ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
DƢƠNG THỊ HẰNG
Tên đề tài:
ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG NƢỚC CẤP ĐẦU VÀO
CHO TRẠI HEO NÁI MR.LỘC 3, XÃ VẬT LẠI, HUYỆN BA VÌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học Môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2013 - 2017
Thái Nguyên - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
DƢƠNG THỊ HẰNG
Tên đề tài:
ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG NƢỚC CẤP ĐẦU VÀO
CHO TRẠI HEO NÁI MR.LỘC 3, XÃ VẬT LẠI, HUYỆN BA VÌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học Môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Lớp
: K45 – KHMT – N02
Khóa học
: 2013 - 2017
Giảng viên hƣớng dẫn
: PGS. TS. Đỗ Thị Lan
Thái Nguyên - 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại trại Mr.Lộc 3, xã Vật Lại, huyện Ba Vì, thành
phố Hà Nội, em đã đƣợc áp dụng nhiều kiến thức đã học vào thực tế, học hỏi
thêm đƣợc nhiều kiến thức và thu đƣợc nhiều kinh nghệm thực tế cho công
việc của bản thân sau này. Để hoàn thành tốt quá trình thực tập, em xin bày tỏ
lòng biết ơn đến các thầy cô trong khoa Môi Trƣờng, đã giảng dạy và truyền
đạt kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, trang bị cho em một hành trang kiến
thức vững chắc và tự tin trong suốt quá trình thực tập.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới bác Nguyễn Danh Lộc (chủ trại) đã
tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện, xử lý chỗ ăn chỗ ở và quan tâm đến chúng em
trong thời gian thực tập tại trại.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới anh Lƣu Xuân Phong
(kỹ sƣ chăn nuôi của trại kiêm ngƣời hƣớng dẫn chính) cùng các anh chị kỹ
sƣ và công nhân làm việc tại trại đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và tạo mọi điều
kiện trong suốt quá trình em đƣợc thực tập tại trại.
Do vốn kiến thức vẫn còn hạn hẹp, kinh nghiệm thực tế chƣa nhiều,
cho nên trong suốt quá trình thực tập cũng nhƣ lập báo cáo của em còn nhiều
thiếu sót và hạn chế. Do vậy, em mong các thầy cô giáo trong Khoa, cùng các
anh chị trong đơn vị chỉ bảo đóng góp ý kiến, giúp em hoàn thiện bài báo cáo
của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Dƣơng Thị Hằng
ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1:
Thành tựu trong ngành trồng trọt địa bàn xã Vật Lại, huyện
Ba Vì ........................................................................................... 17
Bảng 4.2:
Vị trí lấy mẫu nƣớc cấp sinh hoạt cho công nhân ...................... 25
Bảng 4.3:
Thời gian lấy mẫu ....................................................................... 27
Bảng 4.4:
Kết quả phân tích mẫu nƣớc sinh hoạt tại giếng đào của trại .... 28
Bảng 4.5:
Kết quả phân tích mẫu nƣớc sinh hoạt từ giếng khoan của trại . 30
Bảng 4.6:
Nhu cầu nƣớc uống của lợn ........................................................ 35
Bảng 4.7:
Vị trí lấy mẫu nƣớc cấp cho lợn từ bể chứa ............................... 36
Bảng 4.8:
Phƣơng thức và dụng cụ lấy mẫu nƣớc cấp cho lợn từ bể chứa 37
Bảng 4.9:
Thời gian lấy mẫu nƣớc cấp cho lợn từ bể chứa ........................ 38
Bảng 4.10:
Kết quả phân tích mẫu nƣớc cấp cho lợn từ bể chứa ................ 38
iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1:
Top 10 ngành có chỉ số CAGR trung bình cao nhất Bảng xếp
hạng FAST500 năm 2015............................................................. 1
Hình 4.1:
Giá trị cốt lõi Tập đoàn Charoen Pokphand ............................... 21
Hình 4.2:
Mô hình “ FEED- FARM- FOOD” ............................................ 23
Hình 4.3:
Sơ đồ cấp nƣớc đầu vào cho lợn nguồn cấp từ bể dự trữ nƣớc
của trại ........................................................................................ 34
Hình 4.4:
Sơ đồ cấp nƣớc cho lợn từ nguồn nƣớc sinh hoạt ...................... 39
Hình 4.5:
Mô hình lọc Compositer cấp 2 ................................................... 43
Hình 4.6:
Hình ảnh lắp Composite cấp 2 thực ........................................... 44
Hình 4.7:
Sơ đồ lắp đặt bể xử lý nƣớc ........................................................ 46
iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
Ý nghĩa
Từ viết tắt
1
CAGR
Compounded Annual Growth rate -là một thuật ngữ
kinh doanh và đầu tƣ cụ thể cho thu nhập đầu tƣ
thƣờng niên hóa trơn tru trong một thời kỳ nhất định
2
CP
Charoen Pokphand
3
CPF
Charoen Pokphand Group -Tập đoàn Charoen
Pokphand
4
CPV,
CPViNa
Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam
5
NTM
Nông thôn mới
6
PPE
Là lõi lọc đƣợc cấu tạo từ Polypropylene, là các sợi
hữu cơ dẻo, có đặc tính cơ học tốt, chống chịu ăn mòn
từ axit hay những chất khác tồn tại trong nƣớc
7
QCVN
Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam
8
TCVN
Tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam
9
TCXDVN
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
10
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
11
UBND
Ủy ban nhân dân
12
MB
Máy bơm
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập .............................................................................. 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 4
2.1.1. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 4
