BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PCCCR VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP ĐỂ QLBVR CÓ HIỆU
QUẢ TẠI HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Sỹ Minh Tiến
Ngành: Lâm Nghiệp
Khoá học: 2005-2009
Tp. Hồ Chí Minh
Tháng 7/ 2009
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PCCCR VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ PHƯƠNG
HƯỚNG, GIẢI PHÁP ĐỂ QLBVR CÓ HIỆU QUẢ TẠI HUYỆN
ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM
Tác giả
NGUYỄN SỸ MINH TIẾN
Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành
Lâm nghiệp
Giáo viên hướng dẫn:
TS. Nguyễn Ngọc Kiểng
Tp. Hồ Chí Minh
Tháng 07 năm 2009
i
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn đến:
- Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm.
- Qúy thầy cô đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu và các bạn trong
lớp DHO5LNGL đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường Đại Học
Nông Lâm.
- Thầy Nguyễn Ngọc Kiểng đã tận tình hướng dẫn và quan tâm giúp đỡ trong
suốt thời gian thực hiện đề tài.
- Ban lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật Hạt KL Đăk Hà, UBND huyện Đăk Hà đã ủng hộ
và tạo mọi điều kiện trong suốt quá trình thực tập.
- Lãnh đạo địa phương, cộng đồng người dân và các cơ quan liên quan đã tạo
điều kiện và tham gia tích cực trong quá trình cung cấp thông tin và đánh giá
các vấn đề nghiên cứu tại địa phương.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN SỸ MINH TIẾN
ii
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu: “ Đánh giá thực trạng của công tác PCCCR năm 2007 - 2008
và đề xuất một số phương hướng, giải pháp để QLBVR có hiệu quả tại huyện Đăk Hà,
tỉnh Kon Tum” được tiến hành tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum, thời gian từ ngày
17/01 đến ngày 11/ 07/ 2009.
Nghiên cứu này dựa trên các công cụ phân tích, thảo luận và phỏng vấn. Chúng
tôi đã tiến hành đánh giá và phân tích được thực trạng ,thực thi của công tác PCCR
năm 2008, xác định nguyên nhân cháy rừng, xây dựng giản đồ vũ nhiệt phục vụ cho
công tác dự báo cháy rừng, xác định được vai trò của các thành phần trong công tác
phòng cháy chữa cháy và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực phòng chống
cháy rừng ở huyện Đăk Hà. Kết quả thu được cho thấy:
Huyện Đăk Hà là một trong những huyện địa bàn có diện tích rộng, tiếp giáp
với nhiều địa phương. Phần diện tích rừng do Lâm trường Kon Tum quản lý, song do
CBCC chưa an tâm công tác, ảnh hưởng lớn đến việc bám địa bàn cũng như việc trực
canh gác lửa rừng. Mùa khô 2007 - 2008 toàn huyện chỉ xảy ra 01 vụ cháy rừng tự
nhiên (hiện trạng IIB) tại xã Ngọc Réo Lâm phần Lâm trường Kon Tum. (So với mùa
khô 2006 - 2007 giảm 83,4%). Diện tích thiệt hại: 0,71 ha (So với mùa khô
2006 - 2007 giảm 96,1%). Ngoài ra còn có một số vụ cháy thảm cỏ ven rừng đã được
Hạt kiểm lâm phối hợp với chủ rừng, BCH BVR và PCCCR các xã huy động nhân
dân tại chỗ tham gia chữa cháy kịp thời nên đã dập tắt được đám cháy không thiệt hại
đến tài nguyên rừng.
Nguyên nhân cháy rừng trên địa bàn: người dân địa phương sống ở các địa bàn
gần rừng chủ yếu là đồng bào thiểu số, tập quán phát rừng làm nương rẫy còn nặng nề,
không tuân thủ các quy định về an toàn lửa rừng, cộng với giá cả mặt hàng nông sản
hiện nay tăng cao dẫn đến việc phát đốt rừng làm nương rẫy có chiều hướng gia tăng,
nhận thức về BVR - PCCCR chưa cao gây cháy lan vào rừng hàng năm vẫn còn xảy
ra, đặc biệt trên địa bàn có diện tích rừng trồng nguyên liệu giấy khá lớn, luôn tiềm ẩn
nguy cơ cháy rừng rất cao. Khu rừng đặc dụng Đăk Uy luôn ẩn chứa nguy cơ cháy rất
cao vì lượng khách du lịch tham quan không thể kiểm soát được.
iii
Các tổ chức địa phương cũng có đóng góp trong công tác PCCCR. Trong đó,
Lâm trường, UBND xã tham gia vào công tác này nhiều nhất; Ban tự quản thôn, công
an thôn, du kích thôn, hội phụ nữ, hội nông dân, KNKL huyện cũng tham gia nhưng
với mức độ thấp hơn; Tham gia với mức độ thấp nhất là Đoàn thanh niên; Diện tích
rừng, đất rừng chưa giao khoán cho người dân còn nhiều nên chưa khuyến khích người
dân tham gia vào công tác BVR - PCCCR.
