Tải bản đầy đủ (.doc) (20 trang)

ĐTM NHÀ MÁY SẢN XUẤT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (211.09 KB, 20 trang )

MỤC LỤC
MỤC LỤC...........................................................................................................................................................1
PHỤ LỤC..........................................................................................................................................................17
BẢN VẼ THIẾT KẾ KỸ THUẬT............................................................................................................................18


Công ty TNHH Đông Thăng Long An – Nhà máy sản xuất phuộc nhún xe máy và
khung lều du lịch
I.

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
I.1 SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN

Tên dự án: Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất phuộc nhún xe máy và khung lều du lịch
(giai đoạn 1).
Địa điểm thực hiện dự án: Tại thửa đất số 750, TBĐ số 24, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức
Hòa, tỉnh Long An (thuộc giai đoạn 3,4 của Cụm Công nghiệp Hải Sơn, ấp Bình Tiền 2,
xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An).
Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN.
Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Hải Sơn, ấp Bình Tiền 2, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa,
tỉnh Long An.
Đại diện: Ông Dương Quốc Cường

Giám đốc công ty

Điện thoại liên lạc: 0903827686

Fax:.

I.2 ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN
I.2.1 Vị trí địa lý


Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất phuộc nhún xe máy và khung lều du lịch
tại thửa đất số 750, TBĐ số 24, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An (thuộc
giai đoạn 3,4 của Cụm Công nghiệp Hải Sơn). Có các mặt tiếp giáp sau:
- Phía Đông giáp: đường số 10 – Cụm CN Hải Sơn.
- Phía Tây giáp: thửa 744 – Cụm CN Hải Sơn.
- Phía Nam giáp: thửa 746 – Cụm CN Hải Sơn.
- Phía Bắc giáp: đường số 1 – Cụm CN Hải Sơn.
I.2.2 Diện tích mặt bằng
Tổng diện tích là 10.000 m2 gồm các hạng mục xây dựng.
Số TT

Hạng mục

Diện tích (m2)

Tỉ lệ (%)

1

Nhà bảo vệ

14,76

0,15

2

Văn phòng

180


1,80

3

Khu nhà ăn

200

2,00

4

Nhà vệ sinh

35

0,35

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT - www.ettdvn.com

Page 1


Công ty TNHH Đông Thăng Long An – Nhà máy sản xuất phuộc nhún xe máy và
khung lều du lịch
5

Bể chứa nước PCCC


50

0,50

6

Bể chứa nước sinh hoạt

17,5

0,18

7

Nhà xe

125

1,25

2.400

24,00

1.568

15,7

3.012,53


30,13

2.397,21

23,97

10.000

100

Khu nhà xưởng sản xuất (giai

8

đoạn 1)

9

Cây xanh, vườn hoa

10

Đường giao thông, sân bãi
Khu nhà xưởng sản xuất (giai

11

đoạn 2)
Tổng cộng


I.2.3 Nơi tiếp nhận nước thải từ các hoạt động của nhà máy
Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý sơ bộ tại công ty được đi vào hệ thống xử lý nước
thải tập trung của cụm CN Hải Sơn, nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn của CCN Hải Sơn.
Toàn bộ nước thải sản xuất sẽ được tập trung về trạm xử lý nước thải và xử lý với
công suất tổng cộng là 30 m3/ngày.đêm. Nước thải sau xử lý đạt loại B, theo TCVN 5945
– 2005 và QCVN 40: 2011/BTNMT trước khi thải ra cống chung của Cụm công nghiệp.
II.

NGUỒN Ô NHIỄM PHÁT SINH TỪ NƯỚC THẢI TRONG QUÁ TRÌNH
HOẠT ĐỘNG
Nước thải sinh ra có thể liệt kê như sau:
-

Nước thải sinh hoạt;
Nước thải sản xuất;
Nước mưa;

II.1

Nước thải sinh hoạt

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT - www.ettdvn.com

Page 2


Công ty TNHH Đông Thăng Long An – Nhà máy sản xuất phuộc nhún xe máy và
khung lều du lịch
Công nhân tại dự án dùng các suất ăn công nghiệp được cung cấp từ bên ngoài, nên
không có nước thải từ hoạt động nấu ăn.

