Tải bản đầy đủ (.pdf) (82 trang)

TÌM HIỂU SỰ THAM GIA CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG GIAO KHOÁN QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG THEO CHƯƠNG TRÌNH 304 TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP TAM HIỆP, HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (795.47 KB, 82 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU SỰ THAM GIA CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG
GIAO KHOÁN QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG THEO CHƯƠNG
TRÌNH 304 TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP TAM HIỆP,
HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG

Họ và tên sinh viên: HÀ HỌC TUẦN
Ngành: LÂM NGHIỆP
Niên khoá: 2005 – 2009

Tháng 07/2009


TÌM HIỂU SỰ THAM GIA CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG GIAO
KHOÁN QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG THEO CHƯƠNG TRÌNH 304
TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP TAM HIỆP, HUYỆN DI LINH,
TỈNH LÂM ĐỒNG

Tác giả

HÀ HỌC TUẦN

Khóa luận được đệ trình đáp ứng yêu cầu
Cấp bằng kỹ sư ngành lâm nghiệp

Giáo viên hướng dẫn:
Thạc sỹ Nguyễn Thị Kim Tài



Tháng 07 năm 2009

I


LỜI CẢM ƠN
Qua bốn năm tham gia lớp học Đại học lâm nghiệp theo chương trình đào tạo của
Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh và Trung tâm Tại chức Lâm Đồng,
bản thân xin chân thành cảm ơn:
- Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.
- Ban Giám đốc Trung tâm Tại chức Lâm Đồng.
- Ban Chủ nhiệm Khoa Lâm, nghiệp – Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
- Toàn thể hầy Cô và cán bộ nhân viên trường Đại học nông Lâm TP Hồ Chí Minh
và Trung tâm tại chức Lâm Đồng đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời
gian học tập.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc:
- Cô: Nguyễn Thị Kim Tài đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận
văn này .
- Quý Thầy Cô trong Bộ môn Lâm Nghiệp Xã hội đã tạo điều kiện hướng dẫn, giảng
dạy, giúp đỡ tôi trong việc học tập các môn học thuộc bộ môn Lâm Nghiệp xã hội.
- Ban giám đốc, cán bộ, nhân viên Công ty Lâm Nghiệp Tam Hiệp, lãnh đạo địa
phương, bà con xã Tam Bố, cùng bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập và thực hiện hoàn thành nội dung đề tài này.
Trong thời gian thực tập và thực hiện đề tài, không tránh khỏi những khuyết điểm,
thiếu sót. Rất mong được sự thông cảm, đóng góp ý kiến chân tình của quý thầy cô cùng
bạn đọc .
Sinh viên: Hà Học Tuần

II



TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu "Tìm hiểu sự tham gia của các bên liên quan trong giao khoán
quản lý bảo vệ rừng theo chương trình 304" được tiến hành tại xã Tam Bố, huyện Di Linh,
tỉnh Lâm Đồng, thời gian từ ngày 01 tháng 1 năm 2009 đến ngày 31 tháng 5 năm 2009 .
Qua kết quả điều tra nghiên cứu cho thấy công tác giao khoán quản lý bảo vệ rừng
theo quyết định 304 / 2005 / QĐ – TTg tại địa bàn có liên quan đến nhiều nhóm đối tượng
khác nhau từ các ban ngành chức năng tỉnh đến huyện, xã và đơn vị chủ rừng. Các cơ quan,
ban nghành liên quan đều có những vai trò và chức năng cụ thể khác nhau, nhưng chung
một mục tiêu và nhiệm vụ là triển khai thực hiện dự án đạt hiệu quả theo chương trình 304
đề ra. Đặc biệt là sự đóng góp quan trọng của cộng đồng người dân tộc tại địa phương vì
họ là đối tượng được nhận giao khoán bảo vệ rừng và là đối tượng trực tiếp tác động vào
rừng, là lực lượng chủ yếu trong việc tham gia bảo vệ phát triển rừng.
Đề tài nghiên cứu tập trung vào việc tìm hiểu cụ thể sự phân công, cách tổ chức và
mức độ tham gia của các bên liên quan trong việc triển khai thực hiện dự án giao khoán
quản lý bảo vệ rừng cho các hộ dân tại địa phương. Với chức năng và nhiệm vụ khác nhau
nhưng các bên liên quan đều hướng tới thực hiện mục tiêu chung là quản lý bảo vệ và phát
triển rừng, quản lý tốt diện tích rừng và đất rừng hiện có, ngăn chặn sự suy giảm nguồn tài
nguyên trên địa bàn nói riêng và trong khu vực nói chung. Qua hoạt động giao khoán quản
lý bảo vệ rừng đã góp phần đáng kể trong việc tạo công ăn việc làm cho người dân tại địa
phương, đặc biệt là các hộ đồng bào dân tộc nghèo, thiếu đất sản xuất, tăng thu nhập đáng
kể cho các hộ dân, tạo điều kiện ổn định đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số tại chổ ở
các tỉnh Tây Nguyên nói chung và ở địa bàn xã Tam Bố nói riêng. Với lợi ích của dự án
mang lại góp phần xóa đói giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa
miền núi và đồng bằng, nông thôn và thành thị.
Với hiệu quả đạt được đã thu hút người dân tham gia hoạt động nghề rừng, giảm tỷ
lệ thất nghiệp, sự nhìn nhận về rừng, nguồn lợi rừng mang lại cho con người của người
dân địa phương thay đổi theo hướng tích cực. Từ đó giảm đáng kể các vụ vi phạm lâm luật,
góp phấn vào việc bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng ở địa phương một cách bền vững ,

III


đẩy nhanh tiến dộ thực hiện xã hội hóa nghề rừng và đất rừng có chủ thực sự. Qua đó hàng
năm nhà nước đã có những chính sách hổ trợ, khuyến khích người dân nhận giao khoán
bảo vệ rừng như, tăng đơn giá giao khoán, hỗ trợ thêm gạo, chủ dự án phụ cấp thêm tiền
trách nhiệm cho các tổ trưởng, tổ phó tổ nhận khoán. Bên cạnh đó nhà nước cũng triển khai
các dự án giao cho người dân trồng rừng trên khu vực đất trống, đồi trọc mà ngoài tiền
công trồng rừng người dân còn được nhận giao khoán hàng năm, trồng xen cây nông
nghiệp ….nhằm tạo công ăn việc làm cho người dân sống gần rừng, phủ xanh đất trống,
đồi trọc, tăng độ che phủ của rừng. Với kết quả đạt được của chương trình giao khoán quản
lý bảo vệ rừng theo quyết định 304 có sự tham gia của các bên liên quan, chủ dự án đang
tiếp tục triển khai và nhân rộng việc giao khoán bảo vệ rừng cho người dân ở địa phương
với mục tiêu xóa đói giảm nghèo, quản lý bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng tại
địa phương.

