Giáo án Hóa học 8
Bài 36: NƯỚC (Tiết 1)
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết và hiểu thành phần hoá học của hợp chất nước gồm 2 nguyên tố là
hiđro và oxi, chúng hoá hợp với nhau theo tỉ lệ về thể tích là 2 phần hiđro và 1
phần oxi và tỉ lệ về khối lượng là 8 oxi và 1 hiđro.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết và tính toán.
3. Giáo dục: ý thức bảo vệ nguồn nước, giữ nguồn nước.
B. PHƯƠNG PHÁP :
- Giảng giải ,Quan sát ,Hoạt động nhóm
C. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Chuẩn bị của GV: Giáo án
+ Dụng cụ: Điện phân và tổng hợp H2O (5.10, 5.11)
- Tranh 5.10, 5.11
2. Chuẩn bị của trò: Xem trước bài mới.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới
1. Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của tiết học: Tìm hiểu về tiết đầu tiên của bài
Nước.
2. Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
- GV giới thiệu nội dung bài học.
* GV đặt vấn đề: Những nguyên tố hoá
học nào có trong thành phần của nước?
Chúng hoá hợp với nhau như thế nào về
thể tích và khối lượng? Để giải đáp câu
đp
→
Giáo án Hóa học 8
hỏi này ta làm hai TN sau.
* .Hoạt động 1:
I. Thành phần hoá học của nước:
- GV giới thiệu dụng cụ điện phân 1. Sự phân huỷ nước:
nước, nêu mục đích thí nghiệm.
a. Quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
- Gọi 1 - 2 HS lên bàn GV quan sátTN0.
Sgk.
* GV làm thí nghiệm: Lắp thiết bị phân
huỷ nước (hình 5.10). Sau đó cho dòng
điện một chiều đi qua nước (có
phathêm 1 ít dd H2SO4 để làm tăng độ
dẫn
điện của nước.
- Yêu cầu HS quan sát hiện tượng, nhận b. Nhận xét:
xét.
- Trên bề mặt 2 điện cực xuất hiện bọt khí.
? Khi cho dòng điện 1 chiều đi qua
nước, ta thấy có hiện tượng gì.
+ Cực âm
: Khí H2.
+ Cực dương: Khí O2.
? Nhận xét tỉ lệ thể tích chất khí ở 2 ống
- VH = 2VO .
A và B.
2
2
- GV làm TN : Đưa qua đóm lần lượt - PTHH:
vào 2 ống nghiệm A và B.
HS quan sát và nhận xét.
? Xác định chất khí trong 2 ống nghiệm
A và B là khí gì.
- Từ đó yêu cầu HS rút ra kết luận về
quá trình phân huỷ nước bằng dòng
điện.
Viét PTPƯ.
2H2O
đp
→
2H2 ↑ + O2 ↑
Giáo án Hóa học 8
*.Hoạt động 2:
- GV treo tranh hình 5.11 Sgk trang
122.
Thiết bị tổng hợp nước.
Cho HS trả lời các câu hỏi.
2. Sự tổng hợp nước:
? Thể tích khí H2 và thể tích khí O2 nạp
a. Quan sát tranh vẽ (hoặc xem băng hình)
vào ống thuỷ tinh hình trụ lúc đầu là
mô tả thí nghiệm:
bao nhiêu. ? Khác nhau hay bằng nhau.
Sgk.
? Thể tích còn lại sau khi hỗn hợp nổ
(do đốt bằng tia lữa điện) là bao nhiêu.
- HS: Còn 1/4.
? Vậy đó là khí gì. ( khí oxi).
b. Nhận xét:
? Cho biết tỉ lệ về thể tích giữa hiđro và - Sau khi đốt: Hỗn hợp gồm 4 thể tích H 2
khí oxi khi chúng hoá hợp với nhau tạo và O2
thành nước.
→ 1 VO .
- Yêu cầu HS viết PTPƯ.
- 1VH hóa hợp với 2VO → H2O.
- GV nêu vấn đề: Có thể tính được
t
thành phần khối lượng của các nguyên PTHH:
2H2 + O2 →
2H2O.
tố hiđro và oxi trong nước được không?
2
2
2
0
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để tính:
+ Tỉ lệ hóa hợp (về khối lượng) giữa
hiđro và oxi.
+ Thành phần phần trăm (về khối * HS:
lượng) của hiđro và oxi trong nước.
a. Giả sử có 1mol o xi phản ứng:
- KL oxi p/ư là : mO = 1.32 = 32 g
2
Giáo án Hóa học 8
- KL hiđro p/ư là: mH O = 2.2 = 4 g
2
*. Hoạt động3:
Tỉ lệ hoá hợp (về khối lượng) giữa hiđro và
4 1
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi oxi là:
= .
32 8
sau:
b. Thành phần % (về khối lượng):
? Nước là hợp chất được tạo thành bỡi
1
những nguyên tố nào.
%H =
? Chúng hoa hợp với nhau theo tỉ lệ về
khối lượng và thể tích như thế nào.
1+ 8
.100% ≈ 11 .1.
%O = 100% − 11,1 ≈ 88,9%.
? Em rút ra công thức hoá học của 3. Kết luận:
nước.
- Nước là hợp chất tạo bỡi 2 nguyên tố là
hiđro và oxi.
- Tỉ lệ thể tích: 2 phần khí khí H 2 và 1 phần
khí O2.
- Tỉ lệ khối lượng: 1 phần H2 và 8 phần
oxi.
→ CTHH của nước:
H2O.
