CÔNG TY TNHH THÁI LONG VIỆT NAM
BÁO CÁO
CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM
NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
Tháng 3 năm 2018
CÔNG TY TNHH THÁI LONG VIỆT NAM
BÁO CÁO
CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM
NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
CHỦ DỰ ÁN
Tháng 3 năm 2018
BÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG
NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
I. Thông tin chung:
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị: Công ty TNHH Thái Long Việt Nam
Tên tiếng anh: THAI LONG ENTERPRISE CO., LTD
- Giấy phép đầu tư số: 462043000509
Ngày cấp giấy phép: 27/04/2015 Nơi cấp: Ban Quản lý các KCN tỉnh Bình
Dương
2. Địa chỉ: Đường N7, KCN Mỹ Phước, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
Điện thoại: 0274 3567001
Fax: 0274 3567002
3. Cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu: Công ty TNHH Thái Long
Việt Nam
Địa chỉ: Đường N7, KCN Mỹ Phước, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
4. Tên người liên hệ: Tô Thị Ngân
Chức vụ: Cán bộ phụ trách nhập khẩu phế liệu
Điện thoại: 0984 126 486
Email:
5. Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế
liệu làm nguyên liệu sản xuất số 1440/GCN-STNMT ngày 04 tháng 5 năm 2016
của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh.
II. Mô tả tóm tắt cơ sở và các điều kiện về bảo vệ môi trường trong
nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất:
1. Mô tả tóm tắt việc hình thành cơ sở
Công ty TNHH Thái Long Việt Nam có 100% vốn đầu tư nước ngoài,
được Ban Quản lý các KCN tỉnh Bình Dương cấp Giấy chứng nhận đầu tư số
257/GP-KCN-BD ngày 11/6/2004. Công ty thuê đất tại địa chỉ D-5-CN KCN
Mỹ Phước, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương (nay là Đường N7, KCN Mỹ
Phước, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương) với diện tích 40.000 m2 để xây dựng
“Nhà máy chuyên gia công các loại nguyên liệu hạt nhựa, nguyên liệu nhuộm và
chất phụ gia” và được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương xác nhận
Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường tại Phiếu xác nhận số 616/PXN-TNMT
ngày 06 tháng 4 năm 2005.
Nhà xưởng sản xuất nằm trong khu công nghiệp nên các hoạt động không
gây ảnh hưởng đến khu vực ngoài khu công nghiệp. Vị trí của Nhà máy tiếp
giáp với khu vực xung quanh như sau:
+ Phía Bắc giáp: Công ty TNHH Panko Vina
+ Phía Đông giáp: đường N7
+ Phía Tây, Nam: giáp các lô đất trống của KCN
Công ty chính thức hoạt động từ cuối năm 2005 trong lĩnh vực sản xuất
gia công các loại nguyên liệu nhuộm; chất phụ gia dùng trong công nghiệp, gia
dụng; nguyên vật liệu nhựa, cao su; nguyên vật liệu nhẹ dùng trong xây dựng;
các loại khuôn mẫu và các sản phẩm có liên quan.