IV


MỤC LỤC
Trang tựa ........................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ....................................................................................................................... ii
Tóm tắt .............................................................................................................................. iii
Mục lục ............................................................................................................................. v
Danh sách các hình ........................................................................................................... vii
Danh sách các bảng........................................................................................................... viii
Chương 1. GIỚI THIỆU ................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề .................................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................. 3
Chương 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................... 4

2.1. Sự ra đời của Lâm nghiệp xã hội ............................................................................... 4
2.2. Sự tham gia ................................................................................................................ 5
2.3. Nhóm liên quan và phân tích nhóm liên quan ........................................................... 6
2.4. Những chính sách liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu........................................... 7
2.5. Các chương trình, dự án lâm nghiệp được triển khai xã Tam Bố.............................. 7
Chương 3. ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................... 11
3.1. Địa điểm nghiên cứu .................................................................................................. 11
3.2. Nội dung nghiên cứu.................................................................................................. 16
3.3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 16
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................................ 18
4.1. Chức năng nhiệm vụ và hoạt động của các bên liên quan trong giao khoán
quản lý bảo vệ rừng và lợi ích của hộ nhận khoán tại xã Tam Bố................................... 18
4.1.1. Chức năng nhiệm vụ và hoạt động của các bên liên quan trong giao khoán
quản lý bảo vệ rừng........................................................................................................... 18
4.1.2. Lợi ích của hộ nhận khoán khi tham gia hoạt động giao khoán quản lý
bảo vệ rừng........................................................................................................................ 29
4.2. Tầm quan trọng và ảnh hưởng của các bên liên quan trong giao khoán quản lý
V


bảo vệ rừng ở khu vực nghiên cứu.................................................................................... 30
4.2.1. Tầm quan trọng của các bên liên quan trong hoạt động giao khoán
quản lý bảo vệ rừng........................................................................................................... 30
4.2.2. Ảnh hưởng của các bên liên quan trong hoạt động giao khoán quản lý
bảo vệ rừng........................................................................................................................ 33
4.3. Hiệu quả của chương trình giao khoán quản lý bảo vệ rừng đối với người dân
ở khu vực nghiên cứu........................................................................................................ 38
4.3.1. Hiệu quả về mặt kinh tế xã hội .............................................................................. 38
4.3.2. Hiệu quả về mặt môi trường sinh thái..................................................................... 42
4.3.3. Một số tồn tại và kiến nghị về chương trình giao khoán quản lý bảo vệ rừng

tại Công ty lâm nghiệp Tam Hiệp..................................................................................... 42
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 45
5.1. Kết luận ...................................................................................................................... 45
5.2. Kiến nghị.................................................................................................................... 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 47
PHỤ LỤC.......................................................................................................................... 48

VI


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 4.1. Sơ đồ phác thảo tài nguyên xã Tam Bố ............................................................ 28
Hình 4.2. Sơ đồ Venn các tổ chức, cơ quan tham gia hoạt động giao khoán quản lý
bảo vệ rừng tại xã Tam Bố................................................................................................ 30

VII


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Thống kê diện tích đất rừng do công ty LN Tam Hiệp quản lý (ha)................ 13
Bảng 4.1. Hoạt động lâm nghiệp của các bên liên quan thuộc cơ quan nhà nước ........... 24
Bảng 4.2. Cách thức và thời gian kiểm tra hoạt động quản lý bảo vệ rừng của các
bên liên quan thuộc cơ quan nhà nước.............................................................................. 25
Bảng 4.3. Cách thức quản lý bảo vệ rừng của các hộ nhận khoán ................................... 27
Bảng 4.4. Thời gian tuần tra bảo vệ rừng của các hộ nhận khoán.................................... 27
Bảng 4.5. Tổ chức đóng vai trò quan trọng nhất trong quản lý bảo vệ rừng.................... 31
Bảng 4.6. Phân tích SWOT trong hoạt động giao khoán quản lý bảo vệ rừng của
các bên liên quan............................................................................................................... 37
Bảng 4.7. Ý kiến của hộ gia đình khi tham gia quản lý bảo vệ rừng................................ 39
Bảng 4.8. Ý kiến của đại diện các cơ quan nhà nước về lợi ích của người dân khi

tham gia chương trình giao khoán quản lý bảo vệ rừng ................................................... 40
Bảng 4.9. Chất lượng rừng sau khi giao khoán................................................................. 42

VIII


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt Vấn Đề
Di Linh là một trong mười huyện của tỉnh Lâm Đồng có diện tích rừng rộng lớn và
có độ che phủ rừng cao so với các huyện khác trong tỉnh, với tổng diện tích rừng và đất
rừng là 161000 hécta, trong đó đất có rừng là 95000 hécta, nằm trải dài từ Bắc (giáp tỉnh
Đắc Nông) đến Nam (giáp tỉnh Bình Thuận). Di Linh là huyện có vị trí địa lý thuận lợi, có
miền đất bazan màu mỡ, giàu tiềm năng về phát triển kinh tế nông lâm nghiệp và các dịch
vụ khác. Di Linh còn là một trong những huyện có các dân tộc thiểu số cư trú đông nhất
của tỉnh, với tập quán canh tác và cuộc sống gắn bó với rừng từ lâu đời. Do đó rừng có ảnh
hưởng rất lớn đối với đời sống của người dân ở đây và sự tác động của con người vào tài
nguyên rừng cũng không nhỏ.
Trong những năm gần đây, tài nguyên rừng ở địa phương huyện Di Linh chịu ảnh
hưởng chung của những yếu tố bất lợi của tự nhiên và xã hội. Tập tục du canh du cư, phát
rừng làm rẫy của đồng bào bản địa, tình trạng dân di cư tự do khai thác lâm sản, lấn chiếm
đất rừng một cách bừa bãi, vấn đề này có xu hướng ngày một gia tăng. Nhà nước còn thiếu
các cơ chế, cách thức quản lý rừng và tài nguyên rừng, các cơ quan chức năng quản lý
rừng chưa chặt chẽ, hiệu quả còn hạn chế, chủ rừng vừa yếu vừa lúng túng trong việc quản
lý bảo vệ rừng trong tình hình áp lực của người dân địa phương vào rừng ngày càng tăng.
Tất cả các vấn đề này đã có những ảnh hưởng bất lợi đến tài nguyên rừng tại địa phương,
từ đó gây nên sự nghèo kiệt vốn rừng, vai trò phòng hộ của rừng ngày càng suy giảm, dẫn
đến đất bị xói mòn rửa trôi.



