Tải bản đầy đủ (.pdf) (69 trang)

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CẤP THOÁT NƯỚC WASECO

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (675.16 KB, 69 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
MARKETING CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ XÂY DỰNG CẤP THOÁT NƯỚC WASECO

Vũ Văn Long

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa kinh tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆ HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÂU TƯ
VÀ XÂY DỰNG CẤP THOAT NƯỚC WASECO”do Vũ Văn Long, sinh viên khóa
31, ngành Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại đã bảo vệ thành công trước hội đồng
ngày

.

Nguyễn Viết Sản
Người hướng dẫn,
(Chữ ký)

Ngày



tháng

năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

(Chữ ký

(Chữ ký

Họ tên)

Họ tên)

Ngày

tháng

năm

Ngày

tháng

năm



LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên xin chân thành cám ơn gia đình tôi, những người đã sinh thành,
nuôi dưỡng, chăm lo và dạy bảo tôi trong suốt thời gian qua. Một hậu phương vững
chắc giúp tôi nỗ lực và phát triển mình để có ngày hôm nay.
Xin chân thành cám ơn các thầy cô khoa kinh tế trường Đại Học Nông Lâm
TP.HCM đã quan tâm, dạy bảo nhiệt tình, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi
trong bốn năm học vừa qua.
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy Nguyễn Viết Sản đã
tận tình hướng dẫn, sữa chữa những sai sót cho dù là nhỏ nhặt nhất. Đồng thời, đưa ra
những ý kiến đóng góp chân thành giúp tôi định hướng đúng đắn hơn và hoàn thành
tốt khoá luận.
Bên cạnh đó, tôi xin bày tỏ lời cám ơn đến Ban Giám Đốc, các cô chú, anh chị
ở công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng Cấp Thoát Nước WASECO đã nhiệt tình
giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập tại công ty.
Đồng thời, xin gửi lời cám ơn đến các tác giả, các tác phẩm, các tài liệu đã được
sử dụng trong khoá luận này.
Và sau cùng tôi xin cám ơn bạn bè đã chia sẽ, giúp đở và động viên tôi trong
suốt thời gian hoan thành luận văn này.
Xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện
Vũ Văn Long


NỘI DUNG TÓM TẮT
Vũ Văn Long. Tháng 06 năm 2009.“ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÂU TƯ VÀ XÂY
DỰNG CẤP THOAT NƯỚC WASECO”
Vũ Văn Long. June 2009. “ several solution to perfect marketing activities of
waseco water supply investment construction joint stock company”.
Khoá luận Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Hoạt Động Marketing Cho Công Ty

Cổ Phần Đâu Tư Và Xây Dựng Cấp Thoat Nước WASECO, đánh giá những ưu điểm,
khuyết điểm trong từng hoạt động. Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn
thiện hơn nữa công tác Marketing của công ty.
Phương pháp thực hiện khoá luận là:
- Thu thập số liệu từ sổ sách, chứng từ và báo cáo của công ty qua hai năm
2008-2009 (số liệu thứ cấp)
- Sử dụng phương pháp so sánh chênh lệch giữa các năm và các chỉ tiêu kinh tế
từ đó tìm ra nguyên nhân và xu hướng của sự thay đổi và đề ra giải pháp thích hợp.
- Phân tích các chiến lược về sản phẩm, giá, phân phối, chiêu thị cổ động.
- Tham khảo tài liệu sách báo, tạp chí, internet, và các luận văn tốt nghiệp khóa
trước.
Qua khoá luận chúng ta thấy WASECO là công ty có hiệu quả kinh doanh rất tốt
trên thị trường đầu tư và xây dựng, các hoạt động Marketing – Mix tại công ty đem đã lại
hiệu quả cao. Công ty đã và đang nỗ lực hết mình cho sự phát triển vững mạnh của
thương hiệu WASECO. Tuy còn tồn tại một số hạn chế trong các hoạt động và khoá luận
đã trình bày được những hạn chế đó, cũng như các giải pháp khắc phục cho công ty


MỤC LỤC
Trang
Chương 1. LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .........................................................................2
1.3 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................2
1.4 Cấu trúc luân văn ...............................................................................................2
Chương 2. TỔNG QUAN ............................................................................................4
2.1 Sự hình thành và quá trình phát triển của công ty ..............................................4
2.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty........................................................................5
2.3 Sơ Đồ:................................................................................................................6
2.3.1 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ......................................................7
2.3.2 Đặc điểm về lao động ................................................................................12

Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................16
3.1 Cơ sở lý luận ....................................................................................................16
3.1.1 Khái niệm về marketing mix ......................................................................16
3.1.2 Khái niệm về Relationship Marketing ........................................................16
3.1.3. Những nội dung cơ bản của marketing......................................................16
3.1.4. Phân khúc thị trường.................................................................................17
3.1.5. Lựa chọn thị trường mục tiêu ....................................................................18
3.1.6. Định vị sản phẩm ......................................................................................20
3.1.7. Các giải pháp 7 P ......................................................................................21
3.1.8. Sự cần thiết của việc ứng dụng Marketing trong hoạt động kinh doanh của
mỗi công ty.........................................................................................................23
3.2 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................24
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .........................................25
4.1 Thực trạng hoạt động marketing của công ty ....................................................25
4.1.1 Hoạt dộng sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây................25
4.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing của công ty .................29
4.1.3 Tình hình thực hiện chiến lược marketing mix tại công ty..........................30
4.2 Một số ý kiến hoàn thiện hoạt động marketing của công ty...............................44
4.2.1 Phân tích ma trận SWOT ...........................................................................44


4.2 .2 Một số giải pháp cho hoạt động marketing mix của công ty ......................46
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................58
5.1. Kết luận ........................................................................................................................ 57
5.2. Đề nghị ......................................................................................................................... 57

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

SXKD :

Sản xuất kinh doanh

CBCNV :

Cán bộ công nhân viên

CNH – HĐH :

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

HTCN :

Hệ thống công nghiệp

XD :

Xây dựng

HT :

Hệ thống

SX :

Sản xuất

TSCĐ :


Tài sản cố định

WTO

Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)

ĐVT :

Đơn vị tính

TP :

Thành phố

Q:

Quận

TP.HCM :

Thành phố Hồ Chí Minh

TB :

tân bình

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 3.1: Bảng Số Lượng và Chất Lượng Công Nhân...............................................13
Bảng 3.1: Bảng Số Lượng và Chất Lượng Công Nhân .................................................. 14
Bảng 3.2: Bảng Thống Kê Chất Lượng Cán Bộ Công Nhân Viên ..............................15
Bảng 4.1: Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh ...............................................................28
Bảng 4.2: Bảng Thành Lập Giá Dự Thầu. ..................................................................36
Bảng4.3: Bảng Dự Toán Dự Thầu..............................................................................38
Bảng4.4: Bảng Phân Tích Vật Tư ..............................................................................39
Bảng4.4: Bảng Phân Tích Vật Tư .................................................................................... 39
Bảng 4.5: Bảng Tổng Giá Dự Thầu............................................................................41
Bảng 4.6: Bảng Phân Tích Ma Trận SWOT. ..............................................................45

viii


DANH MUC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1

Sơ đồ cơ cấu tổ chức.....................................................................6

Hình3.1:Sơ đồ 4 P của MARKETING MIX...............................................................22
Hình 3.2 khu chung cư số 10 Phổ Quang Q.TB TP.HCM. .........................................33
Hình 3.3.Hạ tầng khu chung cư WASECO 40 Lê Lợi TP.Vũng Tàu. .........................33
Hình 4.1.Sơ đồ phòng Marketing: ..............................................................................50

ix


DANH MỤC PHỤ LỤC

TÀI LIỆU
1. Huỳnh Bá Tuệ Dương (2004), Marketing thương mại, Đại học Văn
Lang, TP.HCM.
2. Hà Nam Khánh Giao (2002), Marketing dịch vụ, Nxb Thống Kê,
TP.HCM.
3. Trần Đình Hải (2002), Bán hàng và quản trị bán hàng, Nxb Thống
Kê, Hà Nội.
4. Lưu Văn Nghiêm (1997), Quản trị Marketing dịch vụ, Nxb Lao
động, Hà Nội.
5. Vũ Thế Phú (2000), Quản trị Marketing, Nxb Đại Học Quốc Gia,
TP.Hồ Chí Minh.
6. Nguyễn Viết Sản (2008), Marketing căn bản, Đại Học Nông Lâm,
TP.Hồ Chí Minh.
7. Nguyễn Đình Thọ (2003), Nguyên lý Marketing, Nxb Đại học Quốc
gia, TP. Hồ Chí Minh.

