Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

Giáo án Vật lý 11 bài 28: Lăng kính

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (112.74 KB, 4 trang )

Giáo án VL11CB

Người soạn: Nguyễn Thị Cẩm Linh

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường THPT PHAN VĂN TRỊ
Lớp: 11C4
GVHDGD: LÊ NGỌC VÕ

Họ & tên GSh: Nguyễn Thị Cẩm Linh
MSSV:

1080230

Bài 28

LĂNG KÍNH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được cấu tạo của lăng kính, công dụng của lăng kính.
- Trình bày được cấu hai tác dụng của lăng kính: tán sắc ánh sáng và làm lệch về đáy một
chùm tia sáng đơn sắc.
- Viết được công thức lăng kính.
- Nêu được các ứng dụng của lăng kính trong khoa học và kỹ thuật.
2. Kĩ năng:
- Vẽ đường truyền ánh sáng qua lăng kính.
- Vận dụng các công thức lăng kính để giải một số bài tập liên quan.
3. Thái độ:
- Có sự nhìn nhận sâu sắc về hiện tượng một số hiện tượng tự nhiên có liên quan đến tán sắc
ánh sáng và các thiết bị có sử dụng lăng kính.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:


- Phương pháp: PP trực quan, nêu vấn đề, diễn giảng tích cực kết hợp đàm thoại gợi mở.
- Phương tiện:
 Giáo viên:
- Thí nghiệm minh họa về tán sắc ánh sáng tráng và đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
- Hình ảnh về một số loại lăng kính, quang phổ, máy quang phổ, máy ảnh,…
- Máy chiếu, phiếu học tập.
 Học sinh: Ôn tập về sự khúc xạ ánh sáng và sự phản xạ toàn phần.
1. Chuẩn bị:
a. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu điều kiện để có phản xạ toàn phần, viết công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn
phần.
Câu 2: BT6 trang 166 SGK
b. Đặt vấn đề:
Trang 1


Giáo án VL11CB

Người soạn: Nguyễn Thị Cẩm Linh

Các em có từng thấy cầu vòng chưa ? Tại sao sau những lúc vừa có mưa vừa có nắng ta
thấy cầu vòng xuất hiện ? Vây cầu vòng được giải thích dựa trên hiện tượng quang học nào ?
Chúng ta cùng giải đáp câu hỏi này thông qua bài học hôm nay. Bài 28: “Lăng kính”
2. Tiến trình dạy:

Nội dung lưu bảng
Hoạt động dạy
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo của lăng kính
I. Cấu tạo của lăng kính
- Khi tiến hành các TN về HT

khúc xạ và PXTP để chính xác
Cạnh của lăng
Góc chiết
ta phải dùng ánh sáng đơn sắc.
kính
quang
- Ở THCS, chúng ta biết một số
dụng cụ có tác dụng phân tích
Mặt bên
ánh sáng trắng thành ánh sáng
của lăng kính.
đơn sắc. Lăng kính là một dụng
cụ như vậy. Cho HS xem hình
Mặt đáy
của lăng
ảnh một vài lăng kính.
kính.
Khối chất trong suốt, đồng - Lăng kính là gì ?
nhất, thường có dạng lăng trụ
tam giác.
+ Cấu tạo: 2 mặt bên, cạnh
và đáy.
+ Đặc trưng về phương diện
quang học: góc chiết quang A
và chiết suất n.

- Lăng kính có những phần tử
nào ?
- Giới thiệu các đặc trưng của
lăng kính: góc chiết quang A và

chiết suất n.
- Ta chỉ xét TH lăng kính đặt
trong không khí, các tia sáng
nằm trong một mặt phẳng vuông
góc với cạnh khối lăng trụ.

Hoạt động học

- Quan sát, rút ra ĐN lăng
kính.
- Khối chất trong suốt, đồng
nhất, thường có dạng lăng
trụ tam giác.
- Lăng kính có 2 mặt bên,
cạnh và đáy
- Ghi nhận.

