Tải bản đầy đủ (.pdf) (73 trang)

Tìm hiệu việc xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất nông nghiệp xã Lầu Thí Ngài huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai (Khóa luận tốt nghiệp)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (989.06 KB, 73 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

LY SEO SỬ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
TÌM HIỂU VIỆC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP XÃ LẦU THÍ NGÀI
HUYỆN BẮC HÀ-TỈNH LÀO CAI

Hệ đào tạo
Định hƣớng đề tài
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

:
:
:
:
:

Chính quy
Hƣớng ứng dụng
Kinh tế nông nghiệp
Kinh tế & PTNT
2013 - 2017

Thái Nguyên -2017




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

LY SEO SỬ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
TÌM HIỂU VIỆC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP XÃ LẦU THÍ NGÀI
HUYỆN BẮC HÀ - TỈNH LÀO CAI

Hệ đào tạo
Định hƣớng đề tài
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khóa học
Giảng viên hƣớng dẫn
Cán bộ cơ sở hƣớng dẫn

:
:
:
:
:
:
:

:

Chính quy
Hƣớng ứng dụng
Kinh tế nông nghiệp
K45 - KTNN - N04
Kinh tế & PTNT
2013 - 2017
TS. Nguyễn Thị Yến
Lƣu ThịHồngXuyến

Thái Nguyên - 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban giám hiệu nhà trƣờng, Ban
chủ nhiệm khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn em đã tiến hành thực hiện
khóa luận tốt nghiệp: “Tìm hiệu việc xây dựng và thực hiện kế hoạch sản
xuất nông nghiệp xã Lầu Thí Ngài - huyện Bắc Hà - tỉnh Lào Cai”.
Đây cũng là lần đầu tiên thực hiện khóa luận, Vì vậy khóa luận còn
nhiều thiếu sót, em rất mong đƣợc sự góp ý và phê bình từ quý thầy cô giáo,
các bạn sinh viên để khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy, cô giáo trƣờng
Đại Học Nông Lâm nói chung, thầy cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông
thôn nói riêng đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức cơ sở lý
luận rất quý giá giúp cho em nâng cao nhận thức trong quá trình thực tập cũng
nhƣ trong quá trình nghiên cứu.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo TS.Nguyễn Thị Yến đã tận

tình hƣớng dẫn, chỉ bảo, dìu dắt em trong suốt quá trình thực tập và hoàn
thành đề tài này
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn, các bác, cô, chú, anh chị ở
UBND xã Lầu Thí Ngài đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thu thập số
liệu và áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn.
Em xin chân thành cảm ơn!.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên

Ly Seo Sử


ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
MỤC LỤC ......................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ v
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIÊT TẮT................................................ vi
Phần 1: MỞ ĐẨU ............................................................................................ 1
1.1. Sự cần thiết phải thực hiện nội dung thực tập............................................ 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 3
1.3. Nội dung thực tập và phƣơng pháp thực hiện ............................................ 4
1.3.1. Nội dung thực tập .................................................................................... 4
1.3.2. Phƣơng pháp thực hiện............................................................................ 5
Phần 2: TỔNG QUAN .................................................................................... 8
2.1. Về cơ sở lý luận.......................................................................................... 8
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến nội dung nghiên cứu. ........................... 8
2.1.1.1. Khái niệm về xây dựng ........................................................................ 8
2.1.1.2. Khái niệm về dự án phát triển nông thôn ............................................. 8

2.1.1.3. Khái niệm về nông nghiệp ................................................................... 8
2.1.1.4. Khái niệm về nông nghiệp, nông thôn ................................................. 9
2.1.1.5. Khái niệm của hệ thống kinh tế nông nghiệp việt nam ..................... 10
2.1.1.6. Khái niệm và vai trò của kế hoạch ..................................................... 10
2.1.1.7. Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất nông nghiệp. ................... 11
2.1.2. Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập .......................... 13
2.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 14
2.2.1. Bài học nghiệm trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất
nông nghiệp từ các địa phƣơng khác .............................................................. 14
2.2.1.1. Dồn điền đổi thửa của xã Bản Phố - Huyện Bắc Hà - Tỉnh Lào Cai . 14


iii

2.2.1.2. Lào Cai thực hiện kết luận 161 KL/TW ............................................ 16
2.2.1.3. Kế hoạch sản xuất nông lâm nghiệp xã Yên Hồ, Đức Thọ, Hà Tĩnh 18
2.2.2. Bài học kinh nghiệm từ các địa phƣơngcho xã Lầu Thí Ngài-Huyện
Bắc Hà-Tỉnh Lào Cai ...................................................................................... 19
2.2.3. Những phong trào sản xuất kinh doanh giỏi ......................................... 20
Phần 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP .................................................................. 25
3.1. Khái quát về cơ sở thực tập ...................................................................... 25
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội ......................................................... 25
3.1.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 25
3.1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................... 28
3.1.1.3. Điều kiện văn hóa - xã hội ................................................................. 31
3.1.1.4. Điều kiện an ninh, trật tự an toàn xã hội ............................................ 33
3.1.2. Những thành tựu đã đạt đƣợc của cơ sơ thực tập ................................. 34
3.1.3. Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập ............ 34
3.2. Kết quả thực tập ....................................................................................... 36
3.2.1. Mô tả nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại cơ sở thực tập 36