CÁC TRANG WEB
1.

Thông tin giải trí Việt Nam

www.24h.com

2.

Báo Điện Tử

www.vnexpress.net

3. Chuyên đề marketing và chiến lược www.marketingchienluoc.com

4. Báo Tuổi Trẻ

www.tuoitre.com.vn

x


Chương 1
LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ trên thế giới không
ngừng phát triển. Bên cạnh đó nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới cũng phát
triển và tăng trưởng một cách nhanh chóng. Trong xu hướng toàn cầu hóa, nền kinh tế
Việt Nam đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Sự mở rộng
của nền kinh tế nhiều thành phần, mở rộng giao lưu với nước ngoài, đòi hỏi các doanh
nghiệp trong nước phải có một trình độ và tinh thần học hỏi không ngừng mới có thể
đứng vững trên thị trường.
Trong bất kỳ một nền kinh tế nào, hoạt động thương mại luôn chiếm vị trí quan
trọng, nó thể hiện mức độ phát triển của một quốc gia. Do vậy các doanh nghiệp luôn
mong muốn sản phẩm của mình có thể bán và tiêu thụ một cách nhanh nhất, đồng thời
cũng được người tiêu cùng chú ý đến. Còn đối với người tiêu dùng, họ luôn mong
muốn nhu cầu của mình được thỏa mãn một cách đầy đủ nhất và ngày càng hoàn thiện
hơn.
Marketing Mix chính là cầu nối giữa hai đối tượng trên. Đối với các doanh
nghiệp khi áp dụng Marketing Mix để nghiên cứu thị trường, họ sẽ biết được người
tiêu dùng muốn gì và doanh nghiệp phải làm gì để đáp ứng nhu cầu này.
Tuy nhiên, hiện nay các doanh nghiệp nói chung và công ty Waseco nói riêng
tại Việt Nam vẫn còn lúng túng trong việc đưa ra các chính sách Marketing Mix để áp
dụng vào hoạt động tại công ty mình.
Do vậy, sau thời gian học tập và nghiên cứu tìm hiểu tại công ty Waseco tôi đã

chọn đề tài Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing của công ty CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CẤP THOÁT NƯỚC WASECO “, nhằm nghiên cứu thực


hiện các chính sách Marketing, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh tại công ty.
Vì thời gian nghiên cứu có hạn và việc nghiên cứu tìm hiểu thị trường còn phức
tạp mặc dù đã cố gắng trình bày có hệ thống nhưng vẫn không tránh khỏi những thiếu
sót nhất định, tôi rất mong được sự thông cảm và sự góp ý của thầy cô tại trường cùng
quý công ty.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
nghiên cứu thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Và
Xây Dựng Cấp Thoát Nước Waseco và đưa ra một số giải pháp Marketing để tăng sức
cạnh tranh của đơn vị trên thị trường xây dựng hiện nay góp phần tăng doanh thu và
hiệu quả kinh doanh.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Chất lượng của các công trình xây dựng là một vấn đề có tính cấp bách về lâu dài
và cũng rất phức tạp. Bên cạnh đó việc thu thập các số liệu bị giới hạn về mặt không
gian và thời gian. Do đó, đề tài chỉ chủ yếu thực hiện:
+ Nghiên cứu những vấn đề chung về Marketing như khái niệm, nội dung cơ
bản sự cần thiết của Marketing đối với xây dựng.
+ Qua cơ sở lý thuyết kết hợp với tìm hiểu tình hình ứng dụng Marketing tại
công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng Cấp Thoát Nước Waseco. Từ đó đánh giá
được các vấn đề còn hạn chế trong ứng dụng Marketing trong công ty.
+ Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược marketing cho công ty .
1.4 Cấu trúc luân văn
Luận văn được chia làm 5chương
Chương 1.lời mở đầu,lý do chọn đề tài .và những mục tiêu cần hứơng tới của
công ty trong phạm vi nghiên cứu của đề tài.chương 2. tổng quan: giới thiệu sơ nét về

