Tải bản đầy đủ (.docx) (21 trang)

sử dụng công cụ tài chính phái sinh phòng ngữa rủi ro

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (253.35 KB, 21 trang )

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA NGÂN HÀNG

BÀI TẬP LỚN
MÔN: CÔNG CỤ PHÁI SINH

ĐỀ BÀI:
SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH PHÒNG NGỪA RỦI RO
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CTY CP KIDO

Giảng viên: TS. Trần Việt Dũng
Nhóm nghiên cứu: Nhóm 8

Hà Nội, 2018


2

CÔNG TY CỔ PHẦN KIDO

Mục lục

Danh sách thành viên.
Nguyễn Thị Chinh (NT) – MSV : 18A4010087
Nguyễn Hương Thủy- MSV : 18A4010528
Bùi Vũ Thanh Hằng – MSV : 18A4010167
Nguyễn Thị Hồng Cẩm – MSV: 18A4010071
Lương Đức Long – MSV: 18A4000445

Lời Mở Đầu
Trên cơ sở các lý thuyết tổng quan về sản phẩm phái sinh trong quản trị rủi ro tài chính


và mục tiêu nghiên cứu được xác định, chúng em chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích
nhằm làm rõ các loại rủi ro tài chính và giải pháp sử dụng công cụ phái sinh để phòng
ngừa rủi ro tài chính của các doanh nghiệp; lợi ích của việc quản trị rủi ro tài chính đối
với doanh nghiệp. Chúng em cũng sẽ tiến hành trong công ty cổ phần doanh nghiệp Kido
đang hoạt động để đánh giá mức độ quan tâm của doanh nghiệp đến rủi ro và quản trị rủi
ro tài chính, nhằm minh họa cụ thể hơn nữa về thực trạng rủi ro và quản trị rủi ro tài
chính trong hoạt động của doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm ở Việt Nam
hiện nay và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tài chính thích hợp.


3

CÔNG TY CỔ PHẦN KIDO
Chúng em trân trọng cảm ơn thầy giáo TS. Trần Việt Dũng đã hướng dẫn nhóm chúng em
hoàn thành đề tài này.


4

CÔNG TY CỔ PHẦN KIDO

SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH PHÒNG NGỪA RỦI RO
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CTY CP KIDO
1. Phân tích Công ty Cổ phần Tập đoàn KiDo.
Phân tích về tình hình ngành sản xuất F&B nói chung và ngành sản
xuất hàng thực phẩm nói riêng.
1.1.1. Phân tích chung về ngành
1.1.

Các chỉ số tăng trưởng tiêu thụ của lĩnh vực thực phẩm - đồ uống đều cao hơn chỉ số

tăng trưởng chung của cả nước. Cụ thể. theo Tổng Cục thống kẽ. doanh thu lương
thực - thực phẩm ghi nhân mức tàng trường l3.l% trong 6 tháng đầu năm 2016 và
14,8% năm 2015, cao hơn tăng tmởng doanh thu bản lẻ hàng hóa cà nước (tương ứng
tăng 9,8% và 10,6%) số giá tiêu dùng 6 tháng đầu năm 2016. giá tiêu dùng hàng ăn và
dịch vụ ăn uống tăng 2,03%, đồ uổng và thuốc lá tăng 2.7%. đểu cao hơn chỉ số giá
tiêu dùng cả nước ( 1,72%). Điều này cho thấy. nhu cầu tiêu thụ thực phẩm - đồ uống
vẫn khá tích cực tmng bối cảnh các chỉ số chung có xu hướng giảm tốc.
Về dài hạn, ngành thực phẩm - đồ uống còn được hỗ trợ bởi nhiều yếu tố tích cực
như: dân số đông với tốc độ tăng bình quân l,2%/năm; cơ cấu dân số trẻ (68% hay
60.7 triệu người dưới 40 tuổi); tỷ lệ đó thị hóa cao đạt 35,7% năm 2015; thu nhập
bình quân đầu người tăng cao 17,7% giai đoạn 2008-2014; mạng lưới bán lẻ dày đặc
khuyến khích người dân mua hàng và làm tăng giá trị tiêu thụ.
Tiêu dùng nội địa thường có các đặc điểm nổi bật, gồm: (1) thị trường thường bị chi
phối thị phần bởi các doanh nghiệp lớn (đồ uống: sản xuất dầu mỡ động thực vật; chế
biến sữa và các sàn phàm từ sữa) do chi phí đầu tư ban dầu lớn và mức độ cạnh tranh
trong các lĩnh vực này rất cao: m mi trường chịu sự chi phối của đội ngũ thương lái tư
nhân (Chế biến. bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt: Chế biến bảo quản thủy sản và
các sản phẩm từ thủy sản; Chế biến và báo quân rau quả) do 85% người tiêu dùng vẫn
có thói quen mua rau thịt tươi hàng ngày tại chợ truyền thống thay vì mua hàng tuần
tại siêu thị.

1.1.2. Mô hình SWOT về ngành sản xuất thực phẩm đông lạnh.
Điểm mạnh:
- Ngành chế biến thực phẩm đông lạnh chiếm một tỷ lệ đáng kể sản lượng đầu ra
ngành công nghiệp nói chung và tổng sản phẩm quốc nội (GDP), đồng thời cũng


5

CÔNG TY CỔ PHẦN KIDO


-

-

-

là khu vực thu hút rất nhiều vốn đầu tư nước ngoài trong những năm gần đây, đại
diện là một số doanh nghiệp như tập đoàn CJ Hàn Quốc, SATRA, ...
Người tiêu dùng Việt Nam, nhất là giới trẻ và tầng lớp giàu có, ngày càng quan
tâm nhiều hơn đến các sản phẩm thực phẩm đông lạnh có thương hiệu. Hiện nay,
các sản phẩm nổi tiếng của nội địa, với sự đầu tư mạnh mẽ vào các chương trình
tiếp thị và khuyến mại, đang rất được ưa chuộng tại thị trường Việt Nam.
Các trung tâm đô thị sang trọng của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh hiện
đang trở thành những thị trường khách hàng rất tiềm năng, các hệ thống cửa hàng
tiện lợi, hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại có số lượng rất lớn ở các đô thị
này là nguồn phân phối quan trọng trong quá trình đưa sản phẩm tới tay người
tiêu dùng.
Các sản phẩm nông nghiệp trong nước đa dạng và phong phú tạo sự ổn định về
nguồn cung ứng nguyên liệu và giá cả cho các nhà sản xuất trong nước - một thế
mạnh quan trọng trong giai đoạn bất ổn nguyên liệu đầu vào toàn cầu hiện nay.

Điểm yếu:
- Có sự chênh lệch lớn về thu nhập giữa các khu vực thành thị và nông thôn, tạo ra
sự khác biệt về tiêu dùng theo thu nhập.
- Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm nhìn chung vẫn còn rất manh mún, ngoại
trừ một số lĩnh vực chủ chốt chẳng hạn như bơ sữa và bánh kẹo.
- Cơ sở hạ tầng của Việt Nam vẫn còn yếu. Trục đường bộ, đường sắt và hải cảng
không đáp ứng đủ cho sự tăng trưởng kinh tế của đất nước cũng như liên kết với
thế giới bên ngoài.

Cơ hội
- Mức thu nhập gia tăng và lối sống thay đổi, nhất là ở khu vực đô thị, kéo theo
nhu cầu tiêu dùng về các loại đồ ăn nhẹ, các mặt hàng thực phẩm đắt tiền và tiện
lợi tăng cao.
- Thị trường trong nước rộng lớn, cơ hội xuất khẩu tăng, chi phí lao động thấp
cùng với sự thành công trong tư nhân hóa các công ty thực phẩm đem đến nhiều
cơ hội đầu tư hơn tại Việt Nam.
- Ngành nông nghiệp của đất nước cần đang có sự đầu tư mạnh mẽ vì vậy đầu tư
vào sản xuất thực phẩm đông lạnh sẽ đam lại tiềm năng rất lớn.
- Ngành du lịch đang phát triển mạnh làm gia tăng lợi nhuận cho các loại hàng hóa
đóng gói tiện lợi.
Thách thức/ Nguy cơ
- Toàn cầu hóa có thể sẽ khiến các công ty nhỏ, cùng ngành không đủ khả năng
tồn tại trên thương trường ngày càng cạnh tranh ác liệt.


6

CÔNG TY CỔ PHẦN KIDO
-

Việc tăng chi phí hàng hoá nông nghiệp có thể sẽ là một rủi ro về lợi nhuận đối
với các nhà sản xuất chế biến thực phẩm đông lạnh; bản thân những người nông
dân cũng cho rằng việc tăng phí này là mối đe doạ - khiến giá cả các mặt hàng
còn tăng cao hơn.

1.2. Phân tích về Công ty Cổ phần tập đoàn Kido.
1.2.1. Tổng quan về tập đoàn Kido
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Tập đoàn Ki Do, viết tắt là Kido Group (mã chứng
khoán KDC) với vốn điều lệ là 2.556.533.970.000 đồng.

Giấy phép thành lập: 01/09/2002, Giấy phép Kinh Doanh: 403001184 (06/09/2002)
Mã số thuế 0302705302.
Trụ sở chính:
-

Địa chỉ: 138-142 Hai Bà Trưng – P. Đa Kao – Q1 – TP HCM.
Điện thoại: (4.28) 3827 0468
Fax: (84.28) 3827 0469
Email:
Website: www.kdc.vn

Ngành nghề kinh doanh chính hiện nay: Tập đoàn Ki Do hiện đang kinh doanh 3
nhóm sản phẩm chính là kem, dầu ăn- gia vị và mì ăn liền.
Người đại diện theo pháp luật: Trần Kim Thành - Chủ tịch HĐQT
Các sản phẩm dưới thương hiệu Kinh Đô uy tín, gần gũi, chất lương trong lòng người
tiêu dùng là minh chứng rõ nhất cho thành công của những nhà sáng lập cùng sự đóng
góp tâm huyết của toàn thể cán bộ nhân viên Tập đoàn. Tập đoàn Ki Do đang sẵn
sàng cho chặng đường phát triển mới hướng đến vị thế Tập đoàn thực phẩm hàng đầu
Việt Nam và khu vực.
1.2.2. Lịch sