Tải bản đầy đủ (.docx) (24 trang)

skkn ngu dieu va phuong phap cai thien ngu dieu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (366.54 KB, 24 trang )

Sáng Kiến Kinh Nghiệm

TÊN ĐỀ TÀI:

NGỮ ĐIỆU VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CẢI THIỆN
NGỮ ĐIỆU CHO HỌC SINH THCS
Tác giả: Đỗ Thị Kim Oanh
A. MỞ ĐẦU
I. Đặt vấn đề:
1. Thực trạng vấn đề
Trong xã hội phát triển ngày nay, học Tiếng Anh đã trở thành một nhu cầu thiết yếu
cho tất cả mọi người, đặc biệt là giới trẻ. Thông qua các phương tiện truyền thông,
các lớp học, và các trung tâm Anh ngữ, việc học Tiếng Anh đã không còn là một
vấn đề khó khăn. Tiếng Anh đòi hỏi khá nhiều kỹ năng trong đó cơ bản là bốn kỹ
năng Nghe, Nói, Đọc, Viết. Trong chương trình tiếng Anh Trung Học Cơ Sở, học
sinh đã được học cả bốn kỹ năng này. Tuy nhiên, phần lớn học sinh chưa thật sự
thành công trong việc nói Tiếng Anh. Điều này xuất phát từ khá nhiều lí do và ngữ
điệu là một trong số đó. Thật ra, ngữ điệu đóng vai trò khá quan trọng trong giao
tiếp Tiếng Anh. Chúng ta có thể thấy rằng rất nhiều học sinh nói Tiếng Anh không
có ngữ điệu hoặc sai ngữ điệu. Điều này xãy ra là do sự thiếu kiến thức về ngữ
điệu và sự ảnh hưởng từ ngôn ngữ mẹ đẻ. Thật vậy, Tiếng Anh có lối diễn đạt
không giống với các ngôn ngữ khác trong đó có Tiếng Việt, điều này đã dẫn đến sự
tiếp nhận sai cho học sinh Việt Nam.
2.Ý nghĩa và tác dụng của giải pháp:
Vai trò và chức năng của ngữ điệu Tiếng Anh và Tiếng Việt đã được đề cập trong
rất nhiều tài liệu. Theo J.C.Well [2006] “…different intonation patterns have
different meanings he or she intends. (Với ngữ điệu khác nhau, người nói có những
hàm ý khác nhau). Ông nhấn mạnh: “native speakers of English know that learners
have difficulty with vowels and consonants when interacting with someone who is
not a native speaker of English, they make allowances for segmental errors, but
they do not make allowances for errors of intonation…”. (Người bản ngữ biết rằng


người học sẽ gặp khó khăn trong việc sử dụng nguyên âm và phụ âm khi giao tiếp,
họ cho phép về các lỗi ngữ âm nhưng không cho phép về lỗi ngữ điệu.). Có thể nói
rằng thật không dễ để hình thành thói quen nói Tiếng Anh với ngữ điệu đúng. Với
mục đích nâng cao chất lượng học tập bộ môn cho học sinh trung học cơ sở và
đóng góp kinh nghiệm để nâng cao chất lượng giảng dạy, tôi thực hiện đề tài NGƯ
ĐIỆU VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CẢI THIỆN NGƯ ĐIỆU CHO HỌC SINH
THCS
3. Phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu, xây dựng các phương pháp liên quan đến mảng đề tài Ngữ Điệu.
1


Sáng Kiến Kinh Nghiệm

- Nghiên cứu tập trung vào đối tượng học sinh ở các khối lớp tại trường THCS Cát
Lâm
II. Phương pháp tiến hành:
1/ Cơ sở lí luận và thực tiễn có tính định hướng cho việc nghiên cứu, tìm giải
pháp của đề tài:
Tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ quan trọng trong tất cả lĩnh vực. Mục đích
của việc giảng dạy Tiếng Anh là giúp cho các em có thể sử dụng tốt Tiếng Anh
trong quá trình giao tiếp. Vì vậy, học sinh cần nắm vững ngữ điệu để nghe hiểu ý
một cách chính xác, đồng thời giúp cho khả năng nói trở nên truyền cảm và mang
sức thuyết phục từ đó làm cho việc giao tiếp trở nên hiệu quả hơn.
2/ Các biện pháp tiến hành, thời gian tạo ra giải pháp:
2.1. Phương pháp điều tra:
Thực nghiệm trong quá trình giảng dạy học sinh ở các khối lớp, kiểm tra và so
sánh kết quả đánh giá học sinh qua từng giai đoạn để kiểm chứng các hình thức và
thủ thuật đã nghiên cứu và thực hiện có phù hợp chưa và có mang lại kết quả tốt
hay không.

2.2. Phương pháp đàm thoại:
Thường xuyên trao đổi kinh nghiệm từ các đồng nghiệp. Trong các buổi họp
tổ, đàm thoại trao đổi để được các đồng nghiệp đóng góp ý kiến. Dự giờ thường
xuyên, đều đặn hàng tháng để rút kinh nghiệm từ các hình thức thủ thuật theo các
bài học mà các đồng nghiệp sử dụng.
Kết hợp sử dụng các phương tiện truyền thông, tham khảo thêm từ nguồn tư
liệu trên internet, sách báo, trao đổi trên các diễn đàn mạng.
2.3. Thời gian tiến hành:
Tiến hành từ năm học 2011-2012 đến năm học 2013-2014.
B. NỘI DUNG:
I. Mục tiêu:
- Trả lời câu hỏi: “Ngữ điệu Tiếng Anh và yếu tố ảnh hưởng của Tiếng Việt đối với
học sinh khi học ngữ điệu Tiếng Anh.?” và “Làm sao để giúp học sinh sử dụng tốt
ngữ điệu khi nói Tiếng Anh?”
- Góp phần nâng cao chất lượng dạy – học Tiếng Anh.
2


