Tải bản đầy đủ (.pdf) (85 trang)

Pháp luật giải quyết tranh chấp hợp đồng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.42 MB, 85 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
------------------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ

PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP
ĐỒNG VỀ CHUYỂN NHƯỢNG SỬ DỤNG ĐẤT

PHẠM VĂN HƯỞNG

HÀ NỘI – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
------------------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ

PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP
ĐỒNG VỀ CHUYỂN NHƯỢNG SỬ DỤNG ĐẤT
PHẠM VĂN HƯỞNG
Chuyên ngành: Luật kinh tế
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN NHƯ QUỲNH

HÀ NỘI – 2017



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết
quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và
trung thực. Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các
nghĩa vụ tài chính theo quy định của Viện Đại học Mở Hà Nội.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người cam đoan

Phạm Văn Hưởng


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm luận văn với những kiến thức đã được học, tham khảo
tài liệu và tình hình thực tế, cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn TS
Nguyễn Như Quỳnh, sự giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy giáo, cô giáo tại Viện Đại
học Mở Hà Nội và các bạn bè đồng nghiệp, tôi đã hoàn thành luận văn của mình.
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc tới thầy/cô giáo TS Nguyễn Như Quỳnh là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình
hướng dẫn cho tôi cả chuyên môn và phương pháp nghiên cứu và chỉ bảo cho tôi
nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy, cô giáo Viện Đại học Mở Hà Nội và
bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như trong quá trình hoàn
thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều
kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn.

Học viên

Phạm Văn Hưởng



MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
Chương 1: LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP
ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ...................................... 6
1.1. Khái quát chung về chuyển nhượng quyền sử dụng đất .............................. 6
1.1.1. Khái niệm chuyển nhượng quyền sử dụng đất .......................................... 6
1.1.2. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất ........................................... 8
1.2. Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa và phân loại giải quyết tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất ..................................................................... 15
1.2.1. Khái niệm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ........................ 15
1.2.2. Khái niệm giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất .......................................................................................................... 18
1.2.3. Đặc điểm và ý nghĩa của việc giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất ............................................................................... 21
1.3. Nội dung giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất .............................................................................................................. 26
1.3.1. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất ........................................................................................................... 26
1.3.2. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất . 27
1.3.3. Trình tự giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất . 29
Chương 2: PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ THỰC TRẠNG GIẢI
QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TẠI HUYỆN THỦY NGUYÊN .................................................................... 32

2.1. Thực trạng pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng về quyền sử
dụng đất .............................................................................................................. 32


2.2. Thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng
đất tại Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên trong thời gian qua................... 41
2.2.1. Kết quả đạt được trong việc thực hiện pháp luật về giải quyết tranh chấp
hợp đồng về quyền sử dụng đất ........................................................................ 41
2.2. Những hạn chế, vướng mắc trong việc thực hiện pháp luật về giải quyết tranh chấp
hợp đồng về quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Thủy Nguyên ............................. 43
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT .................................................................................................... 54
3.1. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả pháp luật về giải quyết tranh
chấp hợp đồng quyền sử dụng đất...................................................................... 54
3.1.1. Hoàn thiện một số quy định của pháp luật về giải quyết tránh chấp hợp
đồng quyền sử dụng đất .................................................................................... 55
3.1.2. Tăng cường thực hiện pháp luật liên quan tới việc giải quyết tranh chấp
hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thủ tục tố tụng dân sự ......... 59
3.1.3. Một số giải pháp đảm bảo thực hiện pháp luật giải quyết tranh chấp hợp
đồng về quyền sử dụng đất............................................................................... 63
3.1.4. Một số giải pháp khác ............................................................................. 67
3.2. Một số kiến nghị về cải cách tư pháp để nâng cao hiệu quả pháp luật giải
quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất 68
KẾT LUẬN........................................................................................................... 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 75


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT


Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

BLDS

: Bộ luật dân sự

2

BLTTDS

3

LĐĐ

4

QSDĐ

: Quyền sử dụng đất

5

TAND

: Tòa án nhân dân


6

TANDTC

7

UBND

: Bộ luật tố tụng dân sự
: Luật đất đai

: Tòa án nhân dân tối cao
: Ủy ban nhân dân


DANH MỤC BẢNG, HÌNH
BẢNG

Bảng 2.1:

Kết quả số vụ án tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất trên địa bàn huyện Thủy Nguyên .............................41

HÌNH
Hình 2.1:

Kết quả số vụ án tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất trên địa bàn huyện Thủy Nguyên .............................42



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Đất đai là cơ sở quan trọng để sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội
loài người. Vì thế, ở bất cứ quốc gia nào, đất đai cũng đều được xem là nguồn
tài sản vô giá. Tại Việt Nam, đất đai được xác định là nguồn tài nguyên quan
trọng, là bộ phận cơ bản của lãnh thổ quốc gia, là thành phần không thể thiếu
của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư và xây dựng cơ sở
kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng. Tuy vậy, cùng với sự phát
triển kinh tế, tốc độ đô thị hóa ngày càng mạnh, cùng với việc dân số ngày
một tăng, nhu cầu sử dụng đất ngày càng cao, thì thị trường chuyển nhượng
QSDĐ cũng diễn ra rất sôi động, phức tạp, dẫn tới nhiều tranh chấp phát sinh,
những vụ án về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ Tòa án phải thụ
lý giải quyết ngày càng nhiều. Tình trạng việc giải quyết các tranh chấp hợp
đồng chuyển nhượng QSDĐ bị kéo dài vi phạm thời hạn xét xử, vẫn còn một
số vụ án do áp dụng pháp luật không đúng nên còn bị hủy nhiều lần, kéo dài
nhiều năm, qua nhiều cấp xét xử gây ảnh hưởng nhất định đến quyền và lợi
ích của đương sự.
Vì lẽ đó, việc nghiên cứu và tìm hiểu các qui định của pháp luật về vấn đề
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thực tiễn áp dụng các qui định đó vào thực tế
và việc áp dụng phát luật trong giải quyết các tranh chấp phát sinh từ việc
chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một vấn đề rất quan trọng từ đó giúp chúng
ta dễ dàng phát hiện ra những hành vi vi phạm pháp luật để kịp thời xử lý cũng
như những bất cấp, hạn chế trong các qui định của pháp luật để từ đó hoàn thiện
hơn nữa các văn bản pháp luật.
Đứng trước tình hình đó Đảng và Nhà nước ta đề ra nhiều chủ trương cần
hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan tới việc giải quyết tranh chấp hợp đồng

1



chuyển nhượng QSDĐ, để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, ổn định xã hội. Do
đó, việc nghiên cứu một cách toàn diện về vấn đề giải quyết tranh chấp liên quan
đến hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ là yêu cầu cấp thiết trong công cuộc xây
dựng, phát triển đất nước, ổn định xã hội của Đảng và Nhà nước ta trong giai
đoạn hiện nay. Chính vì vậy tác giả chọn đề tài “Pháp luật giải quyết tranh
chấp hợp đồng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất” làm đề tài nghiên cứu
cho luận văn thạc sĩ của mình.
2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Tính đến nay, ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học đề
cập tới giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ, từ đó đã chỉ ra
nhiều vấn đề còn tồn tại, vướng mắc của các quy định pháp luật, đề xuất phương
hướng và giải pháp cho việc hoàn thiện pháp luật như:
Luận văn thạc sĩ “ Áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân
sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Chu Đức
Thắng, bảo vệ tại Hội chấm luận văn thạc sĩ Khoa luật Trường Đại học quốc gia
Hà Nội, năm 2009; bài “Về thực trạng chính sách đất đai ở Việt Nam” của Tác
giả Phạm Hữu Nghị đăng trên Tạp chí Nhà nước và pháp luật năm 2001; bài
“Bàn về khái niệm tranh chấp đất đai” của tác giả Lưu Quốc Thái đăng trên Tạp
chí khoa học pháp lý, số 02(33)/2006; bài “ Bàn về các dạng tranh chấp đất đai”
của tác giả Trần Thị Hồng Trinh đăng trên Tạp chí Viện kiểm sát năm 2012; bài
“ Chế định giao dịch dân sự và vấn đề sửa đổi bổ sung Bộ luật dân sự năm 2005”
của tác giả Bùi Thị Thanh Hằng và Nguyễn Anh Thư đăng trên Tạp chí Luật
học, tập 30, số 01/2014; bài “ Đánh giá bước đầu chế định hợp đồng trong Bộ
luật dân sự 2005” của tác giả Bùi Thị Thanh Hằng và Đỗ Giang Nam trên Tạp
chí Luật học số 28/2012; bài “ Xác định thời hiệu trong vụ án lấn chiếm đất đai”
của tác giả Ban biên tập Tạp chí Tòa án nhân dân tối cao (TANDTC), Số 7/2012;
bài “ Thẩm quyền của Hội đồng xét xử sơ thẩm các vụ án dân sự” của tác giả