2.1.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 6
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc ................................................ 6
2.2.1. Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới...................................................... 6
2.2.2. Tình hình chăn nuôi lợn trong nƣớc........................................................ 7
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU .................................................................................................................. 9
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.............................................................. 9
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu.............................................................................. 9
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ................................................................. 9
3.2.1. Địa điểm tiến hành nghiên cứu ............................................................... 9
3.2.2. Thời gian tiến hành nghiên cứu .............................................................. 9
3.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 9
3.3.1. Đặc điểm, tình hình sản xuất của đơn vị thực tập ................................... 9
vi
3.3.2. Kết quả đạt đƣợc qua thời gian thực tập ............................................... 10
3.3.3. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình tiến hành thực tập ............. 10
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 10
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 13
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội Huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội..... 13
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 13
4.1.2. Điều kiện kinh tế ................................................................................... 14
4.1.3. Điều kiện xã hội .................................................................................... 16
4.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Vật Lại, huyện Ba Vì, thành phố Hà
Nội ................................................................................................................... 16
4.2.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 16
4.2.2. Điều kiện kinh tế- xã hội ....................................................................... 17
4.3. Đặc điểm, tình hình sản xuất của đơn vị thực tập .................................... 19
4.3.1. Tập đoàn CP (Charoen Pokphand Group) ............................................ 19
4.3.2. Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam (CPV )................................. 22
4.3.3. Trại heo nái Mr.Lộc 3 xã Vật Lại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội .... 23
4.4. Kết quả đánh giá chất lƣợng nƣớc cấp đầu vào sử dụng cho trại heo nái
Mr.Lộc 3 xã Vật Lại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội ................................... 24
4.4.1. Chất lƣợng nƣớc sinh hoạt .................................................................... 24
4.4.2. Hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng nƣớc cấp cho heo tại trại ................ 32
4.4.3. Đề xuất một số mô hình, giải pháp xử lý ô nhiễm nƣớc sinh hoạt và
nƣớc ................................................................................................................. 41
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................... 49
5.1. Kết luận .................................................................................................... 49
5.2. Khuyến nghị ............................................................................................. 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 51
I. TIẾNG VIỆT ................................................................................................ 51
II. TIẾNG ANH............................................................................................... 51
III. INTERNET ............................................................................................... 52
1
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam là một nƣớc nông nghiệp, sản xuất nông nghiêp là ngành
kinh tế trọng điểm, tuy nhiên vẫn còn thô sơ, lạc hậu.
Nông nghiệp lại là 1 trong 10 ngành tăng trƣởng doanh thu giai đoạn
2010 - 2013 cao nhất, với CAGR trung bình đạt 27,5%, cho thấy nông nghiệp
là ngành có tiềm năng tăng trƣởng trong tƣơng lai.
Hình 1.1: Top 10 ngành có chỉ số CAGR trung bình cao nhất Bảng xếp
hạng FAST500 năm 2015
(Nguồn: Vietnam Report)[20]
Với lợi thế về kinh nghiệm cũng nhƣ khí hậu thuận lợi, ngành nông nghiệp
Việt Nam đang lọt vào tầm ngắm của nhiều nhà đầu tƣ nƣớc ngoài, sẽ mang
lại rất nhiều cơ hội mới và sự phát triển cho ngành nông nghiệp định hƣớng
xuất khẩu của Việt Nam.
Ngành chăn nuôi cũng đang rất đƣợc chú trọng phát triển. Nhiều trang trại
chăn nuôi tập trung đƣợc mở rộng, áp dụng khoa học công nghệ và quy trình
chăn nuôi khoa học, hiện đại; thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Trại heo nái
2
Mr.Lộc 3, xã Vật Lại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội cũng nằm trong những
chuỗi các trang trại trong mục có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài đó.