Trước tình hình trên, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách nhằm
tạo điều kiện phát triển kinh tế nghề rừng, nâng cao đời sống của cộng đồng người dân ở
đây, trong đó đáng chú ý là việc giao khoán quản lý bảo vệ rừng cho người dân theo
chương trình 304. Bên cạnh đó, đời sống kinh tế của đồng bào dân tộc địa phương xã Tam
Bố, huyện Di Linh còn gặp nhiều khó khăn, chậm phát triển. Do tập quán canh tác lạc hậu
chưa được thay đổi, tiếp nhận tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất còn nhiều hạn
chế, sản phẩm làm ra còn ít, chất lượng thấp, tiêu thụ rất khó khăn, nhiều hộ dân còn thiếu
đất canh tác, tình trạng du canh, du cư tự do còn diễn biến phức tạp, cuộc sống chủ yếu
dựa vào việc lấn chiếm đất rừng và khai thác lâm sản từ rừng, khoảng cách chênh lệch
mức sống giữa các vùng ngày càng tăng, cơ sở hạ tầng ở các vùng sâu, vùng xa, vùng gần
rừng còn thấp kém. Song thực tế tại địa phương, kinh tế lâm nghiệp còn chuyển biến
chậm, các chính sách về lâm nghiệp ở đây hiệu quả còn hạn chế, chưa thu hút người dân
gắn bó với nghề rừng.
Để khắc phục tình trạng trên cần có sự kết hợp tốt của các bên liên quan, các đơn vị
chủ rừng với các cấp chính quyền, các ngành hữu quan, các tổ chức quần chúng và nhân
dân địa phương nhằm quản lý tốt tài nguyên rừng và vốn rừng, góp phần cải thiện đời
sống cho người dân, thu hút họ gắn bó với nghề rừng. Nhằm thực hiện chủ trương này,
công ty lâm nghiệp Tam Hiệp đã thực hiện công tác giao khoán quản lý bảo vệ rừng theo
chương trình 304 cho cộng đồng dân cư tại xã Tam Bố, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.
Nhằm tìm hiểu sự tham gia của các bên liên quan trong hoạt động giao khoán quản lý bảo
vệ rừng tại địa phương, đồng thời để biết được họ đã thực hiện việc giao khoán quản lý
bảo vệ rừng như thế nào, họ đã làm những gì và làm như thế nào, chúng tôi tiến hành thực
hiện đề tài “Tìm hiểu sự tham gia của các bên liên quan trong giao khoán quản lý bảo vệ
rừng theo chương trình 304 tại xã Tam Bố, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng”.
Tam Bố là một xã có nhiều điều kiện thuận lợi và phù hợp cho việc tìm hiểu,
nghiên cứu các vấn đề về các hoạt động lâm nghiệp. Tam Bố là xã thuộc huyện Di Linh,
có diện tích rừng lớn, có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số bản địa cao, người dân địa
phương có tập quán sinh sống gắn bó với rừng, là một xã thuộc diện khó khăn trong
huyện. Công ty lâm nghiệp Tam Hiệp là đơn vị chủ rừng, có địa bàn quản lý thuộc địa
2



phận hành chính xã Tam Bố và là chủ dự án 304. Bên cạnh đó Hạt kiểm lâm huyện là đơn
vị có nhiều hoạt động giám sát trực tiếp việc thực thi công tác giao khoán quản lý bảo vệ
rừng tại địa phương này. Do đó đây là địa điểm thích hợp cho việc tìm hiểu “sự tham gia
của các bên” trong giao khoán quản lý bảo vệ rừng.
1.2. Mục Tiêu nghiên Cứu
- Mô tả chức năng nhiệm vụ và hoạt động của các bên liên quan trong hoạt động
giao khoán quản lý bảo vệ rừng và lợi ích của hộ nhận khoán tại xã Tam Bố.
- Phân tích vai trò của các bên liên quan trong hoạt động giao khoán quản lý bảo vệ
rừng ở khu vực nghiên cứu.
- Xác định và phân tích hiệu quả về kinh tế xã hội và về môi trường sinh thái của
chương trình giao khoán quản lý bảo vệ rừng ở khu vực nghiên cứu.

3


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. Sự ra đời của Lâm nghiệp xã hội
Lâm nghiệp xã hội (LNXH) ra đời trong thời kỳ mà những xung đột trong sử dụng
tài nguyên rừng ngày càng nhiều. Lâm nghiệp nhà nước không còn khả năng kiểm soát có
hiệu quả việc quản lý tài nguyên rừng, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Trong bối
cảnh như vậy cần phải có một phương thức quản lý rừng thích hợp, làm sao vừa đáp ứng
được lợi ích của người dân địa phương vừa bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng. Từ đó
LNXH được hình thành, được xã hội chấp nhận và ngày càng phát triển.
Vào thập niên 70 của thế kỹ XX, LNXH được hình thành. Từ những thực tế của
mỗi quốc gia, tùy thuộc vào điều kiện lịch sử, văn hóa, kinh tế, xã hội và ý thức hệ của
mổi dân tộc, nên khái niệm LNXH được dịch ra theo rất nhiều cách khác nhau ở mổi quốc
gia, nhưng về cơ bản đã giải quyết được những tồn tại hạn chế về kiểm sóat nguồn tài

nguyên rừng, phá vỡ sự độc canh, tập trung, thiếu dân chủ, đáp ứng được nhu cầu về
lương thực và lâm sản, giải quyết được mâu thuẫn về đất đai và lợi ích giữa nhà nước và
cộng đồng dân cư địa phương đối với sản phẩm từ rừng.
Thuật ngữ LNXH được các tổ chức quốc tế, các nhà nghiên cứu quan tâm và giới
thiệu đã đánh dấu một bước quan trọng trong quản lý và phát triển tài nguyên rừng. Theo
FAO (1978), LNXH là tất cả những hoạt động mà trong đó người dân địa phương liên kết
chặt chẽ với hoạt động lâm nghiệp.

