 vỉ
1
Hồng Ký
65%
Đang sử dụng
53
Chà nhám nan cong
1
Hồng Ký
70%
Đang sử dụng
54
Quạt công nghiệp
5
Việt Nam
50%
Đang sử dụng
55
Tay cảo
50
Hồng Ký
60%
Đang sử dụng
56
Thùng sơn
2
Việt Nam
60%
Đang sử dụng
57
Máy cắt màng co
1
Việt Nam
60%
Đang sử dụng
58
Máy rút màng co
1
Việt Nam
60%
Đang sử dụng
59
Khoan cầm tay
11
Đài Loan
60%
Đang sử dụng
60
Súng bắn đinh
2
Đài Loan
60%
Đang sử dụng
61
Súng bắn vít
14
Đài Loan
60%
Đang sử dụng
62
Mài rung
4
Nhật
50%
Đang sử dụng
63
Mài cầm tay
8
Nhật
60%
Đang sử dụng
64
Router cầm tay
3
Nhật
50%
Đang sử dụng
65
Cưa cầm tay
1
Nhật
90%
Đang sử dụng
10
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung thiết kế
Để thiết kế bộ bàn trang điểm chúng tôi tiến hành nội dung nghiên cứu sau: tìm
hiểu các sản phẩm cùng loại hiện có trên thị trường. Khảo sát dây chuyền công nghệ
sản xuất hàng mộc tại công ty. Tiến hành thiết kế sản phẩm mộc đã chọn. Sau khi đưa
ra mô hình cũng như tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật, công nghệ và đưa ra các đề xuất
cũng như các biện pháp để hoàn thiện sản phẩm.
3.2 Phương pháp thiết kế
Trong đề tài thiết kế bộ bàn trang điểm chúng tôi áp dụng hai phương pháp chủ
yếu là phương pháp nội nghiệp và phương pháp ngoại nghiệp. Phương pháp ngoại
nghiệp giúp chúng ta rõ hơn tình hình sản xuất cũng như tham khảo một số mẫu đã sản
xuất ở công ty. Từ những tham khảo ban đầu chúng tôi áp dụng phương pháp nội
nghiệp để xây dựng đề tài thiết kế hoàn chỉnh. Phương pháp nội nghiệp bao gồm: ứng
dụng phần mềm Autocad, thể hiện nội dung thiết kế, phần mềm Excel để thống kê,
tính toán các chi tiết và giá thành sản phẩm, ngoài ra còn áp dụng một số công thức
tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật và nguyên vật liệu.
3.3 Cơ sở để thiết kế sản phẩm mộc
Khi thiết kế bất kì sản phẩm mộc nào, người thiết kế đều phải dựa vào các căn cứ
sau: căn cứ vào loại hình và chức năng của sản phẩm, điều kiện môi trường sử dụng,
đối tượng sử dụng, những cơ sở về kích thước và tải trọng, trạng thái người sử dụng,
điều kiện sản xuất sản phẩm trong nước (nguyên vật liệu và trang thiết bị) và yêu cầu
chất lượng sản phẩm.
3.4 Tiến trình thiết kế
Tiến trình của việc thiết kế sản phẩm bao gồm các bước sau:
11
Bước 1: Quan sát những sản phẩm cùng loại mà chúng tôi muốn thiết kế. Ở đây
việc tham khảo quan sát các sản phẩm có thể thực hiện thông qua catalogues, tham
khảo ý kiến của khách hàng, hệ thống marketing…và điều quan trọng là không sao
chép sản phẩm nhưng phải nắm bắt được những ưu nhược điểm của các sản phẩm
trước đó để cải tiến phù hợp với người tiêu dùng hơn.
Bước 2: Sáng tạo sản phẩm. Sau khi tiến hành xong bước một bắt đầu tiến hành
phát thảo hình dạng, lựa chọn màu sắc cho sản phẩm thiết kế, đưa ra mô hình.
