Tải bản đầy đủ (.pdf) (60 trang)

Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn trang trại lợn Tuấn Hà thôn Mai Thưởng, xã Yên Sơn huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang (Khóa luận tốt nghiệp)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (856.84 KB, 60 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

NGUYỄN THÀNH NAM
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI
TRANG TRẠI LỢN TUẤN HÀ THÔN MAI THƢỞNG, XÃ YÊN SƠN,
HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học Môi trƣờng

Khoa

: Môi trƣờng

Khóa học

: 2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

NGUYỄN THÀNH NAM
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝCHẤT THẢI RẮN TẠI
TRANG TRẠI LỢN TUẤN HÀ THÔN MAI THƢỞNG, XÃ YÊN SƠN,
HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

:

Chính quy

Chuyên ngành

:

Khoa học Môi trƣờng

Lớp

:

K45 – KHMT – N02

Khoa


:

Môi trƣờng

Khóa học

:

2013 - 2017

Giảng viên hƣớng dẫn

:

ThS. Nguyễn Thị Huệ

Thái Nguyên, năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài: “Đánh giá công tác
quản lý chấ t thải rắ n t ại trang trại lợn Tuấn Hà thôn Mai Thưởng , xã
Yên Sơn , huyê ̣n Lục Nam , tỉnh Bắc Giang ” tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm
giúp đỡ của các thầy cô giáo Khoa Môi Trƣờng - Trƣờng Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên.
Xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo ThS. Nguyễn Thị Huệ,
ngƣời đã tận tình trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thƣc
hiện đề tài.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trƣờng, cùng các thầy cô
giáo Khoa Môi Trƣờng - Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thành đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn trang trại lợn Tuấn Hà, gia đình và bạn bè đã
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài này.
Trong suốt quá trình thực tập. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhƣng do
kinh nghiệm và kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế nên bản luận văn của tôi
không thể tránh khỏi những sai xót. Tôi rất mong đƣợc sự chỉ bảo của các
thầy, cô và các bạn để khóa luận đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2016
Sinh viên

Nguyễn Thành Nam


ii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Khối lƣợng phân và nƣớc tiểu của gia súc thải ra trong một ngày đêm ..11
Bảng 2.2: Thành phần (%) của phân gia súc, gia cầm ..............................................11
Bảng 2.3: Một số thành phần vi sinh vật trong chất thải rắn chăn nuôi lợn .............12
Bảng 2.4: Thành phần hóa học trong nƣớc tiểu của lợn (70 – 100kg)......................12
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu ô nhiễm của chất thải cho 1000kg trọng lƣợng của lợn .......13
Bảng 2.6: Đặc điểm các khí sinh ra từ quá trình phân hủy phân heo (Ohio State
University, U.S.A) .....................................................................................14
Bảng 2.7 Phân bố số lƣợng đàn lợn trên các châu lục ..............................................15
Bảng 2.8 Các nƣớc có số đầu lợn nhiều nhất trên thế giới .......................................16
Bảng 2.9. Số lƣợng đầu lợn và sản lƣợng thịt lợn hơi qua các năm .........................17

Bảng 4.1. Bảng phân bố tỷ lệ chuồng nuôi ...............................................................23
Bảng 4.2. Cơ cấu đất đai tại trang trại chăn nuôi Tuấn Hà .......................................25
Bảng 4.3. Ý nghĩa của phƣơng pháp 5S trong chăn nuôi .........................................29
Bảng 4.4. Lƣợng phân thải ra đối với lợn nuôi trong trang trại ................................30
Bảng 4.5. Số heo con chết theo mẹ qua các tháng (con)...........................................31
Bảng 4.6. Khối lƣợng rác thải chăn nuôi thải ra/ ngày .............................................32
Bảng 4.7. Đánh giá chất lƣợng môi trƣờng sống tại trang trại .................................35
Bảng 4.8. Mức độ quan tâm của công nhân đến công tác quản lý chất thải rắn tại
trang trại .........................................................................................................
Bảng 4.9. Mức độ hài lòng của công nhân về việc quản lý chất thải rắn trong trang
trại. .............................................................................................................36
Bảng 4.10. Mức độ ảnh hƣởng của các điểm tập kết rác tới cuộc sống của công nhân
trong trang trại............................................................................................38
Bảng 4.11. Số lƣợng công nhân phân loại rác thải sinh hoạt hàng ngày trƣớc khi xử
lý. ...............................................................................................................39
Bảng 4.12. Đánh giá mức độ đạt hiểu quả của việc thực hiện 5S trong môi trƣờng
chăn nuôi tại trang trại. ..............................................................................40


iii

DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Khối lƣợng rác thải chăn nuôi thải ra/ngày ...............................................32
Hình 4.2. Biểu đồ mức độ quan tâm của công nhân tới công tác quản lý chất thải rắn
tại trang trại. ...............................................................................................36
Hình 4.3. Biểu đồ mức độ hài lòng của công nhân về việc quản lý chất thải rắn
trong trang trại............................................................................................37
Hình 4.4. Biểu đồ mức độ ảnh hƣởng của các điểm tập kết tới cuộc sống của công
nhân trong trang trại. ..................................................................................38



iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu

STT

Tiếng Việt

1

BVMT

Bảo vệ môi trƣờng

2

CTR

Chất thải rắn

3

NĐ-CP

Nghị định chính phủ

4


NQ/TƢ

Nghị quyết trung ƣơng

5

QLCTR

Quản lý chất thải rắn

6

SXSH

Sản xuất sạch hơn

7

TT

Thông tƣ

8

TN-MT

Tài nguyên môi trƣờng

9


ISO

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

10

VSMT

Vệ sinh môi trƣờng

11

GDP

Tổng sản phẩm thu nhập quốc dân


v

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................. 3
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 3

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 4
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 5
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 5
2.1.1. Cở sở lý luận ........................................................................................... 5
2.1.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 7
2.1.3. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 8
2.2. Vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi .................................................. 9
2.2.1. Vai trò của ngành chăn nuôi ................................................................... 9
2.2.2. Đặc điểm của ngành chăn nuôi ............................................................. 10
2.2.3. Thành phần và tính chất của chất thải chăn nuôi .................................. 10
2.3. Ô nhiễm môi trƣờng do chất thải chăn nuôi gây ra ................................. 13
2.3.1. Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc ..................................................................... 13
2.3.2. Ô nhiễm môi trƣờng không khí ............................................................. 13
2.4. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn trên thế giới và ở Việt Nam.............. 15
2.4.1. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn trên thế giới ................................... 15


vi

2.4.2. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam .................................... 16
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 18
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 18
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 18
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 18
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 18
3.4.1.Phƣơng pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp ...................... 18
3.4.2. Phƣơng pháp điều tra , phỏng vấn. ....................................................... 19
3.4.3. Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích số liệu .......................................... 19
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 20

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Yên Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh
Bắc Giang. ....................................................................................................... 20
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 20
4.1.2. Khí hậu thủy văn ................................................................................... 20
4.1.3. Kinh tế xã hội ........................................................................................ 21
4.2. Đánh giá tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại chăn nuôi lợn Tuấn Hà . 22
4.2.1. Khái quát về đơn vị thực tập ................................................................. 22
4.2.2.Quy mô chăn nuôi tại trang trại ............................................................. 23
4.2.3. Các kiểu hệ thống chăn nuôi lợn trong trang trại................................. 24
4.2.4. Cơ cấu đất đai trong trang trại............................................................... 25
4.2.5. Phƣơng thức chăn nuôi tại trang trại ..................................................... 25
4.2.6. Sử dụng thức ăn, nƣớc cho lợn ở trang trại........................................... 26
4.2.7. Công tác phòng dịch bệnh tại trang trại ................................................ 27
4.2.8. Hiện trạng các biện pháp xử lý chất thải trong chăn nuôi lợn đang áp
dụng tại trang trại ............................................................................................ 28


vii

4.2.9. Công tác thực hiện phƣơng pháp 5S đang đƣợc thực hiện tại trang trại.
......................................................................................................................... 29
4.2.10. Tính toán lƣợng phân thải ................................................................... 30
4.3. Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn tại trang trại chăn nuôi lợn Tuấn
Hà .................................................................................................................... 33
4.3.1. Đánh giá công tác lƣu trữ chất thải rắn ................................................. 33
4.3.2. Đánh giá việc xử lý chất thải rắn .......................................................... 34
4.3.3. Đánh giá hiệu quả của công tác quản lý CTR đến môi trƣờng trong
trang trại. ......................................................................................................... 34
4.4. Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTR, bảo vệ
môi trƣờng trên địa bàn. .................................................................................. 41

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 43
5.1. Kết luận .................................................................................................... 43
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 45
PHỤ LỤC


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam là một nƣớc có tỷ lệ phát triển nông nghiệp cao, chiếm hơn
70% trong tổng sản phẩm thu nhập quốc dân (GDP). Trƣớc đây, nghề trồng
cây lƣơng thực đóng góp đa số cho ngành nông nghiệp nƣớc ta. Và hiện nay,
việc gia tăng sản lƣợng thực phẩm từ chăn nuôi gia súc cũng đã đem lại
những bƣớc tiến mới trong nông nghiệp. Nó đã mang lại hiệu quả kinh tế cao,
góp phần làm chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, từ trồng trọt sang chăn nuôi,
đồng thời cải thiện đáng kể đời sống kinh tế của nông dân. Tuy nhiên, việc
phát triển các hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm tự phát một cách tràn lan,
ồ ạt trong điều kiện ngƣời nông dân thiếu vốn, thiếu hiểu biết đã làm gia tăng
tình trạng ô nhiễm môi trƣờng và ảnh hƣởng đến sức khỏe cộng đồng. Đặc
biệt với các trang trại chăn nuôi hay chăn nuôi nhỏ lẻ trong nông hộ, thiếu quy
hoạch, nhất là các vùng dân cƣ đông đúc đã gây ra ô nhiễm môi trƣờng ngày
càng trầm trọng. Ô nhiễm môi trƣờng do chăn nuôi gây nên chủ yếu từ các
nguồn chất thải rắn, chất thải lỏng, bụi, tiếng ồn, xác gia súc, gia cầm chết
chôn lấp, tiêu hủy không đúng kỹ thuật. Đối với các cơ sở chăn nuôi, các chất
thải gây ô nhiễm môi trƣờng có ảnh hƣởng trực tiếp tới sức khỏe con ngƣời,
làm giảm sức đề kháng vật nuôi, tăng tỷ lệ mắc bệnh và chi phí phòng trị