3.2.1.1. Nội dung thứ nhất: Thông tin chung về Uỷ ban nhân dân xã Lầu
Thí Ngài........................................................................................................... 36
3.2.1.2. Nội dung thứ hai: Thực hiện quy hoạch phát triển NN- NT.............. 37
3.2.1.3. Nội dung thứ ba: Đƣa nhanh tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản
xuất nông nghiệp ............................................................................................. 38
3.2.1.4. Nội dung thứ tƣ: Đội ngũ cán bộ trong công tác xây dựng kế hoạch
sản xuất nông nghiệp ....................................................................................... 39
3.2.2. Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất nông nghiệp của xã qua
3 năm ............................................................................................................... 40
3.2.2.1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất nông nghiệp năm
2014-2016........................................................................................................ 40


iv

3.2.2.2. Xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch năm 2014- 2016 ............. 44
3.2.2.3. Xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch năm 2016 ....................... 47
3.2.2.4. Những thành tựu mà xã đã đạt đƣợc trong thời gian qua .................. 50
3.2.2.5. Tóm tắt kết quả thực tập..................................................................... 53
3.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế ................................................... 55
3.2.4. Đề xuất giải pháp .................................................................................. 57
Phần 4:KẾT LUẬN ....................................................................................... 62
4.1. Kết luận .................................................................................................... 62
4.2. Kiến nghị .................................................................................................. 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 64
I. Tài liệu tiếng Việt ........................................................................................ 64
II. Nguồn internet ........................................................................................... 65


v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình đất đai và sử dụng đất đai của xã Lầu Thí Ngài

năm

2016 ....................................................................................................... 27
Bảng 3.2: Diện tích gieo trồng cây hàng năm của xã Lầu Thí Ngài qua 3 năm
(2014 - 2016) ......................................................................................... 29
Bảng 3.3: Kết quả chăn nuôi gia súc, gia cầm tại xã Lầu Thí Ngài năm 2014 2016 ....................................................................................................... 30
Bảng 3.4: Thành phần dân tộc của xã Lầu Thí Ngài năm 2016 ..................... 31
Bảng 3.5. Các thành viên tham gia công tác xây dựng kế hoạch SXNN xã ... 39
Bảng 3.6. Xây dựng và thực hiện kế hoạch trồng trọt năm 2014 ................... 40
Bảng 3.7. Xây dựng và thực hiện kế hoạch chăn nuôi, công tác thú y

năm

2015 ....................................................................................................... 42
Bảng 3.9. Xây dựng và thực hiện kế hoạch chăn nuôi, công tác thú y

năm

2015 ....................................................................................................... 46
Bảng 3.10. Xây dựng và thực hiện kế hoạch trồng trọt năm 2016 ................. 47
Bảng 3.11. Xây dựng và thực hiện kế hoạch chăn nuôi, công tác thú y năm
2016 ....................................................................................................... 49


vi


DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIÊT TẮT

Từ viết tắt

Diễn giải

BQ

: Bình quân

CNH - HĐH

: Công nghiêp hóa - hiện đại hóa

KH

: Kế hoạch

KHKT

: Khoa học kỹ thuật

KHSXNN

: Kế hoạch sản xuất nông nghiệp

NN

: Nông Nghiệp


NN-ND-NT

: Nông nghiệp-nông dân-nông thôn

QĐ-UBND

: Quyết định của ủy ban nhân dân

UBND

: Uỷ ban nhân dân

TDĐKXDNTM : Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới


1

Phần 1
MỞ ĐẨU
1.1. Sự cần thiết phải thực hiện nội dung thực tập
Đất nƣớc đang trong thời kỳ đổi mới, đời sống ngƣời dân đang ngày
càng đƣợc nâng cao. Trong cơ chế thị trƣờng, với sự cạnh tranh đầy nghiệt
ngã, mỗi con ngƣời đều lựa chọn cho mình một cách làm giàu chính đáng, đối
với bà con nông dân, tài sản quý giá trong tay không có gì hơn ngoài những
tấc đất, mảnh vƣờn, mẫu ruộng. Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế còn
đang có nhiều diễn biến phức tạp nhƣ hiện nay, nông nghiệp - nông dân nông thôn tiếp tục đƣợc khẳng định là một động lực quan trọng để giữ vững
sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội ở nƣớc ta.
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu, giữ vị trí
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nó càng trở nên quan trọng đối với
một quốc gia với gần 80% dân số sống ở nông thôn và gần 70% lao động làm

việc trong các ngành thuộc lĩnh vực nông nghiệp nhƣ đất nƣớc Việt Nam ta
hiện nay.
Để ngành nông nghiệp ngày càng phát triển cần:thứ nhất là nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngƣời sản xuất để tăng thu nhập, thoát đói
nghèo, làm giàu thông qua các hoạt động đào tạo nông dân về kiến thức, kỹ
năng và các hoạt động cung ứng dịch vụ để hỗ trợ nông dân sản xuất kinh
doanh đạt hiệu quả cao, thích ứng với các điều kiện sinh thái, khí hậu và thị
trƣờng. Thứ hai, là góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo
hƣơng phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lƣợng, an toàn
vệ sinh thực phẩm đáp ứng nhu cầu trong nƣớc và xuất khẩu, thúc đẩy tiến
trình hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới, đảm bảo
an ninh lƣơng thực quốc gia, ổn định kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trƣờng. Thứ