Bước 3: Cải thiện sản phẩm. Sau khi đưa ra mô hình, tham khảo ý kiến của thầy
hướng dẫn và cán bộ kỹ thuật tại công ty để sản phẩm phù hợp với dây chuyền sản
xuất tại công ty.
Bước 4: Hoàn thiện sản phẩm. Luôn đảm bảo quá trình sản xuất cũng như các chi
tiết đúng theo bản vẽ thiết kế và tiếp thu ý kiến của khách hàng trong quá trình sử dụng
sản phẩm.
3.5 Thiết kế sản phẩm
3.5.1 Lựa chọn nguyên liệu
Khi thiết kế việc lựa chọn nguyên liệu hợp lý để nâng cao giá trị sử dụng gỗ, tiết
kiệm nguyện liệu và hạ giá thành sản phẩm. Lựa chọn nguyên liệu đúng yêu cầu, đúng
chất lượng góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và quá trình sản xuất thuận tiện, dễ
dàng hơn. Ở đây công ty sử dụng gỗ keo lá tràm được mua từ các khu rừng trồng là
chính là nên chúng tôi lựa chọn gỗ keo lá tràm làm nguyên liệu chính cho sản phẩm.
Hình 3.1: Mẫu gỗ keo lá tràm
Keo lá tràm là loại keo lai có nguồn gốc bố mẹ từ cây Bạch đàn, là 1 loài cây lá
rộng. Khi mới chặt hạ gỗ giác có màu hồng nhạt, gỗ lõi có màu nâu đỏ sau chuyển
sang màu nâu vàng có phản quang mạnh, màu ánh vàng. Tỷ lệ gỗ lõi của keo lá tràm
12
khoảng 70 - 80 %. Phần gỗ lõi sẽ cứng hơn phần gỗ giác và gỗ giác dẻo hơn gỗ lõi. Bề
rộng vòng sinh trưởng từ 2-3 mm. Trong giới hạn mỗi vòng sinh trưởng có thể phân
biệt được giữa phần gỗ sớm và gỗ muộn nhưng ranh giới chúng không rõ ràng và dứt
khoát. Phần gỗ muộn thường chiếm 1/3-1/4 bề rộng vòng sinh trưởng. Bằng mắt
thường có thể nhận biết mạch gỗ xếp phân tán. Tia gỗ nhỏ và hẹp khó thấy bằng mắt
thường. Mô mềm vây quanh mạch. Mặt gỗ trung bình, gỗ khá thẳng thớ. Gỗ cứng và
nặng trung bình.
Tính chất vật lý và cơ học:
Khối lượng thể tích: Dcb = 0,626 g/cm3
Độ hút nước: 30,59 %
Tỷ lệ co rút theo chiều tiếp tuyến : 2,61 %
Ứng suất nén dọc thớ: 485,314 kG/cm2
Ứng suất uốn tĩnh có lực đập trên mặt xuyên tâm : 1090,07 kG/cm2
Ứng suất uốn tĩnh có lực đập trên mặt tiếp tuyến : 707,485 kG/cm2
Ứng suất va đập : 4,085 kG/cm2
Giá trị sử dụng: gỗ có độ bóng cao, màu sắc và vân thớ đẹp, ít hồi ẩm sau khi sấy
khô, chêch lệch co rút tiếp tuyến và xuyên tâm thấp so với các loại gỗ rừng trồng khác
như: cao su, bạch đàn…rất phù hợp với việc sản xuất những mặt hàng giả cổ và mộc
cổ, trang trí nội thất, vật liệu xây dựng. Có khả năng đáp ứng các yêu cầu về nguyên
liệu cho sản xuất ván dăm, ván ghép thanh, bàn ghế, tivi, tủ sách. Trong tình hình khan
hiếm về nguyên liệu gỗ hiện nay, chúng tôi sử dụng nguyên liệu là gỗ keo lá tràm
được mua từ các cơ sở khai thác ở Việt Nam mà công ty đang sử dụng.
