VẬT LÝ 11
Phần 2 - Quang hình học
Chương VI - Khúc xạ ánh sáng
KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I. MỤC TIÊU
a. Về kiến thức: Học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng.Định luật khúc xạ ánh sáng
- Các khái niệm: Chiết suất tỷ đối,chiết suất tuyệt đối,hệ thức giữa chiết suất tỷ
đối và chiết suất tuyệt đối và phân biệt được chiết suất tỷ đối và chiết suất tuyệt
đối,hiểu rõ vai trò của các chiết suất trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
- Nguyên lý thuận nghịch chiều truyền ánh sáng và cách vẽ đường đi của tia
sáng từ môi trường này sang môi trường khác.
b. Về kĩ năng:
- Nắm và vẽ được đường đi của tia sáng qua 2 môi trường trong suốt
- Vận dụng được định luật khúc xạ ánh sáng để giải các bài toán quang hình học
về khúc xạ ánh sáng
II. CHUẨN BỊ:
a.Giáo viên: - Thí nghiệm về hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Bảng 4.1;44.2/SGK
b.Học sinh: Ôn tập về hiện tượng khúc xạ ánh sáng đã học ở THCS
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ(5phút)
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
? Khi nhìn vào chậu nước ta
- Cá nhân trả lời câu hỏi của
thấy đáy chậu nước dường
GV
như nông hơn bình
thường.Tại sao?
- Cá nhân nhận xét câu trả lời
? Nhúng 1 nữa chiếc đũa vào của bạn
nước,ta trông thấy nó dường
như bị gãy tại mặt nước.Tại
sao vây?
- Nhận xét trả lời của HS và
đặt vấn đề vào bài học.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự khúc xạ ánh sáng(13')
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
@ Yêu cầu HS đọc phần 1
@ Đọc phần 1 SGK tìm hiểu
- Yêu cầu HS trình bày về và thảo luận về hiện tượng
hiện tượng khúc xạ ánh sáng khúc xạ ánh sáng
và nêu ví dụ.
- Trình bày về hiện tượng phản
- Nhận xét trình bày của HS xạ ánh sáng.
Nội dung ghi bảng
Gợi ý:Do tia sáng bị đổi
phương khi đi qua mặt phân
cách giữa nước và không khí.
Nội dung ghi bảng
1.Định nghĩa hiện tượng
khúc xạ ánh sáng.
Nội dung: SGK
- Lưỡng chất phẳng: Hệ 2
môi trường truyền sáng phân
VẬT LÝ 11
và kết luận về hiện tượng
khúc xạ ánh sáng.
@ Giới thiệu thí nghiệm và
tiến hành thí nghiệm
- Giới thiệu các khái niệm
góc tới,góc khúc xạ r,mặt
phẳng tới.
- Yêu cầu HS thảo luận về tỷ
số giữa sini/sinr
- Nhận xét trình bày của HS
và kết luận.
- GV giới thiệu định luật khúc
xạ ánh sáng cho HS
- Nhận xét các trường hợp n
>1 và n < 1
? ý nghĩa của khái niệm ''chiết
quang hơn'' và ''kém chiết
quang hơn''
- Nhận xét trả lời của HS và
kết luận
@ Quan sát và cùng làm thí
nghiệm
- Thảo luận nhóm về quan hệ
giữa tia khúc xa,tia tới và xử lý
kết quả thu được giữa sini/sinr
- Trình bày mối quan hệ giữa
các dại lượng đã thu được
- Nhận xét trình bày của bạn
và bổ sung
- Ghi nhớ nội dung định luật
khúc xạ ánh sáng.
- Trả lời các câu hỏi của GV
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 3: Tìm hiểu về chiết suất của môi trường (10')
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
- Yêu cầu HS đọc phần 3a tìm - Đọc SGK phần 3a,tìm hiểu
hiểu vê chiết suất của môi về chiết suất tỷ đối của môi
trường
trường.
- Yêu cầu HS nêu khái niệm - Trình bày về chiết suất tỷ đối
về chiết suất tỷ đối
của môi trường
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi - Trả lời câu hỏi C1 và nêu ý
C1 và nêu ý nghĩa của chiết nghĩa của chiết suất tỷ đối.
suất tỷ đối.
- Nhận xét trả lời của bạn.