2



Mai Văn Triển đăng trên Webside của Cổng thông tin điện tử TANDTC:
www.toaan.gov.vn; bài “ Một số ý kiến góp ý đối với Nghị quyết 01/2003/NQHĐTP ngày 16/4/2003 và Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP của Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao” của tác giả Nguyễn Như Bích trên webside:
www.toaan.gov.vn; bài “ Một số ý kiến trao đổi về điều kiện hình thức của hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của dự thảo Luật đất đai
sửa đổi” của tác giả Phan Vân Hương trên Webside: www.toaan.gov.vn; bài
“Một vài ý kiến đóng góp đối với quy định về hòa giải tranh chấp đất đai và
thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai trong dự thảo Luật đất đai sửa đổi” của
tác giả Thái Chí Bình trên Webside: www.toan.gov.vn...
Các công trình nghiên cứu nêu trên bước đầu đã làm rõ được một số vấn
đề liên quan đến giải quyết hợp đồng về QSDĐ. Tuy nhiên, chưa có công trình
nào nghiên cứu sâu, toàn diện các vấn đề về Pháp luật giải quyết tranh chấp hợp
đồng về QSDĐ. Vì thế, có thể nói rằng việc nghiên cứu về giải quyết tranh chấp
liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ là một vấn đề rất cần thiết và có
ý nghĩa rất quan trọng, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi tình hình các giao
dịch về chuyển nhượng QSDĐ đang diễn ra sôi động trên thị trường bất động
sản và kéo theo đó là các vụ án về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ
ngày càng tăng về số lượng và tính chất phức tạp.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ một số vấn đề lý luận về pháp luật giải quyết tranh chấp hợp đồng
về chuyển nhượng quyền sử dụng đất; nội dung các quy định của pháp luật về
giải quyết tranh chấp hợp đồng về chuyển nhượng QSDĐ.
Nghiên cứu thực tiễn áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng QSDĐ trên địa bàn huyện Thủy Nguyên trong thời gian qua.
Thông qua việc nghiên cứu thực tiễn áp dụng pháp luật giải quyết tranh
chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ tại huyện Thủy Nguyên để nhận diện,
phát hiện những hạn chế, bất cập trong các quy định của pháp luật hiện hành có


3


liên quan tới hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ. Từ đó, tìm ra các nguyên nhân,
các yêu cầu và đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Pháp luật giải quyết tranh chấp hợp đồng về chuyển nhượng quyền sử
dụng đất còn tồn tại những khuyết điểm nào? Và giải pháp nào để giải quyết
những hạn chế, tồn tại đó?
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu luận văn
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu luận văn: Luận văn nghiên cứu pháp luật về giải
quyết tranh chấp hợp đồng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu những lý luận cơ bản về giải quyết tranh
chấp hợp đồng về chuyển nhượng QSDĐ, khái niệm tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng QSDĐ, khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của giải quyết tranh chấp
hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ; các quy định của Luật tố tụng dân sự, pháp
luật đất đai và pháp luật dân sự hiện hành liên quan tới giải quyết tranh chấp hợp
đồng chuyển nhượng QSDĐ và thực tiễn thực hiện các quy định tại TAND
huyện Thủy Nguyên trong những năm gần đây.
6. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được hoàn thành trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa
Mác - Lênin, quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí
Minh về Nhà nước và pháp luật
Quá trình nghiên cứu luận văn tác giả cũng đã sử dụng các phương pháp
nghiên cứu khoa học pháp lý truyền thống như phương pháp phân tích, tổng hợp,
so sánh,… để thực hiện.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung

luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất.
Chương 2: Pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất và thực trạng giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng

4


quyền sử dụng đất tại huyện Thủy Nguyên.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả pháp
luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng quyền sử dụng đất

5


Chương 1
LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1.1. Khái quát chung về chuyển nhượng quyền sử dụng đất
1.1.1. Khái niệm chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Đất đai có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của con
người, do đó đất đai luôn là mối quan quan tâm của các quốc gia trên thế giới,
đặc biệt là sự xác lập hình thức pháp lý sở hữu đất đai phù hợp với điều kiện của
mỗi quốc gia. Có hai hình thức pháp lý sở hữu đất đai đang tồn tại ở các nước
trên thế giới đó là đất đai sở hữu đa thành phần và đất đai sở hữu của nhà nước.
Điều 53 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định
rõ đất đai là một loại tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện
chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Trên thực tế đất đai được xem là tài nguyên
đặc biệt của quốc gia, là nguồn lực quan trong để phát triển đất nước và cần