Hoạt động 2: Khảo sát đường truyền các tia sáng qua lăng kính
II. Đường truyền tia sáng
qua lăng kính
1. Tác dụng tán sắc ánh sáng
- Ở lớp 9, ta đã biết ánh sáng
trăng gồm nhiều màu và lăng
kính có tác dụng phân tích chum
ánh sáng truyền qua nó thành
nhiều chùm sáng khác nhau.
Cho HS quan sát TN tán sắc ánh
sáng trắng. NX màu sắc ánh - Quan sát, nhận xét.
sáng chiếu vào và ánh sáng ra
HT tán sắc ánh sáng: HT ánh khỏi lăng kính.

sáng bị phân tích thành nhiều
- Thế nào là HT tán sắc ánh - HT ánh sáng bị phân tích
chùm sáng màu đơn sắc.
sáng ?
thành nhiều chum sáng màu
như TN.
- Trong bài, ta chỉ xét một chùm
Trang 2


Giáo án VL11CB

Người soạn: Nguyễn Thị Cẩm Linh

2. Đường truyền tia sáng qua
lăng kính
Chiếu đến mặt bên của lăng
kính một chùm sáng hẹp đơn
sắc SI.
A

i1 I
n

r1 r2
H

Ji
2


tia sáng hẹp đơn sắc qua lăng
kính. Cho HS quan sát hình vẽ.
- Sau đây, ta sẽ khảo sát đường
truyền tia sáng qua lăng kính.
- Làm TN như hình 28.4 SGK.

Góc
lệch
D

+ Tại I: tia khúc xạ lệch gần
pháp tuyến, nghĩa là lệch về
phía đáy của lăng kính.
+ Tại J: tia khúc xạ lệch xa
pháp tuyến, tức là cũng lệch
về phía đáy của lăng kính.

- NX hướng truyền tia sáng tại I.
Yêu cầu HS trả lời câu C1.
- Tại J có thể xảy ra những HT - Quan sát, TL câu C1.
gì ?

- Tại sao tia ló lệch về phía đáy
so với tia tới ?
Vậy, khi có tia ló ra khỏi lăng - Nhận xét. Kết luận.
kính thì tia ló bao giờ cũng
lệch về phía đáy của lăng
kính so với tia tới.
 Góc lệch : Góc tạo bởi tia
ló và tia tới gọi là góc lệch D

- Xác định góc lệch D trên hình
của tia sáng khi truyền qua
vẽ ?
lăng kính.
Hoạt động 3: Thiết lập các công thức về lăng kính
III. Các công thức lăng kính - Xét lại TN hình 28.4. Thông
báo các CT lăng kính.
- Yêu cầu thảo luận nhóm câu
sin i1 n sin r1 ; A r1  r2
sin i 2 n sin r2 ; D i1  i2  A C2.

- Có thể PXTP hoặc có thể
có tia ló ra từ J ra không khí
tia đó lệch về phía đáy so
với tia tới.
- Do không khí chiết quang
kém hơn chất làm lăng kính.

- Trả lời.
- Ghi nhận.
- CM các công thức về lăng

kính:
+ Áp dụng công thức định
luật khúc xạ tại I: sini1 = n
sinr1 (1).
+ Áp dụng công thức định
luật khúc xạ tại J: sini2 = n
sinr2 (2).
+ Ta có: r1 + r2 = góc H,

mặt khác góc H bằng góc A
vì góc có cạnh tương ứng
vuông góc.
Trang 3


Giáo án VL11CB

Người soạn: Nguyễn Thị Cẩm Linh

Suy ra: A = r1 + r2 (3).
+ Ta có D = i1 – r1 + i2 – r2
= i1 + i2 – (r1 + r2)
Suy ra D = i1 + i2 – A (4).
Hoạt động 4: Tìm hiểu công dụng của lăng kính
IV. Công dụng của lăng kính - Lăng kính có nhiều ứng dụng
- Về nhà đọc sách.
Lăng kính có nhiều ứng dụng trong khoa học và kỹ thuật. Yêu
trong khoa học và kỹ thuật:
cầu HS về nhà tự đọc SGK.
máy quang phổ, lăng kính
- Cho HS xem hình ảnh máy
- Quan sát.
phản xạ toàn phần,...
quang phổ, lăng kính phản xạ
toàn phần.
 Máy quang phổ
Lăng kính là bộ phận chính
của máy quang phổ
 Máy quang phổ phân tích

ánh sáng từ nguồn phát ra thành
các thành phần đơn sắc.
 Lăng kính phản xạ toàn

phần:
Lăng kính phản xạ toàn phần
là lăng kính thuỷ tinh có tiết
diện thẳng là một tam giác
vuông cân
 … được sử dụng để tạo ảnh
thuận chiều.
Hoạt động 5: Củng cố, vận dụng, giao nhiệm vụ về nhà
-Yêu cầu HS làm một vài câu
- Trả lời câu hỏi trắc
hỏi trắc nghiệm.
nghiệm.
- Tóm tắt kiến thức cơ bản.
- Nhiệm vụ về nhà: BT 6, 7
SGK; ôn tập kiến thức về khúc
xạ ánh sáng, thấu kính; đọc mục - Ghi các yêu cầu về nhà.
“Em có biết ?”
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................

Trang 4




×