4


Theo Wiersum (1994), LNXH là một chiến lược phát triển hoặc can thiệp của các
nhà lâm nghiệp và các tổ chức phát triển với mục đích khuyến khích sự tham gia tích cực
của người dân địa phương vào các hoạt động lâm nghiệp ở mức độ khác nhau, nhằm bảo
tồn tài nguyên rừng và cải thiện đời sống của chính họ.
Từ các khái niệm trên cho thấy mục tiêu chính của LNXH là nâng cao đời sống của
nhân dân trong cộng đồng và bảo vệ môi trường sinh thái. Người dân chính là chủ thể của
mọi hoạt động trong LNXH. Phát triển con người là vấn đề trung tâm của LNXH, muốn
bảo vệ được tài nguyên rừng có hiệu quả lâu dài, trước hết phải bảo vệ con người. Do vậy
vấn đề quan tâm đầu tiên của LNXH là phải tìm ra các giải pháp nhằm thỏa mãn nhu cầu
đời sống hàng ngày của người dân từ nguồn tài nguyên rừng. Giải quyết được các nhu cầu
này sẽ gắn lợi ích sống còn của nhân dân với tài nguyên rừng. Các hoạt động LNXH thích
hợp với hình thức sở hữu đất đai. Đặc trưng của LNXH là loại trừ bất cứ hình thức lâm
nghiệp nào kinh doanh độc nhất, thuê lao động và trả lương.
Do chịu ảnh hưởng của nền lâm nghiệp truyền thống có nguồn gốc phát triển ở
châu Âu, các nước vùng nhiệt đới cũng chịu ảnh hưởng và bị cuốn theo trào lưu đó. Với
nền lâm nghiệp dựa trên một phương thức quản lý rừng nhằm mục đích phục vụ nhu cầu
xã hội về sản phẩm gỗ ngày càng cao, được can thiệp bằng các kỹ thuật lâm sinh thuần
túy, coi trọng lợi ích về mặt kinh tế hơn lợi ích khác của rừng. Do đó phương thức quản lý
rừng truyền thống chỉ phù hợp với những nơi không có tranh chấp đất đai, có nhiều cơ hội

việc làm và thu nhập khác cho các cộng đồng dân cư. Phương thức quản lý này khó phù
hợp với những nơi đông dân cư và hòan cảnh xã hội như ở các nước đang phát triển nhiệt
đới hiện nay. Lâm nghiệp truyền thống có những mặt mạnh, mặt yếu và là tiền đề của
LNXH của các nước đang phát triển thuộc vùng nhiệt đới hiện nay.
2.2. Sự tham gia
Trong những năm gần đây, khái niệm về “sự tham gia” đã nhận được sự quan tâm rộng
rãi của những người làm công tác phát triển. Trong các tài liệu nghiên cứu về vấn đề này,
sự tham gia được xem xét theo các hình thức và mức độ khác nhau. Hình thức thấp nhất
của sự tham gia là việc cung cấp thông tin. Chúng ta cũng thấy có những hình thức trung
gian, như sự tham gia dưới hình thức hợp đồng, trong đó quy định trách nhiệm và quyền
5


hạn của các bên liên quan trong quá trình quản lý, sự bàn bạc thảo luận để đi đến thống
nhất về một chương trình hành động và tiến hành các hành động tập thể để thay đổi một
tình hình theo hướng tích cực. Ở mức độ cao nhất, sự tham gia thể hiện sự tự giác, chủ
động chia sẻ trách nhiệm của các bên liên quan trong một hệ thống quản lý, kể cả việc ra
quyết định và kiểm tra tiến trình thực hiện. Như vậy, các mức độ khác nhau của sự tham
gia thể hiện mức độ chia sẻ trách nhiệm và quyền hạn của các bên liên quan trong một hệ
thống quản lý (Võ Văn Thoan, 2002).
Tìm hiểu sự tham gia trong quản lý rừng là một đề tài cần thiết và có thể có ích. Lý do
là các vấn đề của lâm nghiệp đang ngày càng nhận được sự quan tâm của toàn xã hội. Lâm
nghiệp không phải đơn thuần là một ngành sản xuất mà là một ngành quản lý tài nguyên
thiên nhiên. Sự suy thoái tài nguyên rừng không chỉ ảnh hưởng đến quá trình sản xuất lâm
nghiệp mà còn tác động mạnh mẻ đến các vấn đề về môi trường và cuộc sống của các cộng
đồng. Một mặt khác, ngành lâm nghiệp đang trong quá trình chia sẻ trách nhiệm với các
bên liên quan khác. Giao đất lâm nghiệp và giao khoán quản lý bảo vệ rừng là những chủ
trương thể hiện sự chia sẻ trách nhiệm đó (trích từ Tiêu Mạnh Vĩnh, 2003).
2.3. Nhóm liên quan và phân tích nhóm liên quan
Trong quản lý tài nguyên thiên nhiên, Grimble và Wellard (1996) định nghĩa

“nhóm liên quan” hay còn gọi là "các bên liên quan" là “các nhóm người bất kỳ, có hay
không được tổ chức, cùng chia xẻ các mối quan tâm đối với một vấn đề hay một hệ thống.
Họ có thể ở các cấp độ hay vị trí khác nhau trong xã hội, từ toàn cầu cho đến quốc gia và
khu vực cho đến nông hộ và nhóm nông hộ và có thể là các nhóm có quy mô tập hợp khác
nhau”.
Theo Hoàng Hữu Cải (Phân tích nhóm liên quan và lập kế hoạch có sự tham gia),
trong lâm nghiệp, nhóm liên quan có thể được nhìn nhận trong một chuỗi liên tục và có thể
bao gồm các nhóm người đa dạng sinh sống trong vùng có rừng và nông dân, người thu
hoạch gỗ củi ở cấp độ địa phương cho đến các tổ chức tài trợ quốc tế ở cấp độ quốc tế/toàn
cầu.