3.5.2 Khảo sát các sản phẩm cùng loại
Người thiết kế phải tiến hành khảo sát, nghiên cứu các sản phẩm cùng loại trước
khi đưa ra một sản phẩm mới. Để từ đó đưa ra những phân tích về ưu nhược điểm,
những cơ sở đánh giá nhằm dựa vào đó cải tiến và đưa ra sản phẩm mới hoàn thiện, có
tính thẩm mỹ cao, phù hợp với môi trường sử dụng và tiện nghi hơn. Sau đây, chúng
tôi đưa ra 3 sản phẩm tham khảo và phân tích ưu nhược điểm của từng sản phẩm.
Mẫu 1: Sản phẩm có kết cấu đơn giản, nhỏ gọn mang một phong cách mới lạ.
Song phần chân bàn và chân ghế tương đối mảnh khả năng chịu lực kém, khó
gia công.
13
Mẫu 2: Sản phẩm mang nét mới lạ, phù hợp trong những không gian đơn giản
nhưng không kém phần sang trọng. Những đường thẳng chủ đạo tạo cảm giác
thoải mái cho người sử dụng pha lẫn nét vát tinh tế phần chân bàn, ghế và
những cung bo phần mặt bàn tạo nên sự uyển chuyển cho sản phẩm. Kết cấu
phần mặt giữa tạo nên tính linh động cao cho sản phẩm, dễ gia công hàng loạt.
Mẫu 3: Mẫu này giống mẫu 2 ở tính linh động trong sử dụng. Sản phẩm 3 được
tạo thành từ những đường cong gợi cảm rất phù hợp với tâm lý phụ nữ. Sản
phẩm thích hợp cho những không gian sang trọng lộng lẫy. Song phần chân
bàn, ghế khá phức tạp trong sản xuất.
So sánh các ưu nhược điểm của các sản phẩm trên, tôi nhận thấy mỗi sản phẩm
đều có ưu nhược điểm riêng. Nhằm mang lại một sản phẩm vừa đảm bảo các yêu cầu
thiết kế, sản xuất song mang đậm phong cách mới lạ thu hút sự chú ý của người tiêu
dùng, chúng tôi lựa chọn hình dáng mẫu mã của mẫu hai làm chủ đạo. Bên cạnh đó,
chúng tôi tạo thêm phần hộc kéo hai bên nhằm tạo ra không gian chứa đựng cho sản
phẩm, phần chân bàn và chân ghế có những nét vát đơn giản đảm bảo cho sản xuất
hàng loạt.
Hình 3.2: Mẫu bộ bàn trang điểm số 1
14
Hình 3.3: Mẫu bộ bàn trang điểm số 2
Hình 3.4: Mẫu bộ bàn trang điểm số 3
3.5.3 Tạo dáng sản phẩm
Chất lượng của sản phẩm mộc là sự tổng hợp của mọi tính chất khách quan xác
định khả năng sử dụng và giá trị thẩm mỹ của nó. Vì vậy để đánh giá chất lượng sản
phẩm mộc, trước hết phải xem xét về các chỉ tiêu kỹ thuật và về sự tạo dáng cho sản
phẩm. Từ đó ta thấy một trong những nội dung cơ bản và quan trọng của công việc
thiết kế một sản phẩm mộc là tạo dáng sản phẩm. Tạo dáng sản phẩm phải đảm bảo sự
15
phù hợp với việc sử dụng, đẹp và hợp lý về mặt công nghệ chế tạo. Để đạt được yêu
cầu đó, khi thiết kế tạo dáng cần phải chú ý đến việc vận dụng những nguyên lý cơ bản
sau đây:
Các kích thước cần thiết cho nhu cầu sử dụng, các số liệu kích thước của người là
cơ sở để xác định các kích thước cơ bản của sản phẩm. Ngoài ra còn xét đến trọng
lượng kích thước các vật dụng đặt trên bàn trang điểm của các vật dụng.
Sử dụng nguyên vật liệu hợp lý sẽ làm tăng giá trị sử dụng của sản phẩm.
Sự phân chia các phần trên bề mặt gây cảm giác cân bằng hay không cân bằng.