Với số lượng nhân viên tại Công ty là 200 người, lượng nước thải sinh hoạt thải ra
là 20 m3 x 80/100 = 16 m3/ ngày (nhu cầu sử dụng là 100 lít người/ngày, nước thải = 80%
lượng nước cấp cho sinh hoạt).
Đặc trưng cho nước thải này là có nhiều tạp chất lơ lửng, dầu mỡ, nồng độ chất hữu
cơ cao, nếu không tập trung xử lý thì sẽ gây ảnh hưởng xấu tới nguồn nước mặt và nước
ngầm của khu vực. Ngoài ra, khi tích tụ lâu ngày, các chất hữu cơ này sẽ phân hủy gây ra
mùi hôi.
Bảng 2.1: Tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt
STT

Chất ô nhiễm

Nồng độ trung bình (mg/l)

1

pH

6,8

2

Chất rắn lơ lửng (SS)

220

3

Tổng chất rắn (TS)


720

4

COD

500

5

BOD

250

6

Tổng Nitơ

40

7

Tổng phospho

80

(Nguồn: giáo trình công nghệ xử lý nước thải – Trần Văn Nhân & Ngô Thị Nga, NXB
Khoa học kỹ thuật, 1999)
Các chất hữu cơ có trong nước thải sinh hoạt chủ yếu là các loại carbonhydrate,
protein, lipid là các chất dễ bị vi sinh vật phân hủy. Khi phân hủy vi sinh vật lấy oxy hòa

tan trong nước để chuyển hóa các chất hữu cơ nói trên thành CO 2, N2, H2O, CH4,…Chỉ
thị cho lượng chất hữu cơ có trong nước là chỉ số BOD 5. Chỉ số BOD5 biểu diễn lượng
oxy cần thiết mà vi sinh vật phải tiêu thụ để phân hủy lượng chất hữu cơ dễ phân hủy có
trong nước. Như vậy chỉ số BOD5 càng cao cho thấy lượng chất hữu cơ trong nước thải
càng lớn, oxy trong nước ban đầu được tiêu thụ nhiều hơn, mức độ ô nhiễm của nước thải
nhiều hơn.

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT - www.ettdvn.com

Page 3


Công ty TNHH Đông Thăng Long An – Nhà máy sản xuất phuộc nhún xe máy và
khung lều du lịch
Ngoài ra, trong nước thải sinh hoạt còn có một lượng chất rắn lơ lửng có khả năng
gây hiện tượng bồi lắng cho các nguồn sông, kênh tiếp nhận, làm chất lượng nước tại các
nguồn này xấu đi. Các chất dinh dưỡng như N, P có nhiều trong nước thải sinh hoạt chính
là yếu tố gây nên hiện tượng phú dưỡng nguồn nước.
II.2

Nước thải sản xuất

Trong quá trình sản xuất có phát sinh nước thải khoảng 30m3/ngày.đêm.
Đối với dung dịch NaOH 5% dùng cho quá trình tẩy rửa bề mặt kim loại được tuần
hoàn tái sử dụng, hàng tuần lượng dung dịch này sẽ được công nhân châm thêm 5 – 10
lít/lần.
Định kỳ 3 tháng/lần cặn lắng từ đáy bể sẽ được thu gom và xử lý theo quy định.
II.3

Nước mưa


Bản thân nước mưa không làm ô nhiễm môi trường. Khi chưa xây dựng nhà xưởng,
mưa xuống sẽ tiêu thoát nước bằng nhiều nhánh nhỏ chảy ra kênh, rạch, hoặc phần lớn
thấm trực tiếp xuống đất. Khi nhà xưởng được xây dựng lên, sân bãi được trải nhựa sẽ
làm mất khả năng thấm nước. Ngoài ra, nước mưa chảy tràn trên mặt đất tại khu vực dự
án sẽ cuốn theo các chất cặn bã và đất cát xuống đường thoát nước, nếu không có biện
pháp tiêu thoát tốt sẽ gây nên tình trạng ứ đọng nước mưa, ảnh hưởng xấu tới môi trường.
Với diện tích dự án 10.000 m2, mức độ bê tông hóa bề mặt là 80%, lượng nước mưa
chảy tràn lớn nhất ước tính: 47 m 3/ha/ngày x 10.000 m2 x 80% = 37,6 m3/ngày (tính theo
lượng mưa 1.700 mm/năm).
Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn theo giáo trình tính toán các
công trình xử lý nước thải của Trịnh Xuân Lai như sau:
Bảng 2.2: Nồng độ chất ô nhiễm trong nước mưa
STT

Thành phần

Nồng độ (mg/l)

1

Tổng N

0,5 – 1,5

2

Tổng phospho

3


COD

10 – 20

4

TSS

10 - 20

0,004 – 0,03

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT - www.ettdvn.com

Page 4


Công ty TNHH Đông Thăng Long An – Nhà máy sản xuất phuộc nhún xe máy và
khung lều du lịch

III.