Danh mục các sản phẩm của Công ty theo Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi
trường và công suất sản phẩm như trình bày tại Bảng 1:
Bảng 1. Danh mục các sản phẩm của Công ty
STT
Sản phẩm
Giai đoạn
sản xuất
Số lượng
Đơn vị
Năm thứ
nhất
Năm thứ
hai
Năm thứ
ba
1
Nhựa ABS
3.600
4.800
6.000
2
Nhựa PA
2.400
3.000
3.600
3
Nhựa PC
1.200
2.400
3.600
4
Nhựa PP
600
1.800
2.400
5
Nhựa POM
600
1.200
1.800
6
Nhựa
PC/ABS
600
1.200
1.800
7
Nhựa PMMA
600
1.200
1.800
8
Nhựa PBT
1.200
1.200
1.800
9
Nhựa PE
600
1.800
2.400
10
Nhựa PPO
1.200
1.200
1.800
11
Nhựa Nylon
2.400
1.800
2.400
12
Nguyên liệu
nhuộm
-
3.600
4.800
13
Chất phụ gia
-
-
3.600
14
Sản phẩm
nhựa miếng
-
-
1.200.000
Giai đoạn
I
Tấn
Giai đoạn
II
Giai đoạn
III
Miếng
Như vậy, công suất sản phẩm của Công ty năm sản xuất ổn định đối với
hạt nhựa, nguyên liệu nhuộm và chất phụ gia là:
+ Hạt nhựa: 21.600 tấn/năm
2
+ Sản phẩm nhựa miếng: 1.200.000 miếng/năm (tương đương tấn/năm)
+ Nguyên liệu nhuộm và chất phụ gia: 4.800 tấn/năm
Đến thời điểm hiện tại, Công ty đang sản xuất ổn định các sản phẩm:
nhựa các loại, và các sản phẩm nhựa miếng khác, công suất sản xuất thực tế năm
2017 là:
+ Hạt nhựa: 21.600 tấn/năm
+ Sản phẩm nhựa miếng: 1.200.000 miếng/năm (tương đương tấn/năm)
Số lượng cán bộ công nhân viên là 300 người. Thời gian hoạt động của
nhà máy một ngày là 03 ca và hoạt động trong một năm khoảng 340 ngày.
Theo bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, Công ty sử dụng nguyên
liệu sản xuất cho năm hoạt động gồm:
STT
Tên nguyên liệu
Đơn vị
Khối
lượng
Nguồn cung
cấp
1
Nguyên liệu nhựa
Tấn
36.000
Nhập khẩu
2
Nguyên liệu nhuộm
Tấn
3.600
Nhập khẩu
3
Chất phụ trợ
Tấn
2.400
Nhập khẩu
Thực tế kể từ khi hoạt động đến nay, Công ty chỉ sản xuất hạt nhựa và
nhựa miếng, không snả xuất nguyên liệu nhuộm.
Đối với nguyên liệu nhựa, Công ty sẽ nhập khẩu phế liệu nhựa từ nước
ngoài về để gia công thành hạt nhựa và sản xuất nhựa miếng.
2. Mô tả chi tiết loại hình sản xuất, công nghệ sản xuất; công nghệ tái
chế, tái sử dụng phế liệu; công suất, nhu cầu nguyên liệu đầu vào
2.1. Loại hình sản xuất: Nhựa các loại và các sản phẩm nhựa miếng khác.
2.2. Công nghệ sản xuất, tái chế phế liệu:
Hiện tại, Công ty có 02 công nghệ sản xuất tương ứng với 02 loại sản
phẩm: công nghệ sản xuất hạt nhựa, công nghệ sản xuất nhựa miếng. Trong đó:
- Công nghệ sản xuất hạt nhựa: sử dụng nhựa phế liệu nhập khẩu từ
nước ngoài gia công thành hạt nhựa hiện có 10 dây chuyền với tổng
công suất theo thiết kế là 21.600 tấn/năm.
- Công nghệ sản xuất nhựa miếng: sử dụng hạt nhựa gia công từ nhựa
phế liệu hoặc hạt nhựa nguyên sinh để gia công thành nhựa miếng theo
nhu cầu của khách hàng, hiện có 01 dây chuyền với công suất theo
thiết kế là 1.200.000 miếng/năm.
3
Như vậy, Công ty chỉ sử dụng phế liệu nhựa cho công nghệ sản xuất gia
công hạt nhựa.
a)
Quy trình công nghệ sản xuất hạt nhựa như sau:
- Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất:
Hình 1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất hạt nhựa
+ Nhựa phế liệu Kiểm tra, phân loại Băm liệu Làm khô (sấy,
phơi…) Trộn nguyên liệu Nung chảy + trộn hỗn hợp Tạo hạt Làm
lạnh Cắt hạt Sàn hạt, loại tạp chất Trộn Đóng gói Thành phẩm.
- Mô tả quy trình sản xuất:
Nguyên liệu nhựa phế liệu được Công ty nhập khẩu từ các nước như Đài
Loan, Mỹ, Châu Âu được nhập về và lưu trữ trong kho nhà máy. Các công đoạn
gia công hạt nhựa như sau:
+ Kiểm tra, phân loại: nguyên liệu được kiểm tra, phân loại, chọn lựa về
màu sắc, loại nhựa cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng.