Sáng Kiến Kinh Nghiệm

- Trang bị thêm kiến thức cho giáo viên và học sinh trong quá trình dạy – học Tiếng
Anh.
- Giúp học sinh có thể sử dụng Tiếng Anh một cách tự nhiên nhất trong quá trình
giao tiếp.
II. Mô tả phương pháp của đề tài:
1.Thuyết minh tính mới:
1.1. Ngữ điệu Tiếng Anh và yếu tố ảnh hưởng của Tiếng Việt đối với học sinh
khi học Tếng Anh.
1.1.1. Khái niệm:
Ngữ điệu là một vấn đề phức tạp. Để hiểu rõ về ngữ điệu, chúng ta cần biết về khái

niệm độ cao thấp của âm thanh (pitch). Độ cao thấp của âm thanh nằm trong cả một
chuỗi phát ngôn hơn là nằm trong từ riêng biệt. Độ cao thấp của âm thanh không
làm ảnh hưởng đến ý nghĩa của chuỗi phát ngôn nhưng nó thể hiện ngữ cảnh diễn
ngôn (the discourse context).
Khái niệm thứ hai là khái niệm về giọng (tone), theo Roach (1998) giọng là “ the
overall behavior of the pitch” (toàn bộ sự thay đổi cao thấp của phát ngôn). Khi
chúng ta nói chúng ta phải lựa chọn giữ nguyên mức độ, cường độ nói hay thay đổi
chúng. Giọng (tone) chính là khái niệm mô tả độ cao thấp được lựa chọn trong phát
ngôn. Tóm lại, ngữ điệu chính là sự thay đổi về giọng điệu khi phát ngôn và sự thay
đổi này có ảnh hưởng đến ý nghĩa ngôn ngữ học của phát ngôn.
1.1.2. Chức năng:
a. Chức năng thể hiện thái độ: Chức năng thể hiện thái độ khá quan trọng vì nó cho
phép chúng ta thể hiện thái độ và tình cảm khi chúng ta nói. Điều này góp phần tạo
nên ý nghĩa của lời nói:


Ngữ điệu xuống: (Falling tone)
+ thể hiện sự dứt khoát, kết thúc:
Ví dụ: That is the end of the \news.
Stop \talking



Ngữ điệu lên: (Rising tone)
+ thể hiện sự liệt kê:
Ví dụ: /Red, /brown, /yellow or \blue. ( cái cuối thường xuống giọng)
/

Beef, /rice, /water and \milk


+ biểu đạt sự đồng ý, bắt buộc phải theo (more to follow):
I phoned them right a/way. ( họ đồng ý đến)
3


Sáng Kiến Kinh Nghiệm

You must write it a/gain.
+ thể hiện sự khuyến khích, động viên:
Ví dụ: It won’t /hurt.


Ngữ điệu xuống lên: (Fall-Rise tone)
+ thể hiện sự không chắc chắn, nghi ngờ:
You vmay be right
It’s vpossible
+ biểu đạt nhu cầu:
Ví dụ: Can I vbuy it?
Will you vlend it to me?



Ngữ diệu lên xuống: (Rise-Fall tone)
+ thể hiện sự ngạc nhiên, bị ấn tượng:
Ví dụ: You were ∧ first


All of them

b. Chức năng nhấn trọng âm: Ngữ điệu giúp tạo ra hiệu ứng làm nổi bật một số âm

tiết quan trọng trong câu. Chức năng này đóng một vai trò quan trọng trong việc
truyền tải ý nghĩa của câu nói đến người nghe.
Ví dụ:
I want to know where he’s \travelling to.
(the word “to”, being a preposition and not a lexical word, is not stressed)
I want to know where he’s travelling \to.
(I don’t want to know where he’s travelling from)
+  She was wearing a red \dress.
(She was not wearing a trouser)
(Ám chỉ cô ấy mặc váy chứ không mặc quần)
+ She was wearing a \red dress.
(She was not wearing a green dress.)
(Ám chỉ cô ấy mặc váy đỏ chứ không mặc váy xanh)
+ không nhấn mạnh (non-emphatic)
 It was 'very \boring.
4


Sáng Kiến Kinh Nghiệm

+ nhấn mạnh (emphatic)
 It was \very ·boring.
I have plans to \leave (i.e. I am planning to leave)
(Tôi dự định sẽ rời đi)
I have \plans to leave (i.e. I have some plans that I have to leave)
(Tôi có một số kế hoạch buộc tôi phải đi)
Trọng âm trong từ và trọng âm trong câu:
Trọng âm từ là gì
Tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm tiết, những từ có hai âm tiết trở lên luôn có một âm
tiết phát âm khác biệt hẳn so với những âm tiết còn lại về độ dài, độ lớn và độ cao.

Âm tiết nào được phát âm to hơn, giọng cao hơn và kéo dài hơn các âm khác trọng
cùng một từ thì ta nói âm tiết đó đươc nhấn trọng âm. Hay nói cách khác, trọng âm
rơi vào âm tiết đó.
Trọng âm từ đóng vai trò quan trọng trong việc phân biệt được từ này với từ khác
khi chúng ta nghe và nói tiếng Anh. Vì vậy, đặt trọng âm sai âm tiết hay không sử
dụng trọng âm sẽ khiến người bản xứ khó có thể hiểu được là người học tiếng Anh
muốn nói gì và họ cũng gặp không ít khó khăn trong việc nghe hiểu người bản xứ.
Ví dụ:
- desert:
/ˈdezərt/ là danh từ, có nghĩa là sa mạc
/dɪˈzɜrt/ là động từ, có nghĩa là bỏ rơi, đào ngũ.
Trọng âm trong câu tiếng Anh (ngữ điệu)
Trong tiếng Anh, không chỉ từ mang trọng âm, mà câu cũng có trọng âm. Những từ
được nhấn trọng âm thì thường phát âm to hơn và chậm hơn những từ còn lại.
Trọng âm câu rất quan trọng, vì cách người nói nhấn trọng âm vào cùng một từ có
thể làm thay đổi hoàn toàn nghĩa hàm chứa trong câu nói.
Ví dụ:
I’m in the classroom (Tôi chứ không phải ai khác đang ở trong lớp học)
I’m in the classroom (Tôi đang ở trong lớp học chứ không phải ở nơi nào khác)
Trong một câu, hầu hết các từ được chia làm hai loại, đó là từ thuộc về mặt nội
dung (content words) và từ thuộc về mặt cấu trúc (structure words). Chúng ta
thường nhấn trọng âm vào các từ thuộc về mặt nội dung, bởi vì đây là những từ
quan trọng và mang nghĩa của câu.
5