được quản lý đặc biệt theo quy định của pháp luật.
Quyền sử dụng đất là quyền khai thác các thuộc tính có ích của đất đai để
phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Theo Từ điển
Luật học (2006) khái niệm quyền sử dụng đất (QSDĐ) được định nghĩa là:
“Quyền của các chủ thể được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ việc
sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc được chuyển giao từ các chủ
thể khác thông qua viêc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa
kế, tặng cho...từ những chủ thể khác có quyền sử dụng đất”.
Xét về khía cạnh kinh tế, quyền sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng vì nó
làm thỏa mãn các nhu cầu và mang lại lợi ích vật chất cho các chủ sử dụng trong
quá trình sử dụng đất.
Với tư cách đại diện chủ sở hữu đất đai, Nhà nước không trực tiếp sử
dụng đất mà giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài

6


nhưng Nhà nước không mất đi quyền sử dụng đất đai của mình. Bời vì Nhà nước
thực hiện quyền sử dụng đất bằng các hình thức chủ yếu sau: thông qua việc xây
dựng, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; ban hành các quy định buộc
các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện trong quá trình sử dụng đất.
Điều này có nghĩa là thông qua quá trình sử dụng đất của người sử dụng mà các
ý tưởng sử dụng đất của Nhà nước sẽ thành hiện thực, đồng thời người sử dụng
đất trong quá trình sử dụng phải đóng góp một phần lợi ích mà họ thu được cho
Nhà nước thông qua các hình thức thuế, lệ phí, tiền sử dụng đất...
Điều 167, Luật Đất đai năm 2013 được Quốc hội thông qua ngày
29/12/2013 và có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2014 quy định tại: “ Người sử dụng đất
được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại,
thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất”. Qui định này cho thấy,
đất đai được xác định là tài sản có giá và giá đó được xác định thông qua các

giao dịch về quyền sử dụng đất trên thị trường.
Theo khoản 10, điều 3, Luật Đất đai 2013 quy định: “Chuyển quyền sử
dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang ngừi khác
thông qua hình thước chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử
dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất”.
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một hình thức cơ bản của chuyển
quyền sử dụng đất. Theo đó, người sử dụng đất chuyển QSDĐ của mình cho
người khác để thu về một lợi ích vật chất có giá trị là tiền. Thông qua đó mà tìm
cho đất đai những người chủ đích thực, có đủ vốn, kinh nghiệm quản lý và năng
lực sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho đất đai được tích tụ và tập trung một
cách hợp lý để phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa,
thúc đẩy sự phát triển của kinh tế trang trại. Điều này phù hợp với quy luật mang
tính tất yếu khách quan của nền kinh tế thị trường về những giao dịch đối với
một tài sản có giá trị.
Khởi đầu cho các quy định về quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất,

7


Luật đất đai năm 1993 và Bộ Luật Dân sự năm 1995 đã tỏ ra khá thận trọng khi
quy định về quyền chuyển nhượng QSDĐ đối với hộ gia đình, cá nhân, đã chia
thành hai trường hợp chuyển nhượng QSDĐ nông nghiệp và quyền chuyển
nhượng sử dụng đất ở với những quy định về điều kiện ràng buộc cho cả 2 bên:
bên chuyển nhượng và bên nhận quyền chuyển nhượng. Với những quy định
chặt chẽ nhằm giới hạn đối tượng được phép chuyển nhượng và đối tượng được
nhận chuyển nhượng QSDĐ nông nghiệp. Trong điều kiện lịch sử cụ thể khi cơ
sở kinh tế - xã hội còn ở mức độ nhất định thì những quy định đó là cần thiết
nhằm hạn chế sự phân hóa giàu nghèo ở nông thôn và đảm bảo cho người nông
dân có đất để sản xuất. Luật đất đai 2013 đã thể hiện rất rõ sự tiến bộ khi tạo ra
cho quá trình vận hành của thị trường bất động sản ở Việt Nam. Bước đầu thể