bệnh, giảm năng suất và hiệu quả kinh tế, sức đề kháng của gia súc, gia cầm
giảm sút sẽ là nguy cơ bùng phát dịch bệnh. Theo Tổ chức Y tế Thế giới
(WHO) thì trên 50 bệnh truyền nhiễm có nguồn gốc từ phân ngƣời và gia súc.
Hiện nay tỉ lệ các bệnh dịch từ gia súc, gia cầm đang gia tăng ở nhiều nƣớc


2

trên thế giới. Nếu vấn đề này không đƣợc giải quyết triệt để sẽ gây ô nhiễm
môi trƣờng và tác động nghiêm trọng, ảnh hƣởng xấu đến sức khoẻ cộng đồng
đặc biệt là với những ngƣời trực tiếp chăn nuôi gia súc, gia cầm. Việt Nam là
nƣớc có nền nông nghiệp đang phát triển mạnh mẽ, tỉ lệ các hộ gia đình có
chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm ngày càng nhiều, hơn nữa tỉ lệ các
trang trại cũng ngày một gia tăng. Các chất thải chăn nuôi gây ô nhiễm môi
trƣờng do vi sinh vật (các mầm bệnh truyền nhiễm), có thể là nguồn truyền
nhiễm của nhiều bệnh ra môi trƣờng và cộng đồng, đặc biệt là một số bệnh có
khả năng lây nhiễm cho con ngƣời cao nhƣ: Cúm lợn, tai xanh, lở mồm long
móng, ỉa chảy nếu nhƣ không đƣợc xử lý đúng quy trình vệ sinh và đảm bảo
an toàn.
Ở Việt Nam, khía cạnh môi trƣờng của ngành chăn nuôi mới chỉ đƣợc
quan tâm trong một vài năm trở lại đây khi ngành chăn nuôi hàng hóa đang
ngày càng gia tăng. Một số nghiên cứu về sử dụng phân gia súc vào các mục
đích kinh tế khác nhau nhƣ phân bón, biogas... đã đƣợc thực hiên. Tuy nhiên
chƣa có những nghiên cứu đánh giá toàn diện hiện trạng ô nhiễm môi trƣờng
do chăn nuôi nhằm xây dựng các chính sách quản lý, các giải pháp kỹ thuật
giảm thiểu ô nhiễm và tái sử dụng hợp lý chất thải gia súc. Do vậy, đây là một
trong những vấn đề đƣợc quan tâm nhất hiện nay tại nƣớc ta.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn đó và đƣợc sự đồng ý của Ban giám
hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trƣờng – Trƣờng Đại học Nông
lâm Thái Nguyên, dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của cô giáo Th.S Nguyễn

Thị Huệ, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác quản lý chấ t
thải rắn tại trang t rại lợn Tuấn Hà thôn Mai Thưởng , xã Yên Sơn, huyê ̣n
Lục Nam , tỉnh Bắc Giang ”.


3

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Yên Sơn, huyện
Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
- Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn của trang trại.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức và ý thức của
ngƣời dân nói chung và công nhân viên trong trại nói riêng trong việc bảo vệ
môi trƣờng.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Phản ánh đúng công tác quản lý chất thải rắn trong khu vực trang trại.
- Đánh giá đúng, chính xác công tác quản lý chất thải rắn tại trang trại
chăn nuôi lợn Tuấn Hà.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp sinh viên có thể áp dụng lý thuyết vào thực tế, rèn luyện kỹ năng
tổng hợp, phân tích số liệu.
- Là điều kiện thuận lợi cho việc tiếp thu và học hỏi kinh nghiệm từ thực
tế, đồng thời nâng cao kiến thức trong lĩnh vực nghiên cứu, khả năng tiếp cận
và xử lý thông tin.
- Củng cố kiến thức cơ sở cũng nhƣ kiến thức chuyên ngành, tạo điều
kiện tốt hơn phục vụ công tác sau khi ra trƣờng.
-Nâng cao khả năng đánh giá các công tác quan lí, phục vụ cho công
việc chuyên ngành sau này.
- Là cơ hội áp dụng kiến thức lý thuyết trên lớp và thực hành.