Sáng Kiến Kinh Nghiệm

Những từ thuộc về mặt cấu trúc là những từ phụ trợ cấu tạo ngữ pháp cho câu, làm
cho câu đúng về mặt cấu trúc hoặc ngữ pháp. Chúng thường ít quan trọng hơn và

không được nhấn trọng âm khi nói.
Nếu trong một câu, các từ thuộc về mặt cấu trúc bị lược bỏ đi, chỉ còn những từ
thuộc về mặt nội dung thì người nghe vẫn hiểu được nghĩa của câu. Ngược lại nếu
bỏ đi content words thì người nghe không thể hiểu được ý nghĩa của câu.
Ví dụ:
We want to go to work.
I am talking to my friends.
Những từ được in đậm trong những ví dụ trên là content words và được nhấn trọng
âm. Những từ không in đậm là structure words, không được nhấn trọng âm.
Từ thuộc về mặt nội dung: được nhấn trọng âm
Những từ mang nghĩa

Ví dụ

Động từ chính

sell, give, employ, talking, listening

Danh từ

car, music, desk

Tính từ

big, good, interesting, clever

Trạng từ

quickly, loudly, never


Trợ động từ (dạng phủ định)

don’t, can’t, aren’t

Đại từ chỉ định

this, that, those, these

Từ để hỏi

Who, Which, Where

Từ thuộc về mặt cấu trúc: không được nhấn trọng âm
Những từ đúng về mặt cấu trúc

Ví dụ

Đại từ

he, we, they

Giới từ

on, at, into

Mạo từ

a, an, the

Từ nối


and, but, because

Trợ động từ

can, should, must
6


Sáng Kiến Kinh Nghiệm

Động từ ‘tobe’

am, is, was

c. Chức năng ngữ pháp của ngữ điệu: Người nghe có thể nhận ra cấu trúc ngữ pháp
và cú pháp thông qua ngữ điệu. Họ có thể phân biệt giữa cụm từ, mệnh đề, hoặc
câu hay sự khác nhau giữa câu hỏi và câu khẳng định.
Ví dụ: Hai câu sau có sự mơ hồ về nghĩa nếu không sử dụng ngữ điệu đúng:
a.Those who sold ∨quickly, made a \profit
b.Those who ∨sold quickly, made a \profit
(a) nghĩa là lợi nhuận được tạo ra bởi những người bán nhanh
(b) nghĩa là lợi nhuận được nhanh tạo ra bởi những người bán
Trong ví dụ tiếp theo, ngữ điệu có thể phân biệt sự khác nhau giữa mệnh đề giới
hạn (a) và không giới hạn (b); (a) có nghĩa là chỉ một vài người trong Đảng Bảo
Thủ thích cái đề xuất trong khi đó (b) nhằm ý tất cả người thuộc Đảng Bảo Thủ
thích nó:
a.  The Conservatives who ∨like the pro·posal  are \pleased
b.  The Convservatives who ∨like the pro·posal  are \pleased
Ngữ điệu lên được dùng trong câu hỏi không có từ hỏi (ví dụ a) và ngữ điệu xuống

được dùng trong câu hỏi có từ hỏi (ví dụ b)
a.
b.

 'Did you' park the /car?
 ' Where did you' park the \car?

Hay trong câu hỏi đuôi, ngữ điệu xuống hàm ý rằng người nói đã biết chính xác
thông tin và chỉ đơn giản muốn người nghe xác nhận thông tin (ví dụ a). Trong khi
ngữ điệu lên (ví dụ b) ám chỉ mức độ chắc chắn ít hơn và yêu cầu thêm thông tin.
a.
b.

 They 'are 'coming on \Tuesday \aren’t they?
 They 'are 'coming on \Tuesday /aren’t they?

d. Chức năng đàm thoại:
Ngữ điệu có thể làm dấu hiệu để người nghe biết được rõ hơn về thông tin. Chúng
ta có thể biết được thông tin đó là mới hay cũ, thông tin đó có quan trọng hay
không. Ngữ điệu còn giúp thu hút sự chú ý của người nghe trong cuộc đàm thoại.
1.1.3. Phân loại:
Ngữ điệu tiếng anh về cơ bản được phân làm hai loại chính là ngữ điệu lên và ngữ
điệu xuống. Tuy nhiên, trong giao tiếp hằng ngày người ta còn dùng nhiều loại
7


