ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------
LÂM HỮU TIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC THU GOM, QUẢN LÝ CHẤT
THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP XỬ LÝ TẠI MOSHAV
HATZEVA - VÙNG ARAVA - ISRAEL
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
:Chính quy
Chuyên ngành/ngành
: Khoa học Môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2013 – 2017
Thái nguyên - năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------
LÂM HỮU TIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC THU GOM, QUẢN LÝ CHẤT
THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP XỬ LÝ TẠI MOSHAV
HATZEVA - VÙNG ARAVA - ISRAEL
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
:Chính quy
Chuyên ngành/ngành
: Khoa học Môi trƣờng
Lớp
: K45 – KHMT – N03
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2013 – 2017
Giảng viên hƣớng dẫn
: TS. Trần Thị Phả
Thái nguyên - năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện ở trường Đại học làm đề tài tốt
nghiệp là điều có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với mỗi sinh viên. Công việc
này giúp sinh viên được áp dụng những kiến thức được học trong nhà trường
vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích luỹ được nhiều kinh
nghiệm quý báu phục vụ cho công việc chuyên môn sau này.
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn "Đánh giá công tác
thu gom,quản lí chất thải rắn và đề xuất biện pháp xử lý tại Moshav Hatzeva
Vùng Arava,Israel Thuộc Trung Tâm Liên Kết Đào Tạo Phát Triển Nông
Nghiệp Quốc Tế AICAT ", tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các
tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
nghiên cứu luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình
của cô giáo TS Trần Thị Phả,với sự giúp đỡ của chủ trang trại ông Adin Omer,
cùng toàn thể các thầy cô đã trực tiếp hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá
trình thực tập cũng như quá trình báo cáo đề tài tốt nghiệp.
Do trình độ bản thân còn hạn chế và thời gian có hạn, đề tài mang tính
mới, nên đề tài vẫn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong
nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn
thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng 12 năm 2017
Sinh viên
Lâm Hữu Tiệp
ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Nguồn gốc các loại chất thải........................................................... 10
Bảng 2.2 Tỷ lệ CTR xử lý bằng các phương pháp khác nhauở một số nước . 18
Bảng 2.3 Thành phần CTR.............................................................................. 22
Bảng 4.1. Thành phần của CTRSH ................................................................. 35
Bảng 4.2: Tổng rác thải phát sinh qua các năm giai doạn từ 2014 - 2016...... 37
Bảng 4.3. Khối lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt theo nguồn gốc phát
sinh tại Moshav Hatzeva ................................................................. 38
Bảng 4.4. Công tác xử lý CTRSH tại Moshav ................................................ 41
iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ Israel .................................................................................... 25
Hình 2.2 Cờ của Israel..................................................................................... 26
Hình 2.3 Các khu vực địa lý của Israel ........................................................... 27
Hình 4.1. Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn ........................................ 34
Hình 4.2. Biểu đồ thể hiện thành phần của chất thải rắn sinh hoạtnăm 2016 ........36
Hình 4.3. Biểu đồ tổng rác thải phát sinh qua các nămgiai đoạn từ 2014 –
2016 ................................................................................................. 37
Hình 4.4. Các hình thức xử lí CTRSH tại Moshav ......................................... 41
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Tên ký hiệu
1
BVMT
Bảo vệ môi trường
2
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
3
CP
Chính Phủ
4
CTCP Marphavet
Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh
Marphavet
5
CTR
Chất thải rắn
6
CTRCN
Chất thải rắn công nghiệp
7
CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt
8
DN
Doanh nghiệp
9
HĐQT
Hội đồng quản trị
10
NĐ
Nghị định
11
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
12
QĐ
Quyết định
13
QH
Quốc hội
14
TN&MT
Tài nguyên và môi trường
15
TT
Thông tư
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1.MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
1.1.Đặt vấn đề.................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát .................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3
Phần 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1 Một số khái niệm ...................................................................................... 4
2.1.2. Phân loại, thành phần, tính chất và nguồn gốc phát sinh chất thải rắn......... 6
2.2. Cơ sở pháp lý ........................................................................................... 12
2.3. Tình hình quản lý chất thải rắn trên thế giới và Israel ............................. 12
2.3.1. Tình hình CTR trên thế giới .................................................................. 12
2.3.2. Tình hình quản lý chất thải rắn tại Israel .............................................. 18
Phần 3.ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......23
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 23
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 23
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 23
vi
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 23
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 23
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 23
3.4.2. Phương pháp điều tra, phỏng vấn ......................................................... 23
3.4.3. Phương pháp so sánh, xử lý và phân tích số liệu .................................. 24
Phần 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 25
4.1.Khái quát chung về đất nước Israel, vùng Arava ...................................... 25
4.1.1. Khái quát về đất nước Israel ................................................................. 25
4.1.2. Arava ..................................................................................................... 30
4.2. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hoshav Hatzeva – Arava
– Israel. ............................................................................................................ 31
4.2.1. Điều kiện tự nhiên của của Moshav Hatzeva – Arava – Israel. ............ 31
4.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của Moshav Hatzeva – Arava – Israel. ...... 33
4.3. Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại
Moshav Hatzeva .............................................................................................. 34
4.3.1. Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải rắn tại Moshav Hatzeva – Arava
– Israel. ............................................................................................................ 34
4.3.2. Khối lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại Moshav Hatzeva ....... 37
4.3.3. Công tác thu gom và xử lý CTRSH trên địa bàn Moshav Hatzeva –
Arava – Israel. ................................................................................................. 39
4.3.4. Đánh giá nhận thức của cộng đồng địa phương về công tác quản chất
thải rắn thải sinh hoạt trên địa bàn Moshav Hatzeva – Arava – Israel ........... 42
4.3.3. Đánh giá thực trạng xử lý rác thải sinh hoạt. ........................................ 42
4.3.4. Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt. ........ 43
4.4. Đề xuất biện pháp quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại Moshav Hatzeva 44
4.4.1. Biện pháp cơ chế chính sách ................................................................. 44
4.4.2. Biện pháp tuyên truyền giáo dục........................................................... 45
vii
4.4.3. Yêu cầu về dụng cụ đựng chất thải rắn đối với hộ gia đình ................. 46
4.4.4. Tổ chức hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt phương tiện,
thời gian thu gom, vận chuyển chất thải rắn. .................................................. 46
4.4.5. Biện pháp công nghệ ............................................................................. 47
PHẦN 5.KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ............................................................ 48
5.1. Kết luận .................................................................................................... 48
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 50
PHỤ LỤC
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Israel đang bước vào thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hoá đấtnước,
nền nông nghiệp phát triển bậc nhất thế giới,xã hội phát triển nhằm đáp ứng
những nhu cầu và lợi ích của con người, các hoạt động sản xuất phục vụ cuộc
sống của con người đang diễn ra mạnh mẽ, nên đã khai thác và tác động rất
nhiều đến môi trường tự nhiên. Lượng rác thải thải ra từ các hoạt động sản
xuất cũng như sinh hoạt của con người ngày càng nhiều và mức độ gây ô
nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng. Việc quản lý CTR không hợp lý,
xử lý CTR không hợp kỹ thuật vệ sinh là những nguyên nhân hàng đầu dẫn
đến ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng.
Israel được mệnh danh là quốc gia khởi nghiệp với nền kinh tế chủ đạo
là nông nghiệp, là quốc gia dẫn đầu về nghiên cứu khoa học, đặc biệt là trong
khoa học tự nhiên, kỹ thuật, và khoa học y tế, chúng cũng là một trong các lĩnh
vực phát triển nhất tại Israel. Israel xếp hạng năm trong số các quốc gia sáng
tạo nhất theo Chỉ số sáng tạo Bloomberg 2015. Không những chỉ có về nông
nghiệp hiện đại, khoa học phát triển mà vấn đề môi trường ở Israel cũng được
trú trọng và tiên phong, đặc biệt là công nghệ tiết kiệm, tái sử dụng nước, xử lý
và tuần hoàn tái sử dụng nước từ nguồn nước thải công nghiệp, công nghệ tái
chế rác và xử lý rác cũng rất hiện đại và tiên tiến,…Những kinh nghiệm quý
giá này đáng để ta học tập, áp dụng. Trong công tác bảo vệ môi trường Israel
phải nhắc tới một mảng rất quan trọng đó là việc thu gom, vận chuyển và xử lý
rác thải sinh hoạt. Rác thải nói chung hiện nay đang là một vấn đề rất cấp thiết
được đặt ra. Việc xử lý rác thải ở Israel là một nền công nghệ hiện đại, phát
triển đáng để các quốc gia học tập.
2
Tình hình thu gom, quản lý chất thải rắn ở Israel nói chung và tại
Moshav Hatzeva nói riêng: Việc quản lý và xử lý CTR không hợp lý không
những gây ô nhiễm môi trường mà còn ảnh hưởng rất lớn tới sức khoẻ con
người, đặc biệt đối với người dân sống gần khu vực Moshav Hatzeva .Trong
quản lý CTR, xung đột môi trường chủ yếu phát sinh do việc lưu giữ, vận
chuyển, xả thải, chôn lấp CTR không hợp vệ sinh. Những xung đột giữa các
doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường với cộng đồng bị ô nhiễm ảnh hưởng
đến sinh hoạt và sức khoẻ của con người.
Xuất phát từ thực tiễn trên, dưới sự hướng dẫn của cô giáo ThS.Trần
Thị Phả, em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng công tác thu
gom, quản lý chất thải rắn và đề xuất biện pháp xử lí tại Moshav Hazeva Vùng Arava -Israel
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
- Đánh giá hiện trạng, thực trạng công tác quản lý và xử lý chất thải rắn
thải sinh hoạt tại Moshav Hatzeva, nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi
trường.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
Moshav Idan.
- Đánh giá thực trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Moshav
Hatzeva.
- Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
Moshav Hatzeva trong thời gian tới.
1.3. YÊU CầU CủA Đề TÀI
- Thông tin và số liệu thu thập phải khách quan, trung thực, chính xác.
3
- Đề xuất những giải pháp kiến nghị phải có tính khả thi, thực tế, phù
hợp với điều kiện thực tế của Moshav.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng kiến thức đã học làm quen với thực tế.
- Tích lũy được kinh nghiệm cho công việc khi đi làm.
- Là nguồn tài liệu trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Nâng cao kiến thức thực tế cho bản thân.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đánh giá được lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh, hiện trạng thu
gom, phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn của
Moshav.
- Thu gom hiệu quả, triệt để lượng CTR phát sinh hằng ngày, đồng thời
phân loại, tái sử dụng CTR.
- Nâng cao hiệu quả quản lý CTR và xử lý rác thải, góp phần giảm chi
phí vận chuyển và xử lý, cải thiện môi trường và sức khoẻ cộng đồng.
- Đưa ra một số biện pháp quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù
hợp với điều kiện của Moshav Hatzeva.
- Phát hiện những khó khăn bất cập và những thiếu sót trong công tác
thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Moshav Hatzeva.
.
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Một số khái niệm
● Môi trường
Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác
động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật 5.
● Chất thải
Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong
các hoạt động kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các
hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng…) trong đó quan trọng nhất
là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống.
Chất thải rắn sinh hoạt: Gồm những CTR phát sinh từ hoạt động hàng
ngày của con người. Rác sinh hoạt thải ra ở mọi nơi, mọi lúc trong phạm vi
thành phố hoặc khu dân cư, từ các hộ gia đình, khu thương mại, chợ và các tụ
điểm buôn bán, nhà hàng khách sạn, công viên, khu vui chơi giải trí, các viện
nghiên cứu, trường học, các cơ quan nhà nước… CTRSH: Gồm những chất
thải có liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ
các khu dân cư, các cơ quan trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại.
CTRSH có thành phần bao gồm kim loại, thuỷ tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao
su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre gỗ,
vải giấy, rơm rạ, xác động vật, vỏ rau quả...
Chất thải rắn công nghiệp là chất thải ở dạng rắn được loại ra trong quá
trình sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ hoặc các
hoạt động khác mà con người không muốn giữ lại, bao gồm nguyên liệu, nhiên
liệu thừa, phế thải trong quá trình công nghệ (phế phẩm, bán thành phẩm, sản
5
phẩm dở dang), các loại bao bì đóng gói nguyên vật liệu và sản phẩm...
CTRCN bao gồm CTRCN nguy hại và CTRCN không nguy hại:
CTRCN không nguy hại là các CTR (dạng phế phẩm, phế liệu,...) từ quá
trình sản xuất công nghiệp không gây nguy hại cho sức khỏe con người, không
gây tai họa cho môi trường, và các hệ sinh thái.
CTRCN nguy hại là các chất thải rắn (dạng phế phẩm, phế liệu hóa chất,
vật liệu trung gian,...) sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp có đặc tính
bắt lửa, dễ cháy nổ, dễ ăn mòn, chất thải bị oxy hóa, chất thải gây độc hại cho
con người và hệ sinh thái 12.
● Quản lý chất thải rắn
Quản lý chất thải rắn là hoạt động của các tổ chức và cá nhân nhằm
giảm bớt ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe con người, môi trường hay mỹ
quan. Các hoạt động đó liên quan đến việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế
chất thải… Quản lý chất thải rắn cũng có thể góp phần phục hồi các nguồn tài
nguyên lẫn trong chất thải.
Quản lý chất thải nguy hại là các hoạt động liên quan đến việc phòng
ngừa, giảm thiểu, phân định, phân loại, tái sử dụng trực tiếp, lưu giữ tạm thời,
vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại.
● Vận chuyển chất thải rắn và chất thải nguy hại
Quá trình chuyên chở chất thải rắn và chất thải nguy hại từ nơi phát sinh
đến nơi xử lý, có thể kèm theo việc thu gom, đóng gói, bảo quản, lưu giữ tạm
thời, trung chuyển, sơ chế chất thải nguy hại.
● Xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
Quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật nhằm biến đổi, loại
bỏ, cách ly, tiêu huỷ hoặc phá huỷ tính chất, thành phần (kể cả việc tái chế, tận
thu, thiêu đốt, đồng xử lý, cô lập, chôn lấp) với mục đích cuối cùng là không
gây tác động xấu đến môi trường và sức khoẻ con người.