4

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Qua quá trình nghiên cứu, đánh giá công tác quản lý và xử lý chất thải
rắn của trang trại ảnh hƣởng đến môi trƣờng xung quanh, để biết đƣợc điểm
mạnh, mặt yếu kém, những khó khăn và tồn tại trong quá trình chăn nuôi và
bảo vệ môi trƣờng. Từ đó tìm ra giải pháp phù hợp với điều kiện của các trang
trại, có công tác bảo về sức khỏe và môi trƣờng tốt hơn.


5

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cở sở lý luận
* Môi trường: Trong Luật Bảo vệ Môi trƣờng đã đƣợc Quốc hội nƣớc
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày
23 tháng 06 năm 2014 định nghĩa nhƣ sau: Môi trường là hệ thống các yếu tố
vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của
con ngƣời và sinh vật.[6]
* Thành phần môi trường: Theo điều 3 Luật Bảo vệ Môi trƣờng Việt
Nam năm 2014: là yếu tố vật chất tạo thành môi trƣờng gồm đất, nƣớc, không
khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác.
* Ô nhiễm môi trường: là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng
không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng
gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật.
* Chất thải rắn: đƣợc hiểu là tất cả các chất thải phát sinh do các hoạt

động của con ngƣời và động vật tồn tại ở dạng rắn, đƣợc thải bỏ khi không
còn hữu dụng hay khi không muốn dùng nữa.
* Quản lý chất thải rắn là hoạt động của các tổ chức và cá nhân nhằm
giảm bớt ảnh hƣởng của chúng đến sức khỏe con ngƣời, môi trƣờng hay mỹ
quan. Các hoạt động đó liên quan đến việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế
chất thải… Quản lý chất thải rắn cũng có thể góp phần phục hồi các nguồn tài
nguyên lẫn trong chất thải.
* Chất gây ô nhiễm: là các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học
khi xuất hiện trong môi trƣờng cao hơn ngƣỡng cho phép làm cho môi trƣờng
bị ô nhiễm.


6

* Chất thải: là vật chất đƣợc thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
* Sức chịu tải của môi trường: là giới hạn chịu đựng của môi trƣờng đối
với các nhân tố tác động để môi trƣờng có thể tự phục hồi.
* Chất thải rắn nông nghiệp: thông thƣờng là chất thải rắn phát sinh từ
các hoạt động sản xuất nông nghiệp nhƣ: trồng trọt (thực vật chết, tỉa cành,
làm cỏ,...), thu hoạch nông sản (rơm, rạ, trấu, cám, lõi ngô, thân ngô), bao bì
đựng phân bón, thuốc BVTV, các chất thải ra từ chăn nuôi, giết mổ động vật,
chế biến sữa, chế biến thuỷ sản,...
* Chất thải rắn trong nông nghiệp: là những chất thải và và mẩu thừa
thải ra từ hoạt động nông nghiệp chủ yếu là chất thải hữu cơ.
*Thu gom chất thải rắn: là hoạt động tập hợp phân loại, đống gói và
luuw trữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ
sở đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền chấp nhận.
* Xử lý chất thải rắn:là quá trình xử dụng các giải pháp công nghệ, kĩ
thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích

của chất thải rắn: thu hồi tái chế, tái sử dụng các thành phần có ích trong
chất thải rắn.
* Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: là mức giới hạn của các thông số về
chất lƣợng môi trƣờng xung quanh, hàm lƣợng của các chất gây ô nhiễm có
trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đƣợc cơ quan nhà nƣớc có
thẩm quyền ban hành dƣới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi
trƣờng.
* Nước thải chăn nuôi lợn: Bao gồm chất thải rắn và chất thải lỏng, chất
thải rắn bao gồm phân, gia súc chết, nhau thai,... chất thải lỏng bao gồm nƣớc
tiểu, chất nhầy, nƣớc rửa chuồng và rửa dụng cụ trong chăn nuôi.


7

* Tiêu chuẩn môi trường: Trong Luật Bảo vệ Môi trƣờng đã đƣợc Quốc
hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông
qua ngày 23 tháng 06 năm 2014 định nghĩa nhƣ sau: là mức giới hạn của các
thông số về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh, hàm lƣợng của các chất gây ô
nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đƣợc các cơ quan
nhà nƣớc và các tổ chức công bố dƣới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để
bảo vệ môi trƣờng.[6]
2.1.2. Cơ sở thực tiễn
Lƣợng chất thải rắn của nghành chăn nuôi lợn là rất lớn, bao gồm: Phân
thải của lợn: Lƣợng thức ăn cho lợn ăn là rất nhiều và chúng chỉ hấp thụ đƣợc
khoảng 45% lƣợng thức ăn đó, vì vậy, tƣơng ứng với lƣợng thức ăn rất lớn
của lợn sẽ tạo ra lƣợng phân cũng rất lớn mang theo nhiều chất thải hữu cơ
tạo ra các hợp chất có hại tới môi trƣờng và lại tồn tại lâu trong tự nhiên nhƣ
các hợp chất của N, P…; Xác chết vật nuôi: do nhiều nguyên nhân mà chủ
yếu là dịch bệnh gây ra có thể khiến cho vật nuôi chết hàng loạt. Đối với lợn
cũng có nhiều loại bệnh nhƣ lở mồm, long móng, cúm, tai xanh…Những xác

chết mang theo dịch bệnh này nếu không đƣợc chôn lấp xử lý triệt để và hợp
vệ sinh, sẽ gây lây lan dịch bệnh và ô nhiễm nghiêm trọng môi trƣờng đất và
nƣớc mặt.
Các loại chất thải rắn khác nhƣ thức ăn cho lợn rơi vãi hay dƣ thừa chất
độn chuồng. Ngoài ra còn các chất thải của công nhân hay các loại thiết bị vật
dụng cũ hỏng…; Phần lớn các chất thải của các trang trại chăn nuôi công
nghiệp đã vƣợt quá nhu cầu sử dụng của các trang trại trồng trọt lân cận. Chất
thải rắn gây ô nhiễm khi bón phân tƣơi hoặc xả nƣớc rửa chuồng trại ra ao hồ.
Phát tán các loại vi sinh vật có trong phân lợn ra môi trƣờng , làm lây lan
bệnh giun sán trong đó đặc biệt là giun đũa ra môi trƣờng xung quanh, gây
ảnh hƣởng trực tiếp đến con ngƣời mà cụ thể là ngƣời nuôi lợn.


8

2.1.3. Cơ sở pháp lý
- Luật bảo vệ Môi trƣờng số 55/2014 đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 06
năm 2014.
- Luật Tài nguyên nƣớc số 17/2012/QH13 đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng
hòa xã hôi chủ nghĩa Việt Nam khóa VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày
21/06/2013. Luật có hiệu lực thi hành vào ngày 01/01/2013.
- Nghị đinh 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý
vi phạm luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng.
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 – Quản lý chất thải rắn
quy định về hoạt động quản lý chất thải rắn, quyền và các nghĩa vụ của các
chủ thể liên quan đến chất thải rắn.
- Nghị định số 174/2007/NĐ – CP ngày 29/11/2007 của chính phủ quy
định về phí bảo vệ môi trƣờng đối với chất thải rắn.
-Thông tƣ số 13/2007/TT- BXD ngày 31/12/2007 của Bộ xây dựng về

việc hƣớng dẫn thi hành về một số điều Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày
09/04/2007 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải rắn.
- Thông tƣ số 121/2008/TT-BTC ngày 12/12/2008 của Bộ tài chính
hƣớng dẫn ƣu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tƣ cho quản lý
chất thải rắn.
- Thông tƣ số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03/07/2007 của Bộ Tài Nguyên
và Môi trƣờng về hƣớng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô
nhiễm môi trƣờng cần xử lý.
- Thông tƣ số 04/2010/TT-BTNMT ngày 15/01/2010 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Quyết định 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trƣờng về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trƣờng.


9

- Quyết định số 1506/QĐ-BNN-KHCN ngày 15/05/2008 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy trình thực hành chăn nuôi tốt
trong chăn nuôi lợn an toàn.
-Quyết định số 798/QĐ-Ttg ngày 25/5/2011 của Thue tƣớng chính phủ
về phê duyệt chƣơng trình đầu tƣ xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011-2020 do
Thủ tƣớng chính phủ ban hành.
- QCVN 01:2011/BNNPTNT về cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm – Quy
trình kiểm tra, đánh giá điều kiện vệ sinh thú y. Do cục Thú y biên soạn, Vụ
Khoa học, Công nghệ và Môi trƣờng trình duyệt và đƣợc ban hành theo thông tƣ
số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 21/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
- Các văn bản pháp lý có liên quan do các cấp thẩm quyền ban hành.
2.2. Vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi
2.2.1. Vai trò của ngành chăn nuôi

Ngành chăn nuôi không đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế toàn cầu
nhƣng lại có nhiều ý nghĩa về chính trị xã hội. Nó chiếm 40% tổng sản phẩm trong
ngành nông nghiệp, giải quyết việc làm cho hơn 1,3 tỷ ngƣời lao động và sinh kế
của hơn 1 tỷ ngƣời dân sống ở các nƣớc nghèo. Đối với nƣớc ta chăn nuôi là một
trong hai lĩnh vực kinh tế quan trọng trong ngành nông nghiệp( chăn nuôi và trồng
trọt). Đặc biệt nông nghiệp lại có ý nghĩa rất quan trọng đối với nƣớc ta khi có tới
hơn 80% dân cƣ sống dựa vào nông nghiệp. Tuy nhiên, ngành chăn nuôi cũng đƣợc
coi là một trong ba ngành có tác động lớn đến môi trƣờng.

Vật nuôi vốn là động vật hoang dã đƣợc con ngƣời thuần dƣỡng, chọn
giống, lai tạo, làm cho chúng thích nghi cuộc sống gần ngƣời. Chăn nuôi là
ngành cổ xƣa nhất của nhân loại, nó cung cấp cho con ngƣời thực phẩm dinh
dƣỡng có giá trị cao, nguồn đạm động vật nhƣ thịt, sữa, trứng. Sản phẩm của
ngành chăn nuôi còn là nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng


10

(tơ tằm, lông cừu, da) cho công nghiệp thực phẩm (đồ hộp), dƣợc phẩm và
cho xuất khẩu. Ngành chăn nuôi còn cho sức kéo và phân bón cho ngành
trồng trọt, tận dụng phụ phẩm của ngành trồng trọt. Trồng trọt kết hợp với
chăn nuôi tạo ra nền nông nghiệp bền vững.
2.2.2. Đặc điểm của ngành chăn nuôi
Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào cơ sở
nguồn thức ăn. Đây là đặc điểm quan trọng nhất. Ngoài nguồn thức ăn ở các
đồng cỏ tự nhiên ra thì phần lớn thức ăn của ngành chăn nuôi đều do ngành
trồng trọt cung cấp.
Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi đã có tiến bộ vƣợt bậc nhờ những thành
tựu khoa học - kĩ thuật. Các đồng cỏ tự nhiên đƣợc cải tạo, các đồng cỏ trồng
với các giống mới cho năng suất và chất lƣợng cao ngày càng phổ biến. Thức

ăn cho gia súc, gia cầm đƣợc chế biến bằng phƣơng pháp công nghiệp.
Trong nền nông nghiệp hiện đại, ngành chăn nuôi có nhiều thay đổi về
hình thức (từ chăn nuôi chăn thả, sang chăn nuôi nửa chuồng trại, rồi chuồng
trại đến chăn nuôi công nghiệp) và theo hƣớng chuyên môn hóa (thịt, sữa,
trứng...).
2.2.3. Thành phần và tính chất của chất thải chăn nuôi
2.2.3.1. Chất thải rắn – Phân
Là những thành phần từ thức ăn nƣớc uống mà cơ thể gia súc không hấp
thụ đƣợc và thải ra ngoài. Phân gồm những thành phần:
- Những dƣỡng chất không tiêu hóa đƣợc của quá trình tiêu hóa vi sinh:
Men tiêu hóa, chất xơ, protein thừa, acid amin. Các khoáng chất dƣ thừa nhƣ:
P2O5, K2O, CaO, MgO... cũng xuất hiện trong phân.
- Chất cặn bã của dịch tiêu hóa (trypsin, pepsin...), các mô tróc ra từ
niêm mạc của ống tiêu hóa và chất nhờn theo phân ra ngoài.
- Các vi sinh vật trong thức ăn, ruột bị thải ra ngoài theo phân.


11

a. Lượng phân
Lƣợng phân thải ra ngoài trong một ngày đêm tùy thuộc vào giống, loài,
tuổi và khẩu phần ăn. Lƣợng phân lợn thải ra mỗi ngày có thể ƣớc tính 6 – 8%
trọng lƣợng vật nuôi. Lƣợng phân thải trung bình của lợn trong một ngày đêm
đƣợc thể hiện dƣới bảng sau:
Bảng 2.1: Khối lƣợng phân và nƣớc tiểu của gia súc thải ra
trong một ngày đêm
Loại gia súc

Lƣợng phân (kg/ngày) Nƣớc tiểu (lít/ngày)


Trâu bò lớn

20 – 25

10 – 15

Lợn (<10kg)

0,5 – 1

0,3 – 0,7

Lợn (15 – 45kg)

1–3

0,7 – 2,0

Lợn (45 – 100kg)

3–5

2,0 – 4,0

(Nguyễn Thị Hoa Lý, 2005)[4]
b. Thành phần trong phân lợn
Thành phần trong phân lợn phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
- Thành phần dƣỡng chất của thức ăn và nƣớc uống.
- Độ tuổi của lợn (mỗi độ tuổi sẽ có khả năng tiêu hóa khác nhau).
- Tình hình sức khỏe của vật nuôivà nhu cầu cơ thể: Nếu nhu cầu cơ thể

cao thì sử dụng dƣỡng chất nhiều, lƣợng phân thải ra ít và ngƣợc lại.
Bảng 2.2: Thành phần (%) của phân gia súc, gia cầm
Phân

Nƣớc

Nitơ

P2O5

K2O

CaO

MgO

Trâu , bò

82,0

0,60

0,41

0,26

0,09

0,10


Lợn

83,14

0,29

0,17

1,00

0,35

0,13

Gia cầm

56,0

1,63

0,54

0,85

2,40

0,74

loại


(Lê Văn Cát, 2008)[1]


12

Ngoài ra, trong phân còn có chứa nhiều loại vi khuẩn, virus và trứng ký
sinh trùng, trong đó vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriacea chiếm đa số với
giống điển hình nhƣ: Escherichia, Salmonella, Proteus, Klebsiella. Trong 1kg
phân có chứa 2000 – 5000 trứng giun sán gồm chủ yếu các loại: Ascaris,
Oesophagostomun, Trichocephalus. (Nguyễn Thị Hoa Lý, 2005)[4]
Bảng 2.3: Một số thành phần vi sinh vật trong chất thải rắn
chăn nuôi lợn
Chỉ tiêu