Sự hài hòa về màu sắc hay tương phản hợp lý sẽ làm tăng vẻ đẹp của sản phẩm.
Tỷ lệ là một đặc điểm của sự hài hòa.
Các yếu tố xung quanh môi trường sử dụng ảnh hưởng đến cảm giác của con
người.
Đối với bộ bàn trang điểm thì ngoài chức năng sử dụng còn để trưng bày nên khi
tạo dáng sản phẩm ta cần phải dựa vào các căn cứ sau để thiết kế tạo hình sản phẩm:
Chức năng sử dụng của bàn trang điểm là gì?
Phạm vi sử dụng và vị trí đặt nó?
Đối tượng sử dụng?
Môi trường mà nó tồn tại?
Yêu cầu về thẩm mỹ của bàn trang điểm?
Một căn cứ khác cũng không kém phần quan trọng khi tạo dáng sản phẩm đó là
việc sử dụng nguyên vật liệu hợp lý sẽ làm giảm giá thành của sản phẩm. Vì vậy khi
thiết kế tạo dáng sản phẩm cần chú ý đến việc tạo kích thước các chi tiết, không nên
tạo kích thước chi tiết quá lớn không cần thiết để tránh tình trạng lãng phí nguyên liệu.
Đối với sản phẩm bàn trang điểm thì môi trường đặt nó là phòng ngủ của gia
đình. Vì vậy cần phải có hình dáng hài hòa cân đối về chiều cao, rộng và sâu. Sự phân
chia các phần trên bề mặt sản phẩm phải cân xứng màu sắc trang nhã, độ chính xác gia
công cao để làm tăng giá trị thẩm mỹ của sản phẩm. Mặt khác cần sử dụng nguyên vật
liệu hợp lý để có thể vừa tiết kiệm gỗ vừa nâng cao được giá trị của sản phẩm. Ngoài
ra nó còn đảm bảo độ bền khi sử dụng, chống được các tác nhân và côn trùng phá hoại.
Bàn trang điểm là công cụ để làm đẹp của người phụ nữ vì vậy nó đòi hỏi tính
thẩm mỹ cao phù hợp với tâm lý của người sử dụng. Nếu đảm bảo được các yêu cầu
16
trên thì sản phẩm bàn trang điểm sẽ được nhiều người tiêu dùng trong nước quan tâm
chú ý. Để đạt được các yêu cầu trên thì trong phần thiết kế bàn trang điểm chúng tôi
muốn đưa ra công dụng của bàn trang điểm để có cái nhìn cụ thể hơn trong phần tạo
dáng sản phẩm.
Công dụng của bàn trang điểm:
Bàn trang điểm là công cụ để làm đẹp của người phụ nữ nó thường chứa các sản
phẩm như: son, phấn, lọ nước hoa, khung hình…để làm tăng vẻ mỹ quan cho căn
phòng ngủ. Vì vậy kích thước của bàn trang điểm dựa vào kích thước của các vật dụng
này và chiều cao của bàn trang điểm phải dựa vào chiều cao tầm mắt của người ngồi
trang điểm. Chiều cao trung bình của người phụ nữ Việt Nam 1,53m (theo nguồn
).
Kích thước của các vật dụng trang điểm:
• Các loại nước hoa rất đa dạng và phong phú cả về kích thước lẫn hình
dáng. Để thuận cho việc thiết kế chúng tôi dựa vào kích thước trung bình:
Cao: 15 cm
Đường kính: 4 cm
• Những hộp phấn trang điểm cũng không kém phần phong phú. Chúng
thường có kích thước:
Chiều dài: 20 cm
Chiều rộng: 15cm
Chiều cao: 8cm
Chúng tôi đưa ra kích thước tổng thể của bộ bàn trang điểm như sau.
Bàn trang điểm:
Chiều cao: 1250 mm
Chiều rộng: 550 mm
Chiều dài: 1100 mm
Ghế trang điểm:
Chiều cao: 420 mm
Chiều rộng: 350 mm
Chiều dài: 350 mm
17