+ Băm liệu: đối với những loại nhựa phế liệu có kích thước lớn thì tiến
hành cưa, cắt, băm, xay thành những khối nhỏ có kích thước phù hợp để đưa vào
sản xuất.
4
+ Trộn nguyên liệu: tất cả các loại nguyên liệu sau khi chọn lựa và đo
lường theo đúng tỉ lệ quy định về chất lượng cũng như phối màu sắc cho phù
hợp với yêu cầu của khách hàng được trộn kỹ và đều.
+ Nung chảy, trộn hỗn hợp: để pha màu hạt nhựa đúng với yêu cầu khách
hàng, lúc này, các chất phụ gia được thêm vào với các tỉ lệ thích hợp về chất
lượng cũng như màu sắc. Nung chảy thường ở nhiệt độ từ 100 – 2000C.
+ Tạo hạt: lúc này hỗn hợp sau khi nung chảy và trộn đều được đưa vào
máy để tạo hạt, máy này có nhiệm vụ ép hỗn hợp nhựa thành những sợi nhựa,
tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình cắt thành hình hạt nhựa sau đó.
- Làm lạnh: sản phẩm sau khi được tạo hạt còn rất nóng, do đó hạt nhựa
được làm lạnh về nhiệt độ bình thường. Quá trình ép tạo ra các sợi nhựa, các sợi
nhựa này được đưa qua hệ thống làm lạnh, quá trình làm lạnh được thực hiện
bởi dòng nước phun trực tiếp lên bề mặt các sợi nhựa. Nước sử dụng trong quá
trình làm lạnh được tuần hoàn sử dụng.
- Cắt hạt: nhựa sau khi đùn nóng và làm lạnh có hình dạng sợi, sợi nhựa
được máy cắt, cắt thành hạt theo kích thước yêu cầu. Nhựa thừa được tái sử
dụng quay lại công đoạn băm nguyên liệu, sau đó cho máy trộn và tiếp tục quá
trình sản xuất
- Sàng hạt, loại bỏ tạp chất: lấy các hạt đạt chất lượng, thu hồi các hạt
không đạt chất lượng để tái sử dụng. Nhựa không đạt thừa được tái sử dụng
quay lại công đoạn băm nguyên liệu, sau đó cho máy trộn và tiếp tục quá trình
sản xuất.
- Trộn: sản phẩm được trộn đều, kiểm tra và đóng gói trước khi nhập kho
thành phẩm.
d. Danh mục trang thiết bị, máy móc chính phục vụ sản xuất
Bảng 2. Danh mục trang thiết bị, máy móc chính phục vụ sản xuất
Stt
Tên thiết bị
Thời gian
lắp đặt
Đvt
01
Hệ
thống
02
HT
03
HT
04
HT
05
HT
S.lượng
Tình trạng
(%)
5
Stt
Thời gian
lắp đặt
Tên thiết bị
Đvt
06
HT
07
HT
08
HT
09
HT
10
HT
11
HT
12
Xe
13
HT
14
HT
Tình trạng
(%)
S.lượng
2.3. Công suất, nhu cầu nguyên liệu đầu vào
Công suất sản xuất theo thiết kế/công suất sản xuất thực tế các sản phẩm
của Công ty như sau:
Bảng 3. Công suất sản xuất các sản phẩm của Công ty
STT
Sản phẩm
Công suất thiết
kế (tấn/năm)
1
Hạt nhựa
21.600
2
Nhựa miếng
1.200.000
miếng/năm
Công suất thực
tế (tấn/năm)
Tỷ lệ (%)
Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất như sau:
Bảng 4. Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu và hóa chất
STT
1
2
3
-
Nguyên liệu
Nhựa phế liệu
Nhựa nguyên sinh
Nguyên liệu nhuộm
Chất phụ gia
Màu: trắng, xanh, đỏ,
vàng,...