2

ba, là huy động các nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nƣớc và nƣớc
ngoài tham gia phát triển sản xuất nông nghiệp.
Để thực hiện các mục tiêu trên Đảng và Nhà nƣớc ta đã và đang ngày
càng quan tâm, phát huy vai trò của các cán bộ phụ trách nông nghiệp, tạo điều
kiện thuận lợi để cán bộ tham gia vào tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã
hội… nói chung, đặc biệt là trong ngành nông nghiệp nói riêng. Ở khu vực nông
thôn, cùng với việc tích cực tham gia vào quá trình phát triển sản xuất nông
nghiệp, mỗi cán bộ phụ trách nông nghiệp còn tham gia nhiều hoạt động xã hội,
góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, ổn định an ninh quốc phòng
địa phƣơng làm thay đổi diện mạo của khu vực nông thôn Việt Nam.
Lầu Thí Ngài là xã nằm ở phía bắc của huyện Bắc Ha – Tỉnh Lào Cai,
xã có đƣờng tỉnh lộ 153 chạy từ trung tâm huyện đi qua xã. Tỷ lệ tăng dân tự
nhiên của xã là 0.8% với trên 95% ngƣời dân tham gia trong lĩnh vực nông
nghiệp, nguồn lao động nhìn chung toàn xã có nguồn lao động dồi dào, nhƣng

thiếu trìnhtrình độ văn hóa, chƣa có kỹ năng nhanh nhạy, chƣa có khả năng
tiếp thu tiến bộ khoa học tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
công nghiệp. Lực lƣợng này đã và đang có những đóng góp không nhỏ cho sự
phát triển sản xuất nông nghiệp xã cũng nhƣ sự phát triển kinh tế của toàn xã.
Tuy nhiên, dƣờng nhƣ sự đóng góp của ngƣời dân chƣa đáp ứng đƣợc hết nhu
cầu hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, đi lên nông thôn mới và phát triển
sản xuất nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa hiện đại.
Xuất phát từ Sự cần thiết phải thực hiên nội dung thực tậpnêu trên và sự
nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng, nền nông nghiệp trong phát triển sản
xuất nông nghiệp tại xã, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu việc xây
dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Lầu Thí
Ngài - huyện Bắc Hà - tỉnh Lào Cai”.


3

1.2. Mục tiêu của đề tài
- Mục tiêu chung
Tìm hiểu và đánh giá đƣợc thực trạng sản xuất nông nghiệp và những
vấn đề còn nảy sinh trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất nông
nghiệp để từ đó có thể đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết các
vấn đề khó khăn nhằm nâng cao hiệu quả trong việc xây dựng và thực hiện kế
hoạch sản xuất nông nghiệp tại xã Lầu Thí Ngài- huyện Bắc Hà - tỉnh Lào Cai
trong thời gian tới.
+ Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những lý luận và thực tiễn về việc xây dựng và thực
hiện kế hoạch sản xuất nông nghiệp.
- Nghiên cứu thực trạng sản xuất nông nghiệp cũng nhƣ hoạt động xây
và thực hiện kế hoạch sản xuất nông nghiệp tại xã Lầu Thí Ngài - huyện Bắc
Hà - tỉnh Lào Cai

- Chỉ ra đƣợc những thuận lợi và khó khăn gặp phải trong quá trình xây
dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất nông nghiệp
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc xây dựng
và thực hiện kế hoạch sản xuất nông nghiệp để từ đó góp phần thúc đẩy kinh
tế - xã hội phát triển trênđịa bàn nghiên cứu.
+ Về chuyên môn:
- Vận dụng các kiến thức đã học vào công việc thực tế, góp phần rèn
luyện kỹ năng làm việc, kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế
- Tạo khả năng tƣ duy sáng tạo, chủ động trong công việc ứng dụng
những kiến thức đã học vào thực tế tại cơ sở
- Chuẩn bị tốt kiến thức chuyên ngành và hành trang để em áp dụng vào
thực tế trong tƣơng lai


4

- Học hỏi để nâng cao kỹ năng về chuyên môn tác phong làm việc độc
lập, tinh thần trách nhiệm trong việc giải quyết các vấn đề trong học tập và
cuộc sống
+Về thái độ:
- Có thái độ và hành vi ứng xử đúng khi giao tiếp với các đoàn thể và
lãnh đạo Uỷ ban
- Luôn có ý thức thực hiện các công việc hay nhiệm vụ đƣợc giao
- Biết đƣợc thái độ của cán bộ, công chức xã đối với đồng nghiệp và
khi tiếp xúc với ngƣời dân
- Luôn lắng nghe, học hỏi kinh nghiệm từ các cán bộ Uỷ ban
- Chấp hành nghiêm các nội quy, quy định và giờ giấc làm việc của Uỷ ban
+ Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc:
- Hoàn thành tốt các công việc đƣợc giao một cách nhanh và hiệu quả
- Sẵn sàng tham các hoạt độngcủa Uỷ ban để biết thêm thông tin về tình

hình hoạt động và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã
- Thực hiện phƣơng châm vừa học hỏi vừa làm việc để nâng cao hiệu
quả trong quá trình thực tập.
1.3. Nội dung thực tập và phƣơng pháp thực hiện
1.3.1. Nội dung thực tập
- Tìm hiệu điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của xã Lầu Thí Ngài huyện Bắc Hà - tỉnh Lào Cai
- Tìm hiểu việc sản xuất nông, lâmnghiệpvà điều kiện kinh tế xã hội
của xã. Bên cạnh đó tìm hiểu sâu về việc xây dựng và thực hiện kế hoạch sản
xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Lầu Thí Ngài
- Tham gia các hoạt động xã hội do UBND xã tổ chức trong thời gian
thực tập


5

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng trong việc xây dựng và
thực hiện kế hoạch sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Lầu Thí Ngài huyện Bắc Hà - Tỉnh Lào Cai.
1.3.2. Phương pháp thực hiện
a. Thu thập số liệu theo phương pháp kế thừa
- Điều tra, thu thập các tài liệu có liên quan theo phƣơng pháp kế
thừa có chọn lọc và tiến hành khảo sát ngoài thực tế tại địa phƣơng.
- Các tài liệu có thể kế thừa:
- Các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
của xã.
- Bản đồ hiện trạng, bản đồ phân bổ sử dụng đất.
- Các số liệu về thời tiết, khí hậu của địa phƣơng.
- Phƣơng hƣớng, đƣờng lối chính sách, chủ trƣơng của tỉnh đối với hoạt
động sử dụng đất, hoạt động sản xuất nông nghiệp.
b. Phương pháp xử lý thông tin, số liệu
− Từ nguồn số liệu điều tra thu thập đƣợc trên địa bàn xã, tôi tiến hành

tổng hợp và phân tích.
− Số liệu thu thập đƣợc trong các báo cáo, kế hoạch, quan sát phỏng
vấn tổng hợp theo tƣờng nội dung nhằm thuận lợi cho việc lập bảng, biểu đồ
thể hiện các số liệu đó.
− Xử lý các thông tin trên word, excel.
c.Phương pháp tiếpcận có sự tham gia
Tiếp cận có sự tham gia (PTA) còn đƣợc gọi là tham gia học và thực
hành không phải là một công cụ mang tính kỹ thuật đơn thuần và cứng nhắc,
nó là một tập hợp nhiều phƣơng pháp và kỹ năng vào sự vận dụng linh hoạt
phụ thuộc vào hoàn cảnh thực tế. Hơn nữa, phƣơng thức tiếp cận có sự tham
gia có tính liên tục theo thời gian.


6

Phƣơng pháp này giúp em có khả năng huy động kiến thức của ngƣời
học, đúc rút kinh nghiệm từ nhiều nguồn khác nhau, mang lại hiệu quả cao
hơn trong việc chuyển giao kỹ thuật và sáng tạo trong ứng dụng kiến thức,
khuyến khích em chia sẻ kinh nghiệm và tính sáng tạo, tạo bầu không khí hợp
tác và thân thiện, có khả năng đem lại những thay đổi tích cực và lâu dài.
d. Phương pháp thảo luận
Là một đối tƣợng trong suy nghĩ trừu tƣợng, một ý tƣởng, một ý nghĩa
của một tên gọi chung trong phạm trù lôgic, hoặc một sự diễn xuất - bằng suy
nghĩ - về các đối tƣợng và hiện tƣợng trong tâm lý học. Khái niệm là hình
thức cơ bản của tƣ duy, phản ánh những thuộc tính chung bản chất của sự vật,
quá trình, hiện tƣợng".
- Phƣơng pháp này giúp xâu chuỗi lại hệ thống kiến thức, có thể giúp
ngƣời học khai thác đƣợc nhiều khía cạnh của một vấn đề, chấp nhận và đào
sâu thêm những giả thiết của mình, biết cách lắng nghe một cách kiên nhẫn và
lịch sử.

- Thảo luận tăng cƣờng tính linh hoạt tƣ duy của ngƣời học, có thể giúp
ngƣời học phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, tạo điều kiện cho ngƣời
học trở thành ngƣời tham gia sáng tạo tri thức, đồng thời phát triển khả năng
trao đổi suy nghĩ và quan điểm một cách rõ ràng.
e. Phương pháp hống kê mô tả
-Thống kê mô tả: là các phƣơng pháp liên quan đến việc thu thập số
liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trƣng khác nhau để phản
ánh một cách tổng quát đối tƣợng nghiên cứu.
Thống kê suy luận (Inferential statistics): là bao gồm các phƣơng pháp
ƣớc lƣợng các đặc trƣng của tổng thể, phân tích mối liên hệ giữa các hiện
tƣợng nghiên cứu, dự đoán hoặc ra quyết định trên cơ sở thu thập thông tin từ
kết quả quan sát mẫu.


7

Thống kê mô tả giúp thu thập, phân tích, suy luận hoặc giải thích, và
biểu diễn các số liệu, đồng thời để mô tả tập dữ liệu đó.
1.4.Thời gian và địa điểm thực tập
- Thời gian thực tập: Bắt đầu từ ngày 20 tháng 2 năm 2017 đến 30
tháng 4 năm 2017.
- Địa điểm thực tập: Tại UBND xã Lầu Thí Ngài - huyện Bắc Hà - tỉnh
Lào Cai.