công ty WASECO,phương châm hoạt động của công ty,các lĩnh vực công ty đang hoạt
động sản xuất và kinh doanh.những thành tựu mà công ty đã đạt dược trong thời gian
qua. chương 3.nội dung và phương pháp nghiên cứu: các lý thuyết về marketing liên
quan đến việc nghiên cứu phát triển nhu cầu của khách hàng,từ đó đưa ra các giải
pháp để khai thác và thoả mãn những nhu cầu đó,làm cơ sở lí luận chung cho bài
2


luận.chương4 kết quả nghiên cứu và thảo luận:giới thiệu cụ thể về thực trang hoạt
động marketing của công ty.từ đó những thực trạng đó ta đi phân tich và nghiên cứu để
đưa ra những chiến lược và những giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing phù hợp
với những ngành đang hoạt động của công ty.chương 5,kết luận và kiến nghị.

3


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Sự hình thành và quá trình phát triển của công ty
Ngày 09/12/2005, Bộ Xây Dựng có quyết định số 2266/QĐ –BXD về việc
chuyển công ty Đầu Tư Xây Dựng Và Cấp Thoát Nước - Công ty nhà nước độc lập
trực thuộc Bộ Xây Dựng thành công ty trực thuộc Tổng Công Ty Đầu Tư Xây Dựng
Cấp Thoát Nước Và Môi Trường Việt Nam ( VIWASEEN).
Công ty cổ phần Đầu Tư Xây Dựng Và Cấp Thoát Nước (WASECO) được
thành lập theo quyết định số 299/QĐ- BXD ngày 03/03/2008 của Bộ Xây Dựng từ
việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần. Tiền thân của công ty là Công
Ty Đầu Tư Và Xây Dựng Cấp Thoát Nước trực thuộc Bộ Xây Dựng được thành lập từ
05/1975 trên cơ sở tiếp quản Quốc Gia Thủy Cục của chế độ cũ và được thành lập lại
theo Quyết Định số 029A/BXD-TCLD ngày 12/02/1993 của Bộ Trưởng Bộ Xây
Dựng.

Tên doanh nghiệp Nhà nuớc : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY
DỰNG CẤP THOÁT NƯỚC.
Tên giao dịch : WATER SUPPLY SEWEAGE, CONTRUCTION AND
INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY.
Tên viết tắt: WASECO
Địa chỉ: số 10 Phổ Quang, phường 2, quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh.
Điện thoại liên lạc: 08 8475166
Fax: 08 8475161
Tài khoản: 1300000001462, Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam, Sở
Giao Dịch II TP.HCM
Mã số thuế: 0300393538
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Nhà nước số: 4106000154 do Sở
Kế Hoạch-Đầu tư TP.HCM cấp ngày 25/07/2006


2.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty
Trong quá trình phát triển , tổ chức WASECO có 06 xí nghiệp trực thuộc hoạt
động từ Nha Trang trở vào , 03 chi nhánh ở Hà Nội, Đaklak, Đà Nẵng; 06 đội xây lắp
công trình và liên doanh sản xuất ống thép gang cầu.
Với hơn 30 năm hoạt động, kể từ ngày được Bộ Xây Dựng thành lập, công ty
không ngừng lớn mạnh về quy mô hoạt động, đã xây dựng hàng ngàn công trình cấp
thoát nước ở mọi quy mô cho các thành phố, thị xã, các khu vực dân cư, khu công
nghiệp và khu chế xuất của các địa phương trong cả nước.
+ Công ty hoạt động trong ngành nghề kinh doanh sau:
Đầu tư xây dựng và kinh doanh các hệ thống cấp thoát nước và vệ sinh môi
trường, các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, công trình kỹ thuật
hạ tầng, đường dây điện và trạm biến thế điện; Sản xuất mua bán vật tư, máy móc,
thiết bị, phụ tùng phục vụ ngành xây dựng và chuyên ngành cấp thoát nước và môi
trường; Sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng; Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà ở,
hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp; Cho thuê văn phòng; Thi công xây dựng lắp