Đvt
Số lượng
Tấn/năm
Tấn/năm
Tấn/năm
Tấn/năm
36.000
Định mức
(kg/tsp)
3.600
2.400
Chất bôi trơn: PE Wax,
6
-
4
5
Acid Stearic, Acid béo
Chất ổn định nhiệt:
+ Họ chì: Tribasic lead
sulphate, Dibasic lead
sulphate, Lead Stearate
+ Họ thiếc: Metatin
mercaptide
+ Họ canxi: Cancium
stearate
Hóa chất
DINP: Diisononyl
phtalate
DOP: Dioctyl phtalate
Điện
Tấn/năm
3.600
kWh
Công ty chỉ sử dụng nhựa phế liệu để phục vụ dây chuyền sản xuất hạt
nhựa. Nhu cầu nhựa phế liệu sử dụng 100% nhập khẩu từ nước ngoài, định mức
sử dụng là 1,1. Như vậy, với công suất sản xuất theo thiết kế là 21.600 tấn/năm
sẽ cần 23.760 tấn phế liệu nhựa/năm.
- Nhiên liệu sản xuất:
Trong quá trình sản xuất Công ty sử dụng nhiên liệu mùn cưa để đốt cháy
nhằm cung cấp nhiệt quá trình vận hành lò hơi. Khối lượng mùn cưa sử dụng
trung bình khoảng 800 tấn/tháng, định mức tiêu hao là 300 kg/tấn sản phẩm.
- Nguồn cung cấp điện/ nước:
+ Công ty sử dụng nguồn điện lấy từ mạng lưới điện quốc gia để phục vụ
sản xuất cho quá trình sản xuất, lượng điện sử dụng của toàn Công ty trung bình
khoảng 2.350.000 kw/tháng. Công ty có 02 trạm biến áp là 1.600 KVA và 2.500
KVA.
+ Công ty sử dụng nước sạch mua từ chủ đầu KCN Mỹ Phước, lượng
nước sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất trung bình khoảng 300 m3/ngày.
3. Mô tả phế liệu nhập khẩu
- Công ty sử dụng phế liệu nhựa nhập khẩu như bảng mô tả và khối lượng
nhập khẩu trong 02 năm là 47.520 tấn:
Loại phế liệu nhập khẩu
TT
Tên phế liệu
Mã HS
Khối lượng phế liệu đề
nghị được phép nhập khẩu
trong thời hạn của Giấy
xác nhận (tấn)
7
1
Phế liệu và mẩu vụn của
plastic (nhựa) từ polyme
etylen (PE): Dạng xốp,
không cứng.
3915
10
10
2
Phế liệu và mẩu vụn của
plastic (nhựa) từ polyme
etylen (PE): Loại khác.
3915
10
90
47.520
3
Phế liệu và mẩu vụn của
plastic (nhựa) từ polyme
styren (PS): Dạng xốp,
không cứng.
3915
20
10
4
Phế liệu và mẩu vụn của
plastic (nhựa) từ polyme
styren (PS): Loại khác.
3915
20
90
5
Phế liệu và mảnh vụn của
plastic (nhựa) từ polyme
vinyl clorua (PVC): Dạng
xốp, không cứng.
3915
30
10
6
Phế liệu và mảnh vụn của
plastic (nhựa) từ polyme
vinyl clorua (PVC): Loại
khác.
3915
30
90
7
Phế liệu và mẩu vụn từ
plastic (nhựa) khác.
3915
90
00
❖ Các nguyên liệu nhựa thô có dạng hạt nhựa được công ty nhập khẩu để
gia công thành các hạt nhựa bao gồm các loại sau:
- Nhựa ABS (Acrylic-Butadien-Styrene): màu đen không ngậm nước, độ bền
cao, chịu được ở nhiệt độ cao.
- Nhựa PA (Polyacrylate):
- Nhựa PC (Polycarbonate): ít hút nước, cứng, nhiệt độ nóng chảy 150oC
- Nhựa PP (PolyPropylene):
- Nhựa POM (Polyoximetylene):
- Nhựa PMMA (PolyMethylMethacrylate): dùng sản xuất răng giả, đồ trang
sức
- Nhựa PBT (Polybutylene-Terephthalate): ít hút nước, bền, xốp, chịu tác
động bởi nước sôi, nhiệt độ sử dụng tối đa là 300oF (149oC), là chất chịu bền.