6


Do vậy, các bên liên quan là tất cả những ai tác động đến và/hoặc bị tác động bởi
các chính sách, quyết định, hành động của hệ thống. Họ có thể là những cá nhân hay cộng
đồng, những nhóm hay những định chế xã hội của bất kỳ sự kết hợp trong xã hội. Các bên
liên quan có thể là những nhà làm chính sách, nhà làm kế hoạch, nhà quản lý trong chính
quyền hay những tổ chức khác, kể cả những nhóm thương mại hay những nhóm tự cung, tự
cấp (Grimble, 1995).
Phân tích các bên liên quan nhằm tìm hiểu tốt hơn cách sử dụng tài nguyên và quản
lý tài nguyên cũng như các chính sách và thực thi chính sách của nhà nước liên quan đến
phát triển đời sống nông thôn đặc biệt là nông thôn vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó
khăn (trích từ Tiêu Mạnh Vĩnh, 2003).
2.4. Những chính sách liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu
Quyết định 245/1998/TTg của thủ tướng chính phủ về việc thực hiện trách nhiệm
quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp. Quyết định nêu rõ phân cấp quản lý rừng của
các cấp hành chính, phân định rõ trách nhiệm tổ chức quản lý phát triển rừng của từng cấp,
từng địa phương, giúp cho việc quản lý tài nguyên được xác định rõ ràng và có định
hướng phát triển. Trong quyết định đặc biệt nêu rõ vai trò, trách nhiệm của cấp xã.

Quyết định 304/2005/QĐ-TTg ngày 15/11/2005 của thủ tướng chính phủ về thí
điểm giao rừng, khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình và cộng đồng trong buôn, làng là đồng
bào dân tộc thiểu số tại chổ ở các tỉnh Tây Nguyên.
Luật bảo vệ và phát triển rừng của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, năm
2004
Chỉ thị 12/2003/CT-TTg ngày 16/5/2003 của thủ tướng chính phủ về việc tăng
cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng.
Quyết định 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về sắp xếp đổi mới và phát triển lâm
trường quốc doanh.
2.5. Các chương trình, dự án lâm nghiệp được triển khai xã Tam Bố
Thực hiện các chủ trương chính sách nói trên, lâm trường Tam Hiệp đã thực thi một
số chương trình và dự án lâm nghiệp cụ thể, triển khai tại hai thôn 4, 5 xã Tam Bố nhằm
duy trì và bào vệ diện tích rừng lâm trường quản lý và góp phần cải thiện kinh tế hộ gia
7


đình, cộng đồng tại chổ, nhằm giảm áp lực phụ thuộc vào rừng của đồng bào trong đó đáng
kể có các chương trình đang được triển khai:
Chương trình 327 được ban giám đốc lâm trường đưa vào thực hiện năm 1995 kể từ
ngày chủ tịch hội đồng bộ trưởng ký quyết định thi hành ngày 15 – 9 – 1992.
Thực hiện theo quyết định 2002/TTg ban hành ngày 2/5/1994 quy định khoán bảo vệ
rừng được lâm trường thực hiện nghiêm túc và bước đầu cho kết quả tương đối khả quan.
Đặc biệt lâm trường đã tiến hành giao khoán trên diện tích rừng mà lâm trường quản lý cả
rừng tự nhiên và rừng trồng đến các hộ đồng bào dân tộc trong thôn 4, 5 xã Tam Bố quản
lý bảo vệ, góp phần cải thiện kinh tế hộ và công ăn việc làm cho đồng bào.
Chương trình định canh định cư của nhà nước đối với đồng bào vùng cao đã giúp cộng
đồng dân tộc thiểu số được định cư và sống ổn định tại hai thôn 4, 5 xã Tam Bố kể từ
nhiều năm nay.
Và hiện nay là Quyết định 304/2005/QĐ–TTg về việc thí điểm giao rừng, khoán
bảo vệ rừng cho hộ gia đình và cộng đồng trong buôn, làng là đồng bào dân tộc thiểu số tại

chỗ ở các tỉnh Tây Nguyên với các nội dung như sau:
• Mục tiêu:
- Tạo điều kiện ổn định và cải thiện đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở
các tỉnh Tây Nguyên, trong đó tập trung ưu tiên giải quyết cho đồng bào dân tộc thiểu số
thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số 132/2002/QĐ–TTg ngày 08/10/2002 và số
134/2004/QĐ–TTg ngày 20/07/2004 của tủ Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là các Quyết
định số 132 và 134) về việc giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc tại chỗ ở
Tây Nguyên và một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt cho
đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn.
- Bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng ở các tỉnh Tây Nguyên một cách bền vững Đẩy
nhanh tiến độ thực hiện xã hội hóa nghề rừng để rừng và đất rừng phải có chủ thực sự
(Điều 2 – Quyết định 304 / 2005 / QĐ – TTg).
• Đối tượng và hạn mức giao rừng, khoán bảo vệ rừng:
- Đối tượng rừng được giao và khoán bảo vệ:

8


+ Rừng được khoán bảo vệ ; Là các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và các khu
rừng tự nhiên là rừng sản xuất có trữ lượng giàu, trung bình nhưng đang đóng cửa. Các
lọai rừng này được ngân sách nhà nước đầu tư khoán bảo vệ.
+ Rừng được giao là rừng sản xuất, bao gồm:
o Rừng tự nhiên đang được quy hoạch là rừng sản xuất và các loại rừng sau khi
quy họach lại được chuyển thành rừng sản xuất, nhưng không thuộc loại rừng được khoán
bảo vệ nêu trên.
o Diện tích đất lâm nghiệp được quy hoạch để trồng rừng sản xuất.
o Rừng sản xuất do lâm trường, công ty quản lý được sắp xếp, tổ chức lại theo
Nghị định số 200 / 2004 / NĐ – CP ngày 03 / 12 / 2004 của Chính phủ.
o Rừng thiêng, rừng nghĩa trang, rừng phòng hộ bảo vệ mỏ nước của buôn, làng
… do Ủy ban nhân dân xã hoặc cộng đồng dân cư đang quản lý sử dụng