Ba Vì đƣợc biết đến là một vùng đồi núi thấp, thuộc thành phố Hà Nội, là
nơi có điều kiện thuận lợi phát triển ngành chăn nuôi. Hàng trăm trang trại
đang hoạt động trên địa bàn. Nhƣ vậy, sẽ cần phải sử dụng một nguồn nƣớc
khá lớn mới có thể đáp ứng đƣợc nhu cầu sử dụng cho các trang trại hoạt
động trên địa bàn. Vậy, riêng với trại heo nái Mr.Lộc 3, trại có đáp ứng đủ
nhu cầu nƣớc cấp đầu vào hay không, chất lƣợng nguồn nƣớc cấp đó có đƣợc
đảm bảo không?
Việc đánh giá chất lƣợng nƣớc cấp có đủ độ sạch để sử dụng hay không là
cấp thiết để đƣa ra những giải pháp hữu hiệu nhất, hạn chế rủi ro không đáng
mắc phải trong chăn nuôi.
Xuất phát từ vấn đề trên, nhận đƣợc sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà
trƣờng cùng Ban chủ nhiệm Khoa Môi trƣờng, dƣới sự chỉ dẫn của cô Đỗ Thị
Lan cùng thầy cô trong Khoa và sự giúp đỡ nhiệt tình của anh Lƣu Xuân Phong
kỹ sƣ chính trại Mr.Lộc 3, em tiến hành thực hiện đề tài: “Điều tra đánh giá
chất lƣợng nƣớc cấp đầu vào cho trại heo nái Mr.Lộc 3, xã Vật Lại, huyện
Ba Vì, thành phố Hà Nội”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá chất lƣợng nƣớc cấp đầu vào của trại, đề xuất biện pháp xử lý
hữu hiệu nhất phù hợp với điều kiện kinh tế của trại
Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá chất lƣợng nguồn nƣớc cấp cho lợn sử dựng từ bể chứa và
nguồn nƣớc giếng khoan của trại;
- Đánh giá chất lƣợng nƣớc sinh hoạt cung cấp cho công nhân làm việc
tại trại;
3
- Đánh giá hiệu suất phƣơng án xử lý nƣớc bằng Clorine mà trang trại
hiện đang sử dụng;
- Đề xuất giải pháp khắc phục ô nhiễm, phù hợp với điều kiện kinh tế
của trại.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập
Vận dụng kiến thức đã học vào quá trình làm việc thực tế;
Rèn luyện kỹ năng, nâng cao hiểu biết về cách thức, yêu cầu của công
tác lấy mẫu, bảo quản mẫu, phân tích mẫu và tính toán, xử lý số liệu;
Hiểu biết thêm về các quá trình, công nghệ xử lý nƣớc ô nhiễm;
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Bồi dƣỡng, rèn luyện các kỹ năng cần có trong công việc sau này;
Là cơ hội giúp rèn luyện kỹ năng làm việc, đặc biệt kỹ năng làm việc
đội nhóm;
Đề xuất cho trại một số phƣơng án giải quyết ô nhiễm nguồn nƣớc phù
hợp vói điều kiện thực tế của trại
4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Cơ sở pháp lý
2.1.1.1. Các khái niệm liên quan
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và các yếu tố vật chất nhân tạo
quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng tới đời sống,
sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và thiên nhiên. (Theo Luật Môi
trƣờng, 2014);
Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc là hiện tƣợng môi trƣờng nƣớc bị các hoạt
động của con ngƣời làm nguồn nƣớc nhiễm các chất độc, gây biến đổi về
thành phần và chất lƣợng nguồn nƣớc;
Quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng là mức giới hạn của các thông số về
chất lƣợng môi trƣờng xung quanh, hàm lƣợng các chất gây ô nhiễm có trong
chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm
quyền ban hành dƣới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trƣờng;
Tiêu chuẩn môi trƣờng là mức giới hạn của các thông số về chất lƣợng
môi trƣờng xung quanh, hàm lƣợng của các chất gây ô nhiễm có trong chất
thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đƣợc các cơ quan nhà nƣớc và các tổ
chức công bố dƣới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trƣờng;
Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng
không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng
gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật;
Chất gây ô nhiễm là các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học khi
xuất hiện trong môi trƣờng cao hơn ngƣỡng cho phép làm cho môi trƣờng bị ô
nhiễm.
