Tải bản đầy đủ (.doc) (68 trang)

Tài liệu bồi dưỡng tin học cơ bản - 2018

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.76 MB, 68 trang )

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIN HỌC CƠ BẢN

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIN HỌC CƠ BẢN
CHƯƠNG 1. HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 7
1.1.

Quản lý thư mục và tệp thông qua Windows Explore

Windows Explore là chương trình dùng để quản lý ổ đĩa, thư mục và tập tin
1.1.1. Mở cửa sổ Windows Explore
Cách 1: Nhấn chuột phải vào nút Start  chọn Open Windows Explore
Cách 2: Vào Start  ProgramsAccessories Windows Explore
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Window + E
1.1.2. Cửa sổ Windows Explorer
Vùng làm việc của cửa sổ Windows Explorer gồm 2 phần:
 Vùng bên trái: thể hiện một cây thư mục
 Vùng bên phải: thể hiện nội dung của thư mục được chọn ở vùng bên trái
1.2. Các thao tác trong cửa sổ Windows Explorer
1.2.1. Đánh dấu chọn đối tượng (file hoặc folder)
 Chọn 1 đối tượng
Nhắp vào biểu tượng hoặc tên đối tượng
Giữ nút trái chuột, rê chuột chọn
 Chọn 1 nhóm đối tượng
-

Chọn liên tiếp: nhắp vào đối tượng đầu tiên, giữ phím Shift, nhắp vào
đối tượng cuối
Chọn rời rạc: giữ Ctrl, nhấn chuột vào các đối tượng cần chọn
 Chọn tất cả đối tượng
-


Nhấn tổ hợp phím Ctrl + A
Vào Organize (với windows xp vào Edit) chọn Select All

1.2.2. Tạo thư mục (folder) mới
 Chọn thư mục gốc (chứa thư mục cần tạo) ở vùng bên trái cửa sổ Windows
Explore rồi thực hiện một trong hai cách sau:
Cách 1: Nhắp chuột vào New Folder trên thanh menu

/>
1


TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIN HỌC CƠ BẢN

-

Cách 2: Nhắp chuột phải vào vùng trống ở cửa sổ bên phải  chọn
New/Folder
1.2.3. Đổi tên tập tin(file) hoặc thư mục(folder)
Bước 1: Thực hiện một trong các cách
 Nhắp 2 lần (tốc độ chậm) vào tên đối tượng
 Chọn đối tượng rồi vào File/Rename
 Nhắp phải vào đối tượng  chọn Rename
 Chọn đối tượng rồi nhấn phím F2
Bước 2: Gõ tên mới rồi nhấn Enter
1.2.4. Xóa file hoặc folder
Chọn các đối tượng cần xóa rồi thực hiện 1 trong các cách sau:
 Nhấn phím Delete
 Nhắp phải vào đối tượng  chọn Delete
 Vào File/Delete

1.2.5. Di chuyển (cut) đối tượng (file, folder)
Chọn các đối tượng cần di chuyển:
Cách 1: Nhắp giữ đối tượng đã chọn rồi kéo vào thư mục cần di chuyển tới
Cách 2:
Bước 1: Chọn chức năng Cut (menu Organize (với windows xp vào Edit),
nhắp chuột phải)
Bước 2: Chọn thư mục cần di chuyển đối tượng tới, chọn chức Paste để
dán đối tượng (menu Organize (với windows xp vào Edit), nhắp chuột phải)
1.2.6. Sao chép (copy) đối tượng (file, folder)
Chọn các đối tượng cần sao chép:
Cách 1: Nhấn giữ phímCtrl, kéo đối tượng đã chọn thả vào thư mục cần chép
tới
Cách 2: Bước 1:Click chuộtphải vào đối tượng cần copy, chọn Copy
Bước 2: Chọn thư mục cần sao chép đối tượng tới, chọn chức Paste để dán
đối tượng (hoặc click phải chuột vào vùng trống trong thư mục cần sao chép,
/>
2


TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIN HỌC CƠ BẢN
chọn Paste).
1.2.7. Phục hồi các đối tượng đã xóa từ Recycle bin

Mở thùng rác (Recycle bin), chọn các đối tượng cần phục hồi rồi thực
hiện:
Nhắp phải vào đối tượng, chọn Restore
Hoặc: Nhắp chọnRestore this item trên thanh menu

Nếu muốn phục hồi tất cả các đối tượng thì nhấp vào Restore all items
trên thanh menu

1.2.8. Xóa các đối tượng khỏi thùng rác

Chọn các đối tượng cần xóa, rồi thực hiện một trong các cách (Nhấn
Delete, nhấn chuột phải chọn Delete, File/Delete)  Chọn Yes
Nếu muốn xoá tất cả các đối tượng thì nhắp vào Empty the Recycle Bin
trên thanh menu.
Tìm kiếm thư mục và tệp


1.3.

Chọn ổ đĩa/thư mục cần tìm kiếm, sau đó nhập từ khóa vào khung tìm kiếm trên
Windows Explorer, chương trình chỉ tìm kiếm các tập tin và thư mục con trong thư
mục đang mở.

Nhập tên tập tin
hoặc thư mục cần
tìm

Để thực hiện việc tìm kiếm nâng cao trong toàn bộ máy tính, bạn kích vào menu Start,
nhập từ khóa bất kỳ vào hộp Search programs and files sau đó kích vào See more
results.

/>
3


TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIN HỌC CƠ BẢN

Ngoài ra để gọi cửa sổ tìm kiếm bạn có thể nhập dòng lệnh “search-ms:” vào thanh

địa chỉ của các cửa sổ Windows khác hoặc tại hộp thoại Run.

Cửa sổ tìm kiếm xuất hiện

Người dùng có thể dùng kí tự đại diện “*” khi nhập từ khóa, kí tự này dùng để thay
thế một nhóm kí tự mà bạn không nhớ chính xác ví dụ như “*eat.*”.
1.4. Nén và giải nén tập tin vào thư mục bằng phần mềm tiện ích Winrar
WinRAR là một chương trình giúp nén và giải nén các tập tin dạng nén, các tập
tin này được nén bằng một kỹ thuật đặc biệt làm cho kích thước nhỏ lại để thuận tiện
trong việc lưu trữ hoặc trao đổi trên mạng Internet. Ngoài ra, WinRAR có thể nén
cùng lúc nhiều tập tin và thư mục lại thành một tập tin nén duy nhất để giúp cho việc
lưu trữ chúng được thuận tiện.
Sau khi cài đặt, chức năng của WinRAR sẽ luôn xuất hiện mỗi khi nhấn nút phải
chuột vào bất cứ tập tin hay thư mục nào. Chức năng này giúp tạo nhanh một tập tin
nén từ các tập tin hay thư mục đang chọn.
Sau đây là cách sử dụng các chức năng cơ bản của WinRAR:
1.4.1. Nén tập tin
Click phảchuột lên tập tin hay thư mục muốn nén ->Xuất hiện một Menu với các
chức năng cơ bản của WinRAR:

/>
4


TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIN HỌC CƠ BẢN

 Add to archive...: Mở chương trình WinRAR để tạo tập tin nén với
nhiều lựa chọn khác.
 Add to "tên_tập_tin.rar": Tạo nhanh tập tin nén và lấy tên của
chính đối tượng được chọn.

 Compress and email...: Mở chương trình WinRAR để tạo tập tin
nén và sau đó gởi tập tin nén này thông qua Email.
 Compress to "tên_tập_tin.rar" and email: Tạo nhanh tập tin
nén, lấy tên của chính đối tượng được chọn và sau đó gởi tập tin
nén này thông qua Email.
1.4.2. Cách giải nén các tập tin nén
Nhấn nút phải chuột vào tập tin nén và chọn:

Extract files...: Giải nén vào nơi tùy chọn, sẽ xuất hiện cửa sổ cho phép chọn.
Extract here: Giải nén ngay tại nơi chứa tập tin nén này.
Extract to tên_tập_tin\: Tạo một thư mục có tên giống tập tin nén và giải nén
vào đó.
Nếu tập tin đã được đặt mật khẩu thì sẽ xuất hiện hộp thoại, phải nhập đúng mật
khẩu và nhấn Ok để giải nén.

/>
5


TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIN HỌC CƠ BẢN

BÀI THỰC HÀNH CHƯƠNG 1
BÀI 1.
TẠO THƯ MỤC HỌ SBD_HOTENTHISINH
trong ổđĩa D hoặc E, trong đó SBD là số báo danh
của thí sinh; HOTENTHISINH là họ tên của thí
sinh.
1.