Sáng Kiến Kinh Nghiệm

“tiểu” ngữ điệu để diễn đạt chính xác các ý khác nhau, bao gồm các loại: ngữ điệu
lên (Rising tone), ngữ điệu xuống (Falling tone), ngữ điệu lên xuống (Rise-Fall

tone), ngữ điệu xuống lên (Fall- Rise tone), và ngữ điệu ngang (Leveling tone).
Một số mẫu ngữ điệu cơ bản:
a. Câu kể (statement)
- Ngữ điệu xuống dùng cho câu đã kết thúc hoặc hạn định thông tin.
 I wouldn’t mind seeing it \again.
 It’s opposite the \bakery.
- Ngữ điệu lên dùng cho câu mang hàm ý động viên khuyến khích.
 I shalln’t be /long.
 Every thing will be all /right.
- Ngữ điệu lên dùng cho hàm ý than phiền, cằn nhằn:
 I /didn’t /hurt you. ( so why make all that fuss?)
 He’s always missing /the bus.
- Nếu câu chưa hoàn thành và vẫn còn đưa ra thông tin dùng ngữ điệu xuống lên
 I vlooked at him. (and recognized him at once)
 Burning trash will pollute the air. (I think the best way to reduce garbage is to
reuse and recycle things.)
- Câu kể mang hàm ý câu hỏi dùng ngữ điệu lên
 You /like it?.
- Câu thể hiện sự dè dặt ta dùng ngữ điệu xuống lên
 He’s vgenerous. (but I don’t trust him)
- Câu để đính chính thông tin dùng ngữ điệu xuống lên.
( He’s forty-five) 'Forty vsix.
- Dùng ngữ điệu xuống lên cho câu mang ý cảnh báo.
 You’ll be vlate.
- Nếu câu bao gồm hai phần và thông tin đầu quan trọng hơn thông tin sau, ta có
thể dùng ngữ điệu xuống lên, xuống ở phần đầu và lên ở phần cuối.
 I 'went to \London on /Monday.
b. Câu hỏi: (question)
8



Sáng Kiến Kinh Nghiệm

Câu hỏi Wh:
- Câu hỏi có từ hỏi thông thường sẽ sử dụng ngữ điệu xuống.
What time is your job \interview? 
- Dùng ngữ điệu lên cho câu hỏi thể hiện sự quan tâm nhiều hơn, đặc biệt hơn.
 'How’s your / daughter?


Câu hỏi Yes-No:
- Câu hỏi ngắn dùng để đáp lại dùng ngữ điệu xuống
(John’s on holiday)  \Is he?
- Những loại câu hỏi Yes-No khác dùng ngữ điệu lên.
 'Can I /see it ?



Câu hỏi đuôi:
Có thể lên hoặc xuống giọng ở cuối câu, sự lên xuống này quyết định ý nghĩa của
câu.
+ Xuống giọng ở cuối câu khi người nói chờ đợi sự đồng ý của người nghe.
Sandra is looking great these days, isn’t she ?
+ Lên giọng ở cuối câu khi người nói muốn hỏi thông tin.
Khi nhận được câu hỏi dạng này, câu trả lời thường là đồng ý hoặc phủ nhận nên
các bạn sẽ nghe được “Yes” hoặc “No” trong câu trả lời.
It's very crowded here today, isn’t it/?
c. Câu đề nghị: (Commands)
- Câu đề nghị mang nghĩa yêu cầu nhiều hơn ta dùng ngữ điệu xuống lên.
 \Shut the /window

- Câu đề nghị dùng ngữ điệu xuống
 'Have some \cheese.
d. Câu cảm thán: (Exclamation)
- Câu cảm thán thường dùng ngữ điệu xuống.
 'Good \Heavens!
 What a 'very 'pretty \dress!
- Để chào hỏi, hoặc tạm biệt dùng ngữ điệu lên.
 'Good /morning
9


Sáng Kiến Kinh Nghiệm

- Thán từ được dùng như câu hỏi ta dùng ngữ điệu lên
 /Oh?
- Câu cảm thán hàm ý không mong đợi, trả lời một cách lịch sự dùng ngữ điệu lên.
 Thank /you
1.1.4. Sự ảnh hưởng của tiếng Việt khi nói tiếng Anh:
Tiếng Anh là ngôn ngữ phi thanh điệu, bản thân các âm tiết không phân biệt nhau
về âm vực. Chỉ khi từ ngữ đi vào cấu tạo câu thì âm tiết mới được cho một cao độ
nào đó. Kết quả của việc biến đổi cao độ đó diễn ra trong suốt quá trình câu được
phát ra khiến người ta xác định được mẫu thức Ngữ Điệu. Lược đồ biểu diễn Ngữ
Điệu tiếng Anh hoàn toàn có thể quan sát được.
I vmight buy it.

Trong khi đó, Tiếng Việt bản thân nó đã bao gồm các tiêu chí âm điệu của thanh
điệu (hỏi, ngã, huyền, nặng, ngang) nên bất cứ câu nào cũng được phát ra với đầy
rẫy các đường nét lên xuống.




thích

ăn

vải

thiều

Đây chính là điểm khác biệt quan trọng ảnh hưởng đến việc sử dụng ngữ điệu của
học sinh. Tiếng Việt là ngôn ngữ có thanh điệu nên việc lên xuống giọng bị hạn chế
bởi vì nó ảnh hưởng đến nghĩa của từ. Vì vậy, ngữ điệu Tiếng Việt phát ra ít rõ ràng
hơn Tiếng Anh. Ngữ điệu tiếng Việt bao gồm bốn thành tố với tám nét khu biệt là:
Cao hay Thấp (Cao độ), Mạnh hay Yếu (Cường độ), Dài hay Ngắn (Trường độ) và
Ngắt hay Liền (Nhịp độ). Ví dụ:
Ngồi xe ôm, ngượng lắm # Ngồi xe, ôm ngượng lắm.
Khi chúng hoạt động sẽ tạo ra ngữ điệu nhưng sự hoạt động của chúng chỉ tập trung
ở những điểm nhất định chứ không phải trên toàn bộ câu như trong tiếng Anh. Khi
học sinh dùng tiếng Anh các em hay bị nhầm lẫn giữa dấu trong tiếng Việt và trọng
âm, ngữ điệu trong tiếng Anh. Điều này dẫn đến sự sai lệch khi sử dụng ngữ điệu
Tiếng Anh.
1.2. Một số phương pháp giúp cải thiên việc dạy và học ngữ điệu Tiếng Anh:
1.2.1. Nâng cao nhận thức về việc sử dụng ngữ điệu:

10


Sáng Kiến Kinh Nghiệm

- Giáo viên phải cung cấp mẫu cho học sinh một cách rõ ràng, cường điệu một chút

để họ sinh dễ dàng bị thu hút.
- Giáo viên có thể đưa ra một ví dụ giữa câu không có ngữ điệu và câu có ngữ điệu
để học sinh thấy sự khác biệt.
- Cho học sinh đóng vai như là robot, để các em nói các câu một cách bằng phẳng
không có ngữ điệu. Sau đó, giúp các em nói lại một cách bình thường với ngữ điệu
và chỉ ra sự khác biệt.
- Giáo viên còn có thể giúp các em luyện tâp các mẫu ngữ điệu bằng cách bắt
chước giáo viên nhưng không nói ra từ mà chỉ ầm ừ bằng âm thanh lên xuống.
- Ngữ điệu liên quan đến tất cả các hoạt động nói, nên thường xuyên ôn lại cho các
em.
- Học sinh không phải lúc nào cũng nhớ đên ngữ điệu vậy nên trong tiết nói giáo
viên có thể vẽ ra hình minh họa cho từng mẫu câu bằng các dấu mũi tên, hoặc chỉ
tay.
- Giáo viên nên đưa ra ngữ cảnh cụ thể tránh đi vào lý thuyết quá nhiều.
- Giữ thái độ tích cực không yêu cầu quá hoàn hảo để giúp học sinh nói một cách tự
nhiên
1.2.2. Ngữ điệu không tồn tại độc lập, chúng ta có thể kết nối giữa ngữ điệu va
các yếu tố khác:
a. Ngữ điệu và ngữ pháp:
-Thông qua ngữ điệu, học sinh có thể đoán được cấu trúc ngữ pháp, hoặc mỗi cấu
trúc ngữ pháp lại có mỗi ngữ điệu khác nhau.
Ví dụ:
+ Câu hỏi có từ hỏi dùng ngữ điệu xuống.
+ Câu hỏi Yes/ No dùng ngữ điệu lên.
+ Câu kể thường dùng ngữ điệu xuống.
+ Câu hỏi đuôi dùng ngữ điệu xuống khi trò chuyện, dùng ngữ điệu lên khi mang ý
kiểm tra.
+ Khi liệt kê ngữ điệu là: lên, lên, lên, …xuống
Lớp 9: Unit 1- Speak
A. Hello.You must be Maryam.

B. That’s right, I am.
A. Pleased to meet you. Let me introduce myself. I’m Nga.
11


Sáng Kiến Kinh Nghiệm

B. Pleased to meet you, Nga. Are you one of Lan’s classmates?
A. Yes, I am. Are you enjoying your stay in Viet Nam?
B. Oh yes, very much. Vietnamese people are very friendly and Ha Noi is a very
interesting city.
A. Do you live in a city, too?
B. Yes. I live in Kuala Lumpur. Have you been there?
A. No. Is it very different from Ha Noi?
B. The two cities are the same in some ways.
A. I see. Oh! Here’s Lan. Let’s go.
- Giáo viên có thể lồng ghép một số hoạt động giúp học sinh nghe, đoán ý nghĩa và
loại câu.
Ví dụ:
Lớp 9: Unit 8- Speak
Luyện tập đoạn hội thoại theo cặp
Lien

: You like watching sports, don’t you, Trung?

Trung : Not really. Some sports are so violent, and I don’t like watching them. I
prefer documentaries.
Lien
: I’m opposite. I love watching sports, ad documentaries seem quite
boring to me.

Trung

: But you watch the news, don’t you?

Lien

: Yes, every day. It’s very informative.

Trung

: I enjoy it too. You don’t like foreign films, do you?

Lien

: No, I don’t.

Cho học sinh làm việc theo nhóm, mỗi nhóm đã được nhận một chương trình ưa
thích cụ thể, nhiệm vụ của các em là hãy diễn kịch câm để các bạn khác đoán về
chương trình ưa thích của mình. Các học sinh khác kiểm tra kết quả suy đoán của
mình bằng các câu hỏi đuôi, ngữ điệu lên hay xuống phụ thuộc vào độ chắc chắn
của các em “You like Folk Music, doesn’t you?”… Sau đó học sinh xác nhận đáp
án.
b. Ngữ điệu và quan điểm thái độ:
- Cho học sinh nhận ra sự ảnh hưởng của việc thay đổi ngữ điệu bằng cách đưa ra
ví dụ:
Lớp 6: Unit 10- A1.2.3
12


Sáng Kiến Kinh Nghiệm


Khi cho các em luyên tập cấu trúc “How do/does S feel?”/ “ What’s the matter?”.
Giáo viên có thể cho học sinh chơi trò chơi đóng vai để các em thể hiện thái độ, suy
nghĩ của mình thông qua ngữ điệu. Giáo viên sử dụng tính cách (Mr. Men, Miss
Happy, Mr. Grumpy, Miss Frightened, ….) để đặt cho mỗi học sinh, yêu cầu các em
thực hiện mẫu câu theo tính cách của mình để nói với các bạn.
c. Ngữ điệu và nội hàm:
- Giáo viên có thể giúp học sinh phân biệt ý nghĩa thông qua việc đưa ra ví dụ.
Thông tin mới dùng ngữ điệu xuống, thông tin muốn xác nhận dùng ngữ điệu
xuống lên.
Ví dụ:
Lớp 6: Unit 11- A2
Salesgirl

: Can I help you?

Ba

: Yes. I’d like some beef, please.