Nhựa PBT được tổng hợp từ 1,4-butanediol và acid terephthalatelic.
8
- Nhựa PE (PolyEtylene): dùng bọc dây điện, bọc hàng, làm màng mỏng che
mưa, chai lọ.
- Nhựa PPO (Polyphenylene Oxide): ít hút ẩm, bền hóa học, độ nhớt cao, bị
thay đổi màu sắc bởi tia UV, giá cao hơn các loại nhựa khác (VD: ABS và PC)
Dựa theo công suất sản xuất thực tế hiện tại của nhà máy và nhu cầu về
nguyên liệu, Công ty sẽ sử dụng nhựa phế liệu nhập khẩu với khối lượng khoảng
23.760 tấn/năm.
- Thành phần chất thải đi kèm phế liệu: Chất thải phát sinh đi kèm với phế
liệu nhựa nhập khẩu bao gồm:
+ Chất thải rắn như: bao bì đựng phế liệu, dây đai buộc kiện phế liệu.
+ Tỷ lệ tạp chất trong phế liệu chiếm tỷ lệ dưới 1,0%.
Nhựa phế liệu nhập khẩu được Công ty hợp đồng với nhà cung cấp, trong
đó có yêu cầu rõ tỷ lệ tạp chất trong phế liệu không được vượt quá 1,0%. Khi lô
hàng nhập khẩu về đến cảng, Công ty có thuê Công ty Cổ phần Giám định Đại
Việt là đơn vị được Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép thực hiện giám định
phế liệu nhựa nhập khẩu. Kết quả giám định các lô hàng trong thời gian vừa qua
cho thấy không dính hóa chất, dầu, nhớt, không lẫn chất thải nguy hại, về tình
trạng hàng hóa, độ ẩm, mùi, tạp chất đều đạt yêu cầu phù hợp của Thông tư số
01/2013/TT-BTNMT ngày 28/01/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và
theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu Giấy nhập
khẩu QCVN 33:2010/BTNMT. (đính kèm chứng thư giám định tại phụ lục báo
cáo).
4. Mô tả các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, sử dụng
phế liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP
ngày 24 tháng 4 năm 2015
a) Mô tả kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu
- Tình trạng: Để thuận tiện, Công ty có bố trí 01 kho lưu giữ phế liệu
thuộc sở hữu của Công ty có diện tích 3.093,68m2 nằm chung với kho chứa sản
phẩm của Công ty, cụ thể:
Kho lưu trữ phế liệu được xây dựng kiên cố có mái tôn, khung sắt bao bọc
xung quanh, nền bê tông xi măng, có có độ cao đảm bảo không bị ngập lụt, gờ
chống tràn để tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào, đảm bảo không để
thất thoát phế phẩm và phát tán ra môi trường xung quanh.
Tường được xây kiên cố bằng bê tông. Bên cạnh đó còn được sơn bằng
lớp sơn tường cao cấp nhằm chống thấm để hạn chế phế liệu thất thoát ra ngoài
và gây ảnh hưởng tới môi trường xung quanh. Xung quanh tường được thiết kế
các họng nước nhằm đảm bảo hiệu quả chống cháy một cách tối đa nhất.
9
Vách ngăn: Để cho quá trình vận chuyển bằng container một cách dễ dàng
bên cạnh đó cũng hạn chế được sức người, công ty đá thiết kế kho lưu trữ phế
liệu nhập khẩu xuyên suốt không có vách ngăn, làm cho kho trở nên thông
thoáng, để hàng hóa cũng dễ dàng hơn.
Thiết kế chiều cao nhà xưởng cao 6m, mái che được lợp mái che bằng tôn
cao cấp bố, trí cửa thông thoáng gió xung quanh tường các xưởng sản xuất hoặc
dùng quạt gió trục đứng để gia tăng vận tốc gió cục bộ trong phân xưởng.