Tạo thư mục có cấu trúc như hình bên trong thư

mục SBD_HOTENTHISINH. (10 điểm)
Sử dụng chức năng tìm kiếm để tìm 03 tập tin có phần
mở rộng là *.txt, copy kết quả tìm được vào
2.
3.

thư mục Tư vấn online. (5 điểm)
Nén thư mục Tư vấn online thành file Tư vấn online.rar và cắt file này sang thư
mục Kế toán. (5 điểm)

BÀI 2.
1.

Tạo thư mục có cấu trúc như hình bên trong thư
mục SBD_HOTENTHISINH. (10 điểm)
2.
Sử dụng chức năng tìm kiếm để tìm 03 tập tin có
phần mở rộng là *.txt và có kích thước lớn hơn 10
KB, copy kết quả tìm được vào thư mục Tổ 3. (5
điểm)
3.
Nén thư mục Tổ 3 thành file Tổ 3.rar và cắt file
này sang thư mục Khối văn phòng. (5 điểm)
BÀI 3: Thực hiện các yêu cầu sau:
Thông tin hoạt động
a. Tạo cây thư mục có cấu trúc như hình bên
trong thư mục SBD_HOTENTHISINH.

Hoạt động lãnh đạo
Chỉ đạo


Giám sát
b. Sao chép thư mục “Chỉ đạo” và “Giám sát”
vào thư mục “Hoạt động
Hoạt động Sở-Ban-Ngành
Sở-Ban-Ngành”.
Hoạt động địa phương
c.Nén thư mục “Hoạt động lãnh đạo” thành
một file Hoạt động lãnh đạo.zip, lưu trong thư mục Thông tin hoạt động

/>
6


TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIN HỌC CƠ BẢN

CHƯƠNG 2. XỬ LÝ VĂN BẢN VỚI MICROSOFT WORD 2010
2.1. Sử dụng Microsoft Word
Bảng 1.

Tạo mới văn bản

Nhấn chuột vào Tab File, chọn New, nhấn đúp chuột vào mục Blank document. Hoặc
dùng tổ hợp phím Ctrl+N
Bảng 2.

Mở một văn bản tạo sẵn
Phím tắt mở tài liệu có sẵn là Ctrl+O. Bạn cũng có thể vào Tab
File, chọn Open.


Bảng 3.

Lưu một văn bản đã soạn thảo

Lưu tài liệu
Nhấn Tab File, chọn Save hoặc dùng tổ hợp phím Ctrl+S, chọn nơi lưu trong save as,
đặt tên file trong File name rồi nhấn save. Ngoài ra chúng ta cũng có thể lưu văn bản
dưới dạng chỉ đọc bằng cách chọn PDF (*.pdf) trong save as type.

Mặc định lưu tài liệu dạng Word 2003 trở về trước
Muốn Word 2010 mặc định lưu với định dạng của Word 2003, bạn nhấn Tab File, chọn
/>
7


TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIN HỌC CƠ BẢN
Word Options để mở hộp thoại Word Options. Trong khung bên trái, chọn Save. Tại
mục Save files in this format, bạn chọn Word 97-2003 Document (*.doc). Nhấn OK.
1.

Định dạng văn bản và đoạn văn bản
1.
Định dạng đoạn văn bản
1.

Căn trái, phải, giữa, hoặc căn đều hai bên

Bước 1. Chọn đoạn văn bản bạn muốn căn chỉnh.
Bước 2. Trong thẻ Home, nhóm Paragraph, nhấn nút Align Left để căn lề trái, nhấn
Align Right để căn phải, nhấn nút Center để căn giữa (giữa 2 lề trái và phải), hay nhấn

nút Justify để căn đều hai bên.
2.

Thay đổi khoảng cách trong văn bản

Cách 1.
Bước 1. Chọn đoạn văn bản muốn thay đổi.
Bước 2. Trong thẻ Home, nhóm Paragraph, nhấn nút Line Spacing.
Bước 3. Chọn khoảng cách bạn muốn, chẳng hạn 2.0 line
Cách 2.
Bước 1. Chọn đoạn văn bản muốn thay đổi.
Bước 2. Click chuột phải vào văn bản đã chọn -> chọnParagraph ->Xuất hiện hộp
thoại, tại Tab line spacing, chọn khoảng cách đoạn cần điều chỉnh (Single, 1.5 lines,
Double, Multiple …)
Bước 3. Click nútOK
Thay đổi khoảng cách trước hoặc sau các đoạn
Cách 1.
Bước 1. Chọn đoạn văn bản bạn muốn thay đổi khoảng cách trước hoặc sau nó.
Bước 2. Trong thẻ Page Layout, nhóm Paragraph, bạn nhấn chuột vào mũi tên cạnh
mục Before (trước) hoặc After (sau) để thay đổi bằng giá trị bạn muốn.
Cách 2.
Bước 1. Chọn đoạn văn bản bạn muốn thay đổi khoảng cách trước hoặc sau nó.
/>
8


TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIN HỌC CƠ BẢN
Bước 2. Click chuột phải vào văn bản đã chọn -> chọnParagraph ->Xuất hiện hộp
thoại, tại Tab spacing, chọn khoảng cách cần thay đổi:
Before: Lựa chọn khoảng cách từđoạn văn đang chọn đếnđoạn văn phía trên nó.

After: Lựa chọn khoảng cách từđoạn văn đang chọn đếnđoạn văn phía dưới nó.
2.

Định dạng Column (Cột), Tab, Numbering và Drop Cap
1.
Định dạng cột:

Cách 1: gõ văn bản trước, chia cột sau:
Bước 1: bạn nhập văn bản một cách bình thường, hết đoạn nào thì nhấn Enter để
xuống hàng. Sau khi đã gõ hết nội dung văn bản, bạn hãy nhấn Enter để con trỏ
xuống hàng tạo một khoảng trắng.
Bước 2: tô khối nội dung cần chọn (không tô khối dòng trắng ở trên), tại thẻ Page

Layout, nhóm Page Setup ->Chọn các Columns (One: 1 cột, Two: hai cột …)
hoặc có thể click chuột vàoMore Columns hiển thị hộp thoại như hình dưới, sau
đó chọn số cột cần chia -> click vàoOK để chấp nhận chia cột.

/>
9


TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIN HỌC CƠ BẢN

Cách 2: chia cột trước, gõ văn bản sau (dùng trong trường hợp toàn bộ văn bản
được chia theo dạng cột báo).
- Tại thẻ Page Layout, nhóm Page Setup bạn chọn các mẫu cột do Word mặc nhiên
ấn định - Nhập văn bản vào.
Ngắt nội dung sang cột kế tiếp
- Đặt con trỏ tại vị trí cần ngắt nội dung sang cột kế tiếp
- Tại thẻ Page Layout, nhóm Page Setup bạn chọn Breaks, chọn Column: để ngắt

cột khi bạn muốn sang các cột còn lại.
2.

Cài đặt điểm dừng tab (Tab stops)

Để cho việc cài đặt tab được thuận tiện, bạn nên cho hiển thị thước ngang trên
đỉnh tài liệu bằng cách nhấn nút View Ruler ở đầu trên thanh cuộn dọc.
Tùy từng trường hợp cụ thể mà bạn có thể sử dụng một trong các loại tab sau:
Tab trái:
nhập liệu.

Đặt vị trí bắt đầu của đoạn text mà từ đó sẽ chạy sang phải khi bạn

Tab giữa:
Đặt vị trí chính giữa đoạn text. Đoạn text sẽ nằm giữa vị trí đặt tab
khi bạn nhập liệu.
Tab phải:
Nằm ở bên phải cuối đoạn text. Khi bạn nhập liệu, đoạn text sẽ di
chuyển sang trái kể từ vị trí đặt tab.
Tab thập phân:

Khi đặt tab này, những dấu chấm phân cách phần thập phân sẽ

/>
10


TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIN HỌC CƠ BẢN
nằm trên cùng một vị trí.
Bar Tab: Loại tab này không định vị trí cho text. Nó sẽ chèn một thanh thẳng

đứng tại vị trí đặt tab.
Hiển thị hộp thoại định dạng Tab
Để hiển thị hộp thoại định dạng Tab chúng ta có 2 cách:
Cách 1: nhấpđúp chuột tại vị trí đặt tab trên thước ngang
Cách 2:Tại thẻ Home, nhấp mũi tên ở góc nhóm Paragraph chọn Tabs…
Default tab stops: Khoảng cách dừng của
default tab, thông thường là 0.5”
Tab stop position: gõ tọa độ điểm dừng
Tab
Alignment chọn một loại tab là Left –
Center – Right – Decimal – Bar (loại tab
chỉ có tác dụng tạo một đuờng kẻ dọc ở một
tọa độ đã định)
Leader chọn cách thể hiện tab


Các nút lệnh:

Sau khi cài đặt điểm dừng tab xong, bạn có thể nhấn phím Tab để nhảy đến từng điểm
dừng trong tài liệu.
3.

