Tải bản đầy đủ (.doc) (61 trang)

Dự án đầu tư khai thác mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (342.73 KB, 61 trang )

MỞ ĐẦU

Công ty TNHH Mai Hoàng đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Trị
cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3002000201, đăng ký lần đầu ngày
23/6/2003, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 16/10/2007.
Thực hiện Quyết định thăm dò số 471/QĐ-UBND ngày 01/4/2013 của
UBND tỉnh, Công ty TNHH Mai Hoàng đã phối hợp với Công ty CP tư vấn
Thăm dò Khai thác Khoáng sản Minh Dũng thăm dò đá làm vật liệu xây dựng
thông thường tại khu vực Ba Ngào, xã Đakrông, huyện Đakrông. Kết thúc thăm
dò, Công ty lập báo cáo thăm dò trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và
được UBND tỉnh phê duyệt trữ lượng tại Quyết định số 549/QĐ-UBND ngày
28/3/2014. Qua thăm dò cho thấy chất lượng đá đảm bảo làm vật liệu xây dựng
thông thường.
Hiện nay, trên địa bàn huyện Đakrông đang triển khai một số dự án như dự
án nâng cấp cửa khẩu La Lay, các công trình thủy điện, các công trình cơ sở hạ
tầng ... vì vậy, nhu cầu nguyên liệu đá làm vật liệu xây dựng cung cấp cho các
dự án là rất lớn, trong khi đó, trên địa bàn huyện Đakrông chưa có mỏ đá nào
được cấp có thẩm quyền cấp phép. Nắm bắt được nhu cầu sử dụng vật liệu xây
dựng trên địa bàn huyện Đakrông nói riêng và tỉnh Quảng Trị nói chung, khai thác
và sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, tạo việc làm và thu nhập cho người lao
động, đóng góp một phần kinh phí vào ngân sách của địa phương, Công ty TNHH
Mai Hoàng lập Báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật công trình
khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại thôn Ba Ngào, xã Đakrông,
huyện Đakrông để trình UBND tỉnh và các ngành chức năng xem xét và cấp
phép theo quy định của pháp luật.

1


I. KHÁI QUÁT CHUNG


1. Chủ đầu tư và địa chỉ liên lạc
Tên đơn vị: Công ty TNHH Mai Hoàng.
Địa chỉ liên lạc: Thị trấn Krôngklang, huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị.
Điện thoại: 0915024999
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3002000201 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư Quảng Trị cấp, đăng ký lần đầu ngày 23/6/2003, đăng ký thay đổi lần thứ
2 ngày 16/10/2007
- Tổ chức lập Báo cáo:
+ Tên tổ chức: Công ty Cổ phần Tư vấn INCO
+ Địa chỉ liên hệ: 7/34 Nguyễn Huệ, Thành phố Đông Hà, Quảng Trị.
- Tổ chức lập báo cáo thăm dò địa chất: Công ty Cổ phần Tư vấn Thăm dò
Khai thác khoáng sản Minh Dũng
2. Cơ sở để lập Báo cáo
2.1. Cơ sở pháp lý
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12.
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13.
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều Luật khoáng sản.
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính
phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính
phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ
về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Thông tư số 26/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Bộ Công
thương Quy định về lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế
xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản.
- Quyết định số 3330/QĐ-UBND ngày 27/12/2016 của UBND tỉnh phê
duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị đến năm 2020, có tính đến năm 2030;

- Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2014 của
UBND tỉnh Quảng Trị ban hành quy định quản lý tài nguyên khoáng sản và các
hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Quyết định số 43/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2014 của UBND
2


tỉnh Quảng Trị về việc quy định giá các loại tài nguyên để tính thuế tài nguyên
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2.2. Tài liệu cơ sở
- Quyết định số 471/QĐ-UBND ngày 01/4/2013 của UBND tỉnh cho phép
Công ty TNHH Mai Hoàng thăm dò đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại
khu vực Ba Ngào, xã Đakrông, huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị;
- Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông
thường tại khu vực Ba Ngào, xã Đakrông, huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị;
- Quyết định số 549/QĐ-UBND ngày 28/3/2014 của UBND tỉnh về phê
duyệt trữ lượng đá trong “Báo cáo kết quả thăm dò đá làm vật liệu xây dựng
thông thường tại khu vực Ba Ngào, xã Đakrông, huyện Đakrông, tỉnh Quảng
Trị”.
3. Nhu cầu thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm
3.1. Nhu cầu thị trường
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh nói chung và huyện Đakrông nói riêng đang
xây dựng các công trình như dự án nâng cấp cửa khẩu La Lay, các công trình
thủy điện, các công trình cơ sở hạ tầng, do đó nhu cầu nguyên vật liệu xây dựng
là rất lớn. Trong khi đó, trên địa bàn huyện Đakrông chưa có đơn vị nào được
cấp có thẩm quyền cấp phép khai thác đá.
3.2. Khả năng tiêu thụ sản phẩm:
Qua kết quả thăm dò, chất lượng đá đảm bảo làm vật liệu xây dựng thông
thường. Hiện nay, các dự án lớn trên địa bàn huyện và cả tỉnh đang đi vào giai
đoạn thi công nên việc tiêu thụ sản phẩm dễ dàng.

4. Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư
4.1. Sự cần thiết phải đầu tư:
Khu vực mỏ được đầu tư khai thác sẽ đem lại lợi ích về kinh tế, đảm bảo
nhu cầu nguyên vật liệu cho quá trình thi công các công trình trên địa bàn huyện
Đakrông cũng như ở các khu vực lân cận; tạo việc làm cho một số lao động,
thực hiện các nghĩa vụ về thuế và các quy định tài chính khác theo quy định của
tỉnh.
2.2.1. Mục tiêu đầu tư:
Nhằm cung cấp đá làm vật liệu xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện
và giải quyết việc làm cho công nhân.
5. Quy mô công suất, nhóm và cấp công trình
5.1. Quy mô công suất: Quy mô công suất của dự án là 60.000m 3 đá/năm
(tương đương với 108.000m3/năm đá sau nổ mìn – Sản xuất được 102.600 m 3
3


sản phẩm đá vật liệu xây dựng các loại)
5.2. Phân cấp, phân loại công trình: Công trình cấp III
6. Hình thức đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và nhu cầu sử dụng
đất
6.1. Hình thức đầu tư và quản lý dự án
6.1.1. Hình thức đầu tư: Đầu tư khai thác mỏ mở rộng với các hạng mục
đã đầu tư như sau:
- Phần thiết bị:
+ Máy khoan con:
03 bộ.
+ Máy khoan BMK5:
03 bộ.
+ Máy nén khí
03 bộ.

3
+ Máy xúc CAT 240B (dung tích gàu 0,9m ):
01 chiếc.
3
+ Máy xúc CAT 320B (dung tích gàu 0,9m ) :
01 chiếc
3
+ Máy xúc lật Komatsu dung tích gàu 2,0m :
01 chiếc
+ Xe ô tô THACO tải trọng 10 – 15 tấn
11 chiếc
+ Trạm nghiền sàng 150 tấn/h
01 bộ
- Phần xây dựng:
+ Bãi tập kết vật liệu, đất đá thải tại mỏ:
10.000 m2
+ Khu chế biến, bãi chứa sản phẩm và văn phòng: 5.000 m2.
+ Kho vật liệu nổ:
120 m2.
+ Làm đường vào mỏ:
2,5 km.
- Kiến thiết cơ bản khác:
+ Thăm dò khoáng sản.
+ Lập hồ sơ xin cấp phép khai thác khoáng sản.
+ Lập bản cam kết bảo vệ môi trường; đề án cải tạo phục hồi môi trường.
+ Ký quỹ phục hồi môi trường.
6.1.2. Hình thức quản lý dự án: Công ty TNHH Mai Hoàng trực tiếp quản
lý dự án.
6.2. Địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất
6.2.1. Địa điểm xây dựng công trình: Tại thôn Ba Ngào, xã Đakrông,

huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị.
6.2.2. Nhu cầu sử dụng đất:
- Khu vực xin cấp phép khai thác mỏ:
3,0 ha.
- Bãi tập kết vật liệu, đất đá thải tại mỏ:
10.000 m2
- Khu chế biến, bãi chứa sản phẩm và văn phòng: 5.000 m2.
- Kho vật liệu nổ:
120 m2.
4


7. Cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác
- Nhu cầu về điện: điện được sử dụng cho các máy móc khai thác, chế biến,
nhà xưởng, kho tàng và nhu cầu chiếu sáng công trình mỏ. Vì vậy, Công ty hợp
đồng với Công ty Điện lực Quảng Trị để cung cấp diện phục vụ cho sản xuất,
sinh hoạt.
- Nhu cầu cung cấp nhiên liệu chính để phục vụ cho các thiết bị, máy đào,
máy xúc, xe vận tải trong mỏ, Công ty đã có các cửa hàng xăng dầu để cung
ứng.
- Nguồn nước: Trong khai thác mỏ không sử dụng nguồn nước. Nguồn
nước chủ yếu phục vụ cho nhu cầu giảm thiểu môi trường trong chế biến đá và
đường vận tải mỏ. Nước được khai thác ở các nguồn nước quanh khu vực chế
biến sau khi được cấp có thẩm quyền cho phép.
- Nguồn vật tư kỹ thuật bao gồm vật liệu xây dựng, đường sá, nhà cửa công
trình, các vật tư kỹ thuật khác dùng cho thời kỳ xây dựng cơ bản mỏ và cho thời
kỳ hoạt động bình thường được khai thác tự cấp và một số vật tư khác được
cung ứng trên thị trường.
- Nhu cầu về nguyên liệu nổ: Qua tính toán nhu cầu vật liệu nổ công nghiệp
phục vụ khai thác, Công ty sẽ ký hợp đồng với các Công ty có chức năng sản

xuất trong nước để cung ứng. Khối lượng vật liệu nổ dự kiến hàng năm:
+ Thuốc nổ:
32.980 kg
+ Kíp nổ:
61.454 cái
+ Dây nổ:
17.280 m
+ Dây điện trục:
22.600 m

5


II. CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ

1.1. Vị trí, đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội
1.1.1 Vị trí địa lý
Khu vực xin cấp phép khai thác có diện tích 3,0 ha, thuộc thôn Ba Ngào,
xã Đakrông, huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị, được giới hạn bởi các điểm góc có
toạ độ như sau:
Điểm
góc
1
2
3
4
5
6

7

Hệ VN.2000, KTT 106o15’ múi chiếu 3o
X (m)
Y (m)
1.845.415
563.277
1.845.409
563.233
1.845.376
563.170
1.845.392
563.136
1.845.452
563.083
1.845.554
563.098
1.845.550
563.308

Thuộc tờ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000, hệ toạ độ VN 2.000, tờ E-48-82-D (Ka
Lu).
1.1.2- Đặc điểm địa hình.
Khu vực mỏ nằm ở phía bắc Quốc lộ 9 (km 45), là một phần nhỏ của khối
đá gabro-diorit thuộc xã ĐakRông - Hướng Hiệp, huyện ĐakRông. Diện tích mỏ
là đỉnh núi có độ cao từ 200 - 440m kéo dài theo phương á kinh tuyến, sườn núi
khá dốc, nhiều nơi tạo thành các vách dốc 50 - 55o, độ cao chênh lệch từ 100 240m. Trên bề mặt địa hình đá gốc lộ khoảng 70 - 80%, thảm thực vật thưa thớt,
phía nam và phía đông nam khu mỏ tiếp giáp với khe Ba Ngào, chảy về sông
ĐakRông, bề mặt địa hình đá gabro-diorit phong hoá thành sét màu đỏ nâu với
địa hình dạng đồi đất, một số nơi dân trồng các loại cây tràm hoa vàng, bạch

đàn. Khe Ba Ngào chảy bao quanh khu mỏ ở phía tây nam và đổ về sông
ĐakRông, ở phía đông nam diện tích nghiên cứu. Ngoài ra còn có các hẻm cạn
là nơi tụ nước vào những ngày trời mưa.
1.1.3. Đặc điểm khí hậu
Khu khai thác nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm và
mang những nét đặc trưng riêng của tỉnh Quảng Trị, cụ thể:
6


- Từ tháng 3 đến tháng 9 hàng năm, trời nắng nóng, thường có gió Tây
nam (gió Lào) thổi mạnh và khô, nhiệt độ cao nhất vào tháng 6 và tháng 7, có
ngày lên đến trên 400C; những tháng cuối mùa này (tháng 8 và 9) hay có mưa
bão, gây lũ lụt, làm ách tắc giao thông và ảnh hưởng lớn đến công tác khai thác
mỏ.
Từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
gây mưa phùn (lượng mưa nhỏ), nhiệt độ xuống thấp, tháng lạnh nhất nhiệt độ
xuống dưới 220C có ngày xuống 13,20C.
Kết quả quan trắc khí tượng thủy văn tại Trạm Khí tượng Thuỷ văn Đông
Hà năm 2012 đã xác định nhiệt độ trung bình trong năm là 25,3 0C, nhiệt độ cao
nhất vào tháng 7 là 38,80C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng 01 là 13,2 0C; tổng
lượng mưa cả năm là 2.983,7mm; tổng lượng bốc hơi cả năm là 1126,7mm.
1.1.4. Giao thông
Địa hình từ Quốc lộ 9 đến khu vực mỏ tương đối thoải, tuy nhiên do chưa
có đường giao thông nên đi lại còn khó khăn. Đến khu mỏ có thể đi từ thành phố
Đông Hà theo Quốc lộ 9 đi về phía tây khoảng 45 km, qua thị trấn Krôngklang
(km41), đến thôn Ba Ngào, sau đó rẽ phải, đi theo đường mòn (dân sinh) khoảng
2,0km là đến mỏ, hoặc từ thị trấn Krôngklang (huyện lỵ huyện Đakrông) theo
Quốc lộ 9 về phía tây khoảng 5,0km, đến thôn Ba Ngào, sau đó rẽ phải theo
đường đất khoảng 2km là đến khu mỏ. Đoạn đường từ Quốc lộ 9 vào khu mỏ
hiện đang là đường mòn dân sinh xe ô tô khó đi lại. Nhìn chung giao thông trong

vùng có 2km từ Quốc lộ 9 vào khu mỏ còn đang khó khăn vì chưa có đường
giao thông, khi tiến hành khai thác phải đầu tư làm đường kiên cố để xe tải nặng
có thể đi lại được dễ dàng
1.1.5. Kinh tế xã hội
Đakrông là một huyện miền núi, nằm ở phía tây tỉnh Quảng Trị có đường
Hồ Chí Minh và Quốc lộ 9 đi qua. Dân cư trong vùng chủ yếu là người PaKô,
Vân Kiều, Tà Ôi và một ít người Kinh mật độ dân cư tương đối thưa
(30người/km2), trình độ dân trí thấp, an ninh chính trị khá tốt, lực lượng lao động
dồi dào. Nghề nghiệp của nông dân chủ yếu là nghề làm rẫy, và lúa nước, chăn
nuôi tự cung, tự cấp, kinh tế nhìn chung còn nghèo. Trong vùng phần lớn đã có
mạng lưới giao thông, điện lưới quốc gia, hệ thống thông tin liên lạc, trường tiểu
học, trung học cơ sở, trạm Y tế xã.
1.2. Đặc điểm địa chất mỏ
1.2.1. Đặc điểm địa chất mỏ
1.2.1.1. Địa tầng
7