8

Phần 2
TỔNG QUAN
2.1. Về cơ sở lý luận

2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến nội dung nghiên cứu.
2.1.1.1.Khái niệm về xây dựng
Xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tƣ xây dụng
công trình, khảo sát xây dựng, giám sát công trình xây dựng, thi công xây
dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tƣ
xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt
động khác có liên quan đến xây dựng.
2.1.1.2.Khái niệm vềdự án phát triển nông thôn
Dự án PTNT là các dự an đầu tƣ vào nhiều lĩnh vực khác nhau ở các
khu vực nông thôn nhằm nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân
dân.chẳng hạn nhƣ các dự án tƣới tiêu, phát triển trồng trọt chăn nuôi, phát
triển mạng lƣới giao thông, định canh định cƣ, cơ khí hóa nông nghiệp. phát
triển cơ sở ha tầng, mở rộng ngànhnghề, nghiên cứu khoa học nông nghiệp,
phát triển giáo dục, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
2.1.1.3.Khái niệm về nông nghiệp
Nông nghiệp là ngànhkinh tế quan trọng và phức tạp trong nền kinh tế
quốc dân.Theo nghĩa hẹp, nông nghiệp gồm trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ
trongNN; theo nghĩa rộng gồmnông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất quan trọng của xã hội vì nó
cung cấp cho con ngƣời các sản phẩm thiết yếu, cung cấp ngoại tệ cho nền
kinh tế, cung cấp lƣơng thực thực phẩm, cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp, làm phát triển thị trƣờng nội địa và cung cấp vốn cho các ngành kinh
tế khác. Hiện nay nông nghiệp đƣợc coi là ngành mang lại nguồn thu ngoại


9

tệ lớn nhờ việc xuất khẩu các loại mặt hàng nông sản trong nƣớc ra nƣớc
ngoài. Lí luận và thực tiễn đã chứng minh rằng, nông nghiệp đóng vai trò
quan trọng trong phát triển nền kinh tế của nƣớc ta và hầu hết các nƣớc nông

nghiệp khác.
2.1.1.4.Khái niệm về nông nghiệp, nông thôn
Nông nghiệp là ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên.
Những điều kiện tự nhiên nhƣ đất đai, nhiệt độ,độẩm, lƣợng mƣa,bức xạ mặt
trời…trực tiếp ảnh hƣởngđến năng suất, sản lƣợng cây trồng vật nuôi. Nông
nghiệp cũng là ngành sản xuất có năng suất lao động thấp, vì đây là ngành sản
xuất phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên; là ngành sản xuất mà việc ứng dựng
tiến bộ khoa học-công nghệ gặp rất nhiều khó khăn. Ngoài ra sản xuất nông
nghiệp ở nƣớc ta thƣờng gắn liền với những phƣơng pháp canh tác, lề thói,
tập quán…đã có từ hàng nghìn năm nay
Nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất nông
nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. Nông thôn có thể đƣợc xem xét trên nhiều gốc độ:
Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội…Kinh tế nông thôn là một khu vực có nền
kinh tế gắn liền với địa bàn nông thôn. Kinh tế nông thôn vừa mang những đặc
trƣng của nền kinh tế về lực lƣợng sản xuất và quan hệ sản xuất, về cơ chế kinh
tế…vừa có những đặc điểm riêng gắn liền vớinông nghiệp, nông thôn
Xét về mặt kinh tế - kỹ thuật, kinh tế nông thôn có thể bao gồm nhiều
ngành kinh tế nhƣ: Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngƣ nghiệp, tiểu, thủ công
nghiệp, dịch vụ…trong đó nông nghiệp, lâm nghiệp,ngƣ nghiệp là ngành kinh
tế chủ yếu. Xét về mặt kinh tế - xã hội, kinh tế nông thôn cũng bao gồm rất
nhiều thành phần kinh tế: Kinh tế nhà nƣớc, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể…xét
về khônggian và lãnh thổ, kinh tế nông thôn bao gồm các vùng nhƣ: Vùng
chuyên canh lúa, vùng chuyên canh cây màu, vùng trồng cây ăn quả…


10

2.1.1.5.Khái niệm của hệ thốngkinh tế nông nghiệp việt nam
Hệ thống kinh tế nông nghiệp là tổng thể quan hệ sản xuất trong nông
nghiệp, biểu hiện bằng những hình thức sợ hữu tƣ liệu sản xuất, những hình

thúc tiêu dùng các sản phẩm sản xuất ra với những hình thức tổ chức sản xuất,
trao đổi, phân phối và cơ chế quản lý tƣơngứng của Nhà nƣớc đối với toàn bộ
nền nông nghiệp. Nói cách khác, hệ thống kinh tế nông nghiệp là hệ thống các
quan hệ kinh tế trong nông nghiệp.
2.1.1.6. Khái niệm và vai trò của kế hoạch
Kế hoạch có thể là các chƣơng trình hành động hoặc bất kỳ danh sách,
sơ đồ, bảng biểu đƣợc sắp xếp theo lịch trình, có thời hạn, chia thành các giai
đoạn, các bƣớc thời gian thực hiện, có phân bổ nguồn lực, ấn định những mục
tiêu cụ thể và xác định biện pháp, sự chuẩn bị, triển khai thực hiện nhằm đạt
đƣợc một mục tiêu, chỉ tiêu đã đƣợc đề ra. Thông thƣờng kế hoạch đƣợc hiểu
nhƣ là một khoảng thời gian cho những dự định sẽ hành động và thông qua đó
ta hy vọng sẽ đạt đƣợc mục tiêu. Nói đến kế hoạch là nói đến những ngƣời
vạch ra mà không làm nhƣng họ góp phần vào kết quả đạt đƣợc nhƣ bản kế
hoạch đề ra.
Kế hoạch có thể đƣợc thực hiện một cách chính thức hoặc không chính
thức, bằng văn bản, văn kiện hoặc bất thành văn, công khai minh bạch hoặc bí
mật (đối với các kế hoạch tác chiến, tình báo, chính trị, đối ngoại hay tội
phạm, gây án, hãm hại, trả thù hoặc một phần trong kế hoạch kinh doanh, làm
ăn, tài chính…). Kế hoạch chính thức đƣợc phổ biến và áp dụng cho nhiều
ngƣời, có nhiều khả năng xảy ra trong các dự án ví dụ nhƣ ngoại giao, công
tác, phát triển kinh tế, các kế hoạch về thể thao, trò chơi, hoặc trong việc tiến
hành kinh doanh khác.