Numbering

Số thứ tự tự động cho phép bạn định dạng và tổ chức văn bản với các số, các
bullet (dấu chấm tròn).

/>
11



TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIN HỌC CƠ BẢN
Bulleted and Numbered
Để thêm một thứ tự tự động vào văn bản có
sẵn:
• Lựa chọn văn bản bạn muốn để tạo một
thứ tự tự động
• Trong nhóm Paragraph trên tab Home,
kích vào nút danh sách Bulleted hoặc
Numbered

4.

DropCap

Tạo một chữ hoa thụt cấp (Dropped Cap)
Microsoft Word có tính năng tạo chữ nhấn mạnh
gọi là Drop Cap. Đó là chữ cái đầu câu được
phóng to và thả xuống. Kiểu trình bày văn bản
này có tính mỹ thuật cao.

2.
1.

Nhúng các đối tượng khác nhau vào văn bản
1.
Bảng
Tạo bảng

B1. Chọn tab Insert trên vùng Ribbon.

B2. Chọn vào nút Tables trên nhóm Tables.
B3. Chọn số lượng dòng và cột cần tạo
2.
2.

Nhập dữ liệu

trong một bảng
Đặt con trỏ vào ô bạn muốn nhập thông tin. Và bắt đầu nhập
/>
12


TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIN HỌC CƠ BẢN
3.

Chỉnh sửa cấu trúc bảng và định dạng bảng

Để chỉnh sửa cấu trúc của bảng:
Chọn vào bảng và bạn sẽ thấy có hai tab mới trên vùng Ribbon là: Design và
Layout. Hai tab này dùng để thiết kế và bố trí bảng.

Trên tab Design, chúng ta có thể chọn các kiểu (dạng) bảng khác nhau.

4.

Địnhdạng đường viền và nền cho bảng

Định dạng đường viền cho bảng
Để tạo đường viền cho Tables chúngta thực

hiệncác bước sau:
- Tô khối cả bảng và chọn Tables Tools.
- Chọn tiếp Design, nhấn vào nút Border
chọn All Borders

Chọn các kiểu đường viền thích hợp hoặc chọn Borders
and Shading để mở hộp thoạiđịnh dạng đường viền và tô
nền.
Tô nền cho bảng
Phối hợp màu sắc để tạo nền cho Tables.
Chúng ta có thể thực hiện theo các bước sau:
/>
13


TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIN HỌC CƠ BẢN
- Chọn các ô cần tô màu, sau đó nhấn vào Tables Tools chọn Design.
- Chọn tiếp mục Shading và chọn màu nền cho ô đó.
2.

Chèn các kí tự đặc biệt

B1. Chọn tab Insert trên vùng Ribbon
B2. Chọn nút Symbol trên nhóm Symbols
3.

Chèn ClipArt và hình ảnh

Đặt con trỏ vào nơi bạn muốn chèn hình minh họa hay hình ảnh
B1. Chọn tab Insert trên vùng Ribbon

B2. Chọn nút Clip Art
B3. Hộp thoại xuất hiện, chúng ta tìm
hìnhảnh muốn chèn vào văn bản.
Kích thước đồ họa(hình ảnh)
Tất cả hình vẽ có thể tăng hay giảm kích thước bằng cách kích vào ảnh và kích vào
một góc của ảnh rồi kéo để tăng hay giảm kích thước ảnh cho phù hợp.
4.

Chèn và hiệu chỉnh lưu đồ

Smart Art là tập hợp các loại đồ họa chúng ta có thể sử dụng để tổ chức thông tin
trong tài liệu. Để chèn SmartArt chúng ta thực hiện theo các bước sau:
B1. Chọn tab Insert trên vùng Ribbon
B2. Chọn nút SmartArt
B3. Chọn mẫu SmartArt
1.

Chọn mũi tên phía bên trái để chèn văn bản hoặc gõ văn bản trong đồ họa.