a. Hệ tầng Long Đại (O1-S1lđ)
Các trầm tích hệ tầng Long Đại, gồm các đá phân hệ tầng Long Đại 1,
chiếm phần nhỏ diện tích nghiên cứu. Chúng phân bố ở phía đông bắc và phía
nam khối đá magma Phức hệ Quế Sơn, thành phần thạch học bao gồm: cát kết ít
khoáng, cát kết, bột kết, cát kết dạng quarzit, đá phiến sét, đá phiến dạng sọc dải.
Chiều dày các lớp từ 20-50cm, nhiều nơi đá phiến bị ép phân phiến mỏng 0,51cm. Thế nằm các đá cắm về phía nam với góc dốc 60-70 o. Các đá thuộc hệ tầng
Long Đại phân bố trong kiểu địa hình đồi, núi thấp sườn dốc 30-50 o, trong đó cát
kết bị quarzit hoá thuộc Hệ tầng Long đại có giá trị làm vật liệu xây dựng. Các đá
khác của hệ tầng này, ở phần phong hoá chỉ làm đất san lấp. Chiều dày 1000m.
b. Hệ tầng Động Toàn (P2đt)
Các đá hệ tầng Động Toàn nằm bao quanh khối magma Phức hệ Quế Sơn
và các đá Hệ tầng Long Đại về phía tây và phía nam. Chúng có ranh giới tiếp

xúc nóng với đá magma và không chỉnh hợp với các đá hệ tầng Long Đại.
Thành phần thạch học gồm: andesit, andesitobazan, andesitodacit, aglomerat, cát
kết, cát kết hạt nhỏ. Đá màu xám trắng, xám vàng, cấu tạo khối, kiến trúc
porphyr. Phần dưới cát kết tuf xen kẹp các thấu kính đá vôi và cuội kết đa
khoáng. Trong các đá của hệ tầng Động Toàn cần chú ý các tập cuội kêt, các
thấu kính đá vôi và các thể phun trào acit là những loại đá làm được vật liệu xây
dựng.
c. Hệ Đệ tứ (Q)
Trầm tích Đệ tứ trong vùng nghiên cứu phân bố chủ yếu dọc theo thung
lũng các khe suối lớn và sườn đỉnh các dãy núi thấp ở khu vực phân bố các đá
hệ tầng Long Đại, Động Toàn và các đá magma. Thành phần gồm; phần dưới là
cuội, sỏi, tảng bở rời có độ chọn lọc kém, màu xám nâu; phần trên là cát, sét,
sạn, sỏi hỗn tạp, chiều dày từ 0,5 đến 2 m. Ngược lại trong các thành tạo eluvi,
deluvi vật liệu trầm tích bở rời phụ thuộc vào sự xen kẹp các lớp đá có thành
phần và tính chất cơ lý khác nhau nên vật liệu và chiều dày cũng khác nhau, có
thể sử dụng để làm đất san lấp.
1.2.1.2. Magma
Phức hệ Quế Sơn (δP-Tqs1)
Trong vùng duy nhất chỉ có khối đá gabro-diorit, pha 1 Phức hệ Quế Sơn.
Khối có diện tích rộng, phân bố ở phía tây diện tích nghiên cứu, thành phần
thạch học là: gabrodiorit, diorit-horblen, đá màu xám đen, đen xẩm, cấu tạo
khối, kiến trúc nữa tự hình. Phần trên mặt một số nơi bị phong hoá thành sét
màu nâu đỏ hạt mịn. Diện tích khu vực mỏ đá xây dựng ở thôn Ba Ngào chỉ là
một phần nhỏ của khối này.
8


1.2.1.3. Kiến tạo
Hoạt động kiến tạo trước Đệ tứ trong vùng thể hiện rất mạnh mẻ, thể
hiện bởi hệ thống đứt gãy á kinh tuyến và tây bắc đông nam. Nhìn chung khu

vực này nằm ở phía đông nam đứt gẫy sâu ĐakRông - A Lưới (nằm ngoài khu
vực nghiên cứu) nên bị dập vỡ cà nát khá mạnh, điển hình là đứt gãy Quốc lộ 9
và đứt gãy theo phương tây bắc - đông nam. Tuy nhiên từ sau giai đoạn Đệ tứ ,
không ảnh hưởng đến điều kiện địa chất công trình và chất lượng khoáng sản.
1.2.2. Đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình
1.2.2.1. Đặc điểm địa chất thuỷ văn
- Nước mặt: Trong diện tích khu vực mỏ chỉ có 1 khe cạn chảy không liên
tục ở phía đông bắc diện tích nghiên cứu và một số hẻm nhỏ, mương xói, rãnh
xói, tương đối dốc, dạng dòng chảy tạm thời thu nước vào những ngày trời mưa.
Ở ngoài diện tích nghiên cứu có khe Ba Ngào chảy qua phía nam ở phía nam,
đông nam khu mỏ, ở đây nước chảy liên tục quanh năm nhưng độ sâu tính trữ
lượng và khai thác tính đến cosde +220m, cao hơn mực nước khe Ba Ngào là
+190m nên lượng nước chảy vào mỏ sẽ rất hạn chế. Tuy vậy về mùa mưa lũ cần
có phương án thoát nước, nhằm khắc phục tình trạng ngập nước ảnh hưởng đến
quá trình sản xuất, khai thác mỏ đá.
- Nước dưới đất: Trong khu vực mỏ chỉ tồn tại nước trong các khe nứt của
đá gabrodiorit, diorit-hornblen phức hệ Quế Sơn. Đá kiến trúc toàn tinh hạt vừa
đến nhỏ, màu xám xanh, xám đen, cấu tạo khối, cứng chắc.
Kết quả lộ trình đo vẽ ĐCTV - ĐCCT cho thấy đá gabrodiorit ở khu mỏ
có độ nứt nẻ trung bình, nhưng diện tích mỏ không lớn, địa hình là sườn núi cao
nên khả năng chứa nước nghèo, mạch nước xuất lộ ở địa hình thấp, lưu lượng
nhỏ. Kết quả quan trắc động thái nước tại mạch nước xuất lộ nằm ngoài diện
tích mỏ cho lưu lượng thay đổi từ 0,01 l/s ÷ 0,02l/s.
Nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa thấm xuống theo khe nứt, miền thoát
là các hẻm, nơi có địa hình thấp.
Nhìn chung tầng chứa nước này có khả năng thấm và chứa nước không đồng
nhất, từ rất nghèo đến nghèo, lưu lượng 0,01l/s ÷ 0,02l/s. Kết quả phân tích 1 mẫu
hóa nước mặt toàn diện, 1 mẫu vi trùng cho thấy nước trong, không màu, không
mùi, không vị. Nồng độ khoáng hóa thấp như: độ Ph 6,62; Cl - 10,28; NO2-=0,012;
NH4- =0,1; PO43- = 0,16; SS= 24,2; BOD= 11,92; coliform= 1100, Ecoli 23 ; nước

đạt tiêu chuẩn nước mặt theo TCVN; 6620:2000.
1.2.2.2. Đặc điểm địa chất công trình
Khu vực mỏ nằm trong vùng địa hình đồi núi thấp đến trung bình, thoải, ít bị
9


phân cắt, nơi thấp nhất đến nơi cao nhất trong khu vực thăm dò là 200 - 450m, mức
độ chứa nước kém.
Dựa vào thành phần thạch học tính chất cơ lý và nguồn gốc thành tạo đất
đá trong khu mỏ có thể chia thành 2 loại chính sau đây:
+ Đất bở rời trạng thái nửa cứng
Bao gồm lớp sườn tích, tàn tích: thành phần thạch học: cát, sạn sỏi, đá
tảng lẫn ít sét là sản phẩm phong hoá của đá gốc. Chúng phân bố ở phần trên
cùng của mặt cắt địa chất, chiều dày thay đổi từ 1,8 đến 9,3m trung bình 4,64m.
Lớp đất đá này sẽ được Công ty khai thác làm đất san lấp và nguyên liệu rải
đường.
Lớp đất phủ có tính cơ lý yếu, nên khi khai thác không được tạo nên các
vách dốc quá giới hạn cho phép để tránh sạt lở ảnh hưởng đến công tác an toàn
khi khai thác đá xây dựng bằng phương pháp lộ thiên.
+ Đá tươi cứng
Trong vùng chỉ tồn tại một loại đá gabrodiorit, diorit-hornblen, thuộc pha
1, Phức hệ Quế Sơn. Thành phần thạch học chủ yếu là đá gabrodiorit, diorithornblen hạt nhỏ đến trung, màu xám xanh, xám đen, nứt nẻ mạnh. Theo tài liệu
khoan: lõi khoan bị rạn nứt thành nhiều đoạn mẫu, kích thước thay đổi từ 0,1dm
đến 0,30m. Độ kết cấu cứng chắc, khả năng thấm nước, chứa nước kém, chú ý
hiện tượng sạt lở, góc nội ma sát 38o10'-39o40', giá trị góc nội ma sát sử dụng
38o10'.
Đá cấp VIII-IX, mẫu lõi khoan lấy đạt > 70%.
+ Các hiện tượng địa chất động lực
Các hiện tượng địa chất động lực xảy ra trong khu mỏ chủ yếu là các hiện
tượng phong hoá, bào mòn, mương xói, rãnh xói, sạt lở đất. Một số nơi có nhiều

khối tảng lớn đá xếp chồng chất nên dễ xẩy ra hiện tượng đá lăn, đá lở khi có
chấn động mạnh trong quá trình khai thác. Các hiện tượng này xảy ra với quy
mô nhỏ hẹp, yếu ớt và đơn điệu. Nguyên nhân do bị hạn chế bởi các nhân tố tự
nhiên như độ dốc sườn thoải, hoạt động của nước ngầm rất yếu, thảm thực vật
che phủ không lớn và chiều dày đất phủ mỏng. Các hoạt động tân kiến tạo hầu
như không có.
Tóm lại: Đặc điểm ĐCCT mỏ đá gabrodiorit, diorit-horben khu vực thôn
Ba Ngào, xã Đakrông, huyện Đakrông ở mức độ đơn giản.
1.3. Trữ lượng và chất lượng khoáng sản
1.3.1. Trữ lượng tài nguyên khoáng sản:
Theo báo cáo kết quả thăm dò đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số
10


549/QĐ-UBND ngày 28/3/2014, trữ lượng đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại
khu vực Ba Ngào, xã Đakrông, huyện Đakrông (với diện tích thăm dò 50ha) là:
23.501.120m3, trong đó, cấp 121: 11.722.655m3, cấp 122: 11.788.456m3
1.3.2. Chất lượng khoáng sản
Chất lượng của đá được đánh giá dùng trong lĩnh vực làm vật liệu xây
dựng, nên tính chất cơ lý của đá có vai trò quyết định chất lượng của nguyên
liệu. Kết quả thí nghiệm cho thấy về tính chất cơ lý chất lượng đá đồng đều cả
theo chiều dài và chiều rộng của khối, các loại đá có màu sắc và thành phần hoá
học giống nhau nên tính chất cơ lý không có sự khác biệt.
1.3.2.1. Thành phần khoáng vật
Theo số liệu của Liên đoàn Bản đồ Miền Bắc, đá gbrodiorit có màu xám
xanh, xanh đen, càng xuống sâu nhiều nơi đá bị dập vỡ và rạn nứt do ảnh hưởng
của đứt gẫy kiến tạo. Đá có cấu tạo khối hoặc khối bị ép nén, kiến trúc toàn tinh
hạt lớn. Thành phần khoáng vật như sau:
- Ban tinh chiếm 35 - 55% gồm: pyroxen 25 - 35%, plagiocla khoảng 2035%, thạch anh 1 - 2%, hornblen khoảng 5-10%; khoáng vật kích thước nhỏ
chiếm khoảng 5- 10%. Ngoài ra còn có ziricon, inmenit và các khoáng vật quặng

khác khoảng < 1%.
1.3.2.2. Thành phần hoá học: Kết quả phân tích mẫu trong giai đoạn thăm
dò cho thấy thành phần hoá học của đá gabrodiorit tại khu vực thôn Ba Ngào, xã
ĐakRông trong toàn mỏ như sau:
Bảng kết quả phân tích thành phần hoá học đá gabrodiorit tại khu
vực thôn Ba Ngào, xã Đakrông
Bảng: 9

Chỉ tiêu phân tích
Lớn nhất
Nhỏ nhất
Trung bình
SiO 2 (%)
67,57
66,12
67,06
Al2O3 (%)
12,31
11,67
11,94
MgO (%)
1,72
1,65
1,69
CaO (%)
9,46
8,55
9,06
T. Fe (%)
8,49

8,1
8,29
Nhìn chung đá trong khu mỏ, thành phần hoá học biến đổi khá đồng đều.
1.3.2.3. Tính chất cơ lý:
Qua kết quả phân tích mẫu cơ lý cho thấy các loại đá tuy có màu sắc và
thành phần hoá học tuy có khác nhau chút ít nhưng về tính chất cơ lý chúng tăng
dần theo chiều sâu.
* Đặc tính cơ lý của đá gabrodiorit tại khu vực thôn Ba Ngào, xã Đakrông
lấy trong công trình hào và khoan như sau:
11


- Khối lượng thể tích: 2,670 - 2,692; trung bình 2,681g/cm3.
- Khối lượng riêng: 2,71 - 2,73; trung bình 2,72g/cm3.
- Cường độ kháng nén ở trạng thái khô: 827 - 1080; trung bình
922,6KG/cm2.
- Cường độ kháng nén ở trạng thái bảo hoà 724 - 982; trung bình
816,6KG/cm2.
- Độ ẩm 0,36- 0,64; trung bình 0,52%.
- Hệ số hoá mềm 0,87-0,91; trung bình 0,89%.
- Cường độ kháng kéo 34,1- 39,5; trung bình 37,23KG/cm3.
- Góc nội ma sát 38o10'- 40o20';
- Độ nén đập bảo hoà nước: 15,4- 16,3%; trung bình: 15,92%.
- Mac đá dăm 800-890; trung bình 826,6Kg/cm2.
- Hệ số mài mòn (LA): 27,3 - 28,6; trung bình 27,97%.
- Độ bám nhựa: cấp 4.
Từ kết quả trên cho thấy đá gabrodiorit tại khu vực thôn Ba Ngào, xã
Đakrông tuy bị rạn vỡ nhưng tính chất cơ lý của đá tăng dần theo chiều thẳng
đứng, các chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng của đá như cường độ kháng nén, độ chống
va đập, độ mài mòn, ...đều có kết quả đạt yêu cầu với yêu cầu đối với đá dùng để

làm vật liệu xây dựng thông thường.
Bảng kết quả trung bình các chỉ tiêu cơ lý tham gia tính trữ lượng
Bảng: 10

Chỉ tiêu phân tích
Khối lượng riêng
Khối lượng thể tích
Cường độ kháng nén khi khô
Cường độ kháng nén bảo hoà
Độ nén đập trong xilanh
Hệ số mài mòn (LA)
Mác đá dăm

Đơn vị
g/cm3
g/cm3
KG/cm2
KG/cm2
%
%
KG/cm2

12

Hàm lượng
2,72
2,681
922,6
816,6
15,92

27,97
826,6


CHƯƠNG 2.
HIỆN TRẠNG VỀ KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN

Khu vực mỏ nằm ở phía bắc Quốc lộ 9 (km 45), là một phần nhỏ của khối
đá gabro-diorit thuộc xã Đakrông - Hướng Hiệp, huyện Đakrông. Diện tích khu
vực mỏ là đỉnh núi có độ cao từ 200 - 440m kéo dài theo phương á kinh tuyến,
sườn núi khá dốc, nhiều nơi tạo thành các vách dốc 50 - 55 o, độ cao chênh lệch
từ 100 - 240m. Trên bề mặt địa hình đá gốc lộ khoảng 70 - 80%, thảm thực vật
thưa thớt, phía nam và phía đông nam khu thăm dò tiếp giáp với khe Ba Ngào,
chảy về sông Đakrông, bề mặt địa hình đá gabro-diorit phong hoá thành sét màu
đỏ nâu với địa hình dạng đồi đất, một số nơi dân trồng các loại cây tràm hoa
vàng, bạch đàn. Khe Ba Ngào chảy bao quanh khu mỏ ở phía tây nam và đổ về
sông Đakrông, ở phía đông nam diện tích nghiên cứu. Ngoài ra còn có các hẻm
cạn là nơi tụ nước vào những ngày trời mưa. Khu vực mỏ chỉ mới được Công ty
TNHH Mai Hoàng đầu tư thăm dò, chưa có tổ chức, cá nhân nào khai thác, chế
biến. Trong khu vực mỏ không có dân cư sinh sông, không có các công trình cơ
sở hạ tầng.

13


III. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
CHƯƠNG 3
BIÊN GIỚI VÀ TRỮ LƯỢNG KHAI TRƯỜNG

3.1. Biên giới khai trường

Biên giới khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại thôn Ba
Ngào, xã Đakrông, huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị: xác định dựa trên những
nguyên tắc và cơ sở sau đây:
+ Biên giới trên mặt của khai trường có diện tích: 3,0 ha nằm trong ranh
giới diện tích đã được UBND tỉnh cấp phép thăm dò, được giới hạn bởi các
điểm góc có toạ độ:
Điểm
góc
1
2
3
4
5
6
7

Hệ VN.2000, KTT 106o15’ múi chiếu 3o
X (m)
Y (m)
1.845.415
563.277
1.845.409
563.233
1.845.376
563.170
1.845.392
563.136
1.845.452
563.083
1.845.554

563.098
1.845.550
563.308

+ Kết quả đã thăm dò: Chất lượng đá đảm bảo đạt yêu cầu làm vật liệu xây
dựng.
+ Đảm bảo khoảng cách an toàn cho sản xuất, sinh hoạt của dân trong vùng
và các công trình lân cận.
3.2. Trữ lượng khai trường
Theo báo cáo kết quả thăm dò đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số
549/QĐ-UBND ngày 28/3/2014, trữ lượng đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại
khu vực Ba Ngào, xã Đakrông, huyện Đakrông (với diện tích thăm dò 50ha) là:
23.501.120m3, trong đó, cấp 121: 11.722.655m3, cấp 122: 11.788.456m3
Tuy nhiên, để phù hợp với năng lực của Công ty và tình hình thực tế, Công ty lựa chọn
diện tích đề nghị cấp phép khai thác là 3,0 ha với trữ lượng địa chất như sau:

14


Số
hiệu
khối

Tuyến
khống
chế

2

2a

-121

3
5

3a122

5

4a
-122

T.0
T.1a
T.1a
T.2a
T.2a

STT

1

6

Khoảng
cách
giữa 2
mặt cắt
(m)
68,7

70,3
79,4

Diện tích
mặt cắt
(m2)
0
9.337,4
9.337,4
11.090,67
11.090,67
0,0

Thể tích
khối (m3)

Hệ
số
thu
hồi

Trữ lượng
121
(m3)

320.740

0,7

224.518


718.047

0,5

359.023

440.300

0,5

220.149
224.518

Trữ lượng
122
(m3)

Ghi chú

579.173

803.691

Tổng

Trữ lượng địa chất khu vực mỏ với diện tích 3,0 ha cấp 121 + 122 =
803.691 m3 (cấp 121: 224.518 m3,cấp 122: 579.173 m3).
Tuy nhiên, trong quá trình khai thác không thể khai thác xuống sâu theo
chiều thẳng đứng mà phải giữ gốc nghiêng sườn tầng để đảm bảo an toàn mỏ.

Đối với mỏ đá Ba Ngào, gốc dốc sườn tầng được chọn là 700.
Trữ lượng huy động vào khai thác được tính theo phương pháp mặt cắt
ngang của các đường đồng mức.
Công thức tính:
Q = V.k
Trong đó: Q: Trữ lượng đá xây dựng (m3).
V: Thể tích đá của khối tính trữ lượng (m3).
k: Hệ số thu hồi, đối với cấp 121: k= 0, 7, cấp 122: k = 0.5;
+ Thể tích (V) của khối trữ lượng xác định theo công thức:
- Trường hợp diện tích giữa 2 mặt cắt chênh nhau không quá 40%:
V

S1  S 2
L (1)
2

Trong đó:
S1, S2: Diện tích của hai đường đồng mức gần nhau (đã trừ đi phần
diện tích đảm bảo gốc dốc sườn tầng).
L: Khoảng cách giữa hai đường đồng mức h =10m.
- Trường hợp 2 mặt cắt chênh nhau quá 40% [(S1-S2)/S1>40%] thì áp dụng
công thức:
V

S1  S 2  S1S 2
3

L (2)

- Các khối trên cùng có dạng hình chóp tính theo công thức:

V

S '
L (3)
3

Trong đó:
15


+ L: Là chiều cao hình chóp.
+ S: Là diện tích của đường đồng mức cao nhất .
Bảng: Trữ lượng huy động vào khai thác.
Cấp trữ
Đường
Diện tích Khoảng
lượng đồng mức
(m2)
cách (m)
+ 300
501,14
10
+ 290
962,93
10
+ 280
1.458,75
10
+ 270
2.249,01

10
+ 260
3.751,36
121
10
+ 250
4.607,57
10
+ 240
3.887,49
10
+ 230
2.786,49
10
+ 220
2.087,76
Tổng
122
+ 300
1.341,51
10
+ 290
3.234,93
10
+ 280
6.125,84
10
+ 270
11.568,36
10

+ 260
13.599,9
5
10
+ 250
18.356,4
7
10
+ 240
23.465,8
7
10
+ 230
21.076,2
3
16

Thể tích
(m3)

Hệ số
thu hồi

Khối lượng
(m3)

7.196

0,7


5.037

12.023

0,7

8.416

18.397

0,7

12.878

29.683

0,7

20.778

41.795

0,7

29.256

42.475

0,7


29.733

33.370

0,7

23.359

24.371

0,7

17.060
146.517

22.199

0,5

11.099

46.041

0,5

23.021

88.471

0,5


44.236

125.842

0,5

62.921

159.782

0,5

79.891

209.112

0,5

104.556

222.711

0,5

111.355


10
+ 220


199.203

0,5

99.601

18.764,3
2

Tổng
536.680
Tổng trữ lượng cấp 121 + 122
683.197
Như vậy, trữ lượng huy động vào khai thác tại khu vực mỏ Ba Ngào với
diện tích 3,0 ha cấp 121 + 122 = 683.197 m 3 (cấp 121: 146.517 m3,cấp 122:
536.680 m3).