BIỆN PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY ĐÃ THỰC HIỆN

Hiện nay chủ trương bảo vệ môi trường của chính phủ - căn cứ “Nghị định số
80/2006/NĐ - CP, ngày 09/08/2006 của thủ tướng chính phủ về hướng dẫn thi hành luật
bảo vệ môi trường, nhằm tăng cường công tác bảo vệ môi trường trên toàn lãnh thổ thì
việc xây dựng trạm xử lý nước thải là vấn đề cấp thiết, tuân thủ luật lệ của nước Cộng Hồ
Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.

Song song với việc xây dựng và phát triển, đồng thời để dự án được đưa vào sử
dụng thì cần thiết phải đầu tư cho hệ thống xử lý nước thải. Công suất tính toán cho trạm
xử lý nước thải khoảng 30m3/ngày.đêm. Với công suất như vậy nếu không được xử lý
trước khi thải ra môi trường sẽ gây ô nhiễm trầm trọng cho môi trường nước khu vực
xung quanh, cũng như ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân dân xung quanh. Do đó việc
tiến hành xây dựng trạm xử lý nước thải cho dự án là hết sức cần thiết và cấp bách.
III.1
Cơ sở pháp lý
- Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ - CP, ngày 09/08/2006 của Thủ Tướng Chính
Phủ về hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường, nhằm tăng cường công tác bảo
vệ môi trường trên toàn lãnh thổ.
- Căn cứ theo tiêu chuẩn xả nước thải ra nguồn loại B, TCVN 5945 – 2005, QCVN
40: 2011/BTNMT; tiêu chuẩn khí thải ống khói TCVN 5939 – 2005 và tiêu chuẩn
của Cụm công nghiệp.
- Căn cứ theo hồ sơ môi trường liên quan mà Công ty hiện có.
III.2
Cơ sở thiết kế
Cơ sở thiết kế căn cứ trên:
-

Yêu cầu thực tế của xưởng sản xuất và vấn đề bảo vệ môi trường khu vực. Do đó

-

cần thiết phải thiết kế, xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung.
Căn cứ theo nhu cầu dùng nước của xưởng sản xuất.

Tổng công suất xử lý của trạm là 30m³/ngày.đêm
 Các thông số tính toán thiết kế là:
Công đoạn mạ Crom


:

03 m3

Công đoạn mạ kẽm, niken

:

06 m3

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT - www.ettdvn.com

Page 5


Công ty TNHH Đông Thăng Long An – Nhà máy sản xuất phuộc nhún xe máy và
khung lều du lịch
Công đoạn tẩy rửa vật liệu

:

20 m3

Tổng công suất

:

30 m3


Lưu lượng nước thải ngày đêm

:

30m3/ngày đêm

Lưu lượng nước thải trung bình giờ

:

3 m3/giờ

Lưu lượng nước thải lớn nhất giờ

:

5 m3/giờ

Lưu lượng nước thải nhỏ nhất giờ

:

1 m3/giờ

III.3
Các phương pháp xử lý nước thải
 Phương pháp vật lý (cơ học)
Là các phương pháp sử dụng các thiết bị, máy móc nhằm xử lý hoặc xử lý một phần
các chất ô nhiễm có trong nước thải. Ví dụ như quá trình tách rác ra khỏi nước thải.
Các thiết bị thông dụng loại này như máy tách rác, song chắn rác, máy nghiền rác,