- Hệ thống thu gom nước mưa: Nước mưa trên mái kho lưu giữ được thu
gom bằng hệ thống sênô bao quanh và dẫn vào hệ thống thoát nước mưa của
Công ty.
- Chất thải rắn phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu: Trong quá trình
lưu giữ phế liệu, chỉ phát sinh chất thải rắn chủ yếu là dây đai buộc kiện phế
liệu, bao bì đựng phế liệu.
- Thiết bị phòng cháy chữa cháy:
Tại các khu vực trong nhà máy đều được trang bị các bình chữa cháy cầm
tay, hệ thống chứa cháy vách tường, hệ thống báo cháy tự động, họng nước chưa
cháy và bể nước chứa cháy được kiểm tra định kỳ nhằm đảm bảo khả năng dập
tắt những đám cháy xảy ra tại từng khu vực.
Công ty đã trang bị một máy bơm chữa cháy chuyên dùng có áp lực lớn
để nâng cao hiệu quả chữa cháy khi xảy ra cháy nổ.
Công ty thường xuyên phối hợp với Công an PCCC của địa phương trong
công tác PCCC theo quy định của Nhà Nước Việt Nam và thành lập đội phòng
cháy chuyên trách, cùng địa phương tổ chức những buổi kiểm tra về công tác
PCCC.
Một vấn đề khác rất quan trọng là công ty thường xuyên tổ chức các lớp
phòng cháy, chống cháy tốt cho toàn thể cán bộ công nhân. Việc tổ chức này đặc
biệt chú ý đến các nội dung sau đây:
+ Tổ chức học tập nghiệp vụ rộng khắp: tất cả các khu vực sản xuất đều
có tổ nhân viên kiêm nhiệm vụ công tác phòng hỏa. Các nhân viên này được
tuyển chọn trong số công nhân của công ty và được huấn luyện, thường xuyên
kiểm tra.
+ Cấm tuyệt đối hút thuốc tại các phân xưởng, kho tang …
+ Tổ chức định kỳ thao diển cứu hỏa với sự cộng tác chặt chẽ của cơ quan
PCCC chuyên nghiệp.
Công ty đã được Công an tỉnh Bình Dương cấp Giấy chứng nhận thẩm
duyệt về phòng cháy và chữa cháy số 189/TD-PCCC ngày 28/4/2005.
10
- Tình trạng tiếp giáp của khu vực kho bãi phế liệu với khu vực xung
quanh và khả năng ảnh hưởng:
Để thuận tiện cho việc sản xuất, di chuyển các nguyên vật liệu và quản lý
dễ dàng thì khu vực kho chứa phế liệu nhập khẩu được đặt trong kho chứa
chung chung với kho chứa sản phẩm của Công ty:
- Phía Bắc, tây giáp với kho thành phẩm và xưởng sản xuất
- Phía nam: giáp với văn phòng
- Phía đông: giáp với nhà xe
Do công ty tập kết nhập về là nhựa phế cho nên khả năng phát sinh hỏa
hoạn cao vì nhựa là một loại rất dễ cháy với tốc độ cháy nhanh và có khả năng
lan truyền cao. Chính vì thế công ty đã thực hiện phương pháp phòng cháy như
sau:
+ Hàng hóa nhập về được kiểm tra kịp thời theo dõi và chuyển xuống kho
lưu giữ phế liệu nhập khẩu trong ngày, không để lộn sộn bừa bãi với các vật
dụng dễ gây ra cháy, tuyệt đối cấm hút thuốc trong quá trình kiểm tra, bốc dỡ;
+ Kho thành phẩm cách ly với bãi lưu giữ phế liệu bằng cách xây tường
rào che kín và cánh cửa kéo để có thể hạn chế được phần nào hỏa hoạn có thể
xẩy ra;
+ Nhà xưởng và văn phòng tách biệt với kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu.
