TRƯỜNGĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
KHOA NÔNG – LÂM - NGƯ
DƯƠNG MINH HIẾU
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI TẠI XÃ TÂY TRẠCH - HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
QUẢNG BÌNH, 2018
1
TRƯỜNGĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
KHOA NÔNG – LÂM - NGƯ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI TẠI XÃ TÂY TRẠCH - HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH
Họ và tên sinh viên: Dương Minh Hiếu
Mã số sinh viên: DQB 05140115
Chuyên nghành: Phát triển nông thôn K56
Giảng viênhướngdẫn: ThS. Diệp Thị Lệ Chi
Quảng bình, 2018
LỜI CAM ĐOAN
2
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi có tham khảo một số tài liệu liên quan đến
chuyên ngành Phát Triển Nông Thôn. Tôi xin cam đoan đề tài này là do chính tôi thực
hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không
trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Những thông tin tham khảo trong khóa
luận đều được trích dẫn cụ thể nguồn sử dụng.
Đồng hới, ngày 15 tháng 5 năm 2018
Sinh viên
DƯƠNG MINH HIẾU
Xác nhận của giảng viên hướng dẫn
Th.S Diệp Thị Lệ Chi
3
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Mức độ hoàn thành nhóm Tiêu chí Quy hoạch xã Tây Trạch năm
2017................................................................................................................................ 19
Bảng 3.2:Mức độ hoàn thành nhóm Tiêu chí Hạ tầng kinh tế - xã hội xã Tây Trạch năm
2017..................................................................................................................................26
Bảng 3.3: Mức độ hoàn thành nhóm Tiêu chí Kinh tế và tổ chức sản xuất xã Tây Trạch
năm 2017………………………………………………………………………………..32
Bảng 3.4:Mức độ hoàn thành nhóm Tiêu chí nhóm Tiêu chí Văn hóa – xã hội – môi
trường xã Tây Trạch năm 2107........................................................................................36
Bảng 3.5: Đánh giá mức độ đạt được nhóm Tiêu chí Hệ thống chính trị xã Tây Trạch năm
2017..................................................................................................................................39
4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt
Tên đầy đủ
BCĐ
Ban chỉ đạo
BQL
Ban quản lí
CNH,HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CSVN
Cộng sản việt nam
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTX
Hợp tác xã
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TW
Trung ương
UBMTTQ
ủy ban mặt trận tổ quốc
UBND
Ủy ban nhân dân
NQ
Nghị quyết
KHKT
Khoa học kĩ thuật
5
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học, ngoài sự
cố gắng của bản thân, em còn nhận sự quan tâm giúp đỡ của các cá nhân trong và ngoài
trường.
Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô trong khoa
Nông – Lâm –Ngư cùng các thầy cô giáo trong trường Đại học Quảng Bình đã dìu dắt,
dãy dỗ em trong quá trình học tập tại trường.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới giảng viên – Th.S Diệp
Thị Lệ Chi, người đã tận tình và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cán bộ UBND xã Tây Trạch, Huyện Bố
Trạch, Tỉnh Quảng Bình, các cán bộ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt
nội dung đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm động viên, giúp đỡ em
trongsuốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
6
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1.Lí do chọn đề tài
Việt Nam là đất nước có một nền nông nghiệp truyền thống lâu đời với gần 70%
dân số sống và làm việc tại khu vực nông thôn. Vì thếnông thôn và kinh tế nông nghiệp
cũng có một vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển chung của đất nước ta. Mặc
dù, tiến trình công nghiệp hóa đất nước hiện nay có rất nhiều thành tựu đáng kể và đã đưa
nền kinh tế Việt Nam phát triển một cách năng động nhưng cũng có không ít khó khăn
cần giải quyết, vấn đề khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn giữa các khu vực trong cả
nước nhất là khu vực thành thị và khu vựcnông thôn. Phần lớn các nông dân trên cả nước