5
2.1.1.2. Các văn bản quy phạm pháp luật
Pháp lệnh Thú y số 18/2004/PL-UBTVQH11 ban hành ngày
29/04/2004;
Luật Bảo vệ môi trƣờng số 55/2014/QH13 Quy định về hoạt động bảo
vệ môi trƣờng, chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trƣờng;
quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân
trong bảo vệ môi trƣờng, đƣợc Quốc hội ban hành ngày 23 tháng 06 năm
2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;
Luật Thú y số 79/2015/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 19 tháng 6
năm 2015, có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 7 năm 2016;
Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11, do Quốc hội
ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2006, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01
năm 2007;
Thông tƣ số 05/2009/TT-BYT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lƣợng nƣớc sinh hoạt, ban hành ngày 17/06/2009, có hiệu lực ngày
1/12/2009;
Thông tƣ số 33/2011/TT-BNNPTNT ban hành ngày 06/05/2011, có
hiệu lực sau sáu tháng kể từ ngày ban hành: thông tƣ ban hành quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về điều kiện vệ sinh thú y.
Thông tƣ 50/2015/TT-BYT Quy định việc kiểm tra vệ sinh, chất lƣợng
nƣớc uống, sinh hoạt, do Bộ Y tế ban hành ngày 11/12/2015, có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/3/2016;
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc ăn uống, QCVN
01:2009/BYT do Cục Y tế dự phòng và Môi trƣờng biên soạn và đƣợc Bộ
trƣởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tƣ số: 04/2009/TT - BYT ngày 17 tháng
6 năm 2009.
6
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc sinh hoạt, QCVN
02:2009/BYT do Cục Y tế dự phòng và Môi trƣờng biên soạn và đƣợc Bộ
trƣởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tƣ số: 05/2009/TT - BYT ngày 17 tháng
6 năm 2009.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh nƣớc dùng trong chăn nuôi,
QCVN 01 - 39: 2011/BNNPTNT do Cục Thú y biên soạn, Vụ Khoa học,
Công Nghệ và Môi trƣờng trình duyệt và đƣợc ban hành theo Thông tƣ số 33
/2011/TT-BNNPTNT ngày 6 tháng 5 năm 2011 của Bộ Nông Nghiệp và Phát
triển Nông Thôn.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn
Nƣớc cấp cho lợn sau xử lý Clo
+ Còn có mùi khó chịu, đậm mùi Clo;
+ Màu nƣớc vẫn hơi vàng, chƣa đƣợc trong, nhiều cặn bẩn;
Đối với nƣớc sinh hoạt:
+ Chƣa đƣợc xử lý trƣớc khi sử dụng;
+ Nƣớc có vị hơi lạ.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc
2.2.1. Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới
Ngành công nghiệp thịt heo có sự tăng trƣởng đáng kể từ những năm
1970, sản lƣợng toàn cầu vƣợt 110 triệu tấn (năm 2014).[17]
Dự báo nhu cầu tiêu thụ còn tăng mạnh trong những năm tới, tạo cơ hội
cho hoạt động sản xuất và mở rộng kinh doanh quốc tế:
Chăn nuôi lợn là ngành kinh tế quan trọng. Nuôi lợn là việc thực hành
chăn nuôi các giống lợn lấy thịt hoặc các sản phẩm khác. Chăn nuôi lợn là ngành
cung cấp lƣợng thịt lớn cho bữa ăn, là một loại thực phẩm thiết yếu đƣợc thực
tiêu thụ nhiều nhất. Trong đó, 78% thịt heo tiêu thụ dƣới dạng các sản phẩm chế
7
biến nhƣ: thịt xông khói, xúc xích, lạp xƣởng…. Ngƣời tiêu dùng Trung Quốc
chi khoảng 183 tỷ USD cho thịt heo và các sản phẩm về thịt heo.
Ở một số nƣớc phát triển và đang phát triển, heo thuần hóa là loài bản
địa thƣờng đƣợc nuôi thả ngoài trời hoặc trong chuồng. Một số vùng nuôi thả
trong rừng có ngƣời trông coi. Ở các quốc gia công nghiệp, heo thuần hóa
đƣợc chuyển từ nuôi chuồng trại truyền thống sang nuôi công nghiệp, có quy
mô lớn, có áp dụng ứng dụng khoa học hiện đại, vừa tiết kiệm chi phí sản
xuất lại cho sản lƣợng cao.