CHƯƠNG 4.
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, CÔNG SUẤT VÀ TUỔI THỌ DỰ ÁN

4.1. Chế độ làm việc của mỏ
Chế độ làm việc của mỏ được xác định dựa trên số ngày làm việc của tháng
và số tháng làm việc trong năm.
Căn cứ vào đặc điểm khí hậu khu vực khai thác nên chỉ khai thác vào mùa
khô là chủ yếu, mùa mưa không khai thác được.
- Số ngày làm việc trong năm :
250 ngày
- Số tháng làm việc trong năm :
10 tháng

- Số ngày làm việc trong tháng:
25 ngày
- Số ca làm việc trong ngày:
1 ca
- Số giờ làm việc trong ca:
8 giờ
4.2. Công suất và tuổi thọ dự án
- Công suất mỏ: Công suất mỏ được tính toán và lựa chọn là 60.000 m 3
đá/năm (tương đương 108.000 m3 đá sau nổ mìn/năm).
- Tuổi thọ mỏ:
Thời gian tồn tại của mỏ là khoảng thời gian tính từ khi bắt đầu thi công mở
vỉa cho đến khi kết thúc khai thác.
Do đó, tuổi mỏ được xác định theo công thức:
T= Txdcb+ Tkt
Txdcb= 7 tháng (Thời gian xây dựng cơ bản)
Tkt : Thời gian khai thác mỏ.
Q
Tkt = Am = 683.197/60.000 = 11,4 năm = 136,8 tháng

Vậy tuổi thọ của mỏ là:
17


T = Txdcb +Tkt = 7 + 136,8 = 143,8 tháng ≈ 12 năm

CHƯƠNG 5
MỞ VĨA VÀ TRÌNH TỰ KHAI THÁC

5.1. Mở vỉa
Mở vỉa khai thác là công việc đầu tiên ở mỏ nhằm mục đích tạo nên các

đường giao thông trên các tầng nối với mặt bằng công nghiệp. Hệ thống mở vỉa
phụ thuộc điều kiện địa hình, địa chất, thiết bị sử dụng và vị trí mặt bằng công
nghiệp, khu phụ trợ ... Ngoài ra, nó còn liên quan chặt chẽ đến hệ thống khai
thác theo điều kiện kỹ thuật công nghệ và hiệu quả kinh tế, hạ giá thành sản
phẩm và bảo đảm an toàn vệ sinh lao động. Khi tiến hành khai thác mỏ, yêu cầu
công tác mở vỉa :
- Đảm bảo công suất máy tối đa; phát huy tối đa mạng kỹ thuật hiện có
(hệ thống đường giao thông, đường điện...)
- Tài nguyên khai thác đảm bảo chắc chắn, giảm thiểu sự rủi ro cho doanh nghiệp.
- Thuận lợi cho công tác khai thác, vận tải,
- Đảm bảo tổn thất nhỏ,
- Giảm thiểu sự ảnh hưởng đến môi trường.
- Khối lượng xây dựng cơ bản nhỏ.
- Nhanh đưa mỏ vào sản xuất.
- Phù hợp với hệ thống khai thác lựa chọn nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao
nhất..
5.1.2. Đặc điểm của khu khai thác
Khu vực mỏ nằm ở phía bắc Quốc lộ 9 (km 45), là một phần nhỏ của khối
đá gabro-diorit thuộc xã Đakrông - Hướng Hiệp, huyện Đakrông. Diện tích mỏ
là đỉnh núi có độ cao từ 200 - 440m kéo dài theo phương á kinh tuyến, sườn núi
khá dốc, nhiều nơi tạo thành các vách dốc 50 - 55o, độ cao chênh lệch từ 100 240m. Trên bề mặt địa hình đá gốc lộ khoảng 70 - 80%, thảm thực vật thưa thớt,
phía nam và phía đông nam khu thăm dò tiếp giáp với khe Ba Ngào, chảy về
sông Đakrông, bề mặt địa hình đá gabro-diorit phong hoá thành sét màu đỏ nâu
với địa hình dạng đồi đất, một số nơi dân trồng các loại cây tràm hoa vàng, bạch
đàn. Khe Ba Ngào chảy bao quanh khu mỏ ở phía tây nam và đổ về sông
18


ĐakRông, ở phía đông nam diện tích mỏ. Ngoài ra còn có các hẻm cạn là nơi tụ
nước vào những ngày trời mưa.

Căn cứ đặc điểm địa hính khu mỏ như trên để lựa chọn điều kiện kỹ thuật
khai thác là hệ thống khai thác hỗn hợp cắt tầng vừa, theo hướng vào trung tâm,
khấu theo lớp xiên, từ trên xuống, từ ngoài vào trong. Khai thác hết phần cao
của khối núi, diện công tác được mở rộng, có thể đưa các thiết bị thi công san
gạt và nhận tải dưới chân núi. Trong quá trính khai thác vừa tiến hành khai thác
hạ thấp sườn mỏ tạo mặt bằng trên mỏ, đồng thời khai thác dưới chân hiện
trường từ ngoài vào trong. Biện pháp khai thác tập trung cắt hạ thấp sườn mỏ
đảm bảo an toàn. Khi phần sườn mỏ tạo được mặt tầng tương đối rộng đảm bảo
cho công tác bốc xúc, vận tải, khi đó hệ thống khai thác được tiến hành khai thác
thành tầng, mỗi tầng 10m. Thiết bị sử dụng: máy khoan BMK 5  105 mm; máy
cung cấp khí nén trục vít ...... Dùng búa khoan con khoan nổ mìn đá quá cở lần
2, sử dụng máy xúc xúc lên phương tiện đưa về trạm đập nghiền chế biến. Với
phương pháp cắt tầng mở vỉa này phù hợp với điều kiện khu mỏ và điều kiện
khai thác thực tế công tác bố trí sản xuất
5.1.3. Nội dung công tác mở vỉa
Nội dung cụ thể của công tác mở vỉa mỏ đá Ba Ngào bao gồm các
hạng mục công tác sau:
- Đường vận tải chính: là đường ôtô nối liền Quốc lộ 9 với mỏ.
- Đường vận chuyển nội bộ: đường ôtô nối liền các moong khai thác để
vận tải đá vật liệu xây dựng thông thường đến các trạm nghiền..
- Hào mở vỉa: được đào đầu tiên nhằm tạo mặt bằng cần thiết để tiến
hành công tác khai thác mỏ.
- Hào chuẩn bị: được đào vuông góc với các tầng để tạo mặt bằng công
tác đầu tiên cho thiết bị xúc bốc vận chuyển làm việc.
- Bóc tầng phủ: bóc lớp đất phủ trên bề mặt đá trong mỏ làm lộ đá gốc
phục vụ khai thác. Một phần khối lượng đất phủ này trong giai đoạn đầu được
sử dụng san lấp mặt bằng công nghiệp, làm đê bao, khu phụ trợ. Ngoài ra nó còn
được bán cho các đơn vị có nhu cầu sử dụng.
- Thoát nước mặt chảy tràn: Do khu mỏ cao hơn bề mặt địa hình nên sau
những cơn mưa nước chảy quanh khu vực mỏ và thoái ra khe Ba Ngào.