6
● Tái sử dụng, tái chế chất thải
Việc trực tiếp sử dụng lại hoặc thu hồi, tái chế lại từ chất thải các thành
phần có thể sử dụng để biến thành các sản phẩm mới, hoặc các dạng năng
lượng để phục vụ các hoạt động sinh hoạt và sản xuất 12.
2.1.2. Phân loại, thành phần, tính chất và nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
● Phân loại và thành phần CTR
Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn là do hoạt động của con người, chính
vì vậy chất thải rắn rất đa dạng.
Có nhiều cách phân loại chất thải rắn, ví dụ như phân loại theo nguồn
gốc phát sinh, phân loại theo thành phần hóa học, theo tính chất độc hại, theo
khả năng công nghệ xử lý và tái chế…
a) Phân loại theo nguồn gốc phát sinh
Tùy theo lĩnh vực hoạt động của con người mà chất thải rắn sinh ra được
phân loại thành:
- Chất thải rắn đô thị: Chất thải từ hộ gia đình, chợ, trường học, cơ
quan…
- Chất thải rắn nông nghiệp: Rơm rạ, trấu, lõi ngô, bao bì thuốc bảo vệ
thực vật…
- Chất thải rắn công nghiệp: Chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp, khu
công nghiệp. Ví dụ như nhựa, cao su, giấy, thủy tinh…
b) Phân loại theo thành phần hóa học
- Chất thải rắn hữu cơ: Chất thải thực phẩm, rau củ quả, phế thải nông
nghiệp, chất thải chế biến thức ăn…
- Chất thải rắn vô cơ: Chất thải vật liệu xây dựng như đá, sỏi, xi măng,
thủy tinh…
c) Phân loại theo tính chất độc hại
- Chất thải rắn thông thường: Giấy, vải, thủy tinh…
7
- Chất thải rắn nguy hại: Chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải nông
nghiệp nguy hại, chất thải y tế nguy hại…
d) Phân loại theo công nghệ xử lý hoặc khả năng tái chế
- Chất thải phân hủy sinh học, chất thải khó phân hủy sinh học.
- Chất thải cháy được, chất thải không cháy được.
- Chất thải tái chế được: Kim loại, cao su, giấy, gỗ…
e) Phân loại theo tính chất
- Độc, không độc; cháy được, không cháy được.
- Bị phân hủy sinh học, không bị phân hủy sinh học.
● Một số tính chất cơ bản của chất thảı rắn
Khi tính toán các yếu tố công nghệ cho quá trình xử lý chất thải rắn
người ta thường nói đến một số tính chất của nó như tỷ trọng, độ ẩm, độ xốp,
kích thước trung bình… Trong trường hợp công nghệ nhiệt phân được lựa
chọn người ta còn quan tâm đến các tính chất khác của chất thải như nhiệt trị,
nhiệt dung riêng, độ cháy, độ tro v.v…
- Khối lượng riêng: Khối lượng riêng của chất thải rắn được định nghĩa
là khối lượng của vật chất tính trên một đơn vị thể tích chất thải (kg/m3). Khối
lượng riêng của chất thải rắn có thể thay đổi tuỳ thuộc vào những trạng thái
của chúng như chất thải đổ đống có nén hoặc không nén. Người ta thường tính
toán khối lượng riêng của CTR theo công thức sau:
Pw
md mth
Vth
Trong đó: md - Khối lượng của thùng chứa + chất thải, kg;
mth - Khối lượng của thùng rỗng, kg;
Vth - Thể tích của thùng chứa, lít hoặc m3;
Pw - Khối lượng riêng CTR.
8
- Độ ẩm: Độ ẩm của chất thải rắn được biểu diễn bằng tỷ lệ lượng hơi
nước (%) có chứa trong một đơn vị khối lượng chất thải. Người ta thường tính
toán độ ẩm theo công thức sau đây:
Xw
mr ms
.100%
mr
Trong đó: xw - Độ ẩm, %;
mr - Khối lượng chất thải rắn trước khi sấy, kg;
ms - Khối lượng chất thải rắn sau khi sấy, kg.
- Nhiệt trị: Nhiệt trị của chất thải là lượng nhiệt sinh ra khi đốt cháy một
đơn vị khối lượng chất thải. Đơn vị tính là kJ/kg hoặc kCal/kg. Giá trị này
càng lớn thì phương pháp nhiệt phân chất thải càng có hiệu quả. Nhiệt trị của
chất thải được tính theo công thức Meldeleev như sau:
qc = 81Csd + 300Hsd – 26(Osd – Ssd) – 6(9Hsd +Wsd)kcal/kg
Trong đó: C - Thành phần nguyên tố cacbon, %;
H - Thành phần nguyên tố hydro, %;
O - Thành phần nguyên tố ôxy, %;
S - Thành phần lưu huỳnh, %;
W - Độ ẩm của chất thải, %.