Dự báo đến năm 2050, dân số thế giới tăng lên hơn 9 tỷ ngƣời, nhu cầu
đối với các loại thịt cũng sẽ tăng cao gấp đôi, trong đó lƣợng tiêu thụ thịt heo
đạt khoảng 143 triệu tấn. Vậy, nếu cứ sản xuất theo kiểu mô hình chăn nuôi
truyền thống sẽ không đáp ứng đƣợc lƣợng thịt cần tiêu thụ. Trong những
năm gần đây, nhiều nƣớc đã thực hiện nuôi theo hình thức công nghiệp, sử
dụng các hệ thống sản xuất hiện đại, cải tiến công nghệ nhân giống, cung cấp
môi trƣờng chuẩn hóa cho vật nuôi nhằm tăng năng suất, tăng sản lƣợng. Do
vậy, nguồn nƣớc sử dụng đầu vào cũng đang đƣợc chú trọng, vì ngƣời chăn
nuôi luôn muốn cung cấp cho lợn nguồn nƣớc sạch nhất, đảm bảo cả về chất
lƣợng thịt cũng nhƣ sản lƣợng thịt đạt mức cao nhất, giảm thiểu tối đa rủi ro
trong quá trình sản xuất.[17]
2.2.2. Tình hình chăn nuôi lợn trong nước
Theo kết quả điều tra sơ bộ tại thời điểm 1/4/2014 của Tổng cục Thống
kê, cả nƣớc có 26,39 triệu con lơn, tăng 0,3% so với cùng kỳ, sản lƣợng thịt
lợn hơi xuất chuồng ƣớc tính đạt 1963,3 nghìn tấn, nhu cầu tiêu thụ thịt lợn
đạt 2,245 triệu tấn, sản lƣợng thịt lợn dự kiến mức 2,26 triệu tấn, đảm bảo cho
xuất khẩu 15 nghìn tấn.[18]
Ngành chăn nuôi Việt Nam đang phát triển mạnh, tuy nhiên còn đang
đứng trƣớc nhiều thách thức:
8
- Về giống: Sự nâng cao và phát triển giống hiện tại còn quá chậm so
với thế giới, tại Việt Nam giống lợn sinh sản chỉ cho tối đa 17-20 con trong
khi các nƣớc là 25-26 con/ 1 lứa;
- Về nguồn thức ăn: Nguồn đầu vào phụ thuộc vào nhập khẩu khiến giá
thành cao, trong chăn nuôi ở Việt Nam giá thành thức ăn lên đến 65-70% chi
phí, luôn cao hơn các nƣớc khoảng 10%;
- Về vấn đề kiểm soát dịch bệnh: chƣa đƣợc hiệu quả, gây nhiều thiệt
hại nặng nề cho ngƣời chăn nuôi;
- Về quy mô: quy mô còn nhỏ lẻ, chƣa liên kết giữa các khâu sản xuất
và thị trƣờng tiêu thụ, chƣa áp dụng ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại vào
chăn nuôi nên hiệu quả không cao, chất lƣợng còn thấp;
- Về khâu chế biến: sản phẩm, mẫu mã chƣa đa dạng, khâu chế biến
còn nhỏ lẻ, thiếu vệ sinh, thiếu khoa học… .
Ngành chăn nuôi nƣớc ta cần tập trung sản xuất cũng nhƣ chế biến,
áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, các quy trình chăn nuôi đạt
hiệu quả cao trên thế giới để nâng cao năng suất ngành chăn nuôi. Ngoài ra
cần chú trọng nguyên liệu đầu vào phải đảm bảo đủ sạch để đạt chất lƣợng
tốt nhất.
9
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Nguồn nƣớc nguyên liệu đầu vào cho lợn cấp từ nguồn ao dự trữ
nƣớc:
+ Nguồn nƣớc mặt dƣới ao;
+ Nguồn nƣớc đã qua lắng sơ cấp tại bể lắng sơ cấp;
+ Nguồn nƣớc đã qua xử lý Clorine sau lắng.
- Nguồn nƣớc sinh hoạt tại trại:
+ Nƣớc sinh hoạt cấp từ nguồn giếng đào;
+ Nƣớc sinh hoạt cấp từ nguồn giếng khoan.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
3.2.1. Địa điểm tiến hành nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Trại Mr.Lộc 3- xã Vật Lại, huyện Ba Vì, thành
phố Hà Nội.
3.2.2. Thời gian tiến hành nghiên cứu
Đề tài đƣợc tiến hành trong thời gian thực tập tại trại, tức từ ngày
09/6/2016 đến hết ngày 09/11/2016
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Đặc điểm, tình hình sản xuất của đơn vị thực tập
- Charoen Pokphand Group
- Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam
- Trại heo nái Mr.Lộc 3 xã Vật Lại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
10
3.3.2. Kết quả đạt được qua thời gian thực tập
Đánh giá chất lƣợng nƣớc sinh hoạt từ nguồn giếng khoan và từ nguồn
giếng đào của trại;
Đánh giá hiện trạng sử dụng và chất lƣợng nƣớc cấp cho lợn từ ao dự
trữ và từ nguồn nƣớc sinh hoạt của trại;
Đánh giá hiệu suất xử lý nƣớc cấp cho lợn từ ao dự trữ bằng Clorine;
Đề xuất cho trại phƣơng án xử lý nƣớc đầu vào cho trại ( cả nƣớc sinh
hoạt và nƣớc cấp cho lợn), phù hợp với điều kiện tự nhiên,kinh tế, địa hình
của Trại heo nái Mr.Lộc 3, xã Vật Lại- Ba Vì- Hà Nội.
3.3.3. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình tiến hành thực tập
3.3.3.1. Thuận lợi
3.3.3.2. Khó khăn
3.3.3.3. Bài học kinh nghiệm
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu về điều kiện kinh tế, xã
hội và vấn đề môi trƣờng của xã Vật Lại, huyện Ba Vì; thu thập số liệu đánh
giá nƣớc cấp cho lợn của công ty CP chăn nuôi CP Việt Nam...;
- Khảo sát thực địa: địa hình địa thế trại, khuôn viên trại; nơi chứa
nƣớc, cấp nƣớc; hệ thống dẫn nƣớc,….;
- Phƣơng pháp lấy mẫu nƣớc: 10 mẫu
11
Tên mẫu
GD1
GD2
GK1
GK2
GK3
19/8/2016
19/8/2016
15/8/2016
15/8/2016
15/8/2016
Thời
gian lấy
mẫu
Vị trí Tại giếng đào, Giếng đào
lấy mẫu vị trí sâu 10m
Tên mẫu
Sâu 15m
Giếng khoan
Giếng khoan
Van sử dụng
Máy bơm
nƣớc tại sân
nƣớc
giếng
Giếng khoan
Téc dự trữ
nƣớc
MS1
MS2
MS3
MS4
MS5
10/8/2016
10/8/2016
11/8/2016
12/8/2016
13/8/2016
Bể lắng 1
Bể lắng 2
Bể lắng sơ
Bể nƣớc sau
cấp
xử lý Clorine
Thời
gian lấy
mẫu
Ao dự trữ
Vị trí
nƣớc
lấy mẫu
Rìa bờ ao
Ao dự trữ
nƣớc
Giữa ao, cách
bờ 10m
Nƣớc cấp
cho lợn
Van nƣớc dƣới
chuồng 3
- Phƣơng pháp phân tích phòng thí nghiệm: sử dụng hóa chất và thiết bị
có sẵn để tiến hành phân tích mẫu thu đƣợc kết quả
+ Màu sắc, mùi vị: Sử dụng phƣơng pháp cảm quan;
+ pH, nhiệt độ: Sử dụng máy test nhanh;
+ Độ đục: Sử dụng máy đo độ đục, xác định cƣờng độ ánh sáng bị phân
tán;
12
+ Fe (Sắt), Mn (Mangan), Cu (Đồng), Zn (Kẽm), TDS (Tổng chất rắn
hòa tan) : Sử dụng máy đo quang phổ
+ Nitrat (NO3-), Sunfat (SO4-): Đo quang phổ, sử dụng dung dịch 2,6Dimethylphenol;
+ Cl- (Clorua): Chuẩn độ bằng AgNO3 và dung dịch chỉ thị K2CrO4;
+ Độ cứng theo CaCO3: Theo phƣơng pháp chuẩn độ bằng EDTA- Axit
Ethylendiamin Tetraacetic
- Phân tích phân tích hệ thống: tập hợp dữ liệu đã thu thập và kết quả
phân tích, đo đạc đƣợc đem phân tích đánh giá mức độ sạch của nguồn nƣớc
cấp;
- Phƣơng pháp kế thừa tài liệu: kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc uống
của lợn và nƣớc sinh hoạt;
- Phƣơng pháp hỏi ý kiến chuyên gia: giáo viên bộ môn chuyên ngành,
giáo viên hƣớng dẫn, kỹ sƣ trại, bác sĩ thú y.