Salesgirl

: How much do you want?

Ba

: Two hundred grams, please.

Salesgirl


: Two hundred grams of beef.

Ba

: Yes. I need some eggs.

Salesgirl

: How many do you want?

Ba

: A dozen, please.

Is there anything else?

- Giáo viên có thể giúp học sinh sử dụng ngữ điệu trong khi luyện tập đọan hội
thoại bằng cách dùng tay để ám chỉ ngữ điệu. Ví dụ: Ngữ điệu xuống, chỉ tay
xuống; ngữ điệu xuống-lên, chỉ tay xuống-lên.
- Giáo viên có thể cho học sinh nghe các bài hát tiếng anh để giúp các em nhận biết
ngữ điệu nếu có thời gian.
Ví dụ: Bài hát “Hello” có một số câu “ Is this me you’re looking for?
you somewhere feeling lonely or is someone loving you?”

/ Are

Cho học sinh nghe bài hát nhận diện câu, viết câu lên bảng và phân tích ngữ điệu
câu hỏi Yes/ No. Cho các em nghe và hát lại.
2. Khả năng áp dụng:
Đề tài này có thể áp dụng có hiệu quả ở các trường Tiểu học, THCS và cả trường

THPT. Với sự áp dụng biện pháp nói trên trong những năm học qua, tôi nhận thấy
đa số học sinh đã có sự tiến bộ rõ rệt qua điều tra về khả năng nghe hiểu ý, vận
dụng vào hoàn cảnh và kết quả học tập của các em trong ba năm học qua.
a. Điều tra về khả năng nghe va tiếp nhận ý nghĩa của học sinh:
13


Sáng Kiến Kinh Nghiệm

Chọn mẫu ngẫu nhiên với lớp tôi đang giảng dạy với số học sinh tham gia khảo sát
là 70 học sinh lớp 9 (9A1, 9A2).
Các em sẽ được nghe 5 câu nói của người bản xứ, học sinh sẽ lựa chọn đáp án
chính xác nhất. Tất cả các câu sẽ bị bỏ dấu để tránh trường hợp các em có thể suy
đoán.
Bảng câu hỏi:
Mẫu câu 1. Your height is one meter and 50 centimeters
A. Người nói chỉ đơn giản muốn nói cho người nghe biết chứ không có hàm ý gì.
B. Người nói không chắc về những gì mình nói.
C. Người nói đang hỏi
Mẫu câu 2. You’ will be late
A. Người nói chỉ muốn nói cho người nghe biết chứ không có hàm ý gì.
B. Người nói đưa ra lời cảnh báo
C. Người nói đang đặt câu hỏi
Mẫu câu 3. You don’t miss a single one on TV do you
A. Người nói đang hỏi một câu hỏi
B. Người nói muốn người nghe đưa ra ý kiến
C. Người nói muốn người nghe đồng ý với mình
Mẫu câu 4. Have some noodle
A. Người nói đang đề nghị
B. Người nói đang yêu cầu

C. Người nói đang hỏi
Mẫu câu 5. He is generous
A. Người nói chỉ muốn đưa ra thông tin.
B. Người nói không chắc chắn về điều mà mình đang nói
C. Người nói đang hỏi
b. Điều tra về khả năng vận dụng của học sinh:
Học sinh sẽ được cho trước một số ngữ cảnh, các em sẽ đặt mình vào mỗi ngữ cảnh
và thực hiện câu nói theo đúng ngữ điệu.
Tình huống:

14


Sáng Kiến Kinh Nghiệm

1. Bên nhà hàng xóm có một chú chó bị mất trộm, ai đó hỏi em “How do you feel
about that dog?” (Em cảm thấy thế nào về chú chó.). Em đưa ra một câu trả lời
chắc chắn và nghiêm túc.
- I like it very much.
2. Em là một người soát vé trên xe buýt. Em thường nói “Thank you” với hành
khách một cách lịch sự sau khi kiểm tra vé.
- Thank you!
3. Em gặp lại một người bạn sau một thời gian dài xa cách. Cả hai đều nói về cuộc
sống mới một cách vui vẻ, và em cũng không quên hỏi thăm về cô con gái dễ
thương của cô ấy.
- How is your daughter?
4. Em được nhờ gửi một bức thư nhưng ai đó đã làm giùm cho em. Em muốn biết
liệu đó có phải là John, một người bạn của em.
- Did John post that letter?
Câu nói của mỗi học sinh sẽ được thu âm theo số thứ tự, sau đó được biểu diễn

thành lược đồ và so sánh với lược đồ mẫu thu từ người bản xứ.
+ Kết quả:
a. Điều tra về khả năng nghe và tiếp nhận ý nghĩa của học sinh:
Mẫu câu 1. Your height is one meter and 50 centimeters
C. Người nói đang hỏi
Mẫu câu 2. You will be late
B. Người nói đưa ra lời cảnh báo
Mẫu câu 3. You don’t miss a single one on TV do you
C. Người nói muốn người nghe đồng ý với mình
Mẫu câu 4. Have some noodle
A. Người nói đang đề nghị
Mẫu câu 5. He is generous
B. Người nói không chắc chắn về điều mà mình đang nói
b. Điều tra về khả năng vận dụng của học sinh:
Bảng 1: Thông kê kết quả học sinh có từ ba câu đúng trở lên
Kết quả

0-> 2 câu trả lời đúng

3->5 câu trả lời đúng

Tổng
15


Sáng Kiến Kinh Nghiệm

Số lượng câu trả lời

9


61

70

Phần trăm

12.8%

87.2%

100%

Bảng 2: Số lượng học sinh trả lời đúng tương ứng với số câu
Mức độ số câu dúng

Số lượng

Phần trăm

5 câu

9

12.9%

4 câu

27


38.6%

3 câu

25

35.7%

2 câu

5

7.1%

1 câu

4

5.7%

0 câu

0

0

b. Điều tra về khả năng vận dụng của học sinh:
Tình huống 1:
Bên nhà hàng xóm có một chú chó bị mất trộm, ai đó hỏi em “How do you feel
about that dog?” (Em cảm thấy thế nào về chú chó.). Em đưa ra một câu trả lời

chắc chắn và nghiêm túc.
- I like it very much.
Lược đồ mẫu:

Tổng hợp lược đồ của học sinh ở tình huống 1 được chia thành hai nhóm:
Nhóm 1: Ngữ điệu đi xuống có hình ảnh gần giống với lược đồ mẫu.