hiện một xu thế tất yếu trong việc hoàn thiện những quy định của pháp luật
theo hướng hạn chế dần sự tham gia của các cơ quan công quyền vào việc định
đoạt tài sản tư của công dân. Theo đó, tất cả những hộ gia đình, cá nhân sử
dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức, đất được Nhà nước
giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê,
được Nhà nước công nhận QSDĐ; đất nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, nhận
tặng cho, nhận thừa kế quyền sử dụng đất đều được phép chuyển QSDĐ mà
không có sự phân biệt về QSDĐ nông nghiệp hay QSDĐ phi nông nghiệp và
không có ràng buộc về điều kiện đối với bên chuyển nhượng và điều kiện với
bên nhận chuyển nhượng.
Tuy nhiên, để đảm bảo cho sự phát triển lành mạnh của thị trường QSDĐ,
Nhà nước cũng có những quy định về sự hạn chế đối với quyền chuyển nhượng,
Nhà nước có thể điều tiết quan hệ chuyển nhượng QSDĐ giữa các hộ gia đình,
cá nhân để thực hiện chính sách bảo đảm cho người làm nông nghiệp có đất để
sản xuất đồng thời ngăn chặn những tác động tiêu cực của việc chuyển QSDĐ
trái phép.
1.1.2. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

8


Trong thực tế việc chuyển quyền sử dụng đất thông qua hình thức chuyển
nhượng là chủ yếu, hình thức này biểu hiện tập trung nhất tính chất củachuyển
quyền sử dụng đất. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hành vi pháp lý
được thể hiện qua việc qui định các điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Bộ luật Dân sự năm 2015 không qui định cụ thể về điều kiện chuyển nhượng và
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Các điều kiện này do pháp luật đất đai
qui định (Điều 188 Luật Đất đai năm 2013; Nghị định 01/2017/NĐ-CP – Nghị
đinh sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai).
Theo đó, pháp luật qui định điều kiện chuyển nhượng cho cả hai bên (bên

chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng), điều kiện nhận chuyển nhượng
của từng loại đất khác nhau.
1.1.2.1. Điều kiện của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi muốn thực hiện các giao dịch
về chuyển quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện chung của bên chuyển
quyền sử dụng đất đã được qui định tại Điều 188 Luật Đất đai năm 2013. Đó là:
- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất;
- Đất không có tranh chấp;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;
- Trong thời hạn sử dụng đất.
Tuy nhiên, không phải mọi chủ thể có quyền sử dụng đất hợp pháp đều
được chuyển nhượng quyền sử dụng đất của mình cho người khác. Luật Đất
đai năm 2013 qui định các chủ thể sau đây có quyền chuyển nhượng quyền sử
dụng đất:
- Đối với tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền, nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác hoặc thuê đất trước ngày
01/7/2004 mà đã trả tiền thuê đất một lần cho toàn bộ thời gian thuê hoặc đã trả
tiền thuê cho một số năm mà thời hạn thuê đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm

9


năm mà các nghĩa vụ trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hay tiền nhận chuyển
nhượng trong các trường hợp nêu trên không có nguồn gốc từ ngân sách nhà
nước thì được chuyển nhượng quyền sử dụng đất; hoặc tổ chức kinh tế sử dụng
đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất từ không thu tiền sang có thu tiền sử dụng đất mà tiền đã trả không có nguồn
gốc từ ngân sách nhà nước.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không phải là đất thuê hoặc sử

dụng đất thuê phát sinh trước ngày 01/07/2004 mà đã trả tiền thuê đất một lần
cho toàn bộ quá trình thuê hoặc trả tiền thuê đất cho nhiêu năm mà thời hạn
thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm; hoặc hộ gia đình, cá nhân
sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất từ đất không thu tiền sang đất có thu tiền thì được quyền chuyển nhượng
cho người khác.
- Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam để thực
hiện các dự án đầu tư mà lựa chọn phương thức trả tiền một lần cho cả thời hạn
thuê hoặc đất do tổ chức, cá nhân nước ngoài nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao hoặc tổ
chức, cá nhân nước ngoài thuê đất, thuê lại đất trong các khu công nghiệp, khu
kinh tế, khu côngnghệ cao thì được chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho
người khác.
- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam
được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất mà trả tiền thuê
đất cho cả thời gian thuê hoặc nhận chuyểnnhượng quyền sử dụng đất trong các
khu công nghiệp, khu kinh tế và khu công nghệ cao thì được chuyển nhượng
quyền sử dụng đất cho người khác.
- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đủ điều kiện được mua
nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở theo qui định khoản 1 Điều 121 thì cũng
có quyền bàn nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất cho người khác.