- Phương pháp cách ly các yếu tố ảnh hưởng: Kho lưu giữ phế liệu là
dạng nhà kho kín, có nền bê tông chống thấm, có mái che kín nắng mưa, có
tường bao quanh xây bằng gạch, trát xi măng, cách ly với khu vực xung quanh,
không phát tán bụi và nước thải ra bên ngoài. Nguyên tắc lưu giữ phế liệu là xếp
chồng cao không quá chiều cao ngăn cách, và khoảng cách từ vị trí lưu giữ phế
liệu đến khu vực tiếp giáp từ 1 - 2m.
b) Các biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải phát sinh trong quá
trình sơ chế, chuẩn bị phế liệu trước khi đưa vào dây chuyền sản xuất, tái chế:
- Các biện pháp thu gom chất thải phát sinh từ phế liệu nhập khẩu: Chất
thải phát sinh từ phế liệu nhập khẩu của Công ty chủ yếu là chất thải rắn phát
sinh từ quá trình lưu giữ và sản xuất được phân loại, thu gom, tập kết tại các khu
vực lưu giữ chất thải rắn thông thường trong Công ty.
+ Chất thải trong quá trình, chuẩn bị sơ chế nguyên liệu chủ yếu là bao bì
chứa phế liệu, dây đai buộc kiện phế liệu được Công ty thu gom, lưu giữ và ký
hợp đồng chuyển giao cho đơn vị có nhu cầu.
- Khu vực lưu giữ chất thải rắn phát sinh: Công ty hiện bố trí 01 kho lưu
giữ chất thải rắn phát sinh từ quá trình chuẩn bị, sơ chế nguyên liệu. Kho chứa
11
có diện tích 20 m2, kho xây tường gạch kín bao quanh, mái che bằng tôn, nền bê
tông.
- Phương tiện, thiết bị được sử dụng để lưu giữ chất thải: Đối với chất thải
rắn thông thường được tập kết tại Nhà kho có mái che, có nền bê tông chống
thấm.
- Phương tiện được sử dụng để vận chuyển phế liệu trong nội bộ cơ sở sản
xuất: Phế liệu được lưu giữ trong kho chứa gần khu vực sản xuất, sau khi kiểm
tra hoàn tất sẽ được xe nâng chuyên dùng đưa vào hệ thống nghiền.
- Các biện pháp xử lý chất thải phát sinh trong quá trình chuẩn bị, sơ chế
phế liệu nhập khẩu: Chất thải trong quá trình, chuẩn bị sơ chế nguyên liệu chủ
yếu là bao bì chứa phế liệu, dây đai buộc kiện phế liệu được Công ty thu gom,
lưu giữ và ký hợp đồng chuyển giao cho đơn vị có nhu cầu
c) Công trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá trình sản xuất, tái chế, tái
sử dụng phế liệu
- Chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất, tái chế, tái sử dụng phế liệu
bao gồm nước thải, khí thải, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại.
+ Đối với chất thải rắn thông thường phát sinh từ quá trình sơ chế gồm
bao bì đựng phế liệu, dây đai buộc kiện phế liệu khối lượng phát sinh khoảng
500 kg/tháng và nhựa thải phát sinh từ quá trình sản xuất khoảng 01 tấn/tháng
được thu gom, lưu giữ tại kho lưu giữ chất thải rắn thông thường và chuyển giao
cho đơn vị có nhu cầu.
Kho chứa chất thải rắn thông thường có diện tích 20 m2, kho xây tường
gạch kín bao quanh, mái che bằng tôn, nền bê tông.
+ Đối với chất thải rắn thông thường khác phát sinh trong quá trình sản
xuất chủ yếu là: bao nylon thải, bao bì carton, giấy vụn khối lượng khoảng 20
kg/tháng được thu gom và bán cho đơn vị có nhu cầu.