11

* Vai trò của kế hoạch:
- Ở góc độ tổng thể, việc xây dựng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng.
Trên thực tế, có thể không có kế hoạch nào hoàn toàn đúng, hoặc không khả
thi nhƣng không hoạch định gì thì cũng không đƣợc. Kế hoạch là tiêu chuẩn,

là thƣớc đo kết quả so với những gì đã đề ra. Kế hoạch dù có sai vẫn rất cần
thiết điều này đặc biệt quan trọng trong kinh doanh, nó là trọng tâm của hoạt
động kinh doanh. Việc viết một kế hoạch kinh doanh là một bƣớc quan trọng
trong việc tạo nên nền tảng cho quá trình thực hiện mục tiêu có tính thực tế
của doanh nghiệp.
- Ở góc độ cá nhân, khi lập đƣợc kế hoạch thì tƣ duy quản lý sẽ có hệ
thống hơn để có thể dự liệu đƣợc các tình huống sắp xảy ra. Việc phối hợp
đƣợc mọi nguồn lực của cá nhân, tổ chức để tạo nên một sức mạnh tổng hợp,
có thể giữ vững mục tiêu cuối cùng hƣớng đến. Đồng thời dễ dàng kiểm tra,
giám sát hiệu quả thực hiện dự án của cá nhân. Đặc biệt khi có kế hoạch chi
tiết, cụ thể nó sẽ giúp tránh đƣợc những việc bị động, đột xuất chen ngang
làm mất thời gian của cá nhân.
Do đó một kế hoạch cụ thể, chi tiết và sự quyết tâm thực hiện sẽ giúp
cá nhân chiến thắng bệnh trì hoãn để đạt đến sự thành công. Nếu kế hoạch
đƣợc thực hiện nghiêm túc, nó sẽ tạo ra những tác động mạnh mẽ bất ngờ
2.1.1.7. Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất nông nghiệp.
-Xây dựng kếhoạch là một tập hợp những hoạt động, công việc đƣợc
sắp xếp theo trình tự nhất định để đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra. Lập kế hoạch là
chức năng đầu tiên trong bốn chức năng của quản lý là lập kế hoạch, tổ chức,
lãnh đạo và kiểm tra. Lập kế hoạch là chức năng rất quan trọng đối với mỗi
nhà quản lý bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chƣơng trình
hành động trong tƣơng lai[1] Kế hoạch, điều thách thức lớn với hầu hết các
nhà quản lý, đặc biệt là với các doanh nghiệp.


12

- Xây dựng kế hoạch là quá trình xây dựng các mục tiêu và xác định
các nguồn lực, quyết định cách tốt nhất để thực hiện các mục tiêu đã đề ra do
vâ ̣y xây dựng kế hoạch bao gồm các yếu tố sau:

- Xác định mục tiêu, yêu cầu công việc: Khi xác định đƣợc yêu cầu,
mục tiêu thì ta sẽ luôn hƣớng trọng tâm các công việc vào mục tiêu và đánh
giá hiệu quả cuối cùng.
- Xác định nội dung công việc:Công việc đó là gì và các bƣớc, công
đoạn thể thực hiện công việc đó. Cốt lõi của nội dung công việc là tác động
vào đối tƣợng nhƣ thế nào thông qua việc xác định địa điểm, thời gian, chủ
thể hay đối tƣợng thực hiện.
- Xác định phƣơng thức, cách thức tiến hành kế hoạch: Gồm tài liệu,
cẩm nang hƣớng dẫn, chỉ dẫn thực hiện cho từng công việc, từng bƣớc. Tiêu
chuẩn của công việc, cách thức vận hành máy móc. Điều quan trọng là phải
có dữ liệu, thông tin để xây dựng kế hoạch.
- Xác định việc tổ chức thực hiện, phân bổ nguồn lực gồm: xác định
phƣơng pháp kiểm soát và kiểm tra và đặc biệt là phải xác định cho đƣợc
nguồn lực thực hiện gồm nguồn nhân lực, tài lực (tiền bạc), vật lực (nguyên
liệu, hệ thống cung ứng, hệ thống máy móc, công nghệ) và phƣơng thức,
phƣơng pháp làm việc (những nguyên tắc, quy trình, quy cách tiến hành).
Do vậy xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất nông nghiệp là xác
định mục tiêu sản xuất cụ thể rõ ràng dựa trên những yêu cầu của thị trƣờng
và các nguồn lực sẵn có và những tiềm năng khác có thể huy động đƣợc trong
tƣơng lai. Từ đó xác định phƣơng thức sản xuất sao cho phù hợp nhất để đạt
đƣợc hiệu quả nhất. Và để đạt đƣợc kết quả nhƣ mong muốn hay nhƣng kết
quảđã đề ra thì kế hoạch cần đƣợc thực hiện một cách tru toàn, cẩn thận và
quyết đoán dựa trên những tiêu chí, hạng mục.... mà kế hoạch đã đề ra


13

2.1.2. Các văn bản pháp lý liên quan đế n nội dung thực tâ ̣p
-UBDN Xã Lầu Thí Ngài Quyết định số 05/2013/QĐ - UBDNVề việc
giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà

nƣớc năm 2014.
-UBDN xã Lầu Thí Ngài Quyết định số 01/2014/QĐ - UBDN Về viêc
giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà
nƣớc năm 2015.
- UBND Xã Lầu Thí Ngài Quyết định số 02/2015/QĐ - UBDN Về việc
giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà
nƣớc năm 2016.
-UBDN Xã Lầu Thí Ngài Quyết định số 71/2016/ QĐ - UBDN Xã Lầu
Thí Ngài về viêc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán
ngân sách nhànƣớc năm 2017.
- UBDN Xã Lầu Thí Ngài số 13/BC- UBDN Báo cáo kết quả sản xuất
nông lâm nghiệp năm 2014, triển khai nhiện vụ và giải pháp năm 2015.
- UBDN Xã Lầu Thí Ngài số 02/BC - UBDNBáo cáo kết quả sản xuất
nông lâm nghiệp năm 2015, triển khai nhiện vụ và giải pháp năm 2016.
- UBDN Xã Lầu Thí Ngài số 04/BC - UBDN Báo cáo kết quả sản xuất
nông lâm nghiệp năm 2016, triển khai nhiện vụ và giải pháp năm 2017.
- UBDN Xã Lầu Thí Ngài số 79/BC - UBDN Báo cáo kết quảthực hiện
các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 và xây dựng kế hoạch năm
2017.
- UBDN Xã Lầu Thí Ngài BCĐ Phong trào thi đua nông dân SXKD
giỏi số 108/BC - BCĐ Về việc báo cáo tổng kết phong trào thi đua nông dân
SXKD giỏi giai đoạn2010 - 2015, nhiệm vụ giải pháp giai đoạn 2015 - 2020.


14

2.2. Cơ sở thực tiễn
Ông cha ta từ xƣa đã có tổng kết kinh nghiệm để có hiệu quả cao trong
sản xuất và canh tác trồng trọt, đó là “nhất nƣớc, nhì phân, tam cần, tứ giống”.
Hiện nay, đối với các khu vực, đặc biệt nhƣ vùng Bắc Trung bộ, bà con nông

dân phải đối mặt với những hiện tƣợng thiêntai nhƣ bão, lũ lụt, hạn hán kéo
dài. Những kinh nghiệm của bà con trong việc ứng phó với những hiện tƣợng
thời tiết này không đảm bảo canh tác đƣợc duy trì, ổn định và mang lại hiệu
quả kinh tế cao sẽ rất có giá trị. Một số kinh nghiệm của bà con đƣợc ghi nhận
lại dƣới đây sẽ giúp ích cho những bà con nông dân ở các vùng đang phải
chống chịu với những hiện tƣợng thiên tai biến động bất thƣờng trong thời
gian tới.
2.2.1. Bài học nghiệm trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất
nông nghiệp từ các địa phương khác
2.2.1.1.Dồn điền đổi thửa của xã Bản Phố - Huyện Bắc Hà - Tỉnh Lào Cai
Dồn điền đổi thửa: Bài học kinh nghiệm trong quá trình thực hiện
Để công tác dồn điền đổi thửa, xây dựng cánh đồng mẫu đạt kết quả
cao. Sau 3 năm thực hiện Chỉ thị số 12-CT/TU ngày 01/7/2013 của Ban
Thƣờng vụ tỉnh ủy về việc tiếp tục vận động nông dân thực hiện “dồn điền,
đổi thửa”, tổ chức các mô hình sản xuất hàng hóa tập trung trong lĩnh vực
nông nghiệp đã rút ra một số bài học kinh nghiệm cần sự vào cuộc của các
cấp ủy, chính quyền cùng nhân dân xã Bản Phố.
Phải có sự tập trung, vào cuộc quyết liệt, thống nhất cao, phân công
trách nhiệm rõ ràng của cấp ủy, chính quyền, các tổ chức trong hệ thống
chính trị, từ tỉnh đến cơ sở trong tổ chức thực hiện. Vai trò của ngƣời đứng
đầu cấp ủy, chính quyền rất quan trọng nhất là Bí thƣ chi bộ, Trƣởng thôn,
thực tế cho thấy ở đâu cấp ủy, chính quyền quan tâm, ngƣời đứng đầu gƣơng
mẫu, trách nhiệm, bám sát thực tiễn, vận dụng sáng tạo phù hợp với đặc điểm
của địa phƣơng ở đó thu đƣợc kết quả tốt.


15

Sự đồng thuận của ngƣời dân là yếu tố quyết định đến sự thành công
của dồn điền, đổi thửa, tổ chức các mô hình sản xuất hàng hóa tập trung, do