Thành phần

Số lƣợng

Coliform

MPN/100G

4.106 – 108

E.coli

MPN/100G

105 – 107


Streptococcus

MPN/100G

3.102 – 104

Salmonella

Vk/25ml

10 – 104

Cl.Perfringens

Vk/25ml

10 – 102

Đơn bào

MPN/10G

0 – 103

(Nguyễn Thị Hoa Lý, 2005) [4]
2.2.3.2. Nước tiểu
Nƣớc tiểu chăn nuôi có thành phần chủ yếu là nƣớc tiểu (90% lƣợng
nƣớc cho vào cơ thể), ngoài ra còn có hàm lƣợng đạm và urê khá cao dùng để
bổ sung chất đạm cho đất và cây trồng.
Bảng 2.4: Thành phần hóa học trong nƣớc tiểu của lợn (70 – 100kg)

Đặc tính
Vật chất khô
NH3 – N
NTS
Tro
Ure
Cacbonate
pH

Đơn vị tính
Giá trị
Gram/kg
30,9 – 35,9
Gram/kg
0,13 – 4,0
Gram/kg
4,90 – 6,63
Gram/kg
8,5 – 16,3
Mol/l
123 – 196
Gram/kg
0,11 – 0,19
6,77 – 8,19
(Nguồn: Trương Thanh Cảnh, 2001)[2]


13

2.3. Ô nhiễm môi trƣờng do chất thải chăn nuôi gây ra

2.3.1. Ô nhiễm môi trường nước
Chất thải chăn nuôi không đƣợc xử lý hay xử lý không triệt để và đƣợc
thải vào các ao hồ, kênh, rạch… sẽ làm ô nhiễm môi trƣờng nƣớc. Bởi vì chất
thải chăn nuôi chứa nhiều chất hữu cơ, khi thải vào môi trƣờng nƣớc, các vi
sinh vật hiếu khí phải sử dụng oxy hòa tan để phân hủy các chất này, làm
giảm lƣợng oxy hòa tan trong nƣớc, dẫn đến suy giảm chất lƣợng nƣớc. Mặt
khác, chất thải chăn nuôi chứa nhiều chất dinh dƣỡng nên chúng gây ra hiện
tƣợng phú dƣỡng hóa gây ảnh hƣởng đến đời sống của thủy sinh vật trong
môi trƣờng tiếp nhận. Bên cạnh đó, nƣớc là môi trƣờng thích hợp cho các loại
vi sinh vật gây bệnh tồn tại trong phân phát triển. Không những thế, chất thải
trong phân sẽ thấm xuống đất, đi vào nƣớc ngầm làm ô nhiễm môi trƣờng
nƣớc ngầm, nhất là các giếng mạch nông gần chuồng gia súc hay hố chứa chất
thải mà không có hệ thống thoát nƣớc an toàn.
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu ô nhiễm của chất thải cho 1000kg trọng
lƣợng của lợn
Chỉ tiêu

Khối lƣợng (kg)

Tổng lƣợng phân

84

Tổng lƣợng nƣớc tiểu

39

TS

11


BOD5

3,1

NH4-N

0,29

SS

0,027
(Trương Thanh Cảnh, 2001)[2]

2.3.2. Ô nhiễm môi trường không khí
Môi trƣờng không khí ở khu vực chuồng trại và xung quanh cơ sở chăn
nuôi luôn có mùi rất đặc trƣng và đây sẽ là một tác nhân ô nhiễm rất khó chịu


14

nếu không có biện pháp quản lý đúng cách. Các khí gây mùi chủ yếu từ quá
trình phân hủy yếm khí chất thải chăn nuôi nhƣ NH 3, H2S, các hợp chất của
Mecartan… trong thành phần khí thải ra từ chăn nuôi tạo nên một mùi đặc
trƣng hôi thối rất khó chịu, ở nồng độ cao chúng có thể gây ngạt thở, kích
thích niêm mạc mắt và mũi, gây choáng váng, nhức đầu…
Bảng 2.6: Đặc điểm các khí sinh ra từ quá trình phân hủy phân heo
(Ohio State University, U.S.A)
Khí


NH3

CO2

H2S

CH4

Mùi

Đặc điểm

Hăng,
sốc

Nhẹ hơn không khí,
sinh ra từ hoạt động
của vi sinh vật kỵ khí
và thiếu khí, tan trong
nƣớc

Không
mùi

Nặng hơn không khí,
tan tốt trong nƣớc,
sinh ra từ hoạt động
kỵ khí và thiếu khí

Trứng

thối

Nặng hơn không khí,
ngƣỡng nhận biết mùi
thấp, tan trong nƣớc

Không
mùi

Nhẹ hơn không khí
rất nhiều, không tan
trong nƣớc, sản phẩm
của hoạt động phân
huỷ kỵ khí