13
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội Huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
Nguồn: Bản đồ địa giới hành chính huyện Ba Vì
Ba Vì là huyện tận cùng phía Tây Bắc của Hà Nội, trên địa bàn huyện
có một phần lớn của dãy núi Ba Vì chạy qua phía Nam huyện, phía Đông
giáp thị xã Sơn Tây, phía Đông Nam giáp huyện Thạch Thất. Phía Nam giáp
các huyện Lƣơng Sơn (về phía Đông Nam huyện) và Kỳ Sơn của Hòa
Bình (về phía Tây Nam huyện). Phía Bắc giáp thành phố Việt Trì,Phú Thọ,
với ranh giới là sông Hồng (sông Thao), nằm ở phía Bắc. Phía Tây giáp các
huyện Lâm Thao, Tam Nông,Thanh Thủy của Phú Thọ. Phía Đông Bắc giáp
huyện Vĩnh Tƣờng tỉnh Vĩnh Phúc, ranh giới là sông Hồng.[12]
Huyện Ba Vì là một huyện bán sơn địa, diện tích tự nhiên là
428,0 km², lớn nhất Thủ đô Hà Nội. Huyện có hai hồ khá lớn là hồ Suối Hai(
14
khu du lịch Suối Hai), và hồ Đồng Mô (tại khu du lịch Đồng Mô). Các hồ
này đều là hồ nhân tạo và nằm ở đầu nguồn sông Tích, chảy sang thị xã Sơn
Tây, và một số huyện phía Tây Hà Nội, rồi đổ nƣớc vào sông Đáy. Trên địa
bàn huyện có vƣờn quốc gia Ba Vì. Ở ranh giới của huyện với tỉnh Phú
Thọ có hai ngã ba sông là: ngã ba Trung Hà giữa sông Đà và sông Hồng (tại
xã Phong Vân) và ngã ba Bạch Hạc giữa sông Hồng và sông Lô (tại các xã
Tản Hồng và Phú Cƣờng, đối diện với thành phố Việt Trì).
Các điểm cực:
Cực Bắc là xã Phú Cƣờng.
Cực Tây là xã Thuần Mỹ.
Cực Nam là xã Khánh Thƣợng.
Cực Đông là xã Cam Thƣợng.[12]
4.1.2. Điều kiện kinh tế
Trƣớc năm 2010, Ba Vì có mức tăng trƣởng kinh tế 11%, tăng trƣởng
mang tính chƣa ổn định; thu nhập bình quân đầu ngƣời chỉ đạt 20 triệu đồng;
tỷ lệ hộ nghèo chiếm 15,1%, trong đó tỷ lệ hộ nghèo các xã miền núi đạt
48,51%;cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển chậm; nền nông nghiệp đã chuyển
sang hƣớng sản xuất hàng hóa nhƣng phƣơng thức canh tác đa số còn theo lối
truyền thống nên năng suất, sản lƣợng, chất lƣợng đều không cao.[12]
Tính đến năm 2016, huyện đã có hàng nghìn tỷ đồng từ vốn đầu tƣ
ngân sách Nhà nƣớc, vốn dân cƣ, vốn doanh nghiệp, đƣợc đầu tƣ để triển khai
xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hạ tầng NTM. Trong đó, hệ
thống giao thông đƣợc đầu tƣ xây dựng, cứng hóa hơn 1.100 km đƣờng tỉnh
lộ, huyện lộ, trục xã; hơn 259 km đƣờng trục thôn, trên 220 km đƣờng giao
thông thủy lợi nội đồng; Xây mới 2 cây cầu, cải tạo hàng trăm cầu, cống nhỏ
phục vụ đi lại của nhân dân và dẫn nƣớc tƣới tiêu phục vụ sản xuất nông
nghiệp; Hệ thống thủy lợi đƣợc đầu tƣ trên 520 tỷ đồng, xây mới nâng cấp 37
15
trạm bơm tƣới, tiêu, cứng hóa kênh nội đồng, xây dựng các trạm bơm, các
kênh tiêu, cải tạo nạo vét, khơi thông các hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Hệ thống điện nông thôn luôn đƣợc quan tâm cải tạo, củng cố, nâng cấp, đảm
bảo cung cấp đủ điện sinh hoạt phục vụ sinh hoạt, sản xuất của khu vực nông
thôn. Hơn 500 tỷ đồng đƣợc đầu tƣ nâng cấp, xây mới, mua sắm trang thiết bị
phục vụ giảng dạy, học tập theo hƣớng chuẩn Quốc gia; Có hơn 240 tỷ đồng
đƣợc đầu tƣ nâng cấp cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, mạng lƣới
truyền thanh, bƣu điện. Các chƣơng trình 134, 135 của Chính phủ; Kế hoạch
số 166 của UBND thành phố về đầu tƣ hạ tầng kinh tế - xã hội cho các xã
miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số đã đƣợc chú trọng triển khai với
mức đầu tƣ trên 1.200 tỷ đồng. Hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội dần đƣợc
đảm bảo đã góp phần tạo đà cho cơ cấu kinh tế của huyện có bƣớc phát triển
mạnh và vững chắc, tốc độ kinh tế tăng trƣởng bình quân đạt 13,5%/năm, cơ
cấu kinh tế chuyển dịch theo hƣớng tích cực, tăng nhóm ngành dịch vụ - du
lịch, thu nhập bình quân đạt 37,5 triệu đồng. Công tác phát triển giáo dục đào tạo, cơ sở y tế, chăm sóc sức khỏe cƣ dân ở nông thôn đã có những bƣớc
tiến vƣợt bậc. Mạng lƣới y tế xã tiếp tục đƣợc đầu tƣ nâng cấp, mở rộng cơ sở
vật chất và trang thiết bị; tăng cƣờng năng lực đội ngũ y- bác sỹ tại các trạm;
bình quân có 3,3 bác sỹ trên 1 vạn dân, tỷ lệ ngƣời dân tham gia bảo hiểm y tế
tăng dần qua các năm.
Lao động và giải quyết việc làm đƣợc quan tâm chỉ đạo, cùng với công
tác đào tạo nghề, có hơn 246 tỷ đồng hỗ trợ cho nông dân vay vốn phát triển
kinh tế, giúp hơn 9.000 hộ thoát nghèo. Phong trào xây dựng gia đình văn
hóa, làng văn hóa, đơn vị văn hóa đƣợc triển khai tích cực, đời sống cả vật
chất, lẫn tinh thần của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao.[ 12]
16
4.1.3. Điều kiện xã hội
Huyện Ba Vì có 1 thị trấn là Tây Đằng (huyện lỵ) và 30 xã: Ba Trại, Ba
Vì, Cẩm Lĩnh, Cam Thƣợng, Châu Sơn, Chu Minh, Cổ Đô, Đông Quang,
Đồng Thái, Khánh Thƣợng, Minh Châu, Minh Quang, Phong Vân, Phú Chấu,
Phú Cƣờng, Phú Đông, Phú Phƣơng, Phú Sơn, Sơn Đà, Tản Hồng, Tản Lĩnh,
Thái Hòa, Thuần Mỹ, Thụy An, Tiên Phong, Tòng Bạt, Vân Hòa, Vạn Thắng,
Vật Lại, Yên Bài.[12]
Dân số toàn huyện là hơn 254 098 ngƣời.[16]
4.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Vật Lại, huyện Ba Vì, thành
phố Hà Nội
4.2.1. Điều kiện tự nhiên
Nguồn: Bản đồ địa giới hành chính xã Vật Lại
Xã Vật Lại có diện tích 14,4 km², dân số năm 1999 là 10257 ngƣời, mật
độ dân số đạt 712 ngƣời/km². Vật Lại có 5 thôn: Yên Bồ, Vật Phụ, Cầu Dấng,
An Thịnh và Tân Phú Mỹ.[22]
17
Xã Vật Lại nằm ở phía Tây, cách trung tâm huyện Ba Vì 1,5km, cách
trung tâm thành phố Hà Nội khoảng 50km.
Vật Lại là xã thuộc vùng đồi gò, địa hình không bằng phẳng, đất đai có
2 vùng rõ rệt là vùng trũng và vùng đồi gò. Với diện tích tự nhiên là 1.443,07
ha, diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 938, 41 ha, số nhân khẩu là 14.503
nhân khẩu, có 2.786 hộ gia đình, sự phân bố dân cƣ không đồng đều ở 17 khu
dân cƣ, tập trung tại 7 thôn trên địa bàn xã. Phần lớn nhân dân làm nông
nghiệp nên đời sống vật chất còn nhiều khó khăn. [22]
4.2.2. Điều kiện kinh tế- xã hội
4.2.2.1. Điều kiện kinh tế
a, Sản xuất nông nghiệp
Trồng trọt
Tổng diện tích gieo cấy là 800,51 ha, năng suất cả năm đạt 63,47 tạ/ha, sản
lƣợng đạt 3236,51 tấn
Các loại cây trồng khác:
Bảng 4.1: Thành tựu trong ngành trồng trọt địa bàn xã Vật Lại,
huyện Ba Vì
Diện tích trồng
(ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lƣợng
(tấn)
Đậu tƣơng
1,6
10
1,7
Ngô
76,2
57,7
322,6
Lạc
107,8
21
22,21
Khoai lang
24,5
102
249,9
Khoai tây
15,5
69
106,97
Sắn
86,5
150
1297,5
47
35
164,5
Tên nông sản
Rau màu khác
(Theo UBND xã Vật Lại).[8]