+ Đối với chất thải rắn sinh hoạt khối lượng khoảng 900 kg/tháng được
thu gom và ký hợp đồng với Xí nghiệp công trình công cộng thị xã Bến Cát định
kỳ 03 lần/tuần đến thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định. (đính kèm hợp
đồng tại Phụ lục báo cáo)
+ Đối với chất thải nguy hại phát sinh chủ yếu gồm: bóng đèn huỳnh
quang thải, hộp mực in thải, pin ắc quy chì thải, dầu nhớt thải, thùng đựng dầu
nhớt thải, giả lau dính dầu nhớt thải với khối lượng khoảng 300 kg/năm được
thu gom, phân loại, lưu giữ tại kho lưu giữ CTNH và ký hợp đồng chuyển giao
cho đơn vị có chức năng là Xí nghiệp xử lý chất thải - Công ty Cổ phần nước
môi trường Bình Dương để xử lý. (đính kèm hợp đồng tại Phụ lục báo cáo)
12
Kho chứa chất thải nguy hại có diện tích 20 m2; kho xây tường gạch kín
bao quanh, mái che bằng tôn và nền bê tông. Có bố trí tách riêng các loại CTNH
khác nhau, có dán nhãn, mã CTNH và dấu hiệu cảnh báo phòng ngừa theo quy
định.
+ Đối với khí thải: Công ty sử dụng điện để nấu chảy nhựa nên khí thải
phát sinh không đáng kể.
+ Đối với nước thải: Quá trình sản xuất hầu như không phát sinh nước
thải, chỉ có nước từ công đoạn làm mát được thu gom và tuần hoàn tái sử dụng.
Nước thải chỉ có nước thải sinh hoạt khối lượng khoảng 03 m3/ngày được xử lý
sơ bộ qua bể tự hoại và đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của KCN để
tiếp tục xử lý. (đính kèm hợp đồng đấu nối nước thải tại Phụ lục báo cáo)
d) Phương án ký hợp đồng thuê đơn vị có chức năng để xử lý chất thải
phát sinh từ quá trình sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Về chất thải rắn thông thường: Công ty đã ký hợp đồng chuyển giao cho
Công ty Cổ phần Môi trường Thuận Thành theo Hợp đồng số 02012018/HĐXL
ngày 02 tháng 01 năm 2018.
-Về chất thải nguy hại: Công ty đã ký hợp đồng chuyển giao cho đơn vị
có chức năng là Công ty Cổ phần Môi trường Thuận Thành để xử lý (Hợp đồng
số 02012018/HĐXL ngày 02 tháng 01 năm 2018).
III. Phương án xử lý đối với lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm các
quy định về bảo vệ môi trường hoặc không thể tái xuất:
Khi lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm các quy định về môi trường.
Công ty cam kết tái xuất theo hợp đồng ký kết với đối tác xuất khẩu. Trường
hợp không thể tái xuất, Công ty cam kết phối hợp chặt chẽ với đơn vị có chức
năng để thực hiện phương án xử lý lô hàng, cụ thể:
1. Phương án thuê đơn vị có chức năng để xử lý:
- Phối hợp với đơn vị xử lý vận chuyển lô hàng bằng xe tải chuyên dùng
(thùng kín), về khu vực nhà máy xử lý nhằm xử lý lô hàng bằng các phương án
phù hợp với loại phế liệu nhập khẩu hoặc tiêu hủy lô hàng.
- Trường hợp đơn vị xử lý không đủ chức năng, năng lực để tiêu hủy lô
hàng sẽ tìm kiếm đơn vị có đầy đủ chức năng xử lý được toàn bộ lô hàng hoặc
đơn vị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định.
2. Đơn vị thực hiện việc xử lý:
Thuê đơn vị có chức năng xử lý là: Xí nghiệp xử lý chất thải - Công ty Cổ
phần Nước Môi trường Bình Dương.
- Xí nghiệp xử lý chất thải - Công ty Cổ phần Nước Môi trường Bình
13
Dương đã được Tổng cục Môi trường cấp Giấy phép hành nghề quản lý CTNH
mã số QLCTNH: 1-2-3-4-5-6.028.VX cấp lần đầu ngày 27 tháng 9 năm 2016.
- Có chức năng xử lý, tiêu hủy chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải công
nghiệp, chất thải nguy hại.
IV. Kết luận và cam kết
Chúng tôi bảo đảm về độ trung thực của các số liệu, tài liệu trong báo cáo
nêu trên. Nếu có gì sai phạm chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật của Việt Nam.
GIÁM ĐỐC
14
PHỤ LỤC