/>
14


TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIN HỌC CƠ BẢN

Để hiệu chỉnh SmartArt, chọn Tab Design và các nhóm liên quan:

5.

Vẽ và hiệu chỉnh biểu đồ


Biểu đồ là một dạng thể hiện bằng hình ảnh các số liệu của một bảng tính. Biểu đồ
được hình thành bởi trục tung và trục hoành. Trục hoành thể hiện loại dữ liệu dùng để
so sánh. Trục tung thể hiện số lượng hay đơn vị đo lường dữ liêu dùng để so sánh
Tại thẻ Insert, nhóm Illustrator, bạn nhấn vào Chart

/>
15


TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIN HỌC CƠ BẢN
Xuất hiện cửa sổ chọn kiểu biêu đồ

Chọn một kiểu biểu đồ và nhập hoặc sửa nội dung bảng dữ liệu trực tiếp trên bảng dữ
liệu Data Sheet của màn hình Excel.
3.

In văn bản
1.

Tạo tiêu đề trên và dưới (Header and Footer) cho văn bản

Tại thẻ Insert, nhóm Header & Footer, bạn nhấn chuột vào nút Header hay Footer.

2.

Chèn số trang vào văn bản

Số trang sẽ được chèn vào Header hay Footer do chúng ta thiết lập. Để chèn số
trang vào văn bản, chúng ta thực hiện như sau:

B1. Chọn thẻ Insert, tại nhóm Header & Footer, click chuột vào nút Page
/>
16


TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIN HỌC CƠ BẢN
Number, sau đó chọnFormat Page Number-> số bắt đầu cần chèn tại mục Star at
->OK
B2. Click vào thẻInsert-> Page Number -> Chọn Top of Page (chèn số trang vào
phần Header) hoặc Bottom of Page (chèn vào Footer). Word 2010cung cấp sẵn nhiều
mẫu đánh số trang, chúng ta chọn một trong các mẫu này.

3.

Thay đổi dạng số trang
Bạn có thể thay đổi dạng số trang theo ý
thích của mình mà định dạng chuẩn không có
sẵn. Để thực hiện, bạn nhấn đúp vào Header
hay Footer, nơi bạn đã đặt số trang. Tại thẻ
Design, nhóm Header & Footer, bạn nhấn nút
Page Number, chọn tiếp Format Page
Numbers.

Number format: Chọn dạng số thứ tự
Include Chapter Number: Số trang sẽ được kèm với số chương
Continue From Previous Section: Số trang nối tiếp với section trước đó
Start at : Số trang được bắt đầu từ số
/>
17



TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIN HỌC CƠ BẢN
Trong hộp thoại Page Number, tại mục Number format, bạn hãy chọn một kiểu đánh
số mình thích, sau đó nhấn OK.
4.

In văn bản

Định dạng trang in
Tab Page Layout, nhóm Page Setup, chọn mũi tên dưới
góc phải để mở hợp thoại Page Setup

Chọn loại giấy – Tab Paper

/>
18


TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIN HỌC CƠ BẢN
- Paper Size : chọn loại giấy, kích thước tương ứng sẽ hiện ra trong width và height,
nếu chọn Custom phải cho số đo kích thước giấy trong width và height
Đặt lề cho trang in – Tab Margins

In tài liệu
 Tab File, chọn Print
 Copies: chọn số bản in
 Printer : chọn tên máy in tương ứng đã được cài đặt trong Windows. Nếu máy in
đang sử dụng không có tên trong danh sách này (nghĩa là nó chưa được khai
báo) thì phải thực hiện các bước sau:



Nhắp Start, chọn Settings và nhắp Printers.



Nhắp đúp vào biểu tượng Add Printer.



Thực hiện các bước cài đặt máy in của chức năng Add Printer Wizard

 Pages: in số trang chọn lựa bằng cách gõ các số trang vào, dùng dấu “,” để phân
cách các trang rời rạt, dấu gạch nối “-“ để in các trang liên tiếp.
***************************
BÀI THỰC HÀNH CHƯƠNG 2
BÀI 1: Mở phần mềm Microsoft Word, soạn thảo văn bản theo mẫuvới nội dung như
bên dưới và lưu văn bản với tên BÀI 1.docx với các yêu cầu sau:
1.
2.
3.
4.
5.