cònsử dụng công cụ thô sơ, kỹ thuật lạc hậu trong nông nghiệp, quá trình sản xuất nông
nghiệp còn chịu ảnh hưởng bởi thời tiết vì vậy hiệu quả kinh tế thấp. Ngoài ra, nhiều vấn
đề cần phải được chú trọng giải quyết tại các địa phương nhằm nâng cao đời sống cho
người dân ở nông thôn như: giải quyết việc làm, cải thiện giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng
điện, trường, trạm…
Trước tình hình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH – HĐH) đất nước
và hội nhập kinh tế toàn cầu cần có những chính sách cụ thể mang tính đột phá nhằm giải
quyết toàn bộ các vấn đề của nền kinh tế, đặc biệt là vùng nông thôn. Đáp ứng yêu cầu
này Nghị quyết của Đảng về nông nghiệp nông thôn đi vào đời sống. Đẩy nhanh CNH –
HĐH nông nghiệp nông thôn, việc cần làm trong giai đoạn hiện nay là xây dựng cho
được các mô hình nông thôn mới đủ đáp ứng yêu cầu phát huy nội lực của nông dân,
nông nghiệp và nông thôn, đủ điều kiện hội nhập nền kinh tế thế giới. Thực hiện Nghị
quyết Trung ương 7 Khóa X về “ Nông nghiệp, nông dân và nông thôn” Thủ tướng Chính
phủ đã ban hành “Bộ Tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” và “ Chương trình mục tiêu
Quốc gia xây dựng nông thôn mới” nhằm thống nhất và chỉ đạo xây dựng nông thôn mới
trên cả nước. Cùng với quá trình thực hiện chủ trương của Đảng về phát triển nông thôn,
xã Tây Trạch Huyện Bố Trạch đã tiến hành xây dựng mô hình nông thôn mới để xây
dựng làng, xã, có cuộc sống no đủ, văn minh, môi trường trong sạch,đưa Tây Trạch gần
với thành thị thực hiện thành công nếp sống mới, nông thôn mới…góp phần cho sự phát
triển bền vững và giàu mạnh chung của đất nước.Nhằm đánh giá đúng về thực trạng thực
hiện các Tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới và tìm hiểu đượcmột số giải phápcủaxã Tây
Trạch trong quá trình xây dựng nông thôn mới hiện nay, tôiđã thực hiệnđề tài “Thực
7
trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới tại xã Tây Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh
Quảng Bình”.
1.2.Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Tây Trạch trong giai đoạn
2014-2017, trên cơ sở đó tìm hiểumột số giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình xây dựng
nông thôn mới tại xã Tây Trạch, Huyện Bố Trạch, Tỉnh Quảng Bình
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về mô hình xây dựng nông thôn mới.
- Đánh giá kết quả xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã qua Bộ Tiêu chí Quốc gia về
nông thôn mới.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiểu quả xây dựng nông thôn mới
tại xã.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
Thực hiện đề tài đã giúp sinh viên thực hành khảo sát thực tế, áp dụng những kiến
thức lý thuyết vào thực tiễn và có cơ hội gặp gỡ, học tập, trao đổi kiến thức với những
người có kinh nghiệm và người dân địa phương. Đề tài góp phần vào tìm hiểu, phân tích,
đánh giá thực trạng thực hiện các Tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới và tìm
hiểu các giải pháp đẩy nhanh hoàn thành chỉ tiêu xây dựng vùng nông thôn trên địa bàn
xã.Kết quả nghiên cứu của đề tài là bản phân tích khá hoàn chỉnh, giúp cho xã Tây Trạch
có cái nhìn tổng quan sự phát triển của xã trong công cuộc xây dựng nông thôn mới, là cơ
sở để xã có thể đề ra những định hướng phát triển phù hợp với điều kiện của địa phương.
8
PhầnII. NỘI DUNG
Chương I. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên – Kinh tế xã hội của xã Tây Trạch
1.1.1. Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý xã Tây Trạch
Tây Trạch là một xã thuộc huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Xã Tây Trạch có diện tích đất tự nhiên 27,31 km², dân số năm 2012 là 4.965
người, mật độ dân số 181,8 người/km².
Xã Tây Trạch giáp với thị trấn Hoàn Lão ở phía Đông, xã Vạn Trạch ở phía Bắc,
xã Phú Định ở phía Tây Bắc, xã Hoàn Trạch ở phía Đông Bắc, thị trấn Nông trường Việt
Trung ở phía Tây Nam, giáp với xã Đại Trạch và Hòa Trạch ở phía Đông Nam.
Xã Tây Trạch thuộc vùng gò đồi, có địa hình tương đối phức tạp, độ dốc nền cao.
Nhìn chung địa hình chia thành hai vùng rõ rệt: Vùng gò đồi và rừng cây có cao độ cao,
khu dân cư xen kẽ với khu đồng ruộng, ao hồ có cao độ thấp hơn.
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 2.817,2 ha. Trong đó đất Nông nghiệp
2.406,88ha, chiếm 85,43%; Đất phi Nông nghiệp 396,13ha, chiếm 14,06%; đất chưa sử
dụng 14,19 ha chiếm 0,5%.) [9]
1.1.2. Điều kiện khí hậu
Xã Tây Trạch nằm trong vùng khí hậu duyên hải miền trung Việt Nam, chịu ảnh
hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, các yếu tố khí hậu mang tính phân cực lớn được
chia thành hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng9 đến tháng 02 năm sau, do ảnh hưởng của
gió mùa Đông Bắc nên mưa nhiều. Nhiệt độ trung bình các tháng mùa mưa 20-22oC, có
khi xuống dưới 12oC, ảnh hưởng đến gieo trồng và chăn nuôi.Mùa khô từ tháng 3 đến
tháng 8, nhiệt độ bình quân các tháng mùa khô là 35-37oC, có khi lên đến 390c đồng thời
chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam thổi qua nên gây khô hạn.Nhiệt độ trung bình năm
ở đây là 280 đến 30oC nhiệt độ biến đổi theo mùa.
Chế độ mưa ẩm ở Tây Trạch có lượng mưa trung bình năm 2.995mm. Mưa tập
trung vào 03 tháng: 9, 10, 11 chiếm tới trên 50% lượng mưa cả năm. Số ngày mưa trong
năm lớn trên 150 ngày/năm.Độ ẩm trung bình năm 85%, độ ẩm cao nhất 93% (tháng 10,
11, 12); độ ẩm thấp nhất là 70% (tháng 4, 5, 6).
1.1.3. Về tài nguyên thiên nhiên
*Tài nguyên nước: Tài nguyên nước của xã Tây Trạch khá phong phú và đa dạng,
được cung cấp từ nguồn nước mặt và nước ngầm. Nguồn nước của Xã được cung cấp khá
dồi dào và ổn định, chế độ nước thuận lợi, đáp ứng được cho nhu cầu sinh hoạt và sản
xuất, chất lượng nước tưới cho nông nghiệp được đảm bảo. Tuy nhiên một số vùng trong
xã vẫn còn sử dụng nước giếng bị nhiểm phèn.
9
*Tài nguyên khoáng sản: Trên địa bàn xã có khu đất sét cao lanh, là loại đất sét làm
nguyên liệu tốt cho sản xuất gạch ngói, gốm, sành sứ...Ngoài ra còn có đất sét phân bổ rãi
rác ở các xứ như: Lòi Rầu, Trót Hóp, Nhà Phu cũng có thể khai thác để làm gạch ngói.
1.1.4. Kinh tế - xã hội
Theo thống kê của xã Tây Trạch: Tổng diện tích gieo cấy: 1559,4 ha; Tổng sản
lượng lương thực lúa: 9.291,3 tấn.Tổng thu ngân sách trên địa bàn: 1.153,485.000 (đạt
70,03%).Tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm: Đàn trâu, bò tăng 7,6 %; đàn lợn 19,9%; đàn
gia cầm tăng 31,02%.Tỷ lệ hộ nghèo giảm dưới 5%. Tỷ lệ hộ thôn dùng nước hợp vệ sinh
trên 85% (nghị quyết 80%); Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên giảm 0,25%; Thu nhập bình quân
đầu người 27 triệu/ người/ năm.
1.2. Cơ sở khoa học của xây dựng nông thôn mới
Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới là một chương trình cụ
thể hóa Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng Khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Đây là Chương trình mục tiêu
Quốc gia mang tính toàn diện, vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển lâu dài, bền
vững ở khu vực nông thôn, hướng đến “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công
bằng, văn minh”.
1.2.1.Khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc xây dựng Nông thôn mới
a.Khái niệm nông thôn và nông thôn mới
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã,
thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã.
Xây dựng nông thôn mớilà cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng
dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch
đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn
hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh
thần của người dân được nâng cao.
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả
hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh
tế - chính trị tổng hợp.
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm
chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh.
b. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới
- Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ngày
càng hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến;
10
Khóa luận đủ ở file: Khóa luận full