10


1.1.2.2. Điều kiện của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Khi tham gia vào giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất, Bên nhận
chuyển nhượng tùy vào từng loại đất khác nhau mà pháp luật qui định phải đảm
bảo các điều kiện khác nhau.
Điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để

thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh
phi nông nghiệp khi có các điều kiện sau:
- Mục đích sử dụng diện tích đất nhận chuyển nhượng phải phù hợp
với qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xét duyệt;
- Được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, xác định thời hạn sử dụng đất đồng thời với việc xét duyệt nhu cầu sử
dụng đất;
- Phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với việc chuyển mục đích sử
dụng đất theo qui định của luật đất đai và qui định của chính phủ về thu tiền
sử dụng đất.
Đối với các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp mà người sử dụng đất đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông
nghiệp trước ngày Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, nhưng
trong quyết định xét duyệt dự án hoặc trong quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất chưa xác định thời hạn sử dụng đất, thì thời hạn sử dụng đất
là 50 năm kể từ ngày quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất có
hiệu lực thi hành.
Trong những năm gần đây, Nhà nước đã có nhiều chủ trương đổi mới
kinh tế, do đó phạm vi ngành nghề trong xã hội ngày càng được mở rộng. Vì
vậy, cá nhân, tổ chức, hộ gia đình có thể tự do lựa chọn ngành nghề phùhợp với

11


điều kiện, trình độ, tiền vốn, phù hợp các qui định của pháp luật. Người được
giao đất nông nghiệp thì nghề nghiệp của họ là làm nông nghiệp nhưng nghề này
không đem lại hiệu quả kinh tế hoặc có nhưng ở mức thấp thì họ có quyền

chuyển sang nghề khác và tất yếu dẫn đến nhu cầu chuyển nhượng đất nông
nghiệp. Đặc biệt, hiện nay do quá trình đô thị hóa diễn ra quá nhanh, giá trị
chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày một tăng đã làm cho diện tích đất nông
nghiệp ngày càng bị thu hẹp, thay vào đó là các dự án đầu tư thương mại, các
khu công nghiệp... Do vậy, việc Nhà nước qui định điều kiện nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư, phương án
sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đối với bên nhận chuyển nhượng là rất
hợp lý, đảm bảo sản xuất nông nghiệp, ổn định chính sách phát triển kinh tế
của đất nước.
Điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây
dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê
Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các dự án đầu tư
xâydựngkinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê được qui định như sau:
- Đối với các thành phố, thị xã, các khu đô thị mới của các thành phố, thị
xã hoặc các khu đô thị mới được qui hoạch phát triển thành thành phố, thị xã,
không cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân
dưới hình thức bán nền mà chưa xây dựng nhà ở. Chủ đầu tư được chuyển
nhượng quyền sử dụng đất cho tổ chức kinh tế đối với diện tích đất đã hoàn
thành việc đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng theo dự án được xét duyệt, hoặc
theo dự án thành phần của dự án đầu tư đã được xét duyệt; tổ chức kinh tế nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích, đúng nội
dung xây dựng và tiến độ ghi trong dự án đó;
- Đối với các khu vực khác, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất của
các dự án đầu tư kinh doanh nhà ở được thực hiện như quy định trên, trường hợp
có dự án đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng khu dân cư thì chủ đầu tư phải hoàn