Font chữ Time New Roman, cỡ chữ 13.
Lề trái: 3 cm; lề phải, trên, dưới: 2 cm.
Khoảng cách dòng: 1.5 lines.
Khoảng cách giữa các đoạn: 4pt.
Chèn Tiêu đề dưới (Footer) cho văn bản đã trình bày với nội dung là “chương trình
sách giáo khao Lịch sử”.


CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ THAY ĐỔI NHƯ
THẾ NÀO?
/>
19


TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIN HỌC CƠ BẢN

Chiều 7/10, hội thảo “Nghiên cứu và giảng dạy lịch sử trong
bối cảnh hiện nay” diễn ra tại Đại học Sư phạm Hà Nội với sự
tham dự của hơn 200 đại biểu đến từ các trường đại học và THPT
trên cả nước. Những dự kiến thay đổi về chương trình và sách
giáo khoa mới như sau:
1.

Học mới ở cấp tiểu học

2.

Tích hợp nội môn Lịch sử ở cấp THCS

3.

Học theo chủ đề ở trung học phổ thông

/>
20


TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIN HỌC CƠ BẢN


BÀI 2. Soạn thảo mẫu văn bản sauvới nội dung như bên dưới vàlưu văn bản
với tên BÀI4.doc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------***------ĐƠN XIN NGHỈ PHÉP
Kính gửi: Ban giám hiệu Trường………………………….
Tên tôi là:……………………………Nam/nữ..........................................
Ngày, tháng, năm sinh:……………………tại...........................................
Điện thoại liên hệ khi cần:............................................................................
Đơn vị công tác:............................................................... Chức
vụ:...........................
Nay tôi làm đơn này xin đề nghị Ban giám hiệu nhà trường cho tôi được nghỉ
phép
+ Từ: ……….giờ ……..phút, ngày:……tháng …… năm 201…
Đến: ……..giờ ……..phút, ngày:……tháng …… năm 201…
+ Lý
do: ......................................................................................................
+ Nơi nghỉ
phép: .........................................................................................
Tôi đã bàn giao công việc trong thời gian nghỉ phép lại cho ông (bà):
…………………………là đồng nghiệp của tôi. Ông(bà):
…………………………… sẽ thay thế tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
theo quy định. Tôi xin hứa sẽ cập nhật đầy đủ nội dung công tác trong thời gian
vắng. Kính mong nhà trường xem xét chấp thuận. Trân trọng.
Thành Phố, ngày …… tháng …… năm 20……
Ý kiến của Hiệu trưởng


Người làmđơn
(Ký, nghi rõ họ tên)

/>
21


TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIN HỌC CƠ BẢN

CHƯƠNG 3. MICROSOFT EXCEL
1.

Một số khái niệm

Workbook: là một tập tin excel có phần mở rộng là .xlsx mà trên đó bạn làm
việc (tính toán, vẽ Biểu đồ, …) và lưu trữ dữ liệu. Mỗi workbook có thể chứa
nhiều sheet (bảngtính).
Worksheet: Còn gọi tắt là sheet, là nơi lưu trữ và làm việc với dữ liệu, nó còn
được gọi là bảng tính. Một worksheet chứa nhiều ô (cell), các ô được tổ chức
thành các cột và các dòng. Một Worksheet chứa được16,384 cột và 1,048,576
dòng.
2.

Các thành phần của Workbook

Địa chỉ
Thanh công thức

Vùng làm việc
Tên sheet


Excel 2010 thay đổi giao diện người dùng từ việc sử dụng các thanh thực đơn
truyền thống thành các cụm lệnh dễ dàng truy cập được trình bày ngay trên màn
hình gọi là Ribbon. Có các nhóm Ribbon chính: Home, Insert, Page Layout,
Formulas, Data,Reviews, View, Developer, Add-Ins.

/>
22


TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIN HỌC CƠ BẢN










Home: Là nơi chứa các nút lệnh được sử dụng thường xuyên trong quá
trình làm việc như: cắt, dán, sao chép, định dạng tài liệu, các kiểu mẫu có
sẵn, chèn hay xóa dòng hoặc cột, sắp xếp, tìm kiếm, lọcdữ liệu,…
Insert: Chèn các loại đối tượng vào bảng tính như: bảng biểu, vẽ sơ đồ,
Biểu đồ, ký hiệu, …
Page Layout: Chứa các nút lệnh về việc hiển thị bảng tính và thiết lập in
ấn.
Formulas: Chèn công thức, đặt tên vùng (range),công cụ kiểm tra theo dõi
công thức, điều khiển việc tính toán của Excel.