16


Sáng Kiến Kinh Nghiệm

Nhóm 2: Không có ngữ điệu

Tình huống 2:
Em là một người soát vé trên xe buýt. Em thường nói “Thank you” với hành khách
một cách lịch sự sau khi kiểm tra vé.
- Thank you!
Lược đồ mẫu:

Tổng hợp lược đồ của học sinh ở tình huống 2 được chia thành các nhóm:
Nhóm 1: Ngữ điệu lên
17


Sáng Kiến Kinh Nghiệm

Nhóm 2: Ngữ điệu xuống

Tình huống 3:

Em gặp lại một người bạn sau một thời gian dài xa cách. Cả hai đều nói về cuộc
sống mới một cách vui vẻ, và em cũng không quên hỏi thăm về cô con gái dễ
thương của cô ấy.
- How is your daughter?
Lược đồ mẫu:

Tổng hợp lược đồ của học sinh ở tình huống thứ 3 được chia thành các nhóm:
18


Sáng Kiến Kinh Nghiệm

Nhóm 1: Ngữ điệu lên

Nhóm 2: Ngữ điệu xuống

Tình huống 4:
Em được nhờ gửi một bức thư nhưng ai đó đã làm giùm cho em. Em muốn biết liệu
đó có phải là John, một người bạn của em.
- Did John post that letter?
Lược đồ mẫu:

Tổng hợp lược đồ của học sinh ở tình huống 4 được chia thành 2 nhóm:
Nhóm 1: Ngữ điệu lên

19


Sáng Kiến Kinh Nghiệm


Nhóm 2: Không ngữ điệu

Bảng 3: Thống kê việc sử dụng ngữ điệu của học sinh
Tình
huống

Số lượng học sinh
sử dụng đúng ngữ
điệu

Số lượng học sinh sử
dụng sai hoặc không có
ngữ điệu

Phần trăm số lượng
học sinh sử dụng
đúng ngữ điệu

1

65

5

92.8%

2

63


7

90%

3

62

8

88.5%

4

67

3

95%

3/ Lợi ích kinh tế-xã hội:
- Những phương pháp trên không chỉ giúp cho các em có thể nâng cao khả năng sử
dụng ngữ điệu của mình mà nó còn giúp các em tự tin hơn trong việc nói Tiếng
Anh.
- Việc sử dụng các thủ thuật phù hợp, hấp dẫn trong tiết học nói sẽ làm cho các em
tập trung tham gia sôi nổi vào hoạt động học tập, giúp các em khắc sâu kiến thức.
Hơn nữa, viêc sử dụng ngữ điệu chính xác sẽ giúp các em nói Tiếng Anh trôi chảy
và tự nhiên hơn. Từ đó học sinh sẽ có hứng thú với bài học, khả năng sử dụng
Tiếng Anh sẽ hoàn thiện hơn.
20



Sáng Kiến Kinh Nghiệm

C. KẾT LUẬN
Trên đây là một số phương pháp để cải thiện khả năng sử dụng ngữ điệu Tiếng Anh
cho học sinh mà tôi đã áp dụng cho một số lớp. Bên cạnh đó tôi vẫn áp dụng
phương pháp cũ cho một số lớp còn lại. Kết quả cho thấy khoảng hơn 80% học sinh
ở những lớp được áp dụng đã nắm chắc ngữ điệu để diễn đạt nội dung trình bày.
Các em đã nhận thức rõ sự khác nhau về ngữ điệu trong Tiếng Việt và Tiếng Anh,
có thể lĩnh hội tốt những gì giáo viên nói. Những lớp còn lại chỉ mới dừng lại ở khả
năng biết đọc và nói với một hình thức ngữ điệu và khá lúng túng trong việc nhận
biết ý đồ của người nói.
Qua thực tế áp dụng tôi nhận thấy học sinh học tập một cách chủ động hơn, tự tin
hơn khi giao tiếp với ngữ điệu đúng. Bản thân giáo viên cũng cảm thấy bớt áp lực
hơn khi truyền đạt kiến thức cho học sinh và lớp học bớt đơn điệu, nhàm chán. Qua
thực tế giảng dạy tôi xin đưa ra một số đề xuất:
1/ Những điều kiện, kinh nghiệm áp dụng, sử dụng giải pháp:
Khi chuẩn bị bài:
- Giáo viên nên có hướng dẫn rõ ràng, dễ hiểu.
Khi tiến hành trên lớp
- GV cần có thái độ đúng đắn, tích cực, phù hợp với học sinh mắc lỗi khi sử dụng
ngôn ngữ, không quá tập trung một học sinh hoặc một nhóm học sinh tránh tình
trạng để học sinh bị “mất mặt”.
- Tạo không khí vui tươi gây húng thú học tập cho học sinh , giúp học sinh có được
cảm giác thoải mái nếu mắc lỗi khi sử dụng ngữ điệu, và xem việc mắc lỗi khi sử
dụng ngôn ngữ là điều không thể tránh khỏi.
- Giúp cho học sinh có được dữ liệu ngôn ngữ chính xác, và học Tiếng Anh qua các
lỗi sai (Learning English through the errors) để năng lực Tiếng Anh của học sinh
ngày một tốt hơn.