12


thành đúng với nội dung dự án đã được xét duyệt thì mới được chuyển nhượng

quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng đó cho tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân.
Trường hợp người thực hiện dự án đầu tư không thể tiếp tục thực hiện dự
án thì Nhà nước thu hồi đất; phần còn lại của tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá
trị đã đầu tư trên đất thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất được giải quyết theo
qui định của pháp luật.
Có thể nói, trong những năm gần đây việc giải quyết nhà ở cho người dân,
đặc biệt là nhà ở cho người dân ở các thành phố lớn tập trung quá nhiều dân cư
là một trong những vấn đề được Đảng và Nhà nước ta quan tâm hàng đầu. Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép thực hiện rất nhiều dự án đầu tư
xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê. Trong quá trình thực hiện dự
án, chủ đầu tư vì nhiều lý do khác nhau nên có thể có nhu cầu chuyển nhượng
quyền sử dụng đất - dự án này cho chủ thể khác. Do vậy, buộc pháp luật phải đặt
ra các qui định về nhận chuyển nhượng trong trường hợp này (như phải đảm bảo
đúng mục đích, đúng nội dung xây dựng, đúng tiến độ thực hiện dự án...), bởi lẽ,
nếu không qui định thì sẽ xảy ra hiện tượng chuyển nhượng tràn lan, chủ thể
nhận chuyển nhượng có thể tự mình thay đổi toàn bộ dự án dẫn đến những hậu
quả pháp lý vô cùng nghiêm trọng, phá vỡ qui hoạch phát triển tổng thể của khu
vực cũng như quốc gia, kéo theo đó là những hệ lụy về mặt kinh tế và xã hội, đặc
biệt là vấn đề nhà ở cho người dân sẽ không được giải quyết.
Có thể nói, pháp luật đã đặt ra các điều kiện khá cụ thể để chuyển
nhượng quyền sử dụng đất trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh
nhà ở để bán hoặc cho thuê. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn còn tồn tại khá nhiều
vi phạm, đặc biệt là các dự án đầu tư xây dựng nhà ở sau khi được cơ quan có
thẩm quyền cấp phép thực hiện đã “ đắp chiếu” nhiều năm để cho cỏ dại mọc
um tùm. Mặc dù Nhà nước đã ban hành qui định về việc thu hồi đất đối với
các dự án này, nhưng qui định này vẫn chưa đủ mạnh, và chưa phát huy hiệu
quả cao trên thực tế. Nên chăng, cần phải có chế tài xử phạt đủ mạnh như phạt

13



tiền với giá trị lớn, tước Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp có dự án
chậm triển khai... có như vậy pháp luật mới được thực thi, hành vi vi phạm
mới được chấm dứt.
Tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầutư
nước ngoài, tổ chức kinh tế có một trăm phần trăm (100%) vốn nước ngoài (gọi
chung là tổchức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) được nhận chuyển nhượng dự
án có sử dụng đất của tổ chức kinh tế trong nước trong các trường hợp
Dự án đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công
nghiệp và khu kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất; Dự án đầu
tư thuộc khu kinh tế, khu công nghệ cao; Dự án đầu tư kết cấu hạ tầng khu đô
thị, khu dân cư nông thôn; Dự án đầu tư sản xuất kinh doanh; Dự án đầu tư xâu
dựng kinh doanh nhà ở đã hoàn thành đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng dùng
chung của dự án.
Việc nhận chuyển nhượng dự án có sử dụng đất theo qui định trên được
thực hiện theo qui định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và theo các qui
định sau:
-Trường hợp dự án được chuyển nhượng mà trong đó bên chuyển nhượng
là tổ chức kinh tế trong nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất,
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà số tiền sử dụng đất, tiền nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà
nước thì giá trị quyền sử dụng đất được tính chung trong tổng giá trị hợp đồng
chuyển nhượng dự án; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lập thủ tục thuê
đất của Nhà nước nhưng không phải trả tiền thuê đất;
- Trường hợp dự án được chuyển nhượng mà trong đó bên chuyển nhượng
là tổ chức kinh tế trongnước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất,
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà số tiền sử dụng đất, tiền nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước
hoặc đất thuê của nhà nước hoặc đất được nhà nước giao không thu tiền sửdụng


14


đất để góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất không được
tính trong tổng giá trị hợp đồng chuyển nhượng dự án; tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài lập thủ tục thuê đất của Nhà nước dưới hình thức trả tiền thuê
đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
- Trường hợp đất của dự án đã nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất
được sử dụng có thời hạn thì thời hạn thuê đất của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài là thời gian còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển
nhượng; trường hợp đất có nguồn gốc là đất được sử dụng ổn định lâu dài thì
thời hạn thuê đất là 70 năm kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng dự án được ký
kết và nếu có nhu cầu thì được gia hạn sử dụng nhiều lần, mỗi lần không quá 70
năm; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không phải nộp tiền thuê đất cho
thời gian được gia hạn.
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án xây
dựng kinh doanh nhà ở của tổ chức kinh tế trong nước đã được Nhà nước giao
đất sử dụng ổn định lâu dài và đã nộp tiền sử dụng đất mà khoản tiền đã nộp
không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, thì khi bán nhà ở không phải nộp
cho Nhà nước số tiền chênh lệch giữa tiền sử dụng đất và tiền thuê đất qui định
tại khoản 2 Điều 81 Nghị định 181/2004/NĐ-CP; người mua nhà ở gắn liền với
quyền sử dụng đất ở được sử dụngđất ở ổn định lâu dài.
1.2. Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa và phân loại giải quyết tranh chấp
hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
1.2.1. Khái niệm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Trên thực tế việc chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện bằng hình
thức chuyển nhượng là chủ yếu. Đây là hình thức phổ biến - hình thức này biểu
hiện tập trung nhất tính chất của chuyển quyền sử dụng đất.
Sự hình thành, tồn tại và phát triển của khái niệm Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất nói riêng và chuyển quyền sử dụng đất nói chung