đặt công ttrình cấp thoát nước, vệ sinh môi trường; Xây dựng công trình dân dụng,
công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật đô thị; Gia công lắp đặt kết cấu thép và các thiết bị cơ
điện kỹ thuật công trình; Tư vấn lập và thẩm tra các dự án đầu tư xây dựng; Thiết kế
xây dựng công trình cấp thoát nước; Giám sát thi công công trình cấp- thoát nuớc,
công trình dân dụng và công nghiệp. Sản xuất mua bán nước sạch phục vụ sinh hoạt và
công nghiệp. Quản lý, khai thác và kinh doanh dịch vụ trong khu công nghiệp, Khu đô
thị, khu nhà ở, Khu dân cư tập trung, bãi đỗ xe. Nghiên cứu khoa học và ứng dụng
chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ chuyên ngành cấp thoát nước
và môi trường
+ Các thành tích đạt được qua các thời kỳ:
Huân chương Lao động hạng III năm 1985 theo quyết định số 645/KT- HĐNN7
ngày 24/04/1985.
Huân chương lao động hạng II cho thanh tích xuất sắc từ năm 1991 đến 1995
theo quyết định số 1061/KT-CTN ngày 08/11/1996.
Và nhiều bằng khen, cờ thi đua của Bộ Xây Dựng qua các năm.
5


2.3 Sơ Đồ:
Hình 2.1.Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM
SOÁT

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC


PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC

Phòng
tổ chức
hành
chánh

Phòng
tài
chính
kế toán

Phòng
kinh tế
kế
hoạch


nghiệp
xây
lắp
cấp
thoát
nuớc
201


Trung

Trung
tâm
kinh
doanh
vật tư
ngành
nước

Tm

vấn
thiết
kế cấp
thoát
nước

PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC

Phòng
kỹ
thuật
đấu
thầu

Chi
nhánh
công ty

tại
Đklak

Ban
quản
lý dự
án

Các
đội
xây
lắp

Nguồn tin: phòng nhân s
6

Nhà
máy
nước
Đakm
il


Như vậy sơ đồ tổ chức của Công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến
chức năng. Đứng đầu là Giám đốc công ty, giám đốc hình thành các bộ phận chức
năng giúp việc bao gồm các phó giám đốc. Giám đốc uỷy quyền trực tiếp cho các phó
giám đốc được quyền ra quyết định và giải quyết các công việc có liên quan tới chức
năng do mình đảm nhiệm
Do có các phòng ban chức năng cho nên đã gánh bớt được nhiều công việc có
tính chuyên môn sâu cho giám đốc. Vì vậy, chất lượng của nhiều quyết định quản trị

được nâng cao, thời gian chuẩn bị các quyết định quản trị rất ngắn nên hiệu quả của
các hoạt động quản trị được nâng cao.
Tuy nhiên, những người lao động các tuyến chịu sự chỉ huy chi phối từ nhiều
đầu mối nên dễ gây ra sự không thống nhất trong hoạt động quản trị.
2.3.1 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc Công ty:
Chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Tổng công ty và trước Pháp luật về kết quả
sản xuất kinh doanh của Công ty. Có nhiệm vụ xây dựng chiến lược, kế hoạch phát
triển Công ty bao gồm: Kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và hàng năm. Đồng thời tổ chức
thực hiện kế hoạch, chiến lược đó. Điều hành các hoạt động kinh doanh của Công ty,
chịu trách nhiệm về kết quả này.
Các phó giám đốc:
Có nhiệm vụ giúp Giám đốc điều hành các lĩnh vực hoạt động theo sự phân
công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về việc được
giám đốc phân công thực hiện.
Phòng kỹ thuật, đấu thầu
+ Quản lý kỹ thuật thi công, giám sát tiến bộ khối lượng thực hiện và chất
lượng thi công các công trình.
Lập biện pháp, tiến độ thi công các công trình do công ty quản lý trực tiếp.
Kiểm tra thẩm định tiến độ thi công do các đơn vị ủy quyền.
Hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra các đơn vi trực thuộc công ty thực hiện quy trình
quy phạm kỹ thuật trong thi công công trình và trong sản xuất.

7


Giải quyết các vướng mắc trong thiết kế, biện pháp thi công, các phát sinh khác
biệt thực tế.. cũng như các sai sót trong quá trình thi công của các đơn vị.
Chịu trách nhiệm lập, tổng hợp các báo cáo liên để công ty báo cáo theo yêu
cầu của tổng công ty.