- Đối tượng được giao rừng và khoán bảo vệ rừng:
+ Những hộ đồng bào dân tộc thiểu số hiện đang sinh sống tại xã có rừng, có nhu cầu
được giao rừng và khóan bảo vệ rừng; trước hết ưu tiên đồng bào là người dân tộc thiểu số
nghèo tại chỗ thuộc các đối tượng quy định tại các Quyết định số 132 và 134 của Thủ
tướng Chính phủ.
+ Các cộng đồng dân cư là đồng bào dân tộc thiểu số sống trong buôn, làng có cùng
phong tục tập quán, truyền thống và có các nhu cấu được giao rừng, khoán bảo vệ rừng.
- Hạn mức giao rừng và khoán bảo vệ rừng:
+ Giao rừng: Căn cứ vào quỹ rừng, quỹ đất quy hoạch là rừng sản xuất của xã, số
lượng hộ gia đình (thuộc các Quyết định số 132 và 134) và cộng đồng dân cư trong xã có
nguyện vọng được giao rừng, Ủy ban nhân dân xã lập phương án giao rừng, bảo đảm diện
tích rừng giao cho một hộ gia đình không quá 30 ha (theo luật đất đai năm 2003); nếu có
đất nông nghiệp trong khu vực rừng được giao thì diện tích rừng được giao bình quân
không quá 25 ha một hộ; diện tích rừng giao cho cộng đồng tùy theo quỹ rừng và nhu cầu
được giao rừng của từng cộng đồng.
+ Khoán bảo vệ rừng: Căn cứ quỹ rừng thuộc địa bàn của xã (rừng đặc dụng; rừng
phòng hộ; rừng tự nhiên là rừng sản xuất có trữ lượng giàu, trung bình nhưng đang đóng
9


cửa và rừng sản xuất thuộc các lâm trường, nông trường quốc doanh quản lý), số lượng hộ
gia đình (thuộc đối tượng của các quyết định số 132 và số 134) và cộng đồng có nhu cầu
nhận khoán bảo vệ rừng; các chủ rừng chủ trì phối hợp với ủy ban nhân dân xã lập phương
án và triển khai khoán bảo vệ rừng cho các bên nhận khoán. Diện tích rừng khoán cho hộ
gia đình không thấp hơn mức bình quân chung toàn quốc từ 15 – 20 ha / hộ; diện tích rừng
khoán cho cộng đồng tùy theo quỹ rừng và nhu cầu nhận khoán của cộng đồng (Điều 4 –
Quyết định 304/2005/QĐ–TTg).
• Quyền lợi của người nhận khoán bảo vệ rừng:
- Được hưởng tiền khoán bảo vệ rừng 50.000 đồng/ha/năm (nay là 100.000
đồng/ha/năm ).

- Được hỗ trợ giống cây lâm nghiệp theo quy trình trồng rừng sản xuất (nếu có nhu cầu
trồng rừng, làm giàu rừng nhận khoán) và hỗ trợ sản xuất nông nghiệp theo chính sách
khuyến lâm, khuyến nông của nhà nước.
- Nếu là hộ nghèo đang thiếu đói thì được trợ cấp 10 kg gạo/khẩu/tháng để cứu đói
trong thời gian chưa tự túc được lương thực (thời gian trợ cấp gạo do Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định).
- Các hộ nhận khoán bảo vệ rừng là đối tượng của các Quyết định số 132 và 134 thì
tiếp tục được hưởng các chính sách đã quy định trong các Quyết định này, cụ thể như sau:
+ Hỗ trợ 5 triệu đồng/hộ để làm nhà ở.
+ Hỗ trợ 5 triệu đồng/ha để khai hoang diện tích đất sản xuất nông nghiệp thì hộ
nhận khóan bảo vệ rừng phải báo cáo với chủ rừng để chủ rừng báo cáo cơ quan cấp trên
có thẩm quyền giao đất, xem xét cho phép mới được khai hoang.
+ Hỗ trợ 400.000 đồng/hộ để xây dựng bể chứa nước sinh hoạt (Điều 6–Quyết định
304/2005/QĐ–TTg).
• Nghĩa vụ của hộ gia đình và cộng đồng khi được giao rừng, khoán bảo vệ rừng
- Quản lý, bảo vệ, sử dụng rừng đúng mục đích, ranh giới đã ghi trong quyết định giao
rừng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trong hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng.
- Tổ chức sản xuất, phát triển rừng theo đúng quy trình kỹ thuật, quy chế, chính sách
về quản lý, bảo vệ rừng và các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
- Thực hiện các nghĩa vụ liên quan theo quy định chung tại địa phương (Điều 7 –
Quyết định 304/2005/QĐ–TTg).

10


Chương 3
ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Địa điểm nghiên cứu
3.1.1. Vị trí địa lý và ranh giới hành chính

Công ty lâm nghiệp Tam Hiệp nằm phía Đông Nam của huyện Di Linh, cách thị
trấn Di Linh 20 Km. Địa bàn quản lý gồm có 28 tiểu khu, thuộc địa danh hành chính hai
xã Tam Bố và Gia Hiệp, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.
- Vị trí địa lý:
+ Từ 108 0 8 ’ 30’’ đến 108 0 17 ’ 30’’ kinh độ đông.
+ Từ 11 06’ đến 11 0 40’ vĩ độ bắc
- Ranh giới hành chính:
+ Phía Bắc giáp huyện Lâm Hà.
+ Phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận
+ Phía Đông giáp huyện Đức Trọng (BQL rừng Đức Trọng)
+ Phía Tây giáp xã Bảo Thuận, huyện Di Linh
3.1.2. Điều kiện tự nhiên
Đặc điểm địa hình đất đai: Nằm trong khu vực núi cao, thấp dần theo hướng Tây
Bắc và Đông Nam, chia cắt mạnh bởi các dông và sông suối, độ cao trung bình 800m
Đặc điểm khí hậu, thủy văn: Công ty lâm nghiệp Tam Hiệp nằm trong khu vực khí
hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ
tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Nhiệt độ bình quân 21,50C, nhiệt độ cao nhất (tháng 3)
11


29,30C, nhiệt độ thấp nhất (tháng 1) 12,50C. Lượng mưa bình quân 2.037mm. Lượng mưa
cao nhất (tháng 8) là 4.010 mm, lượng mưa thấp nhất (tháng 1) là 900mm. Độ ẩm không
khí bình quân 85%. Trong khu vực có các hệ thống suối như: Đrion, Đạ Mau, Dạ Le,
Đdran, đổ về sông Đạ Dâng và sông Ta Li.
Thổ nhưỡng: trong khu vực có các loại đất sau:
+ Nhóm đất Feralít và đất phù sa cổ: phân bố chủ yếu tập trung ở các tiể khu phía
nam công ty, giáp tỉnh Bình Thuận, thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ, khô hạn
vào mùa khô, thích hợp với các loài cây chịu hạn.
+ Nhóm đất Feralít vàng đỏ phát triển trên đá Mácma acid chiếm phần lớn diện tích
của công ty, phân bố chủ yếu ở khu vực phía bắc và tây bắc, thành phần cơ giới từ thịt

nhẹ đến trung bình, độ dày tầng đất >=2m. Ngoài ra còn có một số loại đất khác như phù
sa sông suối, đất dốc tụ nhưng diện tích không đáng kể.
Tình hình tài nguyên rừng và đất đai: do điều kiện đặc biệt của công ty về độ cao
cũng như sự chênh lệch về độ cao giữa các khu vực địa hình, các loại rừng của công ty rất
phong phú về chủng loại và phân bố theo độ cao rõ rệt. Ở độ cao từ 1000 m trở lên chủ
yếu là thông 3 lá (Pinus kesiya Royle ex Gordon) đa số mọc thuần loài trên các đỉnh và
sườn dông, ven khe xuất hiện các lọai cây rừng lá rộng như Dẻ, Dầu, Sao, Chò…. Và lồ ô,
tre nứa. Ở độ cao từ 600 m – 100 m theo thứ tự từ cao xuống thấp xuất hiện sự ổn giao
giữa hai lòai thông 3 lá và 2 lá, kế đến là sự hỗn giao giữa thông và cây lá rộng. Trong
rừng lá rộng có rất nhiều loại cây có giá trị kinh tế cao như Sao đen, Dầu rái, Kiền Kiền,
Chò, Gõ, Giáng hương …Vùng giáp tỉnh Bình Thuận xuất hiện rừng nửa rụng lá gồm các
loài cây: Dầu đồng, Dầu trà beng, Bằng lăng, Cà chí…Đặc biệt ở vùng này xuất hiện rừng
thông 2 lá tương đối tập trung, nhưng những năm trước đây do nạn khai thác gỗ trái phép,
chích nhựa thông làm cho loài rừng này giảm về chất lượng, trong những năm gần đây
nhờ sự quản lý bảo vệ chặt chẽ của đơn vị nên rừng đang được phục hồi dần tương đối
tốt.

12


Bảng 3.1. Thống kê diện tích đất rừng do công ty LN Tam Hiệp quản lý (ha)
TT

Số hiệu TK

Tổng số

Sản xuất

1


635

115,00

115,00

2

636a

374,00

374,00

3

636b

237,00

237,00

4

645

1.045,00

655,00


5

646a

304,00

304,00

6

646b

712,00

337,00

375,00

7

666

1.511,00

595,00

916,00

8


671

1.597,00

1.405,00

192,00

9

672

1.257,00

516,00

741,00

10

675

1.132,00

1.132,00

11

676


860,0

860,00

12

677

841,00

1.178,00

13

678

1.178,00

841,00

14

679

1.102,00

1.102,00

15


680

1.111,00

1.111,00

16

681

1.115,00

1.115,00

17

700

917,00

917,00

18

701

1.114,00

1.114,00


19

702

856,00

856,00

20

703

1.102,00

1.102,00

21

704

791,00

791,00

22

705

1.186,00


1.186,00

23

723

1.357,00

1.357,00

24

724

1.443,00

1.143,00

25

725

1.100,00

1.100,00

26

726


945,00

945,00

27

727

1.232,00

1.233,00

28

728

499,00

499,00

Cộng

27.034,00

24.420,00
2.614,00
Nguồn: Lâm trường Tam Hiệp

13


Phòng hộ

390,00


Từ bảng 3.1 cho thấy, diện tích đất rừng công ty Lâm nghiệp Tam Hiệp quản lý
gồm có tổng diện tích tự nhiên là 27.034,0 hécta, trong đó rừng sản xuất là 24.420,0 hécta
và rừng phòng hộ là 2.614,0 hécta. Diện tích giao khoán quản lý bảo vệ là 6.528,24 hécta.
Số hộ nhận giao khoán là 258 hộ, trong đó diện tích giao khoán theo quyết định 304 là
733,35 ha với 31 hộ.
3.1.3. Điều kiện dân sinh kinh tế
Địa bàn công ty quản lý nằm trong địa giới hành chính hai xã Tam Bố và Gia Hiệp,
xã Tam Bố gồm 04 thôn, có 1.738 hộ và gần 4.904 nhân khẩu, trong đó đồng bào dân tộc
ít người có 934 hộ với 1.639 nhhân khẩu (đa số là dân tộc K’ Ho) chiếm 53,7 % số hộ của
xã và 33,4 % nhân khẩu của xã; Dân di cư tự do có 121 hộ với 534 nhân khẩu; Người
kinh có 1.270 hộ với 5.077 nhân khẩu.
Đời sống kinh tế của người dân ở đây đại bộ phận dựa vào sản xuất nông nghiệp,
phương thức sản xuất đa phần là quảng canh, truyền thống về đầu tư thâm canh và áp dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế. Công tác khuyến nông còn yếu chưa
cập nhật đến người dân, trong sản xuất còn gặp nhiều khó khăn về nguồn vốn, khoa học kỹ
thuật, đầu ra tiêu thụ sản phẩm. Hiện nay trên địa bàn sản xuất nông nghiệp cây trồng chủ
yếu là cây công nghiệp, như cà phê và một số diện tích lúa nước, hoa màu, cây ăn trái. Đặc
biệt là xã Tam Bố có hai thôn 4 và 5 là thôn có đồng bào dân tộc cư trú đông nhất, dân ở
đây còn thiếu đất canh tác, tình trạng thiếu ăn vẫn xảy ra. Số hộ nghèo toàn xã Tam Bố là
702 hộ, chiếm 40,39 % (theo tiêu chí mới).
Cơ sở hạ tầng ở địa phương đã được cải thiện, trục đường quốc lộ 20 nằm về phía
nam công ty, qua khu dân cư xã Tam Bố và Gia Hiệp. Điện lưới quốc gia đã kéo về xã,
hầu hết các thôn đã có điện. Hai xã nằm trong khu vực quản lý của công ty đã có trạm y tế,
mỗi trạm chỉ có từ 5 – 7 giường, nhưng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ cán bộ y,