máy ép bùn, các loại thiết bị lọc (lọc cát, lọc than),…
 Phương pháp hoá lý
Là phương pháp ứng dụng các quá trình hoá lý để xử lý nước thải, nhằm giảm một
phần các chất ô nhiễm ra khỏi nước thải. Phương pháp hoá lý chủ yếu là phương pháp
keo tụ (keo tụ bằng phèn, polymer), phương pháp đông tụ, phương pháp tuyển nổi,…
dùng để loại các chất lơ lủng (SS), độ màu, độ đục, COD, BOD của nước thải.
 Phương pháp hoá học
Là các phương pháp dùng các phản ứng hoá học để chuyển các chất ô nhiễm thành
các chất ít ô nhiễm hơn, chất ít ô nhiễm thành các chất không ô nhiễm. Ví dụ như dùng
các chất oxi hố như Ozone, H2O2, O2, Cl2 … để oxi hố các chất hữu cơ, vô cơ có trong
nước thải. Phương pháp này thường có giá thành xử lý cao nên có hạn chế sử dụng.
Thường chỉ sử dụng khí trong nước thải tồn tại các chất hữu cơ, vô cơ khó phân huỷ sinh
học. Thường áp dụng cho các loại nước thải như: nước thải rò rỉ rác, nước thải dệt
nhuộm, nước thải giấy…
 Phương pháp sinh học
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT - www.ettdvn.com

Page 6


Công ty TNHH Đông Thăng Long An – Nhà máy sản xuất phuộc nhún xe máy và
khung lều du lịch
Là phương pháp xử lý nước thải nhờ tác dụng của các loài vi sinh vật. Loại này chủ
yếu chia làm hai loại là sinh học hiếu khí (có mặt các lồi vi sinh vật hiếu khí) và sinh học
kị khí (có mặt các lồi vi sinh vật kị khí). Đây là phương pháp phổ biến và thông dụng
trong các quy trình xử lý nước thải vì có ưu điểm là giá thành hạ, dễ vận hành.
Các công trình đơn vị xử lý sinh học hiếu khí như: Aerotank, sinh học hiếu khí tiếp
xúc (có giá thể tiếp xúc), lọc sinh học hiếu khí, sinh học tiếp xúc quay - RBC (Rotating
Biological Contact).
Các công trình đơn vị xử lý sinh học kị khí như: UASB (Upflow Anaerobic Sludge

Blanket) – bể lọc sinh học kị khí dòng chảy ngược, bể sinh học kị khí dòng chảy ngược
có tầng lọc (Hybrid Digester), bể kị khí khuấy trộn hồn tồn, bể mê tan…
III.4

Các biện pháp khống chế ô nhiễm môi trường nước

Các biện pháp khống chế ô nhiễm môi trường nước cho bệnh viện sẽ tập trung vào
các vần đề sau đây:
1. Xây dựng và lắp đặt hệ thống xử lý nước thải tập trung cho toàn bộ nhà máy với
công suất 30 m3/ngày.đêm.
2. Khống chế không để cho nước mưa rửa trôi các chất thải rắn, bụi. Điều này sẽ
được thực hiện bằng cách qui họach vị trí thích hợp, đặt trong nhà hoặc những nơi
có mái che chắn nước mưa. Các giỏ rác phải có nắp đậy không để cho nước mưa
rơi vào và thường xuyên quét dọn hoặc hút bụi rơi vãi trên mặt bằng nhà máy.
3. Xây dựng các hệ thống thoát nước đảm bảo cho việc thông thoát tốt nước thải (kể
cả nước mưa và các loại nước thải sau xử lý) không để xảy ra tình trạng ngập úng
gây mất vệ sinh chung.
4. Xây dựng các hố ga trên các tuyến thoát nước cần thiết.
5. Xây dựng các công trình xử lý cục bộ (Bể tự hoại) đối với nước thải sinh hoạt từ
các
khu thải
nhà từ
vệ nhà
sinhvệ
trước
thốngthải
xử lý
thải mặt
tập trung.
Nước

sinhkhi dẫn vào hệNước
rửanước
tay, rửa
từ nhà ăn
6. Chương trình giám sát (monitoring) hiệu quả hoạt động của các tuyến thoát nước
để theo dõi và điều chỉnh kịp thời nhằm đảm bảo chất lượng nước thải đạt tiêu
chuẩn xả thải theo quy định hiện hành.
III.5
Xử
Bểlýtựnước
hoại thải sinh hoạt
 Sơ đồ quy trình xử lý

Hố ga lắng

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT - www.ettdvn.com

HTXL Nước thải tập trung của CCN

Page 7


Công ty TNHH Đông Thăng Long An – Nhà máy sản xuất phuộc nhún xe máy và
khung lều du lịch

 Mô tả quy trình xử lý
Nước thải từ nhà vệ sinh sẽ được xử lý qua bể tự hoại. Bể tự hoại là công trình đồng
thời làm 2 chức năng: lắng và phân hủy cặn lắng, cặn lắng được giữ lại trong bể từ 3 – 6
tháng, dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ bị phân hủy, một phần
tạo thành các chất khí và một phần tạo thành các chất vô cơ hòa tan. Nước thải sau xử lý

tại bể tự hoại cùng với nước thải từ hoạt động rửa tay, rửa mặt sau khi đi qua song chắn
rác, hố ga lắng sẽ được thải về cống thoát nước dẫn về trạm xử lý tập trung của Cụm
công nghiệp.
Nước thải sinh hoạt đảm bảo đạt tiêu chuẩn đầu vào khi thải vào cống thải của Cụm
công nghiệp Hải Sơn – đính kèm phần phụ lục.
Tính toán bể tự hoại:
 Thể tích phần nước:
WN = K.Q = 2,5 x 16 = 40 m3/ng.đ
K: hệ số lưu lượng, K = 2,5
Q: lưu lượng trung bình ngày đêm, Q = 16 m3/ng.đ
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT - www.ettdvn.com

Page 8


Công ty TNHH Đông Thăng Long An – Nhà máy sản xuất phuộc nhún xe máy và
khung lều du lịch
 Thể tích phần bùn:
Wb = a.N.t.(100 – P1) x 0,7 x 1,2.(100 – P2)/100.000
= 0,4.200.180.(100 – 95) x 0,7 x 1,2.(100 – 90)/100.000 = 6 m3.
Trong đó:
a: Tiêu chuẩn cặn lắng cho một người, a = 0,4 – 0,5 l/người/ng.đ.
N: Số công nhân viên, N = 200 người
t: Thời gian tích lũy cặn lắng trong bể tự hoại t = 180 – 365 ng.đ
0,7: hệ số tính đến 30% cặn đã được phân giải
1,2: hệ số tính đến 20% cặn được giữ lại bể tự hoại để “nhiễm vi khuẩn” cho cặn
tươi
P1: Độ ẩm của cặn tươi, P1= 95%
P2: Độ ẩm trung bình của cặn trong bể tự hoại, P2= 90%
 Thể tích tổng cộng của các bể tự hoại sẽ là:

W = WN + Wb = 40 + 6 = 46 m3.
Số lượng các bể tự hoại có thể thay đổi tùy theo kết cấu và kiến trúc công trình xây
dựng tuy nhiên phải đảm bảo tổng thể tích của các bể tự hoại.
III.6
Xử lý nước thải sản xuất
 Mô tả công nghệ XLNT
Toàn bộ nước thải sản xuất sẽ được tập trung về trạm xử lý nước thải và xử lý với
công suất tổng cộng là 30m 3/ngày.đêm. Nước thải sau xử lý đạt loại B, theo TCVN 5945
– 2005 và QCVN 40: 2011/BTNMT trước khi thải ra cống chung Cụm công nghiệp.

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT - www.ettdvn.com

Page 9


Công ty TNHH Đông Thăng Long An – Nhà máy sản xuất phuộc nhún xe máy và
khung lều du lịch
Nước thải tập trung sẽ được thu gom thành ba dòng riêng biệt về các bể thu nước,
trên đường đi đặt các song chắn rác nhằm ngăn cản các rác có kích thước lớn, tránh ảnh
hưởng đến bơm và các công trình phía sau.
Hệ thống xử lý hoạt động theo nguyên lý xử lý từng mẻ: Nước thải chứa axít crôm
sẽ được bơm qua thiết bị phản ứng để khử crôm. Tại thiết bị phản ứng khử crôm, hóa chất
gồm dung dịch NaOH và dd Na2CO3 được cấp vào, các ion kim loại kết tủa. Còn các
nguồn nước thải khác được chứa ở bể thu gom khác và cũng được bơm vào bể phản ứng
lắng không đồng thời với thời gian xử lý nước thải Crôm. Nguồn nước thải này được
bơm vào NaOH để xử lý điều hòa và keo tụ các chất ô nhiễm có trong nước thải. Các hóa
chất được khuấy trộn đều với nước thải giúp quá trình tạo bông nhanh hơn và giúp cho
quá trình phản ứng lắng nhanh hơn.
Tại bể lắng, bùn và cặn sẽ lắng xuống dưới đáy, bùn sẽ được thu qua sân phơi bùn,
còn nước sạch sẽ tự chảy qua bể chứa trung gian. Nước thải sau bể chứa trung gian. Sau