Nhiệt trị của chất thải phụ thuộc vào thành phần của chất thải và rất phụ
thuộc vào độ ẩm của chất thải. Độ ẩm càng lớn thì khả năng cháy càng thấp,
nhiệt trị càng thấp [11].
- Độ tro (chất trơ): Độ tro là tỷ lệ (%) lượng vật chất còn lại sau quá
trình thiêu đốt chất thải. Độ tro càng nhỏ thì quá trình cháy chất thải càng tốt.
Khi áp dụng phương pháp nhiệt phân người ta thường lựa chọn loại chất thải
có độ ẩm và độ tro thấp. Tro, xỉ của quá trình thiêu đốt không độc hại thường
được sử dụng làm vật liệu xây dựng hoặc san lấp mặt đường, nếu như khối
lượng đủ lớn. Trong trường hợp khối lượng nhỏ, hoặc thành phần và kích
9
thước không phù hợp để làm vật liệu xây dựng người ta đem chôn lấp. Độ tro
có thể tính theo công thức sau:
xA
mT
.100%
mr
Trong đó: xA - Độ tro, %;
mT - Khối lượng xỉ tro sau khi đốt, kg;
mr - Khối lượng chất thải ban đầu, kg.
- Thành phần cháy: Thành phần cháy của chất thải rắn là chất có khả
năng bốc cháy, có khả năng phân hủy bởi nhiệt độ trong điều kiện có ôxy.
Khi tiếp cận phương pháp thiêu đốt thì chất thải có thể được tính như có
3 phần: Độ ẩm, thành phần cháy và độ tro. Khi quá trình thiêu đốt xảy ra, quá
trình sấy, thoát ẩm sẽ xảy ra trước tiên, sau đó sẽ xảy ra hiện tượng cháy và
hình thành tro, xỉ. Có thể viết phương trình liên quan đến các thành phần trên
như sau:
xw + xc + xA = 100%
Trong đó: xc - Thành phần cháy của chất thải, được xác định theo công
thức sau:
xc = 100 - xA – xw = 100%
Khi áp dụng công nghệ thiêu đốt chất thải, người ta thường phải lựa
chọn chất thải có khả năng cháy tốt nhất. Thành phần cháy của chất thải sẽ ảnh
hưởng đến hiệu quả xử lý. Thành phần cháy của chất thải càng cao thì hiệu quả
xử lý càng cao, chi phí nhiên liệu để đốt bổ sung càng nhỏ.
Thành phần hữu cơ: Thành phần chất thải rắn hữu cơ thường có nguồn
gốc từ động vật và thực vật. Chất thải hữu cơ thường là chất thải từ các công
đoạn chế biến thực phẩm như tôm, cua, cá… từ các phế phẩm nông lâm
nghiệp, chăn nuôi như rau, củ, quả, phân lợn, gà… Các chất thải hữu cơ
10
thường được tái chế thành phân vi sinh hoặc có thể ủ sinh học để sinh ra khí
metan dùng cho việc cung cấp năng lượng nhiệt.
Thành phần vô cơ: Thành phần rác thải vô cơ như đất, cát, đá sỏi, sành
sứ, thủy tinh. Các loại hình chất thải này thường có nguồn gốc từ hoạt động
xây dựng, sản xuất xi măng, khai thác khoáng sản, tro xỉ của các lò đốt chất
thải, lò luyện kim…
Chất thải dễ phân hủy sinh học: Chất thải rắn có thành phần dễ phân
hủy sinh học thường là chất thải thực phẩm, chất thải nông nghiệp như rau,
thịt, phân gia súc, gia cầm. Chất thải loại này thường được ủ sinh học để làm
phân compost (phân trộn) hoặc ủ lên men tạo thành khí metan.