5.1.4. Vị trí và phương pháp mở vỉa
5.1.4.1. Vị trí mở vỉa
Với công suất mỏ dự kiến khai thác là 60.000 m 3/năm, đây có thể coi là
mỏ có công suất khai thác trung bình nhỏ. Ngoài ra, đây là mỏ khai thác đá làm
19


vật liệu xây dựng thông thường, thiết bị sử dụng thuộc loại chuyên dụng và tiên
tiến hiện nay. Do vậy công tác mở mỏ cần thiết tạo đủ mặt bằng để khai thác và
đảm bảo công tác vận tải thiết bị cũng như sản phẩm sau khi khai thác.
Từ điều kiện địa hình, thế nằm của khoáng sản, công suất mỏ và dự kiến
hệ thống khai thác áp dụng, vị trí mở mỏ được chọn có khối lượng mở mỏ là nhỏ
nhất, đồng thời tận dụng triệt để các công trình cơ sở hạ tầng gần khu vực khai
thác. Trên cơ sở đó vị trí mở mỏ được xác định tại điểm gốc số 1 tại cao độ +
240m.
5.1.4.2. Phương pháp mở vỉa
Phương pháp mở vỉa phù hợp với hệ thống khai thác đã dự kiến áp dụng
và điều kiện khu vực là phương pháp mở mỏ bằng hệ thống hào bán hoàn chỉnh
đến hoàn chỉnh.
Thực chất của công tác mở vỉa là làm các công việc sau:
- Tạo tuyến đường vận tải quanh khu mỏ đến các khoảnh khai thác và
đường lên các vỉa khai thác và vận tải đá khai thác.
- Tạo các tuyến đường lên các sân công tác đang khai thác.
- Tạo mặt bằng khai thác đầu tiên.
5.1.5. Công tác tạo mặt bằng khai thác đầu tiên
5.1.5.1. Nhiệm vụ
Theo quy phạm kỹ thuật an toàn trong khai thác và chế biến đá lộ thiên
(TCVN 5178 - 2004) quy định về công tác chuẩn bị khai trường, ngoài việc dọn
sạch cây cối chướng ngại trên phạm vi mở tầng, tạo đường đi lại cho công nhân
thì phải tạo mặt bằng chuẩn bị mở tầng khai thác.

5.1.5.2.. Trình tự thực hiện
Bước 1:
+ Công việc chuẩn bị bao gồm: phát quang dọn sạch cây và chướng ngại
vật, tạo đường đi đến vị trí thi công.
+ Dùng máy khoan xoay đập hơi ép lỗ nhỏ d = 32mm và khi cần dùng cả
lượng thuốc đắp để phá vỡ mỏm đá tai mèo lởm chởm, những hòn đá mồ côi có
thế không ổn định để tạo điều kiện thuận lợi và an toàn cho công nhân làm việc.
+ Buộc dây an toàn cố định theo đường đi phải leo trèo, có độ dốc lớn.
Lắp đặt đường dây dẫn khí nén từ vị trí đặt nén khí tới độ cao cần thiết sử dụng
Bước 2:
+ Khoan nổ mìn từ trên mỏm núi theo phương pháp cắt tầng nhỏ. Đất đá
bị phá vỡ sau khi nổ mìn tự lăn theo máng xuống chân hiện trường. Dùng máy
xúc xúc lên ô tô vận tải về trạm chế biến.
20


Do địa hình sườn mỏ nhỏ kéo dài nên trong công tác bạt ngọn có sự phối
hợp khoan khai thác tại các moong.
5.2. Trình tự khai thác
- Trình tự khai thác được tiến hành từ trên xuống dưới, từ ngoài vào trong,
hết lớp này đến lớp khác. Thiết bị sử dụng búa khoan hơi ép cầm tay khoan nổ
mìn tạo thành tuyến công tác có chiều rộng lớn hơn 1,2m, đặt máy khoan BMK5
 = 105mm và di chuyển máy khoan trên tuyến công tác. Sau khi hình thành các
tuyến công tác tiến hành lập hộ chiếu khoan; sử dụng máy khoan BMK5  =
105mm khoan lổ khoan sâu từ 8 - 12m thành hàng theo một tầng từ phần đỉnh
trước theo trình tự từ trên xuống. Khi kết thúc công tác khoan tiến hành lập hộ
chiếu nổ mìn và nổ mìn cho lăn xuống sân công tác. Tại sân công tác đá quá cỡ
được gia công khoan nổ mìn lần hai đảm bảo đúng yêu cầu kích thước của hàm
đập máy nghiền và bốc lên ô tô vận chuyển về các trạm nghiền chế biến đá dăm
các loại.


CHƯƠNG 6
HỆ THỐNG KHAI THÁC, CÔNG NGHỆ KHAI THÁC

6.1. Lựa chọn hệ thống khai thác
- Các thông số cơ bản của khai trường: Biên giới khai thác đá làm vật liệu
xây dựng thông thường tại thôn Ba Ngào, xã Đakrông, huyện Đakrông, tỉnh
Quảng Trị: xác định dựa trên những nguyên tắc và cơ sở sau đây:
+ Biên giới trên mặt của khai trường có diện tích: 3,0 ha nằm trong ranh
giới diện tích đã được UBND tỉnh cấp phép.
+ Kết quả đã thăm dò: Chất lượng đá đảm bảo đạt yêu cầu làm vật liệu xây
dựng.
+ Đảm bảo khoảng cách an toàn cho sản xuất, sinh hoạt của dân trong vùng
và các công trình lân cận.
- Các thông số cơ bản của hệ thống khai thác:
+ Chiều cao tầng H  105:
10m.
+ Chiều cao tầng H  42:
2,5m.
+ Hệ số khoan thêm:
Lk/1,1
+ Chiều rông mặt tầng công tác min  105: 5m
+ Chiều rông mặt tầng công tác min  42:
2,5m
+ Mạng lưới lỗ khoan  105:
3,8m x 3,8m
21


+ Mạng lưới lỗ khoan  42:

1,5m x 1,5m
3
+ Chỉ tiêu thuốc nổ: 0,48kg/m .
+ Chiều rộng khai trường:
200m
+ Chiều dài khai trường:
500m
+ Bán kính an toàn nổ mìn:
* Bán kính an toàn đối với người:
500m
* Bán kính an toàn đối với thiết bị:
200m
+ Chiều cao chân tầng khi kết thúc khai thác: bằng chiều cao địa hình cos
220.
+ Góc dốc tầng khi khai thác:
* Góc nghiêng sườn tầng khai thác: 600
* Góc dốc tầng phủ: 300
+ Góc dốc sườn tầng khi kết thúc khai thác: 700.
+ Góc dốc bờ mỏ: Chủ yếu phụ thuộc vào phương pháp khai thác đảm bảo
sao cho các tầng trên bờ đủ chiều rộng để thiết bị khai thác hoạt động được dể
dàng và thoát nước. Đối với mỏ đá Ba Ngào góc dốc bờ công tác được lựa chọn
là 120.
6.2. Lựa chọn công nghệ khai thác
Mỏ đá làm vật liệu xây dựng thôn Ba Ngào, xã Đakrông, huyện Đakrông
có điều kiện địa chất công trình ít phức tạp, đối tượng khai thác là đá cứng, tính
chất cơ lý khá đồng nhất. Khối lượng riêng trung bình 2,72g/cm 3, cường độ
kháng nén trung bình 922,6KG/cm2, độ mài mòn (LA) trung bình 27,97%, độ
nén đập trong xilanh 15,92%, chứng tỏ đá có độ bền vững khá tốt.
Từ điều kiện địa chất thì khoan nổ mìn là khâu công nghệ đầu tiên trong
dây chuyền khai thác đá. Nó ảnh hưởng trực tiếp tới các khâu công nghệ kế tiếp

và tới giá thành sản phẩm cuối cùng. Thông thường chi phí cho công tác khoan
nổ mìn chiếm từ (22 - 25)% giá thành sản phẩm. Trong đó chi phí cho khâu
khoan từ (12 - 15)%. Hiệu quả của công tác khoan nổ mìn phụ thuộc vào nhiều
yếu tố như tính chất cơ lý của đất đá, điều kiện địa chất thủy văn, địa hình.
Tại mỏ đá Ba Ngào, để phá vỡ đá từ nguyên khối sử dụng nổ mìn lỗ
khoan lớn. Xử lý đá quá cỡ sử dụng bằng nổ mìn. Sử dụng phương pháp nổ mìn
điện.
6.2. Xác định các yêu cầu cho công tác khoan nổ
Công tác chuẩn bị đất đá bằng phương pháp khoan nổ mìn được áp dụng
rộng rãi ở trên các mỏ khai thác đá lộ thiên để phá vỡ đất đá cứng chắc và cứng
22