Giới hạn
tiếp xúc

Tác hại

20ppm

Kích thích mắt và
đƣờng hô hấp
trên, gây ngạt ở
nồng độ cao, dẫn
đến tử vong

1000ppm


Gây uể oải, nhức
đầu, có thể gây
ngạt, dẫn đến tử
vong ở nồng độ
cao

10ppm

Là khí độc, gây
nhức đầu, buồn
nôn, chóng mặt,
bất tỉnh, tử vong

1000ppm

Gây nhức đầu,
ngạt. Có thể gây
nổ ở nồng độ 515% trong không
khí

(Nguồn: Trương Thanh Cảnh & cs, 1998)[3]
Các chất khí này thƣờng là sản phẩm của quá trình phân hủy kị khí phân
rã qua phân hủy bởi vi sinh vật không sử dụng oxy, chúng ảnh hƣởng rất


15

mạnh đến khứu giác của con ngƣời. Những ngƣời dân sống xung quanh có
khả năng mắc các chứng bệnh về đƣờng hô hấp rất cao.
2.4. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn trên thế giới và ở Việt Nam

2.4.1. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn trên thế giới
Theo thống kê của FAO (2009), tổng số đàn lợn năm 1987 là 821,2 triệu
con; năm 1991 là 857,8 triệu con; năm 1997 là 831,5 triệu con; năm 2005 là
960 triệu con, năm 2009 là 887,5 triệu con. Trong đó, đàn lợn phân bố không
đồng đều giữa các châu lục: Châu Á có số lƣợng đầu lợn lớn nhất với 534,239
triệu con, châu Âu là 183,050 triệu con, châu Phi là 5,858 triệu con, châu Mỹ
là 151,705 triệu con và ít nhất là châu Úc với 2,624 triệu con.
Sự phát triển chăn nuôi lợn phân bố không đồng đều giữa các châu lục,
chủ yếu tập trung vào các nƣớc có nền chăn nuôi lợn phát triển mạnh nhƣ
Trung Quốc, Việt Nam, Hoa Kỳ, Brazil, Nga, Anh, Đức và Nhật Bản.
Bảng 2.7 Phân bố số lƣợng đàn lợn trên các châu lục
(đơn vị: con)
STT

Châu lục

Số lƣợng

1

Châu Á

534.239.449

2

Châu Âu

183.050.883


3

Châu Phi

5.858.898

4

Châu Mỹ

151.705.81

5

Châu Úc

2.624.502

6

Thế giới

887.569.546

(Nguồn: Theo thống kê của FAO năm 2009)[9]
Ngành chăn nuôi lợn phát triển và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Các
nƣớc có số lƣợng đầu lợn nhiều nhất trên thế giới thể hiện ở dƣới bảng 2.6
Nhìn vào bảng 2.7 ta thấy nƣớc dẫn đầu về số đầu lợn trên thế giới là Trung
Quốc với tổng hơn 451 triệu con, tiếp đến là Mỹ với hơn 67 triệu con, đứng thứ



16

3 là Brazil với 37 triệu con. Việt Nam là nƣớc đứng thứ 4 trên thế giới về số đầu
lợn với hơn 27 triệu con, điều này cho thấy ngành chăn nuôi lợn của Việt Nam
rất phát triển.
Bảng 2.8 Các nƣớc có số đầu lợn nhiều nhất trên thế giới
(đơn vị: con)
STT

Tên nƣớc

Số lƣợng

1

Trung Quốc

451.177.581

2

Mỹ

67.148.000

3

Brazil


37.000.000

4

Việt Nam

27.627.700

5

Đức

26.886.500

6

Tây Ban Nha

26.689.600

7

Liên Bang Nga

16.161.600

8

Mexico


16.100.000

9

Pháp

14.810.000

10

Ba Lan

14.278.647

(Nguồn: Theo thống kê FAO 2009)[9]
2.4.2. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam
Việt Nam là một nƣớc đang phát triển, có nền nông nghiệp nghèo với hai
ngành chính là trồng trọt và chăn nuôi. Trong đó, ngành chăn nuôi đã mang
lại hiệu quả kinh tế cao cho nền kinh tế quốc gia, là một trong những nƣớc
nuôi nhiều lợn trên thế giới.
Theo số liệu thống kê tại thời điểm 01/04/2010, cả nƣớc có 27,3 triệu
con, tăng 3,06% so với cùng kỳ năm 2009. Các vùng có số đầu lợn lớn nhất là
vùng đồng bằng Sông Hồng có 7,2 triệu con, chiếm 27,1% tổng số đàn lợn cả
nƣớc; vùng Đông Bắc 4,6 triệu con, chiếm 17,3%; vùng đồng bằng Sông Cửu
Long 3,6 triệu con, chiếm 13,6%; Bắc Trung Bộ 3,4 triệu con, chiếm 12,9%;


×