IV. Củng cố: - GV cho HS làm 1 số bài tập sau:
* BT1: Tính thể tích khí hiđro và khí oxi (đktc) cần tác dụng với nhau để tạo ra
7,2 gam nước.
* BT2: Đốt cháy hốn hợp khí gồm 1,12 l H2 và 1,68 l khí O2 (đktc). Tính khối
lượng nước tạo thành sau khi phản ứng cháy kết thúc.
V. Dặn dò:
- Đọc bài đọc thêm trang 125.
- Làm các bài tập 2, 3 Sgk trang 125.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 4 Sgk.
VI . Rút kinh nghiệm :
Giáo án Hóa học 8
Bài 36: NƯỚC (Tiết 2)
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết và hiểu tính chất vật lí và tính chất hoá học của nước.
- Học sinh hiểu và vết được phương trình hoá học thể hiện được tính chất hoá
học của nước.
2. Kỹ năng:
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tính toán thể tích các chất khí theo phương trình
hoá học.
3. Giáo dục:
- Học sinh biết được những nguyên nhân làm ô nhiểm nguồn nước và biện
pháp phòng chống ô nhiểm, có ý thức giữ cho nguồn nước không bị ô nhiểm.
B . PHƯƠNG PHÁP :
-Giảng giải , Quan sát , Hoạt động nhóm , Thí nghiệm
C. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. GV:- Dụng cụ: Côc thuỷ tinh, phễu, ống nghiệm, môi sắt, lọ thuỷ tinh nút
nhám đã thu sẵn khí oxi.
- Hoá chất: P, Na, H2O.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ:
Nêu thành phần định tính và định lượng của nước?
III. Bài mới
1. Đặt vấn đề:
Nêu nhiệm vụ của tiết học: Tìm hiểu về phần còn lại của bài Nước.
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò
- GV giới thiệu mục tiêu bài học.
Nội dung
I. Tính chất của nước:
Giáo án Hóa học 8
* . Hoạt động1:
1. Tính chất vật lí:
- GV cho HS quan sát 1 cốc nước hoặc
liên hệ thực tế và nhận xét các tính chất
vật lí của nước.
- Chất lỏng, không màu, không mùi, không
vị, sụi ở 100ºC, hoỏ rắn ở 0ºC, ở 4ºC D =
1g/ml.
- Hoà tan nhiều chất: Rắn. lỏng, khí.
* . Hoạt động2:
* GV làm TN0:
2. Tính chất hoá học:
+ Nhúng quỳ tím vào cốc nước.
a. Tác dụng với kim loại:
- HS quan sát và nhận xét.
* Thí nghiệm:
+ Cho 1 mẩu Na nhỏ vào cốc nước.
- HS nhận xét hiện tượng. Yêu cầu HS
viết PTHH xảy ra.
(Sgk).
* Nhận xét:
(Sgk.)
? Cho biết chất rắn tạo thành sau khi làm
* PTHH:
bay hơi nước của dung dịch là chất nào.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑
? Tại sao phải dùng lượng nhỏ mà không
dùng lượng lớn kim loại natri.
? Phản ứng của Natri với nước thuộc loại
phản ứng gì. Vì sao.
- GV thông báo: ở nhiệt độ thường nước
có thể t/d với 1 số kim loại khác như K,
Ca, Ba...
* GV làm TN0: Cho vào bát sứ 1 cục nhỏ
vôi sóng CaO. Rot một ít nước vào vôi
sống. Nhúng một mẫu giấy quỳ tím vào
dung dịch nước vôi .
- Yêu cầu HS nhận xét hiện tượng xảy
ra. Viết PTHH.
Giáo án Hóa học 8
? Phản ứng của CaO với nước thuộc loại
phản ứng gì. Vì sao.
- GV thông báo: ở nhiệt độ thường nước
có thể t/d với 1 số oxit bazơ khác như
Na2O, K2O, BaO, Li2O...
* GV làm TN0: Cho nước hoá hợp với
điphot pentaoxit. Nhỏ 1 vài giọt tạo
thành lên mẫu giấy quỳ tím.
- HS nhận xét hiện tượng. Viết PTHH.
- GV thông báo: ở nhiệt độ thường nước
có thể t/d với 1 số oxit axit khác như
SO2, SO3, P2O5....
b. Tác dụng với oxit bazơ:
* Thí nghiệm:
(Sgk.)
* Nhận xét:
(Sgk.)
* PTHH:
CaO + H2O → Ca(OH)2.
- Hợp chất tạo ra do oxit bazơ hóa hợp với
nước thuộc loại bazơ. Dung dịch bazơ làm
đổi màu quỳ tím thành xanh.
c. Tác dụng với oxit axit:
* Thí nghiệm:
*. Hoạt động 3:
- GV cho HS tự nghiên cứu nội dung
Sgk.
(Sgk.)
* Nhận xét:
( Sgk.)
? Hãy dẫn ra một số dẫn chứng về vai trò * PTHH:
quan trọng của nước trong đời sống và
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4.
sản xuất.
? Theo em nguyên nhân của sự ô nhiểm
nguồn nước là ở đâu. Cách khắc phục.
- Hợp chất tạo ra do nước tác dụng với a xit
thuộc loại axit. Dung dịch axit làm đổi màu
quỳ tím thành đỏ.
II. Vai trò của nước trong đời sống và sản
Giáo án Hóa học 8
xuất:
(Sgk).
IV. Củng cố:
- GV cho HS làm 1 số bài tập sau: 1, 5, 6 Sgk.
V. Dặn dò:
- Làm các bài tập còn lại ở Sgk trang 125.
E . Rút kinh nghiệm :