Data: Các nút lệnh thao tác đối với dữ liệu trong và ngoài Excel, sắp xếp,
trích lọc các danh sách, phân tíchdữ liệu,…
Review: Các nút lệnh kiễm lỗi chính tả, hỗ trợ dịch từ, thêm chú thích vào
các ô, cácthiết lập bảo vệ bảng tính.
View: Thiết lập các chế độ hiển thị của bảng tính như: phóng to, thu nhỏ,
chia màn hình,

3.

Một số thao tác với Excel

1.

Mở và đóng Excel

Mở Excel
Cách 1: Nhấp chuột nút Start ->All Programs ->Microsoft Office ->Microsoft
Office Excel 2010.
Cách 2: Nhấp đúp chuột vào biểu tượng
động Excel.

trên màn hình Desktop để khởi

Thoát khỏi Excel
Thao tác:Nhấp chuột vào nút ở góc trên cùng bên phải để thoát khỏi Excel.
Hoặc cũng có thể thoátExcel bằng cách nhấn nút File chọn Exit.
2.

Thao tác với vùng


Nhận dạng ô và vùng (cells, range)
/>
23


TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIN HỌC CƠ BẢN
Địa chỉ một ô trong Excel được xác định bởi tiêu đề cột và số thứ tự của
dòng. Một vùng trong bảng tính được xác định bằng địa chỉ của ô ở góc trên bên
trái của vùng và địa chỉô góc dưới bên phải của vùng (có dấu: phân cách).
Ví dụ: Hình bên dưới ô hiện hành có địa chỉ là B11 vì nó có tiêu đề cột là B và số
dòng là 11,vùng được bao bởi nét chấm đứt có địa chỉ là H2:H12 vì ô đầu tiên
của vùng có địa chỉ là H2 và ô cuối của vùng là H12.

Chọnvùng
Nếu dùng chuột, trước tiên bạn nhấp chuột chọn ô góc trên bên trái của
vùng cần chọn, sau đó giữ trái chuột kéo xuống dưới qua phải đến vị trí ô cuối
cùng của vùng và thả chuột. Nếu dùng phím thì sau khichọn ô đầu tiên bạn giữ
phím Shift trong khi nhấn phím mũi tên sang phải và xuống dưới đến ô cuối của
vùng và thả các phím.
Khi muốn chọn cả sheet hiện hành thì nhấn <Ctrl+A>, còn muốn chọn cả
workbook (nghĩa là chọn tất cả các sheet) thì nhấp phải chuột lên thanh sheet tab
và chọn Select All Sheets.
Sao chép và di chuyển vùng
Để sao chép hay di chuyển trước tiên bạn phải chọn vùng cần sao chép
hay di chuyển, sau đó có thể dùng nút lệnh, phím tắt hay dùng chuột để thực
hiện:
/>
24



TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIN HỌC CƠ BẢN
- Dùng Ribbon: Chọn vùng Home, nhóm Clipboard, nhấn nút

hay

(Copy hay Cut), đến nơi đích và Home, nhóm Clipboard, nhấn nút
(Paste).
Bạn có thể gọi các lệnh trên từ thực đơn ngữ cảnh bằng cách nhấp phải chuột.
- Dùng Chuột: Chọn vùng, giữ trái chuột và giữ thêm phím Ctrl nếu là sao chép
(không giữ thêm phím Ctrl sẽ là lệnh di chuyển), kéo chuột tới nơi đích cần sao
chép hay di chuyển đến và thả chuột.
Dánđặc biệt (Paste Special)
Trong quá trình sao chép đôi khi chúng ta cần dán nội dung đã sao chép
hay cắt từ bộ nhớ vào với một số chọn lọc nào đó, khi đó thay vì dùng lệnh Paste
bạn hãy sử dụng PasteSpecial… Sau khi chọn vùng, ra lệnh Copy, đến đích cần
sao chép đến và nhấp phải chuột, chọn lệnh Paste Special…. hộp thoại Paste
Special có một số lựa chọn như bảng sau:

Giải thích hộp thoại Paste Special
Hạng mục

Mô tả

All

Dán cả giá trị và định dạng của vùng nguồn

Formulas

Dán giá trị và công thức, không định dạng


/>
25


×