Trước thực trạng về công tác PCCCR như trên, cần phải giải quyết các tồn tại
về công tác QLBVR - PCCCR, từng bước nâng cao nhận thức cho nhân dân đối với
công tác QLBVR - PCCCR, nhằm hạn chế tình trạng cháy rừng, triệt để ngăn chặn nạn
phá rừng làm nương rẫy và hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do cháy rừng gây ra.
iv
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa...........................................................................................................................i
Lời cám ơn...................................................................................................................... ii
Tóm tắt........................................................................................................................... iii
Mục lục ............................................................................................................................v
Danh sach các chữ viết tắt ........................................................................................... viii
Danh sách các bảng ....................................................................................................... ix
Danh sách các hình ..........................................................................................................x
Chương 1. MỞ ĐẦU......................................................................................................1
U
1.1. Đặt vấn đề.................................................................................................................1
1.2. Mục tiêu....................................................................................................................2
Chương 2. TỔNG QUAN..............................................................................................3
2.1. Một số chủ trương, chính sách của nhà nước liên quan đến công tác PCCCR........3
2.2. Một số căn cứ khi xây dựng phương hướng PCCCR tại huyện Đăk Hà..................6
2.3. Tình hình nghiên cứu................................................................................................8
2.3.1. Ngoài nước ............................................................................................................8
2.3.2. Trong nước ............................................................................................................8
Chương 3. ĐỊA ĐIỂM,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........10
U
3.1. Đặc điểm tự nhiên...................................................................................................10
3.1.1. Vị trí địa lý...........................................................................................................10
3.1.2. Địa hình ...............................................................................................................10
3.1.3. Khí hậu thuỷ văn .................................................................................................10
3.1.3.1. Khí hậu .............................................................................................................10
3.1.3.2. Thuỷ văn ...........................................................................................................11
3.1.4. Đất đai..................................................................................................................11
3.1.5. Hệ thống giao thông ............................................................................................12
3.2. Tình hình dân sinh - kinh tế...................................................................................12
3.2.1. Dân số và lao động ..............................................................................................12
3.2.1.1. Dân số ...............................................................................................................12
v
3.2.1.2. Lao động ...........................................................................................................12
3.2.2. Cơ sở sản xuất nông - lâm nghiệp .......................................................................13
3.2.2.1. Cơ sở sản xuất nông - lâm nghiệp ....................................................................13
3.2.2.2. Sản xuất lâm nghiệp, giao đất khoán rừng .......................................................13
3.2.2.3. Sản xuất nương rẫy...........................................................................................13
3.2.2.4. Định canh định cư.............................................................................................14
3.2.2.5. Y tế, giáo dục, văn hoá .....................................................................................14
3.3. Tài nguyên rừng......................................................................................................15
3.4. Nội dung nghiên cứu ..............................................................................................16
3.5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................16
3.5.1. Điều tra thu thập số liệu thứ cấp..........................................................................16
3.5.2. Điều tra thu thập số liệu sơ cấp . .........................................................................16
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN..................................................................18
4.1. Tình hình triển khai thực hiện công tác PCCCR mùa khô năm 2007 - 2008.........18
4.1.1. Công tác tổ chức - tham mưu ..............................................................................18
4.1.2. Công tác xây dựng lực lượng ..............................................................................19
4.1.3. Công tác tuyên truyền..........................................................................................19
4.1.4. Công tác kiểm tra.................................................................................................21
4.1.5. Công tác phối hợp................................................................................................24
4.2. Tình hình cháy rừng và công tác chữa cháy..........................................................24
4.2.1. Tình hình cháy rừng ............................................................................................24
4.2.2. Tổ chức chữa cháy...............................................................................................26
4.2.3. Xử lý sau cháy rừng.............................................................................................27
4.2.4. Khen thưởng trong PCCCR.................................................................................27
4.3. Tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm ...........................................................27
4.3.1. Tồn tại..................................................................................................................27
4.3.2. Nguyên nhân........................................................................................................27
4.3.3. Bài học kinh nghiệm............................................................................................28
4.4. Nguyên nhân cháy rừng..........................................................................................28
4.4.1. Do con người .......................................................................................................29
vi
4.4.2. Do thiên nhiên gây ra. .........................................................................................29
4.5. Phân tích vai trò, nhiệm vụ và mối quan hệ của các bên liên quan trong quá trình
PCCCR ..........................................................................................................................29
4.5.1. Sử dụng sơ đồ Venn ............................................................................................29
4.5.2. Sử dụng phương pháp phân tích SWOT .............................................................32
4.6. Phương hướng, nhiệm vụ công PCCCR mùa khô 2008 - 2009 .............................34
4.6.1. Đối với Ban chỉ huy các vấn đề cấp bách trong BVR và PCCCR huyện ..........34
4.6.2. Đối với Hạt Kiểm lâm .........................................................................................34
4.6.3. Đối với các xã......................................................................................................35
4.6.4. Đối với các chủ rừng ...........................................................................................36
4.6.5. Đối với các cơ quan chức năng trên địa bàn .......................................................37
4.7. Biện pháp thực hiện................................................................................................37
4.8. Các đề xuất, kiến nghị ............................................................................................37
4.8.1. Đề nghị UBND tỉnh và huyện .............................................................................37
4.8.2. Công ty Nguyên liệu giấy miền nam (Ban trồng cây NLG Đăk Hà) ..................38
4.8.3. Lâm trường Kon Tum..........................................................................................38
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................39
5.1. Kết luận...................................................................................................................39
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................... 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
- PCCCR : Phòng cháy chữa cháy rừng
- PCCR : Phòng chống cháy rừng
- QLBVR: Quản lý bảo vệ rừng
- KNKL: Khuyến nông khuyến lâm
- LNXH: Lâm nghiệp xã hội
- PRA: Participatory rural appraisal – Đánh giá nông thôn có sự tham gia
- LSNG: Lâm Sản Ngoài Gỗ.
- GĐGR: Giao Đất Giao Rừng.
- TNR : Tài nguyên rừng
- TNTN: Tài nguyên thiên nhiên
- KTXH: Kinh tế xã hội
- BCH BVR và PCCCR: Ban chỉ huy về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ
rừng và phòng cháy chữa cháy rừng
viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Các công trình phòng cháy hiện có trên địa bàn huyện Đăk Hà ................210
Bảng 4.2: Bảng thống kê số lượng cháy rừng từ năm 2001- 2008 tại huyện Đăk Hà..25
Bảng 4.3: Bảng thống kê số liệu cháy rừng theo xã từ năm 2001- 2008......................26
Bảng 4.4: Ma trận các tổ chức, các bên có liên quan trong PCCCR ............................29
Bảng 4.5: Phân tích thực trạng công tác PCCCR .........................................................32
Bảng 4.6: Số liệu khí tượng cả năm của huyện Đăk Hà ...............................................35
ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Buổi tuyên truyền công tác PCCCR cho người dân .....................................20
Hình 4.2.a: Đường ranh trắng.......................................................................................22
Hình 4.2.b: Đường ranh xanh...................................................................................... 22
Hình 4.2.c: Chòi canh kiên cố...................................................................................... 23
Hình 4.3.a: Tình hình cháy rừng tại huyện Đăk Hà .....................................................25
Hình 4.3.b: Tình hình cháy rừng tại huyện Đăk Hà .................................................... 26
Hình 4.4: Sơ đồ Venn về ảnh hưởng của các tổ chức đến công tác PCCCR ...............30
Hình 4.5: Biểu đồ vũ nhiệt của huyện Đăk Hà .............................................................35
x
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong thực tế KTXH hiện nay, rừng đóng vai trò rất quan trọng đối với cuộc
sống. Bác Hồ đã nói: "Rừng là vàng nếu chúng ta biết giữ gìn thì rừng rất quý", rừng
là tài nguyên vô cùng quý giá, là lá phổi xanh của trái đất mang lại sự sống tươi đẹp
cho con người, rừng không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn có ý nghĩa về mặt xã
hội rất sâu sắc như: Các loại rừng phòng hộ, các khu bảo tồn di tích, lịch sử. Tuy nhiên
trong bối cảnh hiện nay, tài nguyên rừng của nước ta đang bị tàn phá một cách trầm
trọng về cả số lượng lẫn chất lượng ảnh hưởng gây nặng nề cho bảo tồn đa dạng sinh
học và môi trường sinh thái. Ở nước ta phần lớn diện tích rừng là rừng tự nhiên, đặc
biệt là khu vực Tây Nguyên có diện tích rừng lớn nhất cả nước, rừng Tây nguyên
không chỉ là nơi có trữ lượng gỗ lớn nhất nước mà còn rất đa dạng và phong phú với
các chủng loài thực vật, động vật quý hiếm đang được khoanh nuôi bảo vệ và tái sinh.
Song những năm gần đây tài nguyên động, thực vật rừng đã bị suy giảm một cách trầm
trọng cả về diện tích lẫn chất lượng và số lượng
Rừng là tài nguyên vô cùng quí giá của đất nước, có khả năng tái tạo, là bộ
phận quan trọng của môi trường sinh thái, có giá trị to lớn ảnh hưởng đến nền kinh tế
quốc dân và sự sống còn của dân tộc. Tuy nhiên hiện nay, tài nguyên rừng bị đe doạ
nghiêm trọng bởi nhiều nguyên nhân, một trong những nguyên nhân chính là nạn cháy
rừng làm giảm nhanh diện tích và chất lượng tài nguyên rừng.
Huyện Đăk Hà nằm ở trung tâm tỉnh Kon Tum theo địa giới hành chính. Rừng
trên địa bàn huyện có tác dụng to lớn trong việc điều hoà và cung cấp nước cho hệ
thống các hồ đập trên địa bàn huyện góp phần to lớn vào việc phát triển kinh tế, xã hội
của huyện. Công tác QLBVR nói chung và PCCCR nói riêng trên địa bàn trong những
năm qua đã có nhiều chuyển biến tích cực, song do điều kiện khí hậu, thời tiết khắc
1
nghiệt nên nguy cơ xảy ra cháy rừng hàng năm rất cao. Trong mùa khô 2007-2008 là
năm thành công trong công tác PCCCR trên địa bàn huyện (chỉ xảy ra 01 vụ cháy rừng
làm thiệt hại 0,71 ha rừng tự nhiên)
Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện Đăk Hà luôn quan tâm chỉ đạo, tăng cường
các biện pháp QLBVR - PCCCR trên địa bàn, coi công tác PCCCR là một trong
những nhiệm vụ quan trọng của cấp uỷ, chính quyền các cấp ở địa phương. Để công
tác PCCCR trên địa bàn trong thời gian tới được tốt hơn đòi hỏi phải xây dựng được
hệ thống biện pháp PCCCR đồng bộ, mang tính lâu dài. Đồng thời công tác đánh giá
kết quả thực hiện nhiệm vụ PCCCR cũng đã và đang được tiến hành thường xuyên.
Xuất phát từ những lý do trên, để kết hợp giữa học lý thuyết với thực tiễn sản xuất
Lâm nghiệp, được sự đồng ý của trưởng khoa Lâm Nghiệp và dưới sự hướng dẫn của
thầy TS. Nguyễn Ngọc Kiểng, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu: “Đánh
giá thực trạng của công tác PCCCR và đề xuất một số phương hướng, giải pháp
để QLBVR có hiệu quả tại huyện Đăk Hà tỉnh Kon Tum”.
Với hy vọng làm cơ sở cho việc quản lý điều hành, chỉ đạo thực hiện công tác
PCCCR nhằm chủ động thực hiện các giải pháp PCCCR, hạn chế tối đa các vụ cháy
rừng và mức độ thiệt hại do cháy rừng gây ra, nâng cao độ che phủ của rừng, thực hiện
quản lý bảo vệ rừng bền vững, góp phần phục vụ cho việc phát triển nền kinh tế huyện
nhà được ổn định, bền vững.
1.2. Mục tiêu
Đề tài nhằm giải quyết các mục tiêu sau:
(1) Đánh giá và phân tích được thực trạng,thực thi của công tác phòng chống
cháy rừng năm 2008.
(2) Xác định nguyên nhân cháy rừng.
(3) Xây dựng giản đồ vũ nhiệt phục vụ cho công tác dự báo cháy rừng.
(4) Xác định được vai trò của các thành phần trong công tác phòng cháy chữa
cháy.