bác sỹ còn thiếu, chưa phát huy được hết chức năng, hàng năm y tế huyện có mở các đợt
tiêm chủng, phát cấp thuốc, khám chữa bệnh nhưng chưa đạt hiểu quả, bệnh sốt rét, dịch
tả, bại liệt, bướu cổ vẫn còn tồn tại nhiều trong nhân dân.
Cơ sở trường lớp ở xã tạm đủ, không có lớp học ca ba, nhưng trang thiết bị dạy học
còn thiếu, số các em đến trường trong độ tuổi chỉ chiếm 50 – 60 %, mù chữ và tái mù vẫn
14


còn diễn ra. Số giờ đến lớp các em không đều, nhất là thời gian vào mùa vụ. Đội ngũ giáo
viên còn thiếu, chất lượng giáo dục còn hạn chế. Từ năm 2000 đến nay, nhìn chung bộ mặt
nông thôn đã có nhiều đổi mới so với những năm trước, thể hiện được chính sách quan
tâm của đảng và nhà nước đối với đồng vào dân tộc địa phương.
3.1.4. Đặc điểm sản xuất nông lâm nghiệp của người dân xã Tam Bố
Tam Bố là một xã nghèo, nền tảng kinh tế ở khu vực chủ yếu là nông nghiệp. Dân
cư đa phần là đồng bào dân tộc bản địa, các loại cây trồng chính là cà phê, lúa nước, hoa
màu, thuốc lá và cây ăn trái. Chăn nuôi cũng chỉ dưới hình thức "hộ gia đình". Phần lớn
các hộ gia đình thuộc diện trung bình và nghèo, thiếu vốn, nên sản xuất chưa chú trọng
đầu tư thâm canh, năng suất thấp; mặt khác diễn biến về giá cả nông sản có nhiều bất lợi
gây nhiều khó khăn cho đời sống nhân dân địa phương hiện nay.
3.1.4.1. Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
Đại bộ phận dân cư sống bằng sản xuất nông nghiệp, phương thức sản xuất đa phần
còn quảng canh, đầu tư thâm canh và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn
hạn chế, công tác khuyến nông còn yếu chưa cập nhật đến các hộ gia đình,trong sản xuất
người dân còn gặp nhiều khó khăn về nguồn vốn, khoa học kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm.
Hiện nay, trên địa bàn cây trồng chủ yếu là cà phê và một số diện tích lúa nước, hoa màu,
cây ăn trái.
Về chăn nuôi gia súc, gia cầm: Với điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi nhưng
đồng bào trong khu vực còn nghèo, kinh nghiệm chăn nuôi còn hạn chế nên chưa mạnh
dạn đầu tư cho chăn nuôi với quy mô lớn, chủ yếu chăn nuôi theo hộ gia đình.
3.1.4.2. Đặc điểm sản xuất lâm nghiệp

Với các hoạt động sản xuất của công ty như: Giao khoán quản lý bảo vệ rừng, trồng
rừng, chăm sóc rừng trồng, phòng chống cháy rừng, nuôi dưỡng rừng trồng …đã thu hút
được đại bộ phận đồng bào tham gia vào hoạt động sản xuất lâm nghiệp, góp phần giải
quyết công ăn việc làm tăng thêm thu nhập, phần nào nâng cao đời sống các hộ đồng bào
dân tộc.

15


3.2. Nội dung nghiên cứu
Từ những mục tiêu đã đưa ra ở trên, đề tài tập trung vào các nội dung sau:
3.2.1. Chức năng nhiệm vụ và hoạt động của các bên liên quan trong hoạt động giao khoán
quản lý bảo vệ rừng và lợi ích của hộ nhận khoán tại xã Tam Bố
3.2.1.1. Hoạt động và trách nhiệm của các bên liên quan trong hoạt động giao khoán quản
lý bảo vệ rừng
3.2.1.2. Lợi ích của hộ nhận khoán khi tham gia hoạt động giao khoán quản lý bảo vệ rừng
3.2.2. Tầm quan trọng và ảnh hưởng của các bên liên quan trong hoạt động giao khoán
quản lý bảo vệ rừng ở khu vực nghiên cứu
3.2.2.1. Tầm quan trọng của các bên liên quan trong hoạt động giao khoán quản lý bảo vệ
rừng
3.2.2.2. Ảnh hưởng của các bên liên quan trong hoạt động giao khoán quản lý bảo vệ rừng
3.2.3. Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của chương trình giao khoán quản lý bảo vệ rừng
đối với người dân ở khu vực nghiên cứu
3.2.3.1. Hiệu quả về mặt kinh tế xã hội
3.2.3.2. Hiệu quả về mặt môi trường
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập thông tin thứ cấp: tìm hiểu các văn bản có liên quan đến chủ trương giao
khoán quản lý bảo vệ rừng của ngành và địa phương, bằng cách thu thập toàn bộ văn bản
này, đọc và phân tích về các vấn đề liên quan đến đề tài như vai trò trách nhiệm của các cơ

quan, tổ chức trong việc triển khai thực hiện việc giao khoán quản lý bảo vệ rừng; đối
tượng rừng nào sẽ được giao khoán? Ai được tham gia nhận khoán? Quyền lợi và trách
nhiệm của người nhận khoán? Mối quan hệ giữa công ty và người dân trong việc giao
khoán?
Thu thập thông tin sơ cấp: thông qua bộ câu hỏi bán cấu trúc phỏng vấn các đối
tượng sau: Ban giám đốc công ty, trưởng phòng kỹ thuật và quản lý bảo vệ rừng; chủ tịch
xã sở tại và cán bộ phụ trách lâm nghiệp; các hộ gia đình tham gia nhận khoán để có được

16


×