vậy trong thực hiện cần phát huy vai trò chủ thể của ngƣời dân, từng nội dung
phải đƣợc nhân dân bàn bạc dân chủ, công khai, minh bạch để tạo ra sự đồng
thuận, ủng hộ của các tầng lớp nhân dân; công tác tuyên truyền, vận động
quần chúng là giải pháp quan trọng hàng đầu, làm cho dân hiểu, dân tin, dân
hƣởng ứng bằng sự tham gia đóng góp ý kiến, ngày công, tiền của và chủ
động thực hiện các nhiệm vụ của mình phải đƣợc thực hiện thƣờng xuyên, sâu
rộng, phong phú.
Cần có cơ chế chính sách, nguồn lực hỗ trợ kịp thời và phù hợp thực
tiễn ở cơ sở; xây dựng chƣơng trình, kế hoạch lộ trình cụ thể, có cách làm phù
hợp, vận dụng sáng tạo vào điều kiện địa phƣơng, tránh bệnh thành tích, nóng
vội mất dân chủ.
Dồn điền, đổi thửa phải gắn với chuyển đổi cơ cấu cây trồng, xây dựng
cánh đồng mẫu, cánh đồng cho thu nhập cao, đẩy mạnh áp dụng các tiến bộ
kỹ thuật vào sản xuất, tạo điều kiện khuyến khích nhân dân liên kết trong quá
trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp để
ngƣời dân thấy đƣợc hiệu quả, lợi ích công tác dồn điền, đổi thửa.
Quan tâm làm tốt công tác kiểm tra, hƣớng dẫn, kịp thời tháo gỡ khó
khăn vƣớng mắc, tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm và động viên, khen thƣởng
những gƣơng điển hình tiên tiến để nhân rộng; công tác tuyên truyền phải đƣợc
thực hiện thƣờng xuyên, liên tục với nhiều hình thức đa dạng, phong phú.
Thời gian tới, cần tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao
nhận thức của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân về Chỉ thị của
Ban thƣờng vụ Tỉnh ủy bằng nhiều hình thức phù hợp với từng đối tƣợng; xác
định dồn điền, đổi thửa, tổ chức mô hình sản xuất hàng hóa tập trung là nhiệm
vụ thƣờng xuyên của các cấp, các ngành, tổ chức đoàn thể, phát huy vai trò
ngƣời đứng đầu và ngƣời dân là chủ thể trực tiếp thực hiện.


16


2.2.1.2.Lào Cai thực hiện kết luận 161 KL/TW
Kiến nghị đề xuất và bài học kinh nghiệm
- Sau khi có Kết luận 161 của Ban Bí thƣ TW Đảng, Ban Thƣờng vụ
Tỉnh Ủy chỉ đạo UBND tỉnh ban hành kế hoạch số 436-KH/UB chỉ đạo các
sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị ban hành các cơ chế, chính sách,
đồng thời ký kết nội dung, chƣơng trình phối hợp với Hội Nông dân về việc
Hội Nông dân tỉnh trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chƣơng
trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội nông thôn giai đoạn 2011 - 2020.
+Qua 5 năm triển khai Kết luận 161, Lào Cai rút ra một số bài học và
kiến nghị sau:
Trƣớc hết cần phải quán triệt sâu sắc yêu cầu nhiệm vụ của đề án trong
cấp ủy, chính quyền các cấp, nâng cao nhận thức trong cán bộ, đảng viên, hội
viên, nhất là ngƣời đứng đầu về vai trò của nông dân và tổ chức hội Nông dân
trong nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch
thực hiện với các yêu cầu, chỉ tiêu cụ thể, phân công trách nhiệm rõ ràng và
có kiểm tra, giám sát thƣờng xuyên, chấn chỉnh kịp thời.
-Thứ hai là vai trò tham mƣu của Hội Nông dân các cấp có tính quyết
định đến kết quả thực hiện.
-Thứ ba là cần lồng ghép việc thực hiện kết luận 161 trong việc thực
hiện nhiệm vụ KTXH, nhất là việc thực hiện Nghi quyết TW 7 khóa X về
“nông nghiệp, nông dân, nông thôn” và chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới để huy động tối đa các nguồn lực cho việc thực hiện
đề án.
-Thứ tƣ là tỉnh Lào Caiđã xây dựng đề án tái cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, xác định các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh đồng thời ban
hành nhiều cơ chế, chính sách ƣu tiên phát triển nông nghiệp, xây dựng nông
thôn mới cũng tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện đề án.


17


-Để tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kết luận 161, thời gian tới, Lào Cai
tập trung vào một số nội dung nhƣ:
1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt tạo sự
đồng thuận cao về nhận thức trong cấp ủy Đảng, chính quyền về nâng cao vai
trò trách nhiệm của Hội Nông dân trong thực hiện Kết luận 161 KL/TW,
Quyết định 673.
2. Phát huy tính chủ động, sáng tạo và lồng ghép có hiệu quả vào nhiệm
vụ chính trị của tỉnh trong thực hiện Kết luận 161 KL/TW. Đặc biệt triển khai
lồng ghép các nhiệm vụ trong xây dựng nông thôn mới sát với thực tiễn từng
địa phƣơng.
3. Tiếp tục đổi mới phƣơng thức hoạt động của tổ chức Hội Nông dân
các cấp, chủ động xây dựng tham mƣu các đề án của Hội trên các lĩnh vực
hoạt động, phát huy vai trò trung tâm, nòng cốt của tổ chức Hội, vai trò chủ
thể của ngƣời nông dân trong phong trào xây dựng nông thôn mới.
4. Tăng cƣờng thực hiện có hiệu quả chƣơng trình phối hợp với UBND
tỉnh và các ban, ngành liên quan trong thực hiện chức năng nhiệm vụ của Hội,
đồng thời tổng kết đánh giá các phong trào, các cuộc vận động để nhân rộng.
5.Hội Nông dân các cấp đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ hỗ trợ nông
dân về vốn, dạy nghề, KHKT, vật tƣ nông nghiệp, giống cây, giống con… để
tạo điều kiện cho nông dân phát triển sản xuất, chú trọng sản xuất theo chuổi,
các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh.
6. Kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án “nâng cao vai trò, trách
nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong quá trình phát triển nông nghiệp,
xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam giai đoạn
2010-2020” cấp tỉnh và đồng thời chỉ đạo thành lập Ban chỉ đạo cấp các
huyện, thành, thị và cơ sở.



×