+Quản lý lĩnh vực đấu thầu:
Lên kế hoạch tiếp thị, tìm kiếm các nguồn thông tin để có thông tin về các dự
án đầu tư xây dựng.
Thường xuyên quan hệ và nắm bắt nhu cầu của các chủ đầu tư hoặc trên các
phương tiện thông tin của Trung ương và địa phương nhằm tìm kiếm những dự án,
công trình đề xuất với ban Tổng Giám Đốc tham dự thầu theo đúng yêu cầu của chủ
đầu tư và quy định pháp luật.
Chủ trì lập hồ sơ dự thầu: lập kế hoạch trình ban tổng giám đốc phê duyệt về
việc phân công các đơn vị thực hiện.
Quan hệ đối ngoại, theo dõi các dự án đầu tư, dịch thuật phục vụ công tác đấu thầu.
+ Quản lý sản xuất công nghiệp:
Kiểm tra hướng dẫn các đơn vị trong công ty có tổ chức sx công nghiệp về quy
cách, tiêu chuẩn sản phẩm, định mức chi phí sản xuất.
Triển khai áp dụng, quản lý công tác tiêu chuẩn hoá, công tác đo lường kiểm tra
chất lượng công trình, chỉ đạo hoạt động kiểm nghiệm và sản xuất.
+ Về lĩnh vực khác
Quản lý kiểm tra chất lượng tư vấn thiết kế, thẩm định kỹ thuật hồ sơ thiết kế
của trung tâm tư vấn thiết kế cấp thoát nước để tổng giám đốc công ty phê duyệt.
Tham gia hội đồng an toàn và bảo hộ lao động công ty. Theo dõi kiểm tra việc
quản lý đăng ký, kiểm định và xin phép vận hành sử dụng các xe máy thiết bị của các
đơn vị trong công ty…
Phòng kế hoạch
+ Công tác kế hoạch, thống kê báo cáo:
Lập báo cáo kế hoạch sản xuất kinh doanh theo từng lĩnh vực của công ty cho
tổng công ty đầu tư xây dựng cấp thoát nước và môi trường Việt Nam(
VIWASEENCO) và các ban ngành chức năng theo định kỳ và yêu cầu đột xuất.
8


Kiểm tra, tổng hợp và báo cáo chi tiết khối lượng dỡ dang theo từng lĩnh vực

ngành nghề sản xuất kinh doanh định kỳ là 06 tháng.
Chủ trì dự thảo các báo cáo sơ kết, tổng kết của công ty theo kỳ kế hoạch năm
để báo tổng công ty VIWASEEN và nội bộ công ty.
Công tác quản lý hợp đồng và giao khoán, phân tích giệu quả kinh tế của các
hợp đồng, quản lý giá thành sản xuất kinh doanh.
Chủ trì lập hợp đồng giao khoáng nội bộ trong đó phải xác định rõ các điều
khoản ràng buột trách nhiệm giữa người giao khoáng và nhận khoáng.
Phân tích hiệu quả kinh tế của các hợp đồng, quản lý giá thành sản xuất kinh
doanh, kiểm tra sử dụng định mức vật tư, nhiên liệu đối với mọi lĩnh vực ngành nghề
sản xuất kinh doanh của công ty.
Kiểm tra và xác nhận giá trị xây lắp được hưởng của các đơn vị trực thuộc thực
hiện theo giao khoán trên cơ sở xác nhận đối tượng của phònh kỹ thuật, đấu thầu để
các đơn vị vay vốn.
+ Công tác đầu tư phát triển nội bộ công ty:
Quản lý các dự án theo đúng quy trình đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành:
Lập kế hoạch đầu tư phát triển, chủ trì lập các dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật thẩm
định và trình duyệt các dự án đầu tư, báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình
Chủ trì thẩm định và trình duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án theo quy định
của nhà nước.
Trực tiếp quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nhà máy nước ĐăkMil
Tạm thời làm chức năng ban quản lý dự án đầu tư khu nhà ở và văn phòng làm
việc WASECO ở Vũng Tàu.
+ Công tác còn lại:
Kiểm tra phương án kinh doanh vật tư hàng hoá nhập khẩu, thực hiện mua bán
vật tư hàng hoá của công ty và các đơn vị trực thuộc đề nghị công ty mua hộ.
Thực hiện quản lý lưu trữ hồ sơ tài liệu thuộc hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001:2000 của phòng.
Phòng kế toán
+ Lĩnh vực tổ chức lao động tiền lương:
9



