Tải bản đầy đủ (.pdf) (63 trang)

NGHIÊN CỨU SÂU HẠI VÀ THIÊN ĐỊCH CỦA SÂU HẠI CHÍNH TRÊN CÂY BẰNG LĂNG NƯỚC Lagerstroemia speciosa(L.)pers. TẠI TRẢNG BOM ĐỒNG NAI VÀ THỦ ĐỨC TP. HỒ CHÍ MINH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (42.97 MB, 63 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU SÂU HẠI VÀ THIÊN ĐỊCH CỦA SÂU HẠI
CHÍNH TRÊN CÂY BẰNG LĂNG NƯỚC Lagerstroemia
speciosa(L.)pers. TẠI TRẢNG BOM - ĐỒNG NAI VÀ THỦ
ĐỨC - TP. HỒ CHÍ MINH.

Họ và tên: NGUYỄN THỊ LÃNH
Ngành: LÂM NGHIỆP
Niên khoá: 2005 - 2009

Tháng 7/2009


NGHIÊN CỨU SÂU HẠI VÀ THIÊN ĐỊCH CỦA SÂU HẠI CHÍNH
TRÊN CÂY BẰNG LĂNG NƯỚC Lagerstroemia speciosa(L.)pers.
TẠI TRẢNG BOM - ĐỒNG NAI VÀ THỦ ĐỨC - TP. HỒ CHÍ MINH

Tác giả
NGUYỄN THỊ LÃNH

Khóa luận được đệ trình đề đẻ đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành
Lâm nghiệp

Giáo viên hướng dẫn
TS. VŨ THỊ NGA


Tháng 7 năm 2009
i


LỜI CẢM ƠN

Xin tri ân sâu sắc đến Ông Bà, Cha Mẹ, Dì Cậu, Cô Chú đã sinh thành nuôi
dưỡng và tạo điều kiện tốt nhất cho con học tập và hoàn thành đề tài này.
Vô cùng biết ơn Ban Giám Hiệu và quý thầy cô khoa Lâm Nghiệp trường đại
học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho tôi
trong suốt quá trình học tập.
Xin tri ân cô Vũ Thị Nga đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá
trình thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Xin cảm ơn anh, chị, em và các bạn đã giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành đề tài.
Chân thành cảm ơn các hộ làm vườn ươm tại Trảng Bom và các chú bảo vệ
trường đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện
đề tài này.

Tp. Hồ Chí Minh tháng 07/2009
Nguyễn Thị Lãnh

ii


TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu sâu hại trên cây bằng lăng nước (Lagerstroemia
speciosa pers) tại Trảng Bom - Đồng Nai và Thủ Đức Tp. Hồ Chí Minh”.
Đề tài được tiến hành từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2009 tại quận Thủ Đức - TP. Hồ
Chí Minh và Trảng Bom - Đồng Nai.
1. Trong quá trình điều tra, đã ghi nhận được 32 loài sâu hại (trong đó có 3 loài sâu

hại chính) và 18 loài thiên địch (trong đó có 4 loài thiên địch chính) trên bằng lăng
nước tại Trảng Bom - Đồng Nai và Thủ Đức - Tp.HCM.
2. Một trưởng thành của rệp muội bông Aphis gossypii Glover đẻ 37,00 - 47,00 rệp
non/trưởng thành, và đẻ trung bình trong một ngày là 3,62 - 3,83 rệp non. Rệp non có
4 tuổi, tuổi 1 là 1,12 ± 0,12 ngày, tuổi 2 là 1,05 ± 0,11 ngày, tuổi 3 là 1,27 ± 0,13 ngày,
tuổi 4 là 1,38 ± 0,1 ngày, trước đẻ con là 0,44 ± 0,04 ngày. Tuổi thọ trung bình của
trưởng thành từ 7,67 - 8,83 ngày, cả vòng đời là 5,26 ± 0,16 ngày.
3. Một trưởng thành cái bọ rùa chữ nhân trung Coccinella transversalis Fabr bình
đẻ 526 ± 10 con, mỗi con đẻ 27,35 con/ ngày. Thời gian phát dục của sâu non: tuổi 1 là
0,92 ± 07 ngày, tuổi 2 là 1,24 ± 0,05 ngày, tuổi 3 là 1,24 ± 0,04 ngày, tuổi 4 là 2,06 ±
0,08 ngày, nhộng là 2,34 ± 0,08 ngày, vòng đời 10,5 ± 15,83 ngày.
4. Tại Thủ Đức - Tp. Hồ Chí Minh, tỷ lệ cây bằng lăng nước bị rệp muội bông A.
gossypii gây hại biến động từ 32,08 - 52,36%. Tỷ lệ cây bằng lăng nước bị bọ cánh
cứng màu đen gây hại biến động từ 51,67 - 100%. Tại Trảng Bom - Đồng Nai, tỷ lệ
bằng lăng nước bị bọ xít muỗi gây hại biến động từ 18,89 - 100%.
5. Tỷ lệ xuất hiện thiên địch ít (5 - 10%) như : bọ xít đỏ, kỳ nhông, rệp sáp mềm ,
bọ ngựa nâu, bọ ngựa xanh, ong ký sinh nhỏ, ong vằn vàng đen,ong đùi to, bọ rùa 4
chấm, bọ rùa vàng cam, bọ rùa đen, bọ rùa hai chấm tròn; xuất hiện trung bình (11 35%) như: rệp lưới, bọ rùa 6 chấm Menochilus sexmaculatus, bọ rùa chữ nhân C.
transversalis; xuất hiện nhiều (36 - 50%) như : bọ rùa hai chấm loang Crytolaemus sp;
xuất hiện rất nhiều (>50%) như: ruồi ăn rệp Allgrapta sp, kiến vàng.
6. Sâu non bọ rùa chữ nhân tuổi 1 ăn ít nhất, trung bình ăn 15 con rệp/ngày. Ở tuổi
2 ăn trung bình 29,5 con rệp/ngày.
iii


Khả năng ăn mồi của trưởng thành bọ rùa chữ nhân trong phòng thí nghiệm
(104,14 con) nhỏ hơn so với ngoài tự nhiên (126,55 ÷ 116,10).
7. Trong điều kiện phòng thí nghiệm: Các loại thuốc cho hiệu lực tốt đối với bọ
cánh cứng màu đen là thiamethoxam 0,0031 % 1 ngày sau phun, bementent 0,166% ở
6 ngày sau phun.

Ở ngoài vườn cây: Các loại thuốc cho hiệu lực tối đa đới với rệp muội bông
thiamethoxam 0,0031 ở 1 ngày sau phun; abamectin 0,004 %, rotenone 0,02 % ở 5
ngày sau phun, bementent WP 0,166% ở 6 ngày sau phun.

iv


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN…………………………………………………………………………….……ii
TÓM TẮT…………………………………………………………………………...….……..iii
MỤC LỤC………………………………………………………………………………..….…v

DANH SÁCH CÁC BẢNG………………………..……………………………..…..vii
DANH CÁCH CÁC ĐỒ THỊ …………………………………………………….....viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH……………………………………………………………ix
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT……………………………………….………...x
Chương 1.MỞ ĐẦU

1

1.1. Đặt vấn đề ...................................................................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài ........................................................................................................ 2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 2
Chương 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3

2.1. Đặc điểm của cây bằng lăng Lagerstroemia speciosa pers.............................................. 3
2.1.1. Nguồn gốc và phân bố ................................................................................................ 3

2.1.2. Đặc điểm hình thái và cách trồng................................................................................ 3
2.2. Thành phần sâu hại và tác hại của chúng ....................................................................... 4
2.2.1. Rệp muội bông Aphis gossypii Glover ....................................................................... 4
2.2.2.

Bọ trĩ Thrips sp. .................................................................................................... 4

2.3. Thành phần thiên địch .................................................................................................... 5
2.3.1. Ở nước ngoài .............................................................................................................. 5
2.3.2 Trong nước: ................................................................................................................. 6
2.4. Đặc điểm của một số loại thuốc hóa học........................................................................ 7
2.4.1 Actara 25 WC .............................................................................................................. 7
2.4.2 Vertimec 1,8 EC/ND .................................................................................................... 8
2.4.3 Bementent WP ............................................................................................................. 8
2.4.4 Rễ cây dây mật (thuốc cá): .......................................................................................... 8
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

10

3.1. Nội dung nghiên cứu: ................................................................................................... 10
3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu: ............................................................................... 10
3.3. Điều kiện tự nhiên và thời tiết khí hậu tại vùng nghiên cứu ......................................... 10
3.3.1. Vị trí địa lý ................................................................................................................ 10
v


3.3.2. Điều kiện tự nhiên .................................................................................................... 11
3.3.3. Điều kiện thời tiết, khí hậu: ...................................................................................... 12
3.4 Phương tiện và phương pháp ngiên cứu: ........................................................................ 14
3.4.1. Phương tiện nghiên cứu: ............................................................................................ 14

3.4.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 14
3.4.3. Khảo sát hiệu quả phòng trị sâu hại chính bằng thuốc hóa học và sinh học: ............... 17
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

20

4.1. Hiện trạng ươm cây bằng lăng nước tại Trảng Bom - Đồng Nai: ................................. 20
4.2.

Xác định được thành phần sâu hại và thiên địch của sâu hại chính trên cây bằng lăng ở

giai đoạn vườn ươm và cây trồng đường phố: ...................................................................... 21
4.3. Đặc điểm hình thái, sinh vật học của một số loài sâu hại và thiên địch của sâu hại chính ...
............................................................................................................................................ 28
4.3.1. Hình thái và đặc điểm ............................................................................................... 31
4.3.2. Đặc điểm hình thái của một số loài sâu hại và thiên địch trên cây bằng lăng nước .... 35

4.4. Biến động tác hại của các loài sâu hại chính trên bằng lăng nuớc tại Thủ Đức - Tp. Hồ
Chí Minh và Trảng Bom - Đồng Nai…………………………………………………………40
4.4.1 Diễn biến tỷ lệ ngọn non bị hại, chỉ số ngọn non bị hại do bọ xít muỗi trên bằng lăng
nước tại Trảng Bom - Đồng Nai .......................................................................................... 39
4.4.2 Biến động tác hại của rệp muội bông A. gossypii trên bằng lăng nước tại Thủ Đức Tp.
Hồ Chí Minh ....................................................................................................................... 40
4.4.3 Biến động tác hại của bọ cánh cứng màu đen trên bằng lăng nước tai Thủ Đức - Tp. Hồ
Chí Minh: ........................................................................................................................... 41
4.5. Nghiên cứu khả năng sử dụng bọ rùa chữ nhân để hạn chế số lượng rệp muội bông A.
gossypii ............................................................................................................................... 42
4.5.1. Trong phòng thí nghiệm ............................................................................................ 42
4.5.2 Ngoài vườn cây ......................................................................................................... 43
4.6. Hiệu lực phòng trừ một số sâu hại trên bằng lăng nước bằng thuốc hoá học và biện pháp

sinh học .............................................................................................................................. 45
4.6.1. Trong phòng thí nghiệm ............................................................................................ 45
4.6.2. Ngoài vườn cây ......................................................................................................... 46
Chương 5.KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

49

5.1. Kết luận ....................................................................................................................... 49
5.2. Đề nghị ........................................................................................................................ 49

vi


TÀI LIỆU THAM
KHẢO…………………………………………………………………….Error! Bookmark not
defined.

DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Số lượng côn trùng đã thu thập được trên cây bằng lăng nước.................. 21
Bảng 4.2: Các loài côn trùng gây hại cây bằng lăng nước tại Thủ Đức - Tp. Hồ
Chí Minh và Trảng Bom - Đồng Nai......................................................................... 22
Bảng 4.3: Các loài thiên địch của sâu hại chính trên bằng lăng nước tại Thủ Đức Tp. Hồ Chí Minh và Trảng Bom - Đồng Nai............................................................. 26
Bảng 4.4: Thời gian phát dục của rệp muội bông A. gossypii.................................... 32
Bảng 4.5: Khả năng sinh sản của rệp muội bông A. gossypii................................... 32
Bảng 4.6: Thời gian phát dục của pha trứng, pha sâu non và pha nhộng của bọ
rùa chữ nhân ............................................................................................................. 34
Bảng 4.7: Khả năng đẻ trứng của bọ rùa chữ nhân. .................................................. 35
Bảng 4.8: Tỷ lệ ngọn, chỉ số ngọn bằng lăng nước bị hại do bọ cánh cứng màu đen
tại Thủ Đức - Tp. Hồ Chí Minh................................................................................ 41

Bảng 4.9: Khả năng ăn rệp muội bông A. gossypii của bọ rùa chữ nhân C.
transversalis trong phòng thí nghiệm....................................................................... 42
Bảng 4.10: Khả năng ăn mồi A. gossypii của thành trùng bọ rùa chữ nhân C.
ransversalis Fabr trên cây bằng lăng nước trên đường phố ....................................... 43
Bảng 4.11: Khả năng ăn mồi của bọ rùa chữ nhân C. transversalis trong nhà lưới .. 43
Bảng 4.12 Khả năng ăn rệp muội vàng A. gossypii của bọ rùa chữ nhân C.
transversalis trên cây bằng lăng trồng trong bầu đất ................................................ 44
Bảng 4.13: Hiệu lực phòng trừ của một số loại thuốc trừ sâu đối với bọ cánh cứng
màu đen (tại trường ĐH Nông Lâm Tp. HCM) ......................................................... 45
Bảng 4.14: Hiệu lực phòng trừ rệp muội bông A. gossypii của một số loại thuốc trừ sâu
(tại trường đại học Nông Lâm Tp. HCM)…………………………………………….46

vii

.


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Theo dõi khả năng ăn mồi của bọ rùa chữ nhân ...................................16
Hình 4.1: Quần thể rệp muội bông A. gossypii ………........................................28
Hình 4.2: Trưởng thành có cánh A. gossypii........................................................28
Hình 4.3 : Theo dõi phát dục của A. gossypii ......................................................28
Hình 4.4: Trứng bọ rùa chữ nhân C. transversalis ..............................................28
Hình 4.5: Bọ rùa chữ nhân tuổi 3 ......................................................................28
Hình 4.6: Nhộng bọ rùa chữ nhân........................................................................28
Hình 4.7: Bọ cánh cứng màu đen Apteropeda sp. …...........................................28
Hình 4.8: Thành trùng bọ xít muỗi Helopeltis theivora Waterhouse....................28
Hình 4.9: Rệp sáp giả cam Planococcus citri Risso.............................................28
Hình 4.10: Sâu ngài đen trắng Lymantria monacha L .........................................28

Hình 4.11: Trưởng thành Lymantria monacha L…………………………...…... 28
Hình 4.12: Sâu nhộng lông Lymantria dispar L...................................................28
Hình 4.13: Sâu ngài zích zắc Lymantria nephrographa Turner ...........................29
Hình 4.14: Sâu lông vàng Calliteara pudibunda L ..............................................29
Hình 4.15: Trưởng thành sâu lông vàng Calliteara pudibunda L. .......................29
Hình 4.16: Rệp sáp đen Saisetia nirga Neitn.......................................................29
Hình 4.17: Sâu vàng gùi vàng Orgyia sp.............................................................29
Hình 4.18: Sâu nâu gùi Dasychira sp ..................................................................29
Hình 4.19: Sâu dẹt xanh Lampides sp .................................................................29
Hình 4.20: Sâu dẹt nâu Quercusia sp ..................................................................29
Hình 4.21: Sâu kèn bao cành lá Eumeta variegata Snell......................................29
Hình 4.22: Sâu trơn cuốn lá Autoba sp ...............................................................29
Hình 4.23: Sâu đục thân......................................................................................29
Hình 4.24: Cào cào lá Penthimiola bella Stal .....................................................29
viii


Hình 4.25: Trưởng thành sâu đo xanh .................................................................30
Hình 4.26: Rệp vảy mềm vàng nâu Coccus hesperidum L...................................30

Hình 4.27: Rệp muội bột Aphis sp.......................................................................30
Hình 4.28: Rệp sáp tua dài Icerya cagiptiaca. .....................................................30
Hình 4.29: Rệp sáp giả một cặp tua dài Paracoccus comstocki Kuwana..............30
Hình 4.30: Bọ hung đốm Protaetia fusca Herbst.................................................30
Hình 4.31: Trưởng thành chuồn chuồn cỏ xanh Mallada signata Schneider ........30
Hình 4.32: Trưởng thành Ischiodon sp ................................................................30
Hình 4.33: Ruồi vàng cánh đen Dideopsis aegrotus Fabr ....................................30
Hình 4.34: Bọ rùa 4 chấm Scymnus sp.2 .............................................................30
Hình 4.35: Bọ rùa 2 chấm Olla sp .......................................................................30
Hình 4.36:Bọ rùa chóp cánh vàng Cryptolaemus sp ............................................30


ix


DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ

Trang
Đồ thị 4.1: Diễn biến tỷ lệ, chỉ số cành bị hại do bọ xít muỗi trên bằng lăng nước tại
Trảng Bom - Đồng Nai ……………………………………………………………….40
Đồ thị 4.2: Diễn biến tỷ lệ cành bị hại, chỉ số cành bị hại do rệp muội bông A. gossypii
trên bằng lăng nước tại Thủ Đức Tp. Hồ Chí Minh ………………………………….41
Đồ thị 4.3: Diễn biến tỷ lệ cành bị hại, chỉ số bị cành hại do bọ cánh cứng màu đen
trên bằng lăng nước …………………………………………………………………..42

x


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tp. HCM

: Thành phố Hồ Chí Minh

NSP

: Ngày sau phun

NST

: Ngày sau thả


NT

: Ngày thả

MĐXH

: Mức độ xuất hiện

xi


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Bằng lăng nước Lagerstroemia speciosa Pers là một dược liệu được sử dụng
rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới trong điều trị bệnh như: tiêu chảy, mụn nhọt, đặc
biệt là trong phòng và điều trị đái tháo đường. Cao chiết lá bằng lăng nước với liều
tương đương 18,2 g dược liệu khô/kg có tác dụng ức chế tăng glucose huyết bởi các
tác nhân như glucose, adren-alin, streptozocin. Tác dụng này tương đương với tác
dụng của insulin (0,6 Ul/kg) và metformin (200 mg/kg), mạnh hơn gliclazid (40
mg/kg). Các chất ly trích từ cây băng lăng nước (trừ rễ) có tác dụng chống siêu vi
khuẩn và giảm huyết áp. Y học truyền thống châu Á dùng lá bằng lăng nước làm nước
trà để trị đau bao tử. Các chất ly trích đôi khi cũng được dùng làm giảm béo phì.
(Phùng Thanh Hương và ctv, 2007).
Gỗ bằng lăng nước được dùng lấy gỗ làm nhà, đồ mộc gia dụng.
Bên cạnh đó, do bằng lăng có hoa tím đẹp nên hiện nay được trồng nhiều trên
đường phố. Một số nơi sử dụng bằng lăng nước trong công tác trồng rừng.
Để thực hiện tốt công tác trồng rừng và cung cấp cây xanh đường phố cần phải
thực hiện tốt công tác gieo ươm và chăm sóc cây con trong vườn ươm để có giống cây

khỏe mạnh, chống chịu tốt với điều kiện khắc nghiệt ngoài thực địa.
Tuy nhiên, cây con trong vườn ươm thường bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: giống,
bệnh, sâu hại, chăm sóc không đúng kỹ thuật. Trong đó, sâu hại là một trong những
nguyên nhân chính ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng của cây giống. Đặc biệt với
điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa như nước ta hiện nay, cộng thêm sự biến động
khá mạnh về thời tiết và nhiệt độ trong những năm gần đây là điều kiện khá thuận lợi
cho sâu hại phát triển. Sâu gây hại nhẹ thì làm cây suy yếu, giảm sức đề kháng, nặng
thì cây bị trụi lá và có thể bị chết. Từ đó, dẫn đến số lượng cũng như chất lượng cây
con cung cấp cho công tác gieo trồng giảm sút nghiêm trọng, làm ảnh hưởng xấu đến

1


công tác tái tạo, phủ xanh đất trống đồi trọc. Cây xanh đường phố bị sâu phá hại làm
mất thẩm mỹ.
Hiện nay, hầu như tất cả các loài cây rừng trong vườn ươm và cây bằng lăng
trên đường phố đều bị một số loài sâu hại gây hại nặng. Vì vậy việc điều tra thành
phần sâu hại, điều tra biến động mật độ, khảo sát đặc điểm hình thái và sinh học của
một số sâu hại làm cơ sở cho việc đề xuất biện pháp phòng chống sâu hại chính, nhằm
đảm bảo cung cấp nguồn cây giống có năng suất, chất lượng cho các dự án trồng rừng
tại tỉnh Đồng Nai nói riêng và cả nước nói chung và công tác chăm sóc cây xanh
đường phố là cần thiết.
Với những lý do trên chúng tôi tiến hành đề tài:
Nghiên cứu sâu hại và thiên địch của sâu hại chính trên cây bằng lăng nước
(Lagerstroemia speciosa pers) tại Trảng Bom - Đồng Nai và Thủ Đức - Tp . Hồ
Chí Minh.
1.2. Mục đích của đề tài
Xác định thành phần sâu hại và thiên địch chính trên cây bằng lăng, biến động
tác hại của loài sâu hại chính. Trên cơ sở đó tiến hành khảo nghiệm biện pháp phòng
trừ sâu hại chính.

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Cây bằng lăng trong giai đoạn gieo ươm ở vườn ươm Trảng Bom, Đồng Nai.
Cây bằng lăng được trồng làm cây xanh đường phố và cây che bóng mát tại
Thủ Đức - TP. Hồ Chí Minh.

2


Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Đặc điểm của cây bằng lăng Lagerstroemia speciosa pers
Họ Tử Vi : Lythraceae, Bộ sim: Myrtales
2.1.1. Nguồn gốc và phân bố
Theo Lê Thị Mộng Chi (2007), Banaba là tên gọi theo tiếng Tagalog (dân tộc
lớn nhất Philippines) của loài cây bằng lăng. Ở nước ta, cây này được gọi là bằng lăng
nước. Tông chi thực vật bằng lăng Lagerstroemia là một tông chi lớn thảo mộc nước
to, mọc nhiều nhất ở các rừng vùng Đông Nam bộ. Ngoài ra, còn có ở Gia Lai, Kon
Tum, Đắc Lắc, Lâm Đồng.
Theo Trần Hợp, 1998 bằng lăng nước L. speciosa có nguồn gốc từ Ấn Độ đến
Australia.
2.1.2. Đặc điểm hình thái và cách trồng
Đặc điểm hình thái: Bằng lăng nước L. speciosa là cây gỗ lớn, thân cao từ 10 15 m, phân cành cao, tán dày, cao, cây mọc khỏe, thân thẳng, vỏ nứt màu nâu đen, tán
lá rậm (cành dài mềm, hơi rũ xuống). Lá màu xanh lục, hình bầu dục, cứng, nhẵn, dài
từ 8 đến 15 cm, rộng từ 3 đến 7 cm, cuống to dài 0,5 - 0,7 cm, tròn ở gốc, nhọn ở đỉnh
hình oval hoặc elip, rụng theo mùa. Hoa chùm cụm hoa hình tháp ở ngọn các cành,
mọc thẳng, nụ hoa hình cầu. Hoa rất đẹp có 5 - 6 đài chính, cánh hoa màu hồng nhạt
gồm 5 - 6 cánh nhăn nheo, mỗi cánh dài chừng 2 - 3,5 cm. Nhị nhiều. Quả nang nứt
vách hơi tròn dạng trứng. Lá đài còn lại xòe ra. Quả dài 1,5 - 2 cm, rộng 1 - 1,5 cm.
Quả lúc tươi màu tím nhạt pha xanh lục, mềm, bên ngoài hơi nhám, hạt có cánh mỏng.
Lá, quả làm thuốc, vỏ quả nhiều tanin, (Trần Hợp, 1998).

Cách trồng: Đất trồng cây bằng lăng phải có tầng đất mặt tơi xốp, dễ thoát
nước, nếu đất có độ pH thấp, cần bón vôi thêm. Trước khi trồng tiến hành đào hố trước
ít nhất 1 tháng, kích thước hố và lượng phân bón lót tùy thuộc vào đất giàu hoặc nghèo
dinh dưỡng, thông thường 50 x 50 x 50 cm, trộn đều lớp đất mặt với phân hữu cơ,
NPK, phân bón lót, phân lân, vôi ...... Sau đó dồn hỗn hợp đất phân cho xuống hố.
3


Công việc trên cần thực hiện trước khi trồng cây ít nhất là ½ tháng.
Cây được trồng vào đầu mùa mưa (tháng 5,6) và được trồng dặm trước tháng 9 hàng
năm. Mật độ trồng thích hợp từ 500 đến 834 cây/ha. Cây cách cây 3 m, hàng cách
hàng 4 m, hoặc cây cách cây 4 m, hàng cách hàng 5 m.
Sau khi trồng cần làm cỏ, xới đất kết hợp tủ gốc giữ ẩm cho cây 4 - 5 lần/năm.
Trong 3 năm đầu, khi cây chưa khép tán cần trồng thêm cây che bóng giữa các hàng để
bảo vệ đất, nhằm tăng cường chất hữu cơ và giảm công làm cỏ...
Lượng phân bón trong 3 năm đầu như sau: phân chuồng 5-10 kg, phân NPK 150
g/gốc/năm. Các năm sau tăng dần lượng phân lên, nên bón phân vào lúc làm cỏ và vun
gốc vào đầu, giữa và cuối mùa mưa. (Nguyễn Thành, 2007).
2.2. Thành phần sâu hại và tác hại của chúng
2.2.1. Rệp muội bông Aphis gossypii Glover
Trên cây bông trồng tại Ninh Thuận và Bình Thuận, rệp muội bông phát sinh,
phát triển mạnh quanh năm, gây thiệt hại nghiêm trọng đến năng suất bông. Rệp muội
bông trực tiếp hút dịch cây, gây ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây. Cây
bông bị hại sẽ phát triển chậm, sinh trưởng kém và thậm chí sẽ bị chết. Ngoài ra, rệp
muội bông là mô gới truyền bệnh do các vius cho cây bông (bệnh xanh lùn, bệnh đỏ lá,
bệnh xoắn lá). Chất thải của rệp muội bông chứa lượng đường cao, là môi trường thích
hợp cho nấm bồ hóng phát triển. Nấm bồ hóng phát triển mạnh sẽ gây ảnh hưởng đến
quá trình quang hợp của cây bông.(Trần Thế Lâm, Phạm Văn Lầm, 2008). Rệp muội
bông cũng gây hại nặng trên cây bằng lăng nước.
2.2.2. Bọ trĩ Thrips sp.

Theo Nguyễn Quang Cường và ctv (2008), có hai loại bọ trĩ gây hại trên đậu
đũa: một loại màu vàng nhạt, 4 cánh dài và hẹp, thân dài khoảng 1 mm, chích hút ở lá
non để lại những đốm hình vuông, lúc đầu màu vàng trắng, sau biến thành màu nâu
đen. Một loài khác thân màu đen, dài 1 - 2 mm, trên thân có những đốm vàng, cánh rất
ngắn, gây hại trên hoa, quả non, sau khi chích hút để lại tiệu chứng là những đốm tròn
trong như những giọt dầu, ở giữa có một chấm vàng, khi gây hại làm hoa bị méo mó
biến dạng và trên hoa có những đường sọc màu trắng, làm quả non chảy nhựa tạo các
vết sẹo nhỏ trên vỏ quả làm giảm chất lượng và giá trị thương phẩm.
Bọ trĩ cũng gây hại trên cây bằng lăng nước.
4


Theo Vũ Thị Nga, Nguyễn Thị Chắt (2005), phần lớn những loài côn trùng ghi
nhận được trên cây mãng cầu xiêm ở Bình Chánh (Tp.HCM) đều rất ít xuất hiện, với
tần số bắt gặp chỉ dưới 5%. Một số loài thường xuất hiện với tần suất bắt gặp là 5 10%, gây hại không rõ ràng. Đó là các loài Ferrisia virgata, Iceya aegyptica,
Crystallotesta sp., Saissetia coffea, Toxoptera auranti, Jalisus sp., Phaneroptera sp.,
Zeuzera cofeae, Archips micaceana, Autoba abrupta. Có 8 loài thường xuất hiện nhiều
hoặc rất nhiều với tần xuất bắt gặp từ 36% trở lên. Những loài này thường gây hại rõ
ràng, đôi khi gây hại nặng. Các loài thuộc nhóm này là: Squamura disciplaga,
Ceroplastes rusci, Dysmicoccus brevipes, Planococcus lilacinus, Oeiketicus sp.,
Pulvinaria sp1., Aphis gossypii. Những loài xuất hiện trung bình, gây hại cục bộ, tần
suất bắt gặp 11 – 35% là Anonaepestis bengalella, Graphium agamemnon. Các loài: A.
gossypii, I. aegyptica, T. auranti, Oeiketicus sp., Pulvinaria sp., S. disciplaga, cũng
gây hại trên bằng lăng nước.
2.3. Thành phần thiên địch
2.3.1. Ở nước ngoài
Chuồn chuồn cỏ màu xanh Chrysopa rufilabris
Ấu trùng chuồn chuồn cỏ màu xanh C. rufilabris có thể ăn 200 aphids trong
một tuần và được sử dụng như một tác nhân của biện pháp sinh học phổ biến ở nhiều
bang tại Mỹ.

Theo ghi nhận của Balasubramimi và ctv (1994), trong suốt quá trình phát
triển, một ấu trùng chuồn chuồn cỏ có thể ăn trung bình 419 con rệp muội A. gossipi
(dẫn theo Nguyễn Thị Thu Cúc; Phạm Hoàng Oanh, 2002)
Ong ký sinh rệp muội:
Lysiphlebus testaceipes Cresson ( Hymenoptera: Apidiinae)
Đặc điểm hình thái và sinh học : Con cái L.testaceipes dài 2 mm, đầu và
ngực đen, bụng màu nâu hoặc màu tối, phần đầu tiên của đốt bụng thứ hai màu vàng
nhạt, chân mầu nâu gạch hoặc nâu nhạt. Ký sinh đẻ trứng vào cơ thể rệp, khoảng 10
ngày thì vũ hóa, trưởng thành cắt một vòng tròn không đứt ở phía lưng rệp muội và
chui ra ngoài. Một ký sinh có khả năng đẻ 400 - 500 trứng, mỗi trứng trên một con rệp
muội. Loài ký sinh này ngủ đông ở giai đoạn ấu trùng hoặc nhộng trong cơ thể đã chất
của rệp mềm.
5


Đặc điểm ký sinh: L. testaceipes Cresson (Hymenoptera: Apidiinae) là
ký sinh quan trọng nhất của rầy mềm cam ở California . Do đẻ nhiều và mỗi rệp chỉ đẻ
một trứng nên khả năng tiêu diệt rệp muội của loài này rất lớn. Ký sinh không làm chất
ký chủ cho đến khi ký sinh trưởng thành.
Một số nước EPPO: Đan Mạch, Ý, Tây Ban Nha đã sử dụng L.
testaceipes trừ Aphis gossypii trong nhà lưới. Nơi phân phối L. testaceipes gốc là
Nearctic và Mỹ, EPPO Mediterannae (EEPO, 2002), (Vũ Thị Nga, 2004).
Anaphius colemani( Hymenoptera: Braconidae)
Ong Anaphius colemani ký sinh Aphids. Nơi phân phối gốc là Bắc Phi,
Trung Đông. Phân phối ở EPPO là Ấn Độ và Địa Trung Hải. Có nhiều nước ở EPPO
đã sử dụng A . colemani để trừ aphids (Aphids gossypii, Myrus persicae, M.
nicotianae) trong nhà lưới ở Australia, Bỉ, Czechia, Hy Lạp, Finland, Pháp, Đức, Đan
Mạch, Hungary, Iseland, Ý, Jordan, Lithuania, Malta, Morocco, Natherlands, Norway,
Ba Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Slovakia, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thúy Sĩ, Tunisia, UK
(EPPO, 2001).

Trên rệp muội bông chúng tôi cũng phát hiện một loài ong ký sinh.
2.3.2. Trong nước
Theo Quách Thị Ngọ, Nguyễn Thị Hoa (2005), ruồi Episyrpus balteatus Deg là
loài ruồi ăn rệp phổ biến và đa thực nhất trong các loài ở đồng bằng sông Hồng và
miền núi phía Bắc. Ruồi này có nhiều trong quần thể rệp xám B. brassicae hại rau họ
thập tự từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau với mật độ khá cao ở vườn ít dùng thuốc: mật
độ dòi 5 - 10 con/cây bắp cải, cá biệt có thể tới 15 con/cây. Dòi của loài E. balteatus
còn có trên quần thể rệp ngô R. maidis, rệp đậu màu đen hại đậu xanh, đậu đũa, lạc
vào tháng 4 - 5 và tháng 10 - 11, trên rệp đào hại thuốc lá M. persicae hại rau họ hoa
thập tự trong mùa hè, rệp đào M varian hại đào. Khi trên đồng ruộng không có hoặc có
ít rệp muội hại cây, có thể tìm thấy chúng trên cây mò hoa trắng, cây hoa cứt lợn ở ven
bờ ruộng, ven đường quốc lộ.
Theo Phạm Văn Lầm (2005), các loài thiên địch rêp muội đã được thu thập và
định danh thuộc 4 bộ côn trùng. Số loài đã thu được tập trung nhiều nhất ở bộ cánh
cứng (Coleoptera), bộ hai cánh (Diptera), bộ cánh mạch (Neuroptera), bộ cánh màng
(Hymenoptera).
6


Theo Vũ Thị Nga và ctv (2008), trong quần thể rệp muội hại mãng cầu xiêm ở
Bình Chánh có sự hiện diện của khá nhiều thiên địch. Đã ghi nhận được 8 loài bọ rùa:
bọ rùa chữ nhân Coccinella transversalis Fabr., bọ rùa chóp cánh vàng Cryptolaemus
sp., bọ rùa chữ X Lemnia melanota Muls., bọ rùa 6 vệt đen Menochilus sexmaculatus,
bọ rùa hai chấm vàng cam Olla sp., bọ rùa hai chấm vàng Scymnus sp.1, bọ rùa 4
chấm vàng đỏ Scymnus sp.2, bọ rùa khổng lồ Synonycha grandis Thumb. Ngoài ra còn
có chuồn chuồn cỏ Hemerobius sp. (Neuroptera: Hemerobidae), ong đen vệt trắng
Aphidius sp. (Hymenoptera: Aphidiidae), ruồi ăn rệp Allograpta sp., và Didoopsis sp.,
( Diptera: Syrphidae). Trong số này ruồi ăn rệp Allograpta sp., xuất hiện với tần số bắt
gặp cao (36 - 50%); bọ rùa 6 vẹt đen M. sexmaculatus, bọ rùa 2 chấm vàng Scymnus
sp., chuồn chuồn cỏ Hemerobius sp. Và ruồi ăn rệp cánh đen Didoopsis sp., có tần

suất bắt gặp trung bình (11 - 35%); các loài bọ rùa chữ nhân C. transversalis, bọ rùa
chóp cánh vàng Cryptolaemus sp., bọ rùa hai chấm vàng cam Olla sp., bọ rùa 4 chấm
vàng đỏ Scymnus sp.2, có tần suất bắt gặp ít (5 - 10%); các loài còn lại như bọ rùa chữ
X L. menalota và bọ rùa khổng lồ S. grandis, ong đen vẹt trắng Aphidius sp. Có tần
suất bắt gặp rất ít (<5%).
Trên cây bằng lăng nước, thiên địch của rệp muội bông cũng rất phong phú
như: bọ rùa chữ nhân C. transversalis Fabr., bọ rùa chóp cánh vàng Cryptolaemus
sp., bọ rùa 6 vệt đen M. sexmaculatus, bọ rùa hai chấm vàng cam Olla sp., bọ rùa hai
chấm vàng Scymnus sp.1, bọ rùa 4 chấm vàng đỏ Scymnus sp., chuồn chuồn cỏ xanh
Hemerobius sp. và ruồi ăn rệp cánh đen Didoopsis sp.,
2.4. Đặc điểm của một số loại thuốc hóa học
2.4.1. Actara 25 WC
Hoạt chất chứa 250 g Thiamethoxam/kg thuốc.
Công dụng: trừ rầy nâu, bọ trĩ/lúa, rầy xanh, bọ trĩ, bọ xít muỗi/chè, rầy
chổng cánh/cây có múi, rầy bong xoài, bọ phấn/cà chua.
Liều lượng sử dụng: lượng nước phun 500 - 600 l/ha, rầy nâu, bọ trĩ/lúa: 1
g/bình 8 l, 25 - 80 g/ha, để trừ côn trùng chích hút/rau và cây ăn quả: 8 g/bình 8 l (0,06
- 0,17%) , 300 - 500 g/ha. Thời gian cách ly 7 ngày.

7


2.4.2. Vertimec 1,8 EC/ND
Tên hóa học : Abamectin vertimec là hỗn hợp của hai loại hợp chất
Avermectin B1a (80%) và B1b (20%).
Tính chất: Thuốc được sản xuất từ dịch phân lập qua lên men nấm
Streptomyces avermitilis, nhóm độc II, thời gian cách ly 14 ngày.
Thuốc trừ sâu và nhện tiếp xúc, vị độc. Phổ tác dụng tương đối hẹp.
Sử dụng: chủ yếu dùng trừ các loại rầy, rệp, bọ phấn và nhện hại cà chua,
các loại rau, cam, quýt và các loại cây ăn quả khác.

Liều lượng sử dụng trừ sâu 10 - 20 g ai/ha. Chế phẩm vertimec 1,8 EC dùng
từ 0,6 - 1,2 l/ha, phun nước với nồng độ 0,15 - 0,3% phun đẫm lên cây.
2.4.3. Bementent WP
Đặc điểm và công dụng: Bementent WP là thuốc vi nấm trừ sau phổ thông
rộng dạng bột thấm ướt thuận tiện cho việc sử dụng trên diện tích canh tác lớn.
Bementent WP có hiệu lực hầu hết với các loại sâu rầy gây hại trên cây
trồng đã kháng thuốc trừ sâu hóa học, hiệu lực lan truyền rộng và kéo dài.
Đặc biệt có hiệu lực cao với sâu đục thân, rầy nâu, rầy đen đầu vàng, rêp,
các loại bọ cánh cứng như bọ nhảy.
Thuốc ít dộc với người, động vật máu nóng, ong mật, cá tôm và thiên địch.
2.4.4. Rễ cây dây mật (thuốc cá)
Hoạt chất Rotenone 0,02%.
Tính chất: Rất dễ bị phân hủy dưới tác động của ánh sang, nhất là ánh sáng
trực xạ mặt trời.
Rotenone có nhiều trong rễ dây mật (còn gọi là dây duốc cá, cây thuốc cá,
tên khoa học là Deris elliptica, họ đậu Fabaceae). Trong rễ dây mật khô, hàm lượng
rotenone từ 5 - 15% tùy theo giống cây (giống có nhiều lá chét hàm lượng rotenone
càng cao).
Rotenone thuộc nhóm độc III, ít độc với người và động vật máu nóng. LD50
qua miệng 132 - 1500 mg/kg (liều gây chết cho người là 0,3 - 0,5 g/kg). Nếu thuốc
trực tiếp xâm nhập vào máu (qua viết da bị xây xát) thì độ độc tăng lên gấp nhiều lần
(8500 lần qua thí nghiệm ở chuột ).
Rất độc với cá (cá chết ở nồng độ 2 - 10-8), không độc với tôm và ong mật.
8


Tác động tiếp xúc, vị độc. Phổ tác dụng rộng.
Sử dụng: phòng trừ nhiều loài sâu hại cây trồng như sâu tơ, sâu xanh, bọ
nhảy, rầy xanh, rệp, bọ trĩ, bọ xít, nhện hại rau, đậu, bông, thuốc lá, chè, cây hoa cảnh.
Rotenone còn dùng trừ cá dữ cho các ao nuôi tôm với liều lượng 13 - 20

ga.i./100 m3 nước. Có thể xử lý 2 lần vào trước khi thả tôm và sau khi thả tôm nếu
thấy cá xuất hiện.
Có thể chế biến thuốc rotenone từ rễ dây mật theo cách thủ công. Chọn
giống cây dây mật có hàm lượng rotenone cao, (loài có từ 7 lá chét trở lên được 18 20 tháng tuổi). Ngâm 400 - 500 g rễ tươi đã đập nát với 40 - 50 lít nước trong 4 - 6 giờ
(mùa hè) hoặc 8 - 12 giờ (mùa đông), vắt lấy nước, cho thêm 1 ít xà phòng (%) rồi
đem phun trừ sâu cho 1000 m2 ruộng.
Khả năng hỗn hợp: Khi sử dụng có thể pha chung với các thuốc Pyrethroid,
thuốc lân hữu cơ, hoặc các thuốc trừ sau bệnh khác. Không pha chung với các thuốc có
tính kiềm như thuốc Bordeaux. (Phạm Văn Biên và ctv, 2000).

9


Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Nội dung nghiên cứu
- Điều tra thành phần sâu hại và thiên địch của sâu hại chính trên cây bằng lăng
nước.
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái và sinh vật học của sâu hại và thiên địch chính.
- Nghiên cứu diễn biến tỷ lệ bị hại và tỷ số bị hại của sâu hại chính.
- Sử dụng bọ rùa chữ nhân để hạn chế số lượng rệp muội trong nhà lưới.
- Khảo nghiệm hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu hại chính.
3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: Đề tài đã được tiến hành nghiên cứu từ tháng 2 đến tháng 6 năm
2009.
- Địa điểm: Điều tra tại vườn ươm Trảng Bom - Đồng Nai và cây xanh đường
phố tại Thủ Đức - Tp . Hồ Chí Minh.
3.3. Điều kiện tự nhiên và thời tiết khí hậu tại vùng nghiên cứu
3.3.1. Vị trí địa lý
Vị trí của huyện Trảng Bom - Đồng Nai: Phía Bắc giáp huyện Vĩnh Cửu, phía

Nam giáp huyện Long Thành, phía Đông huyện Thống Nhất và phía Tây giáp thành
phố Biên Hoà.
Vị trí của Tp. Hồ Chí Minh: Thành phố Hồ Chí Minh có tọa độ 10°10' - 10°38'
Bắc và 106°22' - 106°54' Đông, phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh
Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang.
Đồng Nai và Tp. Hồ Chí Minh thuộc miền Đông Nam bộ.

10


3.3.2. Điều kiện tự nhiên
3.3.2.1. Điều kiện tự nhiên của Trảng Bom - Đồng Nai
Đất đai: Tỉnh Đồng Nai có quỹ đất phong phú và phì nhiêu. Có 10 nhóm đất
chính. Tuy nhiên theo nguồn gốc và chất lượng đất có thể chia thành 3 nhóm chung
sau:
- Các loại đất hình thành trên đá bazan : Gồm đất đá bọt, đất đen, đất đỏ có độ phì
nhiêu cao, chiếm 39,1% diện tích tự nhiên (229.416 ha), phân bố ở phía bắc và đông
bắc của tỉnh. Các loại đất này thích hợp cho các cây công nghiệp ngắn và dài ngày
như: cao su, cà phê, tiêu…
- Các loại đất hình thành trên phù sa cổ và trên đá phiến sét như đất xám, nâu
xám, loang lổ chiếm 41,9% diện tích tự nhiên (246.380 ha), phân bố ở phí nam, đông
nam của tỉnh (huyện Vĩnh Cửu, Thống Nhất, Biên Hoà, Long Thành, Nhơn Trạch).
Các loại đất này thường có độ phì nhiêu kém, thích hợp cho các loại cây ngắn ngày
như đậu, đỗ…một số cây ăn trái và cây công nghiệp dài ngày như cây điều…
- Các loại đất hình thành trên phù sa mới như đất phù sa, đất cát. Phân bố chủ yếu
ven các sông như sông Đồng Nai, La Ngà. Chất lượng đất tốt, thích hợp với nhiều loại
cây trồng như cây lương thực, hoa màu, rau quả…
- Tổng diện tích toàn tỉnh có : 589.473 ha
Bao gồm :
+ Diện tích đất nông nghiệp : 302.845 ha

+ Diện tích đất lâm nghiệp : 179.807 ha
+ Diện tích đất chuyên dùng : 68.018 ha
+ Diện tích đất ở : 10.546 ha
+ Diện tích đất chưa sử dụng và sông suối , núi đá: 28.255 ha
Đất của tỉnh Đồng Nai có 10 nhóm đất chính như:Đất xám chiếm 40,05% diện
tích tự nhiên (DTTN), thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và cho xây dựng


Đất đen chiếm 22,44% DTTN, thích hợp trồng các loại cây hằng năm



Đất đỏ chiếm 19,27% DTTN, rất thích hợp trồng các cây công nghiệp dài ngày



Ngoài ra là các nhóm đất như đất phù sa (4,76%) có thể trồng lúa và hoa mầu.



Đất Gley (4,56%) chủ yếu dùng cho trồng lúa, và các loại khác

11


3.3.2.2. Điều kiện tự nhiên của Tp. Hồ Chí Minh
Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu
Long, địa hình thành phố thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây. Vùng cao
nằm ở phía Bắc - Đông Bắc và một phần Tây Bắc, trung bình 10 đến 25 m. Xen kẽ có
một số gò đồi, cao nhất lên tới 32 mét như đồi Long Bình ở quận 9. Ngược lại, vùng

trũng nằm ở phía Nam - Tây Nam và Ðông Nam thành phố, có độ cao trung bình trên
dưới 1 mét, nơi thấp nhất 0,5 mét. Các khu vực trung tâm, một phần các quận Thủ
Đức, quận 2, toàn bộ huyện Hóc Môn và quận 12 có độ cao trung bình, khoảng 5 tới
10 m.
Đất đai: Tiềm năng đất đai trên phạm vi địa bàn thành phố có nhiều hạn chế về
diện tích và phẩm chất. Ngoại trừ phần nội thành, phần ngoại thành có thể chia thành
các nhóm đất chính sau đây: nhóm đất phèn trung bình và phèn nhiều (chiếm 27,5%
tổng số diện tích - loại đất phèn trung bình đang phát triển cây lúa, còn loại phèn nhiều
hay phèn mặn tuỳ theo mức độ cải tạo đang phát triển các loại cây mía, thơm, lác);
nhóm đất phù sa không hoặc ít bị nhiễm phèn (chiếm 12,6% - đây là nhóm đất thuận
lợi cho phát triển cây lúa, trong đó loại đất phù sa ngọt có 5.200 ha cho năng suất lúa
rất cao); nhóm đất xám phát triển trên phù sa cổ (chiếm khoảng 19,3% - nhóm đất này
thích hợp cho phát triển cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp ngắn ngày và rau
đậu..); nhóm đất mặn (chiếm 12,2% phân bố ở Cần Giờ, chủ yếu dùng cho việc trồng
rừng, đặc biệt là cây đước).
Ngoài ra còn có các nhóm đất khác như đất đỏ vàng chiếm 1,5% phân bố trên
vùng đồi gò ở Củ Chi và Thủ Đức dùng cho xây dựng cơ bản, nhóm đất cồn cát, đất
cát biển chiếm 3,2% và các loại đất khác, sông suối chiếm 23,7%.
3.3.3. Điều kiện thời tiết, khí hậu
3.3.3.1. Điều kiện thời tiết khí hậu của Trảng Bom - Đồng nai
Khí hậu của Đồng Nai thuộc miền nhiệt đới nóng ẩm đươc chia ra làm hai mùa
khá rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến hết tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến hết tháng
4. Nắng đủ, mưa nhiều, ít bị ảnh hưởng bởi thiên tai, bão lụt. Lượng mưa trung bình
hàng năm từ 1800 - 2000 mm.

12


3.3.3.2 Điều kiện thời tiết khí hậu của Tp. Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo. Cũng

như các tỉnh ở Nam bộ, đặc điểm chung của khí hậu - thời tiết Tp. Hồ Chí Minh là
nhiệt độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa - khô rõ ràng làm tác động chi phối
môi trường cảnh quan sâu sắc. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12
đến tháng 4 năm sau. Theo tài liệu quan trắc nhiều năm của trạm Tân Sơn Nhất, qua
các yếu tố khí tượng chủ yếu; cho thấy những đặc trưng khí hậu Thành Phố Hồ Chí
Minh như sau:
- Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140 Kcal/cm2/năm. Số giờ nắng
trung bình/tháng 160 - 270 giờ. Nhiệt độ không khí trung bình 27oC. Nhiệt độ cao
tuyệt đối 40oC, nhiệt độ thấp tuyệt đối 13,8oC. Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất
là tháng 4 (28,8oC), tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và
tháng 1 (25,7oC). Hàng năm có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25 - 28oC.
Ðiều kiện nhiệt độ và ánh sáng thuận lợi cho sự phát triển các chủng loại cây trồng và
vật nuôi đạt năng suất sinh học cao; đồng thời đẩy nhanh quá trình phân hủy chất hữu
cơ chứa trong các chất thải, góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường đô thị.
- Lượng mưa cao, bình quân/năm 1.949 mm. Năm cao nhất 2.718 mm (1908)
và năm nhỏ nhất 1.392 mm (1958). Số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày. Khoảng
90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11;
trong đó hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất. Các tháng 1,2,3 mưa rất ít,
lượng mưa không đáng kể. Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố
không đều, có khuynh hướng tăng dần theo trục Tây Nam - Ðông Bắc. Ðại bộ phận
các quận nội thành và các huyện phía Bắc thường có lượng mưa cao hơn các quận
huyện phía Nam và Tây Nam.
- Ðộ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm 79,5%; bình quân mùa mưa
80% và trị số cao tuyệt đối tới 100%; bình quân mùa khô 74,5% và mức thấp tuyệt đối
xuống tới 20%.
-Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu là
gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc. Gió Tây -Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổi
vào trong mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3,6m/s và gió
thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung bình 4,5 m/s. Gió Bắc- Ðông Bắc từ biển
13



×