sẽ được bơm qua hệ thống lọc áp lực và lọc hấp phụ. Nước thải qua bể lọc sẽ được lọc
sạch những chất lơ lửng còn lại trong nước thải.
Thiết bị lọc áp lực phải được rửa ngược thường xuyên, và nước rửa ngược cần đưa
qua bể chứa bùn để giữ lại phần cặn, dơ do quá trình lọc nước. Rửa ngược thường xuyên
sẽ tránh nghẹt bể lọc và giúp rửa sạch lớp vật liệu lọc.
Phần bùn trong bể chứa bùn sau quá trình tách nước bùn sẽ khô và được thu gom
vào bao để tại nơi quy định trong nhà xưởng, sau đó được thu gom bởi công ty có chức
năng và tiêu hủy cùng các chất thải nguy hại khác trong nhà máy. Còn nước thải tách bùn
từ sân phơi sẽ được thu gom chảy về bể thu và xử lý tiếp theo.
 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT - www.ettdvn.com

Page 10


Công ty TNHH Đông Thăng Long An – Nhà máy sản xuất phuộc nhún xe máy và
khung lều du lịch

Nước thải khác
6M3
Song chắn
rác

Công đoạn mạ Crôm
3M3

Nước thải khác
20M3
Song chắn

rác

Bể thu nước làm
mát, kẽm, niken,
acid

Bể thu nước
chứa axít
crôm

Bể thu nước công
đoạn Tẩy rửa

DD Na2CO3

Thiết bị khử
kẽm - niken

Nước dư từ
hoàn lưu
tái sử dụng

Thiết bị khử
crom

DD PAC

Bể khuấy - phản ứng khử kim
loại nặng – điều chỉnh pH


Nước rửa ngược

DD Polymer
Bể nén bùn

Bùn lắng

DD NaOH
Bể lắng ngang – ngăn gạn
váng nổi – bọt

Sân phơi bùn

Bể làm thoáng - trung gian
Thu bùn định kỳ –
hợp đồng đơn vị
chức năng

Thiết bị lọc hấp phụ 1,2 – lọc
tinh 3

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT - www.ettdvn.com

Xả ra nguồn tiếp nhận Loại
B, TCVN: 5945 - 2005 và
QCVN 40:2011

Page 11



Công ty TNHH Đông Thăng Long An – Nhà máy sản xuất phuộc nhún xe máy và
khung lều du lịch

Ghi chú:

-

Khi dự án thực hiện sẽ chuyển toàn bộ thiết bị hiện có của công trình xử lý cũ.
Bên B chịu trách nhiệm về thiết kế công nghệ, kiến trúc bể và lắp toàn bộ thiết bị
hoàn thành trạm xử lý, những phần liên quan xây dựng do đơn vị xây dựng thực

hiện.
III.7
. Nước mưa chảy tràn
Công ty thiết kế xây dựng hệ thống mương xung quanh các phân xưởng để tạo điều
kiện tốt cho việc thông thoát nước mưa được triệt để.
So với nước thải sinh hoạt, nước mưa khá sạch. Vì vậy, nước mưa sẽ được tách
riêng đường thoát nước thải.
-

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG KHI TRẠM XLNT HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của trạm xử lý nước thải hoạt động có thể gây ra các ảnh hưởng sau:

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT - www.ettdvn.com

Page 12


Công ty TNHH Đông Thăng Long An – Nhà máy sản xuất phuộc nhún xe máy và
khung lều du lịch

• Rác từ song chắn rác nếu thu gom không kịp thời sẽ gây ra mùi hôi và
nhiều ruồi nhặng, gây tắc nghẽn đường ống;
• Vận hành hóa chất không hợp lý có thể ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân
-