Tổng hợp, báo cáo lĩnh vực lao động và lập kế hoạch xây dựng lực lượng lao
động, đề xuất sắp xếp bố trí cán bộ phù hơp vớ năng lực sở trường của từng người, đáp
ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời gải quyết các chế độ như :
Nâng lương, nâng bậc, điều động, đề bạt, tuyển dụng và nghỉ việc, nghỉ hưu nghỉ ốm,
nghỉ thai sản, nghỉ mất sức cho người lao động.
Tổng hợp báo cáo lĩnh vực tiền lương và chủ trì phối hợp với các phòng ban
chức năng trong công ty trong việc xây dựng đơn giá tiền lương, xây dựng kế hoạch
quỹ lương toàn công ty trình tổng công ty phê duyệt, hướng dẫn các đơn vị lập và
duyệt định mức chi phí tiền lương theo phân cấp, lập thủ tục thanh toán lương và kiểm
tra thực hiện công tác này ở các đơn vị trực thuộc.
Theo dõi , tổng hợp, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện công tác tổ chức, cán
bộ, đào tạo, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn,
bảo hộ lao động, thi đua, khen thưởng, kỷ luật thanh tra và công tác bảo vệ chính trị
nội bộ.
+ Lĩnh vực hành chính, quản trị toà nhà WASECO:
Thực hiện công tác văn thư: Quản lý, sử dụng con dấu theo quy định của công ty
và quy định của nhà nước, lưu giữ công văn theo quy định, mỗi văn bản đi phải lưu ít nhất
một bản chính, tiếp nhận và chuyển công văn đến cho các đơn vị, cá nhân giải quyết theo
chỉ đạo của giám đốc công ty, nhận và chuyển văn bản đi của cơ quan công ty.
Quản lý và làm thủ tục xuất nhập cảnh cho cán bộ nhân viên đi nước ngoài theo
phân cấp của Tổng công ty và quy định của nhà nước.
Ghi biên bản cuộc họp giao ban định kỳ và các cuộc họp khác có liên quan
công ty và nhắc nhở các bộ phận thực hiện chỉ đạo của giám đốc công ty.
Thực hiện các dịch vụ cho thuê văn phòng và các dịch vụ khác có liên quan
đến toà nhà.
Ngoài ra, phòng còn giải quyết, xử lý các công tác thuờng xuyên liên quan
đến lĩnh vực công tác của phòng và thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc
công ty phân công.

Phòng tổ chức hành chính
+ Tổ chức lao động:
Thực hiện tổ chức lao động.
10


Xây dựng kế hoạch phát triển về dân sự.
Quản lý lao động và định mức lao động, chế độ khác có liên quan đến người lao
động, tham gia công tác quản lý an toàn lao động.
+ Công tác đào tạo:
Cử cán bộ đi học nâng cao chất lượng, nâng cao trình dộ cho công nhân.
Tổ chức thi đua.
+ công tác hành chính:
Nghiệp vụ văn thư, họp hành, hội nghị.
+Ban quản lý dự án
Chức năng
● Tham mưu, giúp Giám đốc Học về tổ chức, quản lý, điều hành lĩnh vực đầu
tư - xây dựng cơ bản.
● Tổ chức quản lý, triển khai, giám sát, kiểm tra, tổng hợp, đánh giá kết quả
thực hiện công tác đầu tư - xây dựng cơ bản theo nhiệm vụ được giao.
Nhiệm vụ
● Tổ chức xây dựng kế hoạch đầu tư – xây dựng cơ bản dài hạn, trung hạn và
hàng năm để Giám đốc phê duyệt. Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư – xây
dựng cơ bản đã được phê duyệt;
● Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chuẩn bị đầu tư. Tổ chức thẩm
định và trình duyệt các dự án, thiết kế, dự toán thuộc thẩm quyền của Giám đốc
.Chuẩn bị các hồ sơ, thủ tục để Giám đốc và Nhà nước phê duyệt các dự án, thiết kế,
dự toán.tuy nhiên không thuộc quyền quyết định của Giám đốc
● Lập kế hoạch, tổ chức quản lý, triển khai thực hiện các dự án đầu tư đã được
công ty, Nhà nước phê duyệt và uỷ quyền cho Giám đốc làm chủ đầu tư, hoặc các dự