Thành phần tái chế được: Chất thải rắn có thành phần có thể tái chế được
thường hay được phân loại tại nguồn từ các hộ gia đình, cơ quan, trường học, chất
thải công nghiệp. Ví dụ chất thải tái chế được như kim loại, nhựa, cao su, giấy,
thủy tinh, chất thải điện tử… Ngày nay, nhiều loại chất thải tái chế rất đa dạng
như ắc qui, lốp xe, xỉ than của các lò đốt làm vật liệu xây dựng, ngay cả bùn thải
của công nghệ mạ niken, crôm cũng được thu hồi kim loại, bùn đỏ của quá trình
sản xuất oxit nhôm cũng được tái chế thành các vật liệu khác nhau, …
● Nguồn gốc phát sinh CTR
Bảng 2.1. Nguồn gốc các loại chất thải
Nguồn phát sinh
Nơi phát sinh
Các dạng chất thải rắn
Hộ gia đình, biệt thự, Thực phẩm dư thừa,
Khu dân cư
chung cư
giấy, can nhựa, thuỷ
tinh, can thiếc, nhôm
Nhà kho, nhà hàng, chợ, Giấy, nhựa, thực phẩm
Khu thương mại
khách sạn, nhà trọ, các thừa, thủy tinh, kim loại,
trạm sửa chữa và dịch chất thải nguy hại
vụ
11
Nguồn phát sinh
Nơi phát sinh
Các dạng chất thải rắn
Trường học, bệnh viện, Giấy, nhựa, thực phẩm
Cơ quan, công sở
văn phòng, công sở nhà thừa, thủy tinh, kim loại,
nước
chất thải nguy hại
Khu nhà xây dựng mới, Gạch, bêtông, thép, gỗ,
Công trình xây dựng
sửa chữa nâng cấp mở thạch cao, bụi…
rộng đường phố, cao ốc,
san nền xây dựng
Đường phố, công viên, Rác vườn, cành cây cắt
Khu công cộng
khu vui chơi giải trí, bãi tỉa, chất thải chung tại
tắm
các khu vui chơi, giải trí
Nhà máy xử lý nước Bùn, tro
Nhà máy xử lý chất
cấp, nước thải và các
thải đô thị
quá trình xử lý chất thải
công nghiệp khác
Công nghiệp xây dựng, Chất thải do quá trình
Công nghiệp
chế tạo, công nghiệp chế biến công nghiệp,
nặng, nhẹ, lọc dầu, hoá phế liệu và các rác thải
chất, nhiệt điện
sinh hoạt
Đồng cỏ, đồng ruộng, Thực phẩm bị thối rữa,
Nông nghiệp
vườn cây ăn quả, nông sản phẩm nông nghiệp
trại
thừa, rác, chất độc hại
(Nguồn: Môi trường Việt Nam, 2015)
Thành phần của chất thải rắn biểu hiện sự đóng góp và phân phối của
các phần riêng biệt mà từ đó tạo nên dòng chất thải, thông thường được tính
bằng phần trăm khối lượng. Thông tin về thành phần chất thải rắn đóng vai trò
rất quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn những thiết bị thích hợp để xử
12
lý, các quá trình xử lý cũng như việc hoạch định các hệ thống, chương trình và
kế hoạch quản lý chất thải rắn.
Thông thường trong rác thải đô thị, rác thải từ các khu dân cư và thương
mại chiếm tỉ lệ cao nhất từ 50 - 75%. Thành phần rác thải sẽ thay đổi tuỳ thuộc
vào các hoạt động của cuộc sống, như: Xây dựng, sửa chữa, sự mở rộng của
các dịch vụ đô thị… Thành phần chất thải rắn luôn thay đổi theo vị trí địa lý,
thời gian, mùa trong năm, điều kiện kinh tế và tùy thuộc vào thu nhập của từng
địa phương 11].
2.2. Cơ sở pháp lý
Có một số luật và quy định – được tạo ra theo thẩm quyền của một số
luật trong đó có liên quan đến việc quản lí, thu gom, tiêu hủy, tái chế chất thải
ở Israel.
Dưới đây là một số công cụ luật pháp chính để giải quyết những vấn đề
này ởIsrael.
- Luật thu gom và xử lý chất thải để tái chế 1993 – Sửa đổi năm 1998
- Luật tái chế và tái sử dụng CTR 2007
- Luật đóng gói 2017
- Luật thiết bị điện và pin điện 2012 – Sửa đổi năm 2014
- Luật giảm sử dụng túi sách dùng 1 lần 5766 – năm 2016
- Luật duy trì về vệ sinh 5744 – Sửa đổi ngày 29/6/2016
2.3. Tình hình quản lý chất thải rắn trên thế giới và Israel
2.3.1. Tình hình CTR trên thế giới
Hiện nay, bảo vệ môi trường, trong đó có việc xử lý rác thải là vấn đề
mang tính toàn cầu. Chính phủ các nước đang cố gắng tìm biện pháp giải
quyết vấn đề này một cách hiệu quả nhất.
Với lượng rác gom góp được trên toàn thế giới từ 2,5 đến 4 tỉ tấn một
năm, thế giới hiện có lượng rác ngang bằng với sản lượng ngũ cốc (đạt 2 tấn)
13
và sắt thép (1 tỉ tấn), khẳng định của Viện nguyên vật liệu Cyclope và Veolia
Propreté, công ty quản lý rác lớn thứ hai thế giới.
Theo các chuyên viên nghiên cứu của hai cơ quan trên, trong tổng số rác
trên thế giới, có 1,2 tỉ tấn rác tập trung ở vùng đô thị, từ 1,1 đến 1,8 tỉ tấn rác
công nghiêp không nguy hiểm và 150 triệu tấn rác nguy hiểm (mức tính toán
thực hiện tại 30 nước).
Ngày 6/6/2012, Ngân hàng Thế giới (WB) đã cảnh báo về một cuộc
khủng hoảng rác thải đang ngày càng nghiêm trọng và tạo gánh nặng khổng lồ
về tài chính cũng như môi trường cho chính phủ các nước. Trong báo cáo
"Đánh giá toàn cầu về quản lý rác thải rắn," WB nhận định khối lượng rác
thải ngày càng lớn của cư dân đô thị đang là một thách thức lớn không kém gì
tình trạng biến đổi khí hậu, và chi phí xử lý rác thải sẽ là gánh nặng đối với
các quốc gia nghèo khó, đặc biệt là ở châu Phi. Các chuyên gia WB ước tính
đến năm 2025, tổng khối lượng rác cư dân thành thị thải ra sẽ là 2,2 tỷ
tấn/năm - tăng 70% so với mức 1,3 tỷ tấn hiện nay, trong khi chi phí xử lý rác
thải rắn dự kiến lên tới 375 tỷ USD/năm, so với mức 205 tỷ USD ở thời điểm
hiện tại.
Theo WB,những số liệu này cần được nhìn nhận như hồi chuông cảnh
tỉnh về một cuộc khủng hoảng rác thải trong tương lai, trong bối cảnh chất
lượng cuộc sống đô thị đang ngày một được cải thiện và tình trạng bùng nổ
dân số gia tăng.
Các chuyên gia của WB kêu gọi các nhà hoạch định chính sách trên thế
giới đưa ra các kế hoạch xử lý và tái chế rác thải nhằm hạn chế các khí gây
hiệu ứng nhà kính, đồng thời tăng cường xử lý chất thải rắn, đặc biệt là ở các
thành phố có tốc độ đô thị hóa nhanh và các quốc gia thu nhập thấp.
()
14
Tại Mumbai, thành phố 12 triệu dân ở Ấn Độ, các bãi chôn rác thường
xuyên quá tải, trong khi Jakarta (Indonesia), với 10,3 triệu dân, lại đau đầu
với những dòng sông rác. Năm ngoái, thủ đô Bangkok của Thái Lan (có 9,3
triệu người) bị bao phủ bởi sương khói trong nhiều tuần lễ khi các bãi chon.
Mỹ và châu Âu là hai "nhà sản xuất" rác đô thị chủ yếu với hơn 200
triệu tấn rác cho mỗi khu vực, kế tiếp là Trung Quốc với hơn 170 triệu tấn.
Theo ước tính, tỉ lệ rác đô thị ở Mỹ ở mức 700 kg/người/năm. Và tỷ lệ này ở
Hàn Quốc gần 2000 kg. Brazil là 20 kg. Đối với rác công nghiệp, Mỹ chiếm
khoảng 275 triệu tấn.
Ở nhiều quốc gia châu Âu và một số quốc gia tiên tiến ở Châu Á dã thực
hiện quản lý chất thải thông qua phân loại tại nguồn và xử lý tốt, đạt hiệu quả
cao về kinh tế và môi truờng. Tại các quốc gia này như Ðan Mạch, Anh, Hà
Lan, Ðức (châu Âu) hay các quốc gia Nhật, Hàn Quốc, Singapo (châu Á)...
việc quản lý chất thải rắn được thực hiện rất chặt chẽ, công tác phân loại và thu
gom rác đã thành nền nếp và người dân chấp hành rất nghiêm quy định này.
Các loại rác thải có thể tái chế được như giấy loại, chai lọ thủy tinh, vỏ
đồ hộp... được thu gom vào các thùng chứa riêng. Ðặc biệt, rác thải nhà bếp có
thành phần hữu cõ dễ phân hủy ðýợc yêu cầu phân loại riêng ðựng vào các túi
có màu sắc theo ðúng quy ðịnh thu gom hàng ngày để đưa đến nhà máy sản
xuất phân compost. Ðối với các loại rác bao bì có thể tái chế, người dân mang
đến thùng rác đặt cố định trong khu dân cư, hoặc có thể gọi điện để bộ phận
chuyên trách mang đi nhưng phải thanh toán phí thông qua việc mua tem dán
vào các túi rác này theo trọng lượng.
Ðối với chất thải công nghiệp, các công ty đều phải tuân thủ quy định phân
loại riêng từng loại chất thải trong sản xuất và chất thải sinh hoạt của nhà máy để
thu gom và xử lý riêng biệt. Với các sản phẩm sau khi sử dụng sinh ra nhiều rác,
chính quyền yêu cầu các công ty ngay từ giai đoạn thiết kế xây dựng phải dự kiến
15
nơi chứa các sản phẩm thải loại của mình hoặc trong giá bán sản phẩm đã phải
tính đến chi phí thu gom và xử lý lượng rác thải
Ở Nhật Bản, vấn đề xử lý rác thải và đảm bảo an ninh rác được thực
hiện rất hiệu quả nhờ thực hiện thành công hệ thống phân loại rác ngay từ đầu
và áp dụng công nghệ xử lý, tái chế rác hiện đại. Hệ thống phân loại rác của
Nhật Bản tương đối phức tạp. Mỗi thành phố, thị trấn và quận đều có một hệ
thống hoàn toàn khác nhau. Ví dụ, 23 khu phố ở Tokyo có hệ thống phân loại
rác riêng, tất cả rác có thể đốt cháy được yêu cầu đựng vào túi đỏ, rác không
thể đốt cháy đựng trong túi màu xanh dương trong khi giấy, nhựa, chai lọ,
nhựa mềm, báo, bìa, thủy tinh và pin đựng ở túi màu trắng.
Theo Waste Atlas, Nhật Bản xả tổng cộng 45.360.000 tấn rác mỗi năm,
xếp thứ 8 trên thế giới. Do không có nhiều đất để chôn rác như Mỹ và Trung
Quốc, Nhật Bản buộc phải dựa vào giải pháp khác là đốt rác. Nước này đã sử
dụng đốt bằng tầng sôi, phương pháp hiệu quả để đốt những vật liệu khó cháy.
Ngoài ra, 20,8% tổng lượng rác thải hàng năm được Nhật Bản đưa vào tái chế,
đặc biệt là các chai nhựa tổng hợp polyethylene terephthalate (PET). PET là
vật liệu phổ biến để sản xuất chai đựng nước uống trong các máy bán hàng tự
động và cửa hàng tạp hóa trên khắp đất nước Nhật. Nhiều công ty Nhật Bản
đang tăng cường sử dụng nhựa từ chai PET cũ để sản xuất mới. Chai lọ PET
chưa trải qua quá trình lọc có thể được chuyển thành sợi may quần áo, túi,
thảm và áo mưa.
Ở Hàn Quốc, cách quản lý chất thải giống với Nhật Bản, nhưng cách xử
lý lại giống ở Đức. Rác hữu cơ nhà bếp một phần được sử dụng làm giá thể
nuôi trồng nấm thực phẩm, phần lớn hơn được chôn lấp có kiểm soát để thu
hồi khí biôga cung cấp cho phát điện. Sau khi rác tại hố chôn phân huỷ hết,
tiến hành khai thác mùn ở bãi chôn làm phân bón. Như vậy, tại các nước phát
triển việc phân loại rác tại nguồn đã được tiến hành cách đây khoảng 30 năm
16
và đến nay cơ bản đã thành công trong việc tách rác thành 2 dòng hữu cơ dễ
phân huỷ được thu gom xử lý hàng ngày, rác khó phân huỷ có thể tái chế hoặc
đốt, chôn lấp an toàn được thu gom hàng tuần.
Tại Đông Nam Á, Singapore đã thành công trong quản lý chất thải rắn
để bảo vệ môi trường. Chính phủ Singapore đang yêu cầu tăng tỷ lệ tái chế
thông qua phân loại rác tại nguồn từ các hộ gia đình, các chợ, các cơ sở kinh
doanh để giảm chi ngân sách cho Nhà nước. Nhiều quốc gia cũng đang trong
quá trình tìm kiếm hoặc triển khai mới mô hình quản lý chất thải rắn. Trong
khi đó, tại Bangkok, việc phân loại rác tại nguồn chỉ mới thực hiện được tại
một số trường học và một số quận trung tâm để tách ra một số loại bao bì dễ tái
chế, lượng rác còn lại vẫn đang phải chôn lấp, tuy nhiên được ép chặt để giảm thể
tích và cuốn nilon rất kỹ xung quanh mỗi khối rác để giảm bớt ô nhiễm.
Ở Đan Mạch, các chính quyền địa phương chịu trách nhiệm thu gom và
xử lý chất thải. Luật của Đan Mạch cấm đốt những chất thải có thể tái chế
được. Các địa phương có thể đổ chất thải có thể tái chế được ở những trung
tâm tái chế, mà không phải trả lệ phí. Tuy nhiên, họ sẽ bị phạt nặng nếu đưa
chất thải có thể tái chế được vào lò đốt. Tại nhà máy Vestforbraending ở
Copenhagen, nhà máy xử lý chất thải kiểu mới lớn nhất của Đan Mạch, xe tải
chở chất thải phải dừng lại ở trạm cân xe trước khi vào nhà máy đổ rác. Rác
được kiểm tra ngẫu nhiên để phát hiện chất thải có thể tái chế được và những
người vi phạm bị phạt rất nặng. Morten Slotved, thị trưởng thành phố
Horsholm, địa phương có thu nhập tính theo đầu người cao nhất Đan Mạch,
cho biết nhà máy này đã giúp làm giảm chi phí sưởi ấm và nâng cao giá trị các
ngôi nhà của người dân địa phương.
Ở thành phố Horsholm (Đan Mạch), chỉ có 4% rác thải được đưa tới bãi
rác và 1%, gồm hoá chất, sơn và chất thải điện tử, được chuyển tới bãi chôn
rác đặc biệt. 61% chất thải của thành phố được tái chế và 34% được đốt trong