vừa. Trên thực tế đây là phương pháp duy nhất để chuẩn bị cho đất đá cứng công
tác nổ mìn đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đất đá nổ mìn được phá vỡ theo kích thước yêu cầu của thiết bị xúc
bốc, vận tải nghiền đập và sàng tuyển. Cỡ đá nổ mìn đồng đều phải ít đá quá vụn
hoặc đá quá cỡ phát sinh.
- Không có mô chân tầng.
- Đảm bảo hình dạng, góc dốc sườn tầng theo yêu cầu, bên cạnh đó
phải ít đá văng.
- Chấn động do nổ mìn là ít nhất.
- Khối lượng đá phải đảm bảo an toàn và đem lại hiệu quả kinh tế cao.
6.3. Công tác khoan
6.3.1. Lựa chọn máy khoan
Công tác khoan nổ ở mỏ lộ thiên chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố
như: độ cứng, độ nứt nẻ, điều kiện địa chất thuỷ văn, địa chất công trình...
Tính chất cơ lý của đất đá được đặc trưng bởi hệ số kiên cố f và độ nứt
nẻ. Thành phần đá của mỏ đá Ba Ngào thuộc loại khó khoan, vì vậy để khắc
phục được những lực kháng của đá, ta chọn loại máy khoan BMK5 có đường

kính lỗ khoan là 105mm và YT 23 có đường kính lỗ khoan là 42mm .
6.3.2. Chế độ làm việc của máy khoan.
Trong quá trình làm việc, để đảm bảo cho máy khoan đạt năng suất cao ta
cần có những biện pháp sau:
- Do ảnh hưởng của bãi nổ trước, trên mặt tầng có đá nứt nẻ nhiều. Vì
vậy khu vực này khi khoan cần giảm tốc độ khoan để tạo cho miệng lỗ khoan
được tròn và giúp công tác lấy phôi được tốt.
- Khi khoan các lớp bị phân cách, biến chất mạnh có phương gần trùng
với phương khoan, khi đó cần thận trọng giảm lực nén dọc trục. Khi qua tầng
phân cách ta điều chỉnh để máy khoan làm việc ở chế độ bình thường.
- Có biện pháp phối hợp tốt công nhân vận hành máy khoan với người
phục vụ khoan để máy hoạt động được nhịp nhàng chính xác và hiệu quả.
6.3.3. Năng suất máy khoan
a. Đối với máy khoan BMK5 105mm
Năng suất của máy khoan được xác định theo công thức sau:
Qca = Vk .Tc . , m/ca
Trong đó: Tc – Thời gian làm việc trong ca, Tc = 8 giờ;
η - Hệ số sử dụng thời gian trong một ca, η = 0,6;
Vk - Tốc độ khoan, m/h;
23


Vk =

K .Qm .nk
f. d

Với: K - Hệ số khoan, K = 0,7;
nk - Số vòng quay của trục, nk = 41 vòng/phút;
f - Độ cứng của đất đá, f = 7 ÷ 9;

Qm - Lực dọc trục trung bình;
Qm = (0,7 ÷ 0,8)Qmax;
Qmax - Lực đập dọc trục lớn nhất, Qmax = 0,7 tấn;
d - Đường kính mũi khoan, d = 0,105 m.
Thay số vào ta được:
Vk =

0,7 x 0,49 x 41
9 0,105

= 4,8 m/h
Vậy:
Qca105 = 4,8 x 8 x 0,6 = 23 m/ca.
b. Đối với lỗ khoan YT 23  42mm
Qca = Vk .Tc . , m/ca
Vk =

0,7 x 0,35 x 41
5,4m / h
9 0,042

ca42

Vậy:

Q

= 5,4 x 8 x 0,6 = 26 m/ca

6.3.3. 1. Năng suất thực tế của máy khoan

QTT = Qca x Kn, m/ca
với Kn - hệ số giảm năng suất phụ thuộc vào độ cứng của đất đá, Kn = 0,5
Vậy:
QTT105 = 23 x 0,5 = 11,5m/ca.
QTT42 = 26 x 0,5 = 13m/ca
6.3.3. 2. Năng suất năm của máy khoan:
QN = QTT x n x N, m/năm
Trong đó:
n - Số ca làm việc trong ngày, n = 1ca;
N - Số ngày làm việc thực tế của máy khoan trong năm, N =250.
Thay số vào ta được:
QN105 = 11,5 x 1 x 250 = 2.875 m/năm
QN42 = 13 x 1 x 250 = 3.250 m/năm
6.3.3.3. Số máy khoan làm việc
a. Đối với máy khoan  105mm
Ad

Nk = Q  , chiếc
N.
Với: QN - Năng suất máy khoan trong năm, QN = 2.875 m/năm;
24


- Suất phá đá trung bình một mét lỗ khoan, = 8,2 m3/m;
Ad - Sản lượng đá nguyên khối ở trên núi:
Ad = 60.000 m3/năm.
Thay số vào ta được:
60.000 m3/năm
Nk =
=

2,5 chiếc.
3
2.875 m/năm x 8,2 m /m
Theo yêu cầu về sản lượng đá của mỏ đá ta chọn số máy khoan phục vụ
trên mỏ là 3 chiếc
a. Đối với máy khoan  42mm
Ad

Nk = Q  , chiếc
N.
Với: QN - Năng suất máy khoan trong năm, QN = 3.250 m/năm;
- Suất phá đá trung bình một mét lỗ khoan, = 5,8 m3/m;
Ad - Sản lượng đá quá cỡ phải khoan nổ mìn:
Ad = 6.000 m3/năm.
Thay số vào ta được:
6.000 m3/năm
Nk =
=
0,32 chiếc.
3
3.250 m/năm x 5,8 m /m
Theo yêu cầu về sản lượng đá của mỏ đá ta chọn số máy khoan phá đá
quá cở tại mỏ là 1 chiếc
6.4. Công tác nổ mìn
6.4.1. Phương pháp khởi nổ và trình tự điều khiển nổ
Lượng thuốc trong lỗ khoan được khởi nổ nhờ máy nổ mìn tụ điện phóng
điện làm khởi nổ kíp điện, khi kích nổ sẽ kích dây nổ để truyền sóng kích nổ đến
lượng thuốc nổ trong lỗ khoan. Sơ đồ bố trí lỗ khoan và trình tự điều khiển có
ảnh hưởng tới chất lượng nổ về phá vỡ đất đá, mức độ bằng phẳng của mặt bằng
công tác và hình dạng của đống đá nổ mìn.

Có 3 hình thức điều khiển:
* Phương pháp nổ tức thời: trong cùng một đợt nổ tất cả các lỗ mìn được
nổ đồng thời, không có khoảng co dãn về thời gian. Với phương pháp nổ này,
tác dụng chủ yếu của hàng lỗ mìn ngoài cùng hướng ra ngoài phía sườn tầng,
còn trong hướng lên trên. Do đó chất lượng tạo ra mặt tầng không tốt và chất
lượng đá tơi vụn sau khi nổ mìn của các hàng không cao.
* Phương pháp nổ chậm: là phương pháp nổ có giãn cách về thời gian nổ
giữa các lỗ mìn hoặc hàng mìn trong cùng một đợt nổ lớn hơn 250 ms. Với

25


×