vận hành.
Để giảm thiểu các tác động bất lợi trên, các biện pháp kỹ thuật và quản lý sau đây
được áp dụng trong thiết kế và quản lý trạm xử lý nước thải sau này:
• Song chắn rác được đặt nằm ngay trong bể ngầm. Rác được vớt lên cho vào
thùng rác có nắp đậy kín và trong vòng một ngày phải tập trung thu gom và
xử lý chung với rác thải sinh hoạt.
• Bảng hướng dẫn vận hành bao gồm các qui trình chi tiết vận hành cho mỗi
thiết bị (bơm, thiết bị khử trùng và song chắn rác), pha chế hóa chất NaOH
và Na2CO3.
• Bể chứa hóa chất (NaOH và Na 2CO3) được đặt trong nhà điều hành có lỗ
thoát nước để tránh chảy tràn. Quần áo, giày, găng tay và khẩu trang được
trang bị cho công nhân vận hành.
• Hoạt động của trạm xử lý nước thải nên được định kỳ giám sát tối thiểu 4
lần trong năm. Các thông số giám sát bao gồm: (a) Nước thải: nhu cầu oxy
hóa học (COD), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD 5), Coliform, cặn lơ lửng (SS)
và pH; (b) không khí bên ngoài trạm xử lý: H2S, khí ammomia và tiếng ồn.
• Định kỳ duy tu bảo dưỡng thiết bị máy móc ít nhất 3 tháng/1 lần. Sơn lại
trạm điều hành, lan can công tác, đường ống công nghệ và mặt ngoài các
công trình đơn vị ít nhất hai năm / 1lần.

IV.

AN TOÀN VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG TRONG VẬN HÀNH HỆ THỐNG XỬ
LÝ NƯỚC THẢI
IV.1

Trong giai đoạn thi công

Trong thời gian thi công Trạm xử lý nước thải đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh tất
cả các quy định về an toàn lao động trong việc thi công xây lắp công trình.
IV.2

Trong giai đoạn vận hành

Trong giai đoạn vận hành Trạm xử lý nước thải đảm bảo các quy định về nguy cơ
cháy nổ, gây ngạt, hỏng hóc thiết bị cơ khí, điện, …
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT - www.ettdvn.com

Page 13


Công ty TNHH Đông Thăng Long An – Nhà máy sản xuất phuộc nhún xe máy và
khung lều du lịch
-

Khí metan tạo ra từ quá trình phân hủy bùn có thể gây cháy nổ.
Không khí trong các bể xử lý không đủ lượng oxy nên trong vận hành không được
chui vào trong bể. Nếu cần thiết phải sửa chữa thì:
• Bơm hết nước trong bể.
• Vệ sinh bể;
• Kiểm tra thành phần oxy trước khi vào;
• Không được thao tác một mình, phải có dây an toàn
• Quá trình hoạt động của các thiết bị cơ khí đều có tiềm tàng sự nguy hiểm,
các thiết bị cần phải được che chắn, người không có trách nhiệm không
được vào khu vực xử lý.
• Không được sửa chữa thiết bị cơ khí, thiết bị điện khi chưa ngắt điện.

• Tủ điện điều khiển cần phải được khóa và chỉ được mở và sửa chữa bởi
những người có trách nhiệm

IV.3

Phần thao tác hóa chất

Sẽ có hướng dẫn cụ thể khi chạy vận hành thử nghiệm hệ thống và phân tích.
IV.4
Lưu ý chung
1. Đối với những người không có trách nhiệm không được phép vận hành máy móc
thiết bị;
2. Không được phép sửa chữa hoặc bảo dưỡng thiết bị khi chưa ngắt điện;
3. Bảng điện cần được khóa và chỉ được mở bởi người có trách nhiệm;
4. Khi có sự cố và thiết bị, máy móc và cần ngắt cầu dao tổng của tủ điện;
5. Khi pha hóa chất, công nhân phải được trang bị các dụng cụ bảo hộ lao động như:
găng tay, khẩu trang, kính đeo mắt…
6. Trong quá trình vận hành nếu phát hiện có sự hư hỏng các thiết bị hay có tiếng
động lạ phát ra từ các thiết bị thì ngừng hoạt động thiết bị ngay và kiểm tra, sữa
chữa trước khi cho thiết bị hoạt động lại.
V.
CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
V.1Giám sát môi trường
Việc giám sát chất lượng môi trường là một trong những chức năng hàng đầu vô
cùng quan trọng của công tác quản lý chất lượng môi trường và cũng là một trong những
phần rất quan trọng của công tác đánh giá tác động môi trường. Việc giám sát có thể được
định nghĩa như một quá trình để lập lại công tác quan trắc và đo đạc, từ đó xác định lại
các dự đoán trong bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường có đúng hay không hoặc mức
độ sai lệch giữa tính toán và thực tế.
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT - www.ettdvn.com


Page 14


Công ty TNHH Đông Thăng Long An – Nhà máy sản xuất phuộc nhún xe máy và
khung lều du lịch
Diễn biến môi trường và kiểm soát ô nhiễm ở nhà máy được thực hiện kết hợp với
cơ quan chuyên môn có chức năng và cơ quan quản lý môi trường ở địa phương (Sở Tài
nguyên và Môi trường)
Để đảm bảo các hoạt động của nhà máy ổn định và không ngừng phát triển, đồng
thời khống chế các tác động tiêu cực đối với môi trường xung quanh, chương trình giám
sát môi trường được đề nghị như sau:







-

Giám sát môi trường trong quá trình xây dựng
Giám sát môi trường không khí xung quanh
Thông số giám sát: tiếng ồn, bụi, CO, NO2, SO2.
Vị trí giám sát: 2 vị trí trước và sau hướng gió tại công trình đang xây dựng.
Tần suất thu mẫu và phân tích: 6 tháng/lần.
Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 05:2009/BTNMT, TCVN 5949:1998.
Giám sát chất lượng nước thải
Thông số giám sát: pH, TSS, BOD5, COD, dầu mỡ, tổng Nitơ, tổng phospho.
Vị trí giám sát: 01 điểm tại cống thoát nước thải trước khi thải vào cống thải chung

của Cụm công nghiệp.
Tần suất thu mẫu và phân tích: 6 tháng/lần.
Tiêu chuẩn so sánh: tiêu chuẩn thải đầu vào của Cụm công nghiệp Hải Sơn.
Giám sát môi trường trong quá trình hoạt động
Giám sát môi trường không khí tại nguồn
Thông số giám sát: bụi.
Vị trí giám sát: 01 vị trí ống phát khí thải của hệ thống xử lý khí.
Tần suất thu mẫu và phân tích: 6 tháng/lần.
Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 19:2009/BTNMT.
Giám sát môi trường không khí xung quanh
Thông số giám sát: tiếng ồn, bụi, CO, NO2, SO2, hydrocarbon.
Vị trí giám sát: 2 vị trí trước và sau hướng gió tại dự án.
Tần suất thu mẫu và phân tích: 6 tháng/lần.
Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 05, 06:2009/BTNMT, TCVN 5949:1998.
Giám sát chất lượng nước thải
Thông số giám sát: pH, TSS, BOD5, COD, dầu mỡ, tổng Nitơ, tổng phospho.
Vị trí giám sát: 01 điểm tại cống thoát nước thải trước khi thải vào cống thải chung
của Cụm công nghiệp.
Tần suất thu mẫu và phân tích: 6 tháng/lần.
Tiêu chuẩn so sánh: tiêu chuẩn thải đầu vào của Cụm công nghiệp Hải Sơn.

V.2Các biện pháp hỗ trợ bảo vệ môi trường
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT - www.ettdvn.com

Page 15


Công ty TNHH Đông Thăng Long An – Nhà máy sản xuất phuộc nhún xe máy và
khung lều du lịch
Ngoài các giải pháp kỹ thuật công nghệ là chủ yếu và có tính chất quyết định để làm

giảm nhẹ các ô nhiễm gây ra cho con người và môi trường thì các biện pháp hỗ trợ và
hướng dẫn đào tạo ý thức của toàn thể công nhân viên trong nhà máy của các đơn vị
chuyên môn cũng góp phần hạn chế ô nhiễm và cải tạo môi trường:
-

-

-

Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong nhà
máy, thực hiện thường xuyên và có khoa học các chương trình vệ sinh, thu gom và
quản lý chất thải của nhà máy.
Cùng với các bộ phận khác trong khu vực tham gia thực hiện các kế hoạch hành
động, hạn chế tối đa các nguồn gây ô nhiễm, bảo vệ môi trường theo đúng qui
định và hướng dẫn chung của các cấp có chuyên môn và thẩm quyền của tỉnh
Long An.
Đảm bảo diện tích cây xanh trong khuôn viên dự án ít nhất là 15 – 20% diện tích
đất với các loại cây cảnh, cây xanh có tán rộng bố trí thích hợp trong khuôn viên
nhà máy, vừa tạo cảnh quan vừa chống ô nhiễm không khí.

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT - www.ettdvn.com

Page 16


Công ty TNHH Đông Thăng Long An – Nhà máy sản xuất phuộc nhún xe máy và
khung lều du lịch

PHỤ LỤC


CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT - www.ettdvn.com

Page 17


Công ty TNHH Đông Thăng Long An – Nhà máy sản xuất phuộc nhún xe máy và
khung lều du lịch

BẢN VẼ THIẾT KẾ KỸ THUẬT

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT - www.ettdvn.com

Page 18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×