Giúp học sinh tự học ở nhà:
Ngôn ngữ là cả lời nói chứ không chỉ là chữ viết:
Vì vậy việc đầu tiên, học sinh cần chú ý nghe để bắt chước sử dụng ngữ điệu một
cách tự nhiên nhất. Phải luyện nghe để biết phát âm, nhấn giọng hay lên xuống khi
cần thiết trong câu, như vậy học sinh mới có thể hiểu ý người khác và đưa ra được
một cách chính xác ý kiến của bản thân.
Ngôn ngữ còn là một tập hợp của thói quen:
Học sinh cần phải được nhắc nhở học thuộc từ vựng và cách phát âm, dấu nhấn
song song với các câu mẫu. Thường xuyên luyện nói Tiếng Anh trên lớp và tại nhà.
Học hát Tiếng Anh là một trong số những cách hữu dụng để luyện phát âm và ngữ
21


Sáng Kiến Kinh Nghiệm

điệu. Trên đây chỉ là những kinh nghiệm nhỏ về dạy và học ngữ điệu. Tuy nhiên
hiệu quả của việc sử dụng ngữ điệu còn phụ thuộc rất nhiều vào học sinh .
2/ Những triển vọng trong việc vận dụng và phát triển giải pháp:
+ Việc tổ chức các hoạt động nói có sử dụng ngữ điệu sẽ giúp học sinh cải thiện
được khả năng nói một cách hiệu quả.
+ Tổ chức tốt hoạt động sẽ tạo cho học sinh tâm lí thoải mái trong học tập, mọi đối
tượng học sinh đều có thể tham gia, nếu tích cực học tập thì có kết quả tốt.
+ Các phương pháp như trên có thể vận dụng được ở tất cả các trường
THCS,THPT, các bậc học.
3/ Đề xuất, kiến nghị:
Để nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn Tiếng Anh ngày càng cao hơn tôi xin
có kiến nghị và đề xuất sau:
- Nhà nước và ngành giáo dục cần đầu tư hơn nữa về cơ sở vật chất như phòng học
bộ môn riêng, trang bị đồ dùng dạy học để giáo viên và học sinh có điều kiện dạy
học trực quan hơn.

Đề tài này đưa ra nhằm giúp cho học sinh có thể cải thiện khả năng nói Tiếng Anh
một cách tự nhiên nhất, bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong
các đồng nghiệp tham khảo, xem xét và tìm ra những phương pháp dạy ngữ điệu
hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng trong việc học Tiếng Anh của các em học
sinh THCS.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Ngày 01 tháng 12 năm 2014
Người viết
Đỗ Thị Kim Oanh

22


Sáng Kiến Kinh Nghiệm

A. MỞ ĐẦU

MỤC LỤC

I/ Đặt vấn đề.....................................................................................................trang 3
1/Thực trạng của vấn đề đòi hỏi phải có giải pháp mới để giảiquyết..............trang 3
2/Ý nghĩa và tác dụng của giải pháp mới.........................................................trang 3
3/ Phạm vi nghiên cứu của đề tài.....................................................................trang 3
II/ Phương pháp tiến hành ..............................................................................trang 4
1/ Cơ sở lý luận và thực tiễn có tính định hướng cho việc nghiên cứu, tìm giải pháp
của đề tài........................................................................................................ .trang 4
2/Các biện pháp tiến hành, thời gian tạo ra giải pháp......................................trang 4
B. NỘI DUNG
I/ Mục tiêu........................................................................................................trang 5
II/ Mô tả giải pháp của đề tài..........................................................................trang 6

1/ Thuyết minh tính mới..................................................................................trang 6
2/ Khả năng áp dụng......................................................................................trang 14
3/ Lợi ích kinh tế............................................................................................trang 20
C. KÊT LUẬN
1/ Những điều kiện, kinh nghiệm áp dụng.....................................................trang 21
2/ Những triển vọng trong việc vận dụng......................................................trang 21
3/ Đề xuất, kiến nghị......................................................................................trang 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO
23


Sáng Kiến Kinh Nghiệm

[1] Đỗ Tiến Thắng .(2009). Ngữ Điệu Tiếng Việt, sơ khảo. Hà Nội: Đại Học Quốc
Gia Hà Nội.
[2] Diệp Quang Ban .(1998). Ngữ Pháp Tiếng Việt, tập2. Nhà Xuất Bản Giáo Dục,
Hà Nội.
[3] Nguyễn Thiện Giáp, Đoàn Thiện Thuật, Nguyễn Minh Thuyết.(1994). Dẫn
Luận Ngôn Ngữ Học, Nhà Xuất Bản Giáo Dục, Hà Nội.
[4] Đoàn Minh Mão. (2006). The awareness and employment of English intonation
amongst

Ulis-4th-year

students

of

English


as

First

Major

từ

.
[5] Nguyễn Thành Văn. (2010) Improving freshmen’s intonation through English
pop songs từ .
[6] Andrian Underhill.(1994). Sound Foundation. Trích từ .
[7] Roach, P. (1998). English phonetics and phonology. Cambridge: Cambridge
University Press.
[8] O’Connor, JD.(1980). Better English pronunciation. Cambridge: Cambridge
University Press.
[9] Well, J.C. (2006). English intonation: an introduction. Cambridge: Cambridge
University Press.
[10] Www.teachingenglish.org.uk. Teaching intonation submitted by TE Editor on
16 March, 2006.
[11] Ngô Như Bình .(1998). Identifying and overcoming the difficulties in teaching
Vietnamese to English speaking beginers. Trích từ .
[12] Randolph Quirk & Sidney Greenbaum. (2002). A University Grammar of
English. GTVT publisher.
[13] Trọng âm của từ và câu trong tiếng Anh trích từ

24




×