án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Giám đốc.
● Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và phân tích, đánh giá tình hình thực
hiện các dự án đầu tư, đề xuất các giải pháp thúc đẩy tiến độ, chất lượng thực hiện các
dự án đầu tư của công ty.
● Tổ chức thực hiện các quy định của quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản. Tổ chức soạn thảo trình ban hành các hướng dẫn, qui định, các định
11


mức tạm thời của công ty trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng. Tổ chức thực hiện,
chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị của công ty tuân thủ các qui định này;
● Tổng hợp, xây dựng các báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện
các dự án đầu tư của công ty.
● Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan.
2.3.2 Đặc điểm về lao động
Người ta thường nhắc đến luận điểm ngày nay khoa học - kỹ thuật - công nghệ
đã trở thành lực lượng lao động trực tiếp. áp dụng kỹ thuật tiên tiến là điều kiện tiên
quyết để tăng hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp. Tuy nhiên cần thấy rằng:
Thứ nhất, máy móc dù tối tân đến đâu cũng do con người chế tạo ra. Nếu không
có lao động sáng tạo của con người sẽ không thể có các máy móc thiết bị đó.
Thứ hai, máy móc thiết bị dù hiện đại đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ tổ
chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc - thiết bị của người lao động. Thực
tế cho thầy nhiều doanh nghiệp nhập tràn lan thiết bị hiện đại của nước ngoài nhưng do
trình độ sử dụng kém nên vừa không đem lại năng suất cao lại vừa tốn kém tiền của
cho hoạt động sửa chữa, kết quả là hiệu quả kinh doanh.
Trong sản xuất - kinh doanh, lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể sáng
tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc
nâng cao hiệu quả kinh doanh. Cũng chính lực lượng lao động sáng tạo ra sản phẩm
mới với kiểu dáng phù hợp với cầu của người tiêu dùng. Lực lượng lao động tác động
trực tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác (máy móc - thiết
bị, nguyên vật liệu) nên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Tóm lại lực lượng lao động có vai trò rất quan trọng đến việc nâng cao khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp.

12


Bảng 3.1: Bảng Số Lượng và Chất Lượng Công Nhân

STT Ngành nghề

tổng
số

THEO BẬC THỢ
Nữ Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc
1

2

3

4

5

1

3

1


1

1

1

Nề

5

2

Sắt

3

3

Mộc

4

2

1

1

4


Điện

6

1

3

2

5

Nước

23

3

8

4

3

6

Hàn

2


7

Bê tông

11

1

10

8

Lái xúc bánh lốp

0

9

Vận hành các loại
máy xây dựng

1

3

3

Khoan dập cáp


0

11

Khoan xoay

0

12

Lái xe

7

13

Lái cẩu

1

1

1

1

Cơ khí sửa chũa
động cơ

15




0

16

Tiện

0

17

Nguội

0

18

Đúc

0

19

Lắp máy

0

20


Rèn

0

21

Trắc đạt

1

22

Nhân viên phục vụ

4

23

Lao động phổ thông 9

7

3

2

8

9


10

11

12

3

10

14

6

2

1

1

3

1
4

2
1

2


8
Nguồn tin : phòng nhân sự
13


Bảng 3.1: Bảng Số Lượng và Chất Lượng Công Nhân(tiếp)
24

Nhân viên bảo vệ

7

25

Phay

0

26

Công nhân thương
mại
Tồng số

1

3
90


1

5

3
7

3

15 29 16 18 3

2

0

0

Nguồn tin : phòng nhân sự

14

0

0

2


Bảng 3.2: Bảng Thống Kê Chất Lượng Cán Bộ Công Nhân Viên


Tổng Phụ

Trên

số

nữ

ĐH

tổng số CB,CNV

163

41

1

64

5

39

5

1 CB lãnh đạo, quản lý

21


1

0

20

0

1

0

2 CB làm KHKT

0

0

0

0

0

0

0

70


16

1

69

0

0

0

4 CB làm nghiệp vụ

66

19

24

5

37

5 CB hành chính

6

5


TT Chức danh

3

CB công tác chuyên môn kỹ
thuật

ĐH

Cao

Trung

đẳng cấp

1

Sơ cấp

5

Nguồn tin : phòng nhân sự

15


×