15


luôn gắn liền với sự hình thành, tồn tại và phát triển của chế độ sở hữu nhà nước
về đất đai.
Khái niệm Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chỉ mới xuất hiện
kể từ khi có chế độ sở hữu toàn dân về đất đai được ghi nhận lần đầu tiên ở nước ta
tại Hiến pháp năm 1980. Còn lại, ở các chế độ sở hữu khác, nơi tồn tại đa hình thức
sở hữu, trong đó có hình thức sở hữu tư nhân về đất đai, thì khái niệm hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất không được đặt ra mà thay vào đó là khái niệm “
mua bán đất đai” hoặc “ mua bán, chuyển nhượng đất đai” hoặc “ mua bán, chuyển
nhượng ruộng đất”. Vì vậy, khái niệm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
ở nước ta luôn được đặt trong mối quan hệ mật thiết với chế độ sở hữu toàn dân về
đất đai. Điều này có nghĩa, khái niệm sở hữu toàn dân về đất đai là cái có trước,
khái niệm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là cái có sau và nó được xác
định trên cơ sở sự khẳng định và thừa nhận đất đai thuộc sở hữu toàn dân mà Nhà
nước là người đại diện chủ sở hữu, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chỉ được coi là
chủ thể sử dụng đất và được Nhà nước thừa nhận có quyền chuyển nhượng quyền
sử dụng đất. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa các chủ thể này do Nhà
nước quy định cả điều kiện lẫn cách thức, trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử
dụng đất cũng như quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ chuyển nhượng
quyền sử dụng đất.
Theo quy định tại Điều 500 Bộ luật dân sự 2015 là:“ Hợp đồng về quyền
sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển
đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử
dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật đất đai cho bên kia;
bên kia thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất”.
Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Theo qui định tại Điều 501 Bộ luật Dân sự 2015 hợp đồng chuyển nhượng

quyền sử dụng đất phải có các nội dung cơ bản sau đây:

16


- Thông tin của bên chuyển quyền sử dụng đất và bên nhận chuyển quyền
sử dụng đất, gồm: Tên, địa chỉ liên hệ, số chứng minh nhân dân và số hộ chiếu
của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất và bên nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất chuyển nhượng, tức là
quyền sử dụng đất của bên chuyển nhượng đối với thửa đất theo giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc quyền
sử dụng đất ở, xác định cụ thể về số thửa đất, số tờ bản đồ, địa chỉ thửa đất, diện
tích thửa đất, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc
sử dụng; những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có); tài sản gắn liền với đất,
giấy tờ về quyền sở hữu tài sản (nếu có).
- Thỏa thuận cụ thể về giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn
liền với đất. Đối với vấn đề này, các bên có thể thỏa thuận phương thức thanh toán
một lần hoặc nhiều lần tại các thời điểm khác nhau; có thể thanh toán bằng tiền
đồng Việt Nam, cũng có thể thanh toán theo giá vàng hoặc ngoại tệ. Việc thanh
toán cũng có thể thực hiện trực tiếp hoặc thông qua ngân hàng.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất. Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nghĩa vụ qui định cụ thể thời
điểm bàn giao đất cùng tài sản gắn liền với đất, giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng
đất và tài sản gắn liền với đất, thời điểm cùng bên nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất thực hiện công chứng hợp đồng, cung cấp thông tin liên quan đến quyền
sử dụng đất và các hạn chế về quyền sử dụng đất. Bên nhận chuyển nhượng có
nghĩa vụ phải thanh toán tiền đúng thời điểm thỏa thuận cho bên chuyển nhượng.
Ngoài ra, các bên còn phải thỏa thuận về nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất,
nghĩa vụ nộp thuế và các khoản lệ phí khác.

Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng
- Thỏa thuận các phương thức giải quyết tranh chấp. Thông thường, nếu
trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp các bên phải cùng nhau

17


×