- Nhận xét trả lời của HS và
khắc sâu kiến thức cho HS
@ Đọc SGK phần 3b,tìm hiểu @ Tìm hiểu về chiết suất tuyệt
về chiết suất tuyệt đối của đối của môi trường
môi trường.
- Trình bày về chiết suất tuyệt
- Yêu cầu HS trình bày về đối của môi trường.
chiết suất tuyệt đối của môi - Trình bày liên hệ giữa chiết
trường
suất tỷ đối và chiết suất tuyệt
đối.
cách bằng mặt phẳng
- Mặt lưỡng chất: Mặt phân
cách 2 môi trường.
2. Định luật khúc xạ ánh
sáng
a. Thí nghiệm:
- Góc tới:i; Góc khúc xạ:r
-> Tia khúc xạ nằm trong
mawtk phẳng tới
-> i tăng thì r tăng
b. Định luật
Nội dung: SGK
- n > 1: (Môi trường khúc xạ
chiết quang hơn môi trường
tới) hay i > r,khi này tia khúc
xạ gần pháp tuyến hơn tia
tới.
- n < 1:(môi trường khúc xạ
chiết quang kém hơn môi
trường tới) hay tia khúc xạ
xa pháp tuyến hơn tia tới.
Nội dung ghi bảng
3. Chiết suất của môi
trường
a. Chiết suất tỉ đối
- Nội dung: SGK
- Biểu thức:
n n21
v1
v2
b. Chiết suất tuyệt đối
- Nội dung: SGK
c
n
2
- Biểu thức: n v � n 2 1 n
1
1
Đặt i=i1,r=i2 thì định luật
khúc xạ có thể viết:
n 1 sini 1 n 2 sini 2
Lưu ý: - Chiết suất của mọi
chất đều lớn hơn 1
- Khi nói chiết suất môi
VẬT LÝ 11
- Nhận xét trả lời của HS và
trường là n ....''thì đây là chiết
kết luận.
suất tuyệt đối
Hoạt động 4: Tìm hiểu về ảnh của 1 vật được tạo bởi sự khúc xạ ánh sáng qua mặt phân
cách hai môi
trường và tính thuận nghịch ánh sáng(10')
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
Nội dung ghi bảng
@ Yêu cầu HS đọc phần 4
- Tìm hiểu về ảnh của 1 vật
4.ảnh của 1 vật được tạo
SGK tìm hiểu về ảnh của 1
được tạo bởi sự khúc xạ ánh
bởi sự khúc xạ ánh sáng
vật được tạo bởi sự khúc xạ
sáng qua 2 môi trường
qua mặt phân cách 2 môi
ánh sáng.
- Trình bày kết quả thu được. trường
- Yêu cầu HS trình bày về
- Nhận xét trình bày của bạn
=>Nhìn từ môi trường kém
ảnh của 1 vật qua sự khúc xạ - Trả lời câu hỏi của GV
chiết quang vào môi trường
ánh sáng
- Nhận xét câu trả lời của bạn chiết quang hơn,ảnh như
- Nhận xét trình bày của HS
được nâng lên
và kết luận.
5.Tính thuận nghịch trong
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
@ Đọc SGK phần 5,tìm hiểu sự truyền ánh sáng
đã nêu ở đầu bài.
về tính thuận nghịch trong sự => ánh sáng đi theo chiều
@ Yêu cầu HS đọc phần
truyền ánh sáng.
nào thì có thể truyền ngược
5,tìm hiểu về tính thuận
- Thảo luận và trình bày về kết lại theo chiều đó.
nghịch trong sự truyền ánh
quả thu được.
sáng.
- Nhận xét trình bày của bạn
- Yêu cầu HS trình bày về
và bổ sung.
tính thuận nghịch trong sự
truyền ánh sáng.
- Nhận xét trả lời của HS và
kết luận.
Hoạt động 4: Vận dụng,củng cố(5 phút).
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi - Đọc SGK và trả lời câu hỏi
1,2/SGK
của GV
- Nêu 1 số câu hỏi TNKQ đã
chuẩn bị trước cho HS trả lời. - Tóm tắt kiến thức bài học
- Nhận xét câu trả lời của HS
và tóm tắt kiến thức bài học
VẬT LÝ 11
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
- Nhận xét thái độ học tập của
HS
- Ghi nhiệm vụ về nhà.
- BTVN: Số
5.33,5.34,5.35/SBT
-Dặn HS chuẩn bị bài Bài tập
về sự khúc xạ ánh sáng
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
Nội dung ghi bảng