(5) Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực phòng chống cháy rừng ở
huyện Đăk Hà
2
Chương 2
TỔNG QUAN
Những năm gần đây nguồn tài nguyên rừng của nước ta đã và đang bị suy giảm
một cách nghiêm trọng về cả số lượng và chất lượng, một trong những nguyên nhân đó
là: diện tích rừng lớn trong khi đó đội ngũ cán bộ quản lý bảo vệ rừng chưa đáp ứng
được yêu cầu của thực tế, hơn nữa ý thức bảo vệ rừng của người dân còn thấp, đời
sống của người dân còn nhiều khó khăn dẫn đến nạn phá rừng vẫn thường xuyên xảy
ra, đặc biệt là tình trạng du canh, du cư, đốt nương làm rẫy, phá rừng để làm cây công
nghiệp. Trước tình hình đó, LNXH ra đời nhằm nâng cao đời sống của người dân,
nâng cao ý thức tự giác trong công tác quản lý bảo vệ rừng, góp phần hạn chế và ngăn
chặn nạn phá rừng, bảo vệ môi trường sinh thái, trong quá trình hình thành và phát
triển ở nước ta, đã từng bước thực hiện một số chủ trương và chính sách của Đảng và
Nhà Nước có liên quan đến phát triển LNXH. Trong đó công tác giao khoán quản lý
bảo vệ rừng là chủ trương, chính sách lớn của Đảng và nhà nước. Có thể nói LNXH là
một hướng đi mới, là xu thế phát triển của ngành lâm nghiệp ở Việt Nam nói riêng và
các nước khác trên thế giới nói chung.
2.1. Một số chủ trương, chính sách của nhà nước liên quan đến công tác PCCCR
Trong hơn hai thập kỉ qua chính phủ Việt Nam đã ưu tiên phát triển chính sách
lâm nghiệp quốc gia nhằm mục đích giữ gìn và phát triển tài nguyên rừng gắn bó với
phát triển kinh tế xã hội miền núi, các chính sách lâm nghiệp nhằm mục đích:
- Quản lý, bảo vệ và phát triển một cách bền vững nguồn TNR hiện tại và trong
tương lai.
- Nâng cao sự tham gia của người dân và có sự cam kết của các thành phần kinh
tế (Nhà nước, hộ gia đình, công ty tư nhân…)
- Góp phần cải thiện đời sống và tăng thu nhập cho người dân nông thôn đặc biệt
người dân tộc thiểu số miền núi.
Luật bảo vệ và phát triển rừng: luật bảo vệ và phát triển rừng được Quốc hội
3
thông qua năm 1991 và được sửa đổi bổ sung theo nghị định số 51/2001/QH 10 ngày
25/12/2001 có một số nội dung liên quan đến khoán QLBVR như sau:
- Quy định về quản lý, phát triển, sử dụng rừng (sau đây gọi chung là bảo vệ và
phát triển rừng); quyền và nghĩa vụ của chủ rừng (điều 1).
- Áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài có liên quan đến việc bảo
vệ và phát triển rừng tại Việt Nam (điều 2).
* Việc lập kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng phải dựa vào căn cứ sau
- Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt;
- Kế hoạch sử dụng đất;
- Kết quả thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng kỳ trước;
- Nhu cầu và khả năng sử dụng rừng, đất để trồng rừng của tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân.
* Nghĩa vụ chung của chủ rừng (điều 60)
- Bảo toàn vốn rừng và phát triển rừng bền vững, sử dụng rừng đúng mục đích,
đúng ranh giới đã quy định, trong quyết định giao, cho thuê rừng và theo quy chế quản
lý rừng.
- Tổ chức bảo vệ và phát triển rừng theo quy hoạch, kế hoạch, dự án, phương án
đã được phê duyệt.
- Giao lại rừng khi nhà nước có quyết định thu hồi rừng hoặc khi hết hạn sử dụng
rừng.
Quyết định số 202/TTg ngày 2/5/1994 về quy định khoán bảo vệ rừng, khoanh
nuôi tái sinh rừng và trồng rừng. Quyết định này có quy định về nghĩa vụ và quyền lợi
của hộ nhận khoán như sau:
1.Các hộ nhận khoán có nghĩa vụ phải thực hiện đầy đủ những cam kết ghi trong
hợp đồng khoán.
2. Các hộ nhận khoán được hưởng các quyền lợi sau đây:
- Được hưởng công khoán bằng tiền hoặc bằng hiện vật theo hợp đồng.
- Được tận thu sản phẩm phụ của rừng nhận khoán theo quy định của Bộ Lâm
4
nghiệp và hướng dẫn của Chủ rừng.
- Được phép lựa chọn các hình thức nhận khoán, thời gian nhận khoán theo từng
loại rừng và nội dung công việc phù hợp với hoàn cảnh của mình.
- Được kết hợp sản xuất nông nghiệp khi rừng chưa khép tán và được hưởng toàn
bộ sản phẩm do mình kết hợp sản xuất ra.
- Khi thời gian nhận khoán theo hợp đồng đã ký kết chưa kết thúc, do hoàn cảnh
khách quan không thể tiếp tục nhận khoán nữa, hộ nhận khoán có thể chuyển quyền
nhận khoán cho hộ khác hoặc thanh toán phần hợp đồng trong thời gian đã thực hiện
để Chủ rừng lập hợp đồng khoán với hộ khác.
Quyết định của thủ tướng chính phủ số 661/TTg - CP ngày 29/7/1998 về mục
tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện chương trình 5 triêụ ha rừng với mục
tiêu:
- Trồng và khoanh nuôi 5 triệu ha rừng cùng với bảo vệ diện tích rừng hiện có để
tăng độ che phủ của rừng lên 43%, góp phần bảo vệ an ninh môi trường, giảm nhẹ
thiên tai, tăng khả năng sinh huỷ, bảo tồn nguồn gen và tính đa dạng sinh học.
- Cung cấp gỗ làm nguyên liệu để sản xuất giấy, ván nhân tạo, đáp ứng nhu cầu
gỗ, củi và các lâm đặc sản khác cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và sản xuất hàng
xuất khẩu, cùng với phát triển công nghiệp chế biến lâm sản, đưa lâm nghiệp trở thành
một ngành kinh tế quan trọng góp phần phát triển kinh tế xã hội miền núi.
- Ban quản lý rừng phòng hộ giao khoán rừng và đất rừng cho các tổ chức, hộ gia
đình để trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng (điều 5). Ưu tiên khoán cho các hộ thuộc diện
định canh định cư, hộ nghèo, hộ ở gần rừng. Khi hết thời hạn nếu hộ nhận khoán có
nguyện vọng và trong quá trình nhận khoán thực hiện BVR tốt thì được nhận chu kỳ
tiếp theo (Điều 7).
- Thực hiện chính sách bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ ở vùng rất xung yếu
với mức phân bổ cho các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương là 50.000
đồng/ha/năm, thời hạn không quá 5 năm (Điều 6).
Quyết định số 100/2007/QĐ - TTg: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết
định số 661/QĐ - TTg
Đối với rừng phòng hộ: Tăng cường các biện pháp để bảo vệ bằng được vốn rừng
5
tự nhiện hiện có, chú trọng phát triển LSNG để người dân được hưởng lợi trong khoán
bảo vệ rừng phòng hộ, đặc dụng (Điều 3)
Mức hỗ trợ từ trung ương cho ngân sách địa phương để khoán bảo vệ rừng phòng
hộ, rừng đặc dụng bình quân là 100.000 đồng/ha/năm (Điều 6).
Quyết định số 178: 178/QĐ - TTg ngày 12/11/2001 của thủ tướng chính phủ về
quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao rừng, được thuê, nhận
khoán rừng và đất lâm nghiệp.
2.2. Một số căn cứ khi xây dựng phương hướng PCCCR tại huyện Đăk Hà
* Căn cứ pháp lý:
Cháy rừng đang là thảm hoạ của nhân loại gây thiệt hại lớn đối với tài nguyên
rừng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sinh thái và đời sống nhân dân, Đảng
và Nhà nước đặc biệt quan tâm đến công tác QLBVR nói chung và công tác PCCCR
nói riêng. Trong những năm qua, Nhà nước, chính quyền các cấp, các ngành đã ban
hành nhiều văn bản qui phạm pháp luật để điều chỉnh về công tác này, và những văn
bản dưới đây là cơ sở để chúng tôi xân dựng phương án:
- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định 09/2006/NĐ - CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy
định về phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Chỉ thị số 08/2006/CT - TTg ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính
phủ về việc tăng cường các biện pháp cấp bách ngăn chặn tình trạng chặt phá, đốt
rừng, khai thác rừng trái phép.
- Kết quả rà soát 3 loại rừng trên địa bàn huyện .
- Tài liệu kiểm kê rừng của Ban quản lý rừng phòng hộ.
- Luật phòng cháy chữa cháy ngày 29/06/2001;
- Nghị định 09/CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ ban hành bản quy định về
PCCCR.
- Nghị định số: 35/2003/NĐ - CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy;
- Chỉ thị số 02/2006/CT - TTg ngày 23/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ "V/v
6
tăng cường chỉ đạo và thực hiện có hiệu quả công tác phòng cháy chữa cháy"
- Chỉ thị số 12/2003/CT - TTg ngày 16/5/2003 của Thủ tướng Chính phủ "V/v
tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ rừng".
- Chỉ thị số 08/2006/CT - TTg ngày 08/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ "V/v
tăng cường các biện pháp cấp bách ngăn chặn tình trạng chặt phá, đốt rừng, khai thác
rừng trái phép".
- Quyết định số: 197/2005/QĐ - BNN - KL ngày 27/01/2005 của Bộ trưởng Bộ
NN và PTNT ban hành hướng dẫn xây dựng phương án Phòng cháy chữa cháy rừng;
- Thông tư Liên Bộ số 62/2005/TTLB - BTC - BNN và PTNT ngày 04/8/2005
của Bộ Tài chính - Bộ NN và PTNT về việc hướng dẫn lập dự toán quản lý và sử
dụng kinh phí cho công tác phòng cháy và chữa cháy rừng;
- Thông tư số 12/1999/TT - BLĐTBXH ngày 16/10/1999 của Bộ LĐTBXH
hướng dẫn chế độ đối với những người được cấp xã hợp đồng làm công tác bảo vệ
rừng trong các tháng mùa khô;
- Quyết định số 127/2000/QĐ - BNN - KL, ngày 11/12/2000 của Bộ trưởng Bộ
NN và PTNT ban hành quy định về cấp dự báo, báo động và biện pháp tổ chức thực
hiện phòng cháy chữa cháy rừng;
- Thông tư Liên tịch số 144/2002/TTLT - BNN và PTNT - BCA - BQP ngày
13/12/2002 giữa Bộ NN và PTNT - Bộ Công an - Bộ Quốc phòng về việc hướng dẫn
phối hợp giữa các lực lượng Kiểm lâm - Công an - Quân đội để thực hiện công tác bảo
vệ rừng;
- Quyết định số 276/1992/QĐ-UB ngày 01/12/1992 của UBND tỉnh Kon Tum
"V/v ban hành bản quy định cấp dự bảo cháy rừng, biện pháp tổ chức thực hiện
PCCCR".
- Quyết định số 1361/1997/QĐ - UB ngày 23/9/1997 của UBND tỉnh Kon Tum
"V/v ban hành quy trình PCCCR".
- Chỉ thị số 04/2003/CT - UB ngày 30/5/2003 của UBND tỉnh Kon Tum “V/v
tăng cường công tác PCCCR trên địa bàn tỉnh”.
- Chỉ thị số 04/2004/CT - UB ngày 21/12/2004 của UBND huyện Đăk Hà “V/v
tăng cường công tác QLBVR - PCCCR và chống hạn trên địa bàn huyện”.
7
- Công văn số 1001/UBND - TH ngày 26/12/2006 của UBND huyện Đăk Hà
“V/v sử dụng kinh phí chi trả cho những người trực tiếp tham gia chữa cháy rừng”.
- Báo cáo tổng hợp tháng 12/2008 của UBND huyện Đăk Hà
2.3. Tình hình nghiên cứu
2.3.1. Ngoài nước
Rừng từ lâu đã trở thành nguồn tài nguyên vô giá của mỗi quốc gia, để phục vụ
cho việc sử dụng, kinh doanh và phát triển rừng hợp lý, có hiệu quả đạt yêu cầu về
kinh tế, xã hội và môi trường. Những năm gần đây nhiều nghiên cứu của các nhà khoa
học lâm nghiệp về phương thức quản lý, bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng, nhóm sử
dụng rừng (Forest User Group – FUG). RECOFTC - Trung tâm đào tạo lâm nghiệp
cộng đồng trong khu vực châu á Thái Bình Dương.
Tại Nepal: Quy định các cộng đồng được quản lý các nguồn tài nguyên trong vị
trí lãnh thổ. Đối với các loại đất nằm trong vùng đệm của vườn quốc gia (VQG) hay
khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN), xu hướng chung là phát triển cộng quản giữa nhà
nước và người dân, thành lập các nhóm sử dụng rừng dựa trên cơ sở cùng nhau quản
lý các khu rừng không theo vị trí lãnh thổ.
Tại Ấn Độ: Nhà nước chỉ giao đất không có rừng cho các cộng đồng địa phương,
đất lâm nghiệp do nhà nước thống nhất quản lý theo hình thức cộng quản.
Philipine: Không có giới hạn về diện tích đất được giao cho cá nhân với giấy
phép sử dụng đất trong thời gian 25 năm, sau đó được gia hạn, cấp giấy phép sử dụng
đất cho cộng đồng, cộng đồng có thể ký hợp đồng trồng rừng và quản lý bảo vệ rừng
đối với nhà nước.
Hầu hết các quốc gia ASEAN đã có các chính sách để phân cấp, phân quyền
trong quản lý tài nguyên rừng, họ đã thành công trong cách tiếp cận có sự tham gia của
người dân, chú ý phát huy kiến thức bản địa, nâng cao năng lực của các cộng đồng
thiểu số để xây dựng các mô hình quản lý rừng cộng đồng.
2.3.2. Trong nước
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, với đường lối đổi mới của Đảng,
ngành Lâm Nghiệp từ chỗ dựa vào quốc doanh là chủ yếu nay dần chuyển sang lâm
nghiệp xã hội, trong đó, nhân dân là lực lượng chủ yếu bảo vệ và phát triển tài nguyên
8
rừng. Thực hiện chủ trương trên, trong thời gian qua, 05 tỉnh Tây Nguyên đã giao và
khoán bảo vệ rừng được gần 68 nghìn ha cho 4.442 hộ và giúp đỡ cho các hộ nhận
khoán bằng hình thức hỗ trợ, như: hỗ trợ gạo, cây giống trồng rừng, tiền công nhận
khoán, đã thực hiện khá tốt công tác PCCCR và dự tính dự báo cháy rừng để phòng
chống.Tỉnh Lâm Đồng đã có 21.569 ha rừng được giao khoán bảo vệ cho 1970 hộ gia
đình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, đạt 100% kế hoạch dự án. Tỉnh ĐắkLắkđã có
880 hộ gia đình được giao 7.000 ha rừng và đất lâm nghiệp, 205 hộ gia đình được
nhận khoán bảo vệ rừng, với diện tích 12.300 ha, đạt 79% kế hoạch, triển khai thực
hiện Việc giao rừng, khoán bảo vệ rừng cho đồng bào các dân tộc thiểu số tại chỗ ở
khu vực Tây Nguyên đã giảm được sức ép về đất sản xuất, tranh chấp đất đai giữa
người dân địa phương với các lâm trường, ban quản lý rừng đồng thời tạo thêm việc
làm cho người lao động là đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ... Việc xác định đối tượng
rừng để giao cho người dân để giao cho người dân chưa được ưu tiên đối với những
khu rừng tốt, thuận lợi mà chủ yếu vẫn là những khu rừng kém chất lượng, khó bảo vệ
mà các chủ rừng nhà nước, hoặc chính quyền địa phương không có khả năng kiểm soát
được( theo chương trình 661)
Bộ NN và PTNT, Cục Lâm nghiệp đã kiến nghị, đề nghị các tỉnh Tây Nguyên chỉ
đạo thực hiện và hoàn thành Quyết định 661/QĐ - TTg này vào năm 2010. Song song
với việc giao rừng, khoán bảo vệ rừng cho người dân, các địa phương cần chủ động áp
dụng các biện pháp hỗ trợ cho đồng bào sau khi được giao rừng, khoán rừng, đặc biệt
là hỗ trợ về công tác khuyến lâm, đồng thời, lồng ghép các dự án trên từng địa bàn để
đồng bào được nhiều cơ hội tham gia và hưởng lợi.
Nhìn chung chương trình 661/QĐ - TTg đã được các địa phương triển khai thực
hiện và đến nay đã có một số kết quả, mặc dù thời hạn của chương trình tới năm 2010
nhưng đã đưa lại kết quả rất tốt. Đây là chương trình rất được các cấp các ngành quan
tâm và thực hiện.
9
Chương 3
ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm tự nhiên
3.1.1. Vị trí địa lý
Huyện Đăk Hà có tọa độ: - Từ 14038’55’’ đến 14019’55’’ vĩ độ Bắc
- Từ 107051’05’’ đến 108006’30’’ kinh độ Đông
Phía Bắc giáp: Huyện Đăk Tô; Phía Đông giáp: Huyện Kon Rẫy;
Phía Nam giáp: Thị xã Kon Tum; Phía Tây giáp: Huyện Sa Thầy.
3.1.2. Địa hình
Huyện Đăk Hà có địa hình đồi núi đa dạng và phức tạp, phía Bắc và phía Tây
được bao bọc bởi sông Đăk Pxi và sông Pô Cô giáp ranh với huyện Đăk Tô và huyện
Sa Thầy với địa hình có độ cao từ 450 m đến 1200 m.
Có thể phân chia địa hình thành 03 dạng cơ bản như sau:
- Địa hình núi cao, sườn dốc: Có diện tích 54.260 ha, chiếm 64,2% tổng diện
tích toàn huyện, phân bố chủ yếu ở phía Bắc của huyện, có độ cao từ 600m đến
1200m.
- Địa hình tương đối bằng phẳng: Có diện tích 18.300ha, chiếm 21.7% tổng
diện tích toàn huyện, phân bố chủ yếu ở phía Nam và Tây Nam của huyện, có độ cao
từ 450m đến 550m.
- Địa hình vùng trũng: Có diện tích 11.907ha, chiếm 14,1% tổng diện tích toàn
huyện, phân bố chủ yếu ở phía khu vực trung tâm huyện và phía Đông Nam của
huyện, có độ cao từ 450m đến 500m.
3.1.3. Khí hậu thuỷ văn
3.1.3.1. Khí hậu
Huyện Đăk Hà nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, hàng năm được chia làm
02 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 10 ( Lượng mưa tập trung chủ yếu vào
10
tháng 7; 8; 9 ). Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 04 năm sau ( Tháng 1, 2, 3 là kiệt
nhất).
* Chế độ gió: Có 02 loại gió chính trong một năm
- Gió Đông Bắc thổi về mùa khô.
- Gió Tây Nam thổi về mùa mưa.
- Tốc độ gió: Trung bình: 10km/h; Lớn nhất: 16Km/h;
Thấp nhất: 7Km/h
* Chế độ ẩm: - Độ ẩm bình quân: 80%.
* Lượng mưa: - Lượng mưa bình quân năm: 1.830mm
- Lượng bốc hơi bình quân năm: 980 mm.
* Biên độ nhiệt: - Nhiệt độ bình quân: 220C.
- Nhiệt độ cao nhất : 390C.
- Nhiệt độ bình quân tháng nóng nhất: 290C.
- Nhiệt độ bình quân tháng lạnh nhất: 100C.
3.1.3.2. Thuỷ văn
Khu vực huyện Đăk Hà có nhiều suối nhỏ, song phân bố khụng đều trên toàn
huyện, có sông Đăk Pxi và Pô Cô chảy dọc theo ranh giới phía bắc và phía tây huyện
với lưu lượng nước lớn, đặc biệt trên địa bàn huyện có nhiều hồ, đập nước lớn được sử
dụng cho việc tưới tiêu cho diện tích đất trồng cây nông - công nghiệp. Tuy nhiên vì
điều kiện thực địa và các trang thiết bị phục vụ cho công tác PCCCR còn lạc hậu nên
các sông, suối, hồ đập này không có tác dụng về mặt chữa cháy khi có cháy rừng xảy
ra.
Do lượng mưa phân bố theo mùa trong năm, biên độ nhiệt ngày đêm chênh lệch
lớn, tốc độ gió lớn (đặc biệt là trong các giờ cao điểm dễ cháy rừng) tạo điều kiện
thuận lợi cho thảm thực bì phát triển và trở thành vật liệu cháy vào mùa khô.
3.1.4. Đất đai
Theo tài liệu điều tra đất đai của huyện Đăk Hà thì trên địa bàn huyện có 4 nhóm
đất chính gồm các nhóm sau:
- Đất Feralit đỏ nâu phát triển trên đá Granit chiếm: 88,3%.
- Đất Feralit vàng đỏ phát triển trên đá Granit chiếm: 3,2%.
11
- Đất phù sa cổ chiếm: 5,4%.
- Đất mùn trên núi cao chiếm: 3,1 %.
3.1.5. Hệ thống giao thông
Có trục đường chính là quốc lộ 14 chạy qua trung tâm huyện dài 20 Km, đây là
con đường quan trọng để giao lưu hàng hoá với thị xã Kon Tum và các huyện khác
trong tỉnh. Tỉnh lộ 671 dài 24 km về phía Đông Nam huyện đã được đầu tư nâng cấp.
Trục đường Đăk Hring-Đăk Côi từ phía Bắc của huyện đi về phía Đông sang huyện
Kon Rẫy đang được thi công, sau khi hoàn thành mạng lưới giao thông trên địa bàn
huyện sẽ có nhiều thuận lợi. Các trục đường nối với các xã đều là đường đất cấp IV xe
cơ giới đi lại thuận tiện trong mùa khô. Nhìn chung hệ thống giao thông trong địa bàn
huyện tương đối thuận lợi cho việc PCCCR. Song một số thôn, làng, vùng sâu, vùng
xa tại xã Đăk Pxi, Đăk Ui đường xá đi lại khó khăn, nhất là vào mùa mưa thông tin
liên lạc hạn chế.
3.2. Tình hình dân sinh - kinh tế
3.2.1. Dân số và lao động
3.2.1.1. Dân số
Trên địa bàn huyện gồm nhiều dân tộc khác nhau sinh sống như Xê Đăng, Giẻ
Triêng, Rơ Ngao, Tày, Thái, Kinh. Mật độ trung bình: 653 người/km2 phân bố không
đồng đều giữa các xã và thị trấn. Trong đó đồng bào dân tộc thiểu số trình độ nhận
thức còn thấp, khả năng tiếp thu và ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất
nông-lâm nghiệp còn hạn chế.
Theo số liệu thống kê tính đến quí III/2008 thì trên địa bàn huyện có 09 đơn vị
hành chính cấp xã với tổng dân số là 56.244 người. Trong đó dân tộc thiểu số 26.647
người chiếm 47,4% sống chủ yếu bằng nghề sản xuất nông nghiệp với phương thức
phát đốt, chọc tỉa, mỗi năm một mùa, vẫn còn tình trạng du canh, đây là nguyên nhân
chính gây cháy và làm mất rừng hàng năm.
3.2.1.2. Lao động
Toàn huyện hiện có 28.108 người trong độ tuổi lao động, chiếm 50% tổng dân
số.
12
3.2.2. Cơ sở sản xuất nông - lâm nghiệp
3.2.2.1. Cơ sở sản xuất nông - lâm nghiệp
Địa bàn huyện có các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lâm nghiệp, nông
nghiệp như: Lâm trường Kon Tum quản lý rừng ở địa bàn 02 xã Ngọc Wang, Ngọc
Réo; Chi nhánh công ty trồng cây nguyên liệu giấy Miền nam đóng trên địa bàn xã
Đăk Hring, Công ty cà phê Đăk Uy; Nông trường 701; Các Nông trường cà phê Đăk
Uy 2; 3; 4 ; Hai nông trường cao su (thuộc Công ty cao su Kon Tum) đóng trên địa
bàn xã Ngọc Wang, Đăk Hring.
Huyện Đăk Hà có tỷ lệ hộ nghèo chiếm 30,61%, nhân dân chủ yếu sống bằng
nghề nông, diện tích lúa nước hạn chế, chủ yếu nương rẫy, phương thức sản xuất còn
lạc hậu như chọc tỉa, vẫn còn tình trạng canh tác du canh ở một bộ phận nhân dân, việc
áp dụng khoa học kỹ thuật, vào sản xuất còn hạn chế; Chăn nuôi gia súc, gia cầm
mang nặng tính tự cấp tự túc sản phẩm làm ra chưa trở thành hàng hoá; Nhân dân
trong huyện bước đầu đã trồng một số loài cây Công nghiệp như: Cà Fê, Bời Lời, Cao
Su, Điều ghép nhưng quy mô nhỏ lẻ và có năng suất thấp, đầu ra chưa ổn định do đó
thu nhập bình quân đầu người thấp, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn.
3.2.2.2. Sản xuất lâm nghiệp, giao đất khoán rừng
Các xã đều có diện tích rừng và đất lâm nghiệp, UBND các xã vừa làm nhiệm
vụ quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp, vừa quản lý bảo vệ rừng theo quy
định của pháp luật. Thời gian qua công tác quản lý bảo vệ rừng được Chính quyền cơ
sở và các ngành chức năng quan tâm, chú trọng nên bước đầu đã có nhiều chuyển biến
tích cực. Diện tích đất lâm nghiệp và đất có rừng khá lớn chưa được giao đất, khoán
rừng cho người dân, cơ chế hưởng lợi sản phẩm từ rừng hiện đang trong giai đoạn thử
nghiệm, chưa tạo thu nhập ổn định cho người dân, nên chưa khuyến khích người dân
bản địa tham gia vào công tác QLBVR - PCCCR trên địa bàn.
3.2.2.3. Sản xuất nương rẫy
Tổng diện tích đất nương rẫy trên toàn huyện hiện có 10.748,34 ha. Trong
những năm qua việc quy hoạch đất nương rẫy cơ bản đã giải quyết nhu cầu đất sản
xuất cho người dân. Nhưng trên địa bàn vẫn còn tình trạng phát rừng trái phép làm
nương rẫy xảy ra một số thôn, làng, gây khó khăn cho công tác BVR - PCCCR trong
13
thời gian qua.
3.2.2.4. Định canh định cư
Cấp uỷ và chính quyền đã quan tâm đến công tác định canh định cư cho người
dân nên trong thời gian qua đã thực hiện tốt công tác vận động nhân dân định canh
định cư ổn định sản xuất. Trên địa bàn huyện hiện nay không còn tình trạng du cư
nhưng du canh thì vẫn còn song mức độ nhỏ.
3.2.2.5. Y tế, giáo dục, văn hoá
+ Y tế: Trong những năm qua, Nhà nước đã có nhiều chính sách, đầu tư cho
ngành y tế nhằm chăm lo sức khoẻ cho nhân dân. Hệ thống y tế từ huyện đến cơ sở đã
có sự quan tâm đầu tư cả về đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất và trang thiết bị khám, chữa
bệnh; Y tế thôn, làng có bước phát triển. Công tác y tế dự phòng được triển khai có
hiệu quả, các ổ dịch đã được phát hiện và ngăn chặn kịp thời, không để lan rộng. Song
công tác khám chữa bệnh cho nhân dân có mặt còn hạn chế, cán bộ Y tế còn thiếu và
yếu, cơ sở vật chất trang thiết bị khám chữa bệnh còn thiếu thốn, lạc hậu, việc chăm
sóc sức khoẻ cho người dân ở vùng sâu, vùng xa còn hạn chế.
+Giáo dục: Sự nghiệp giáo dục luôn được Cấp uỷ, chính quyền địa phương quan
tâm đúng mức nên có nhiều chuyển biến tích cực, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
được đầu tư, cơ bản đã xoá được trường học tạm bợ. Đội ngũ giáo viên đủ về số lượng
và ngày càng được chuẩn hoá về chuyên môn, chất lượng dạy và học ngày càng nâng
cao, tình trạng học sinh bỏ học ngày càng giảm nhiều. Tuy nhiên giáo dục ở vùng sâu,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn yếu, chất lượng dạy và học không đồng đều ở địa
bàn các xã, do đó ảnh hưởng không nhỏ đến công tác tuyên truyền phổ biến các đường
lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong đó có việc tuyên truyền Luật
Bảo vệ và phát triển rừng.
+ Văn hoá: Hiện nay đã có 9/9 số xã, thị trấn có điện sinh hoạt, khoảng 75% số
hộ gia đình dùng điện lưới quốc gia. Hệ thống thông tin liên lạc ngày càng được mở
rộng. Tất cả các xã, thị trấn đều có Đài truyền thanh. Sóng truyền hình của Trung ương
và địa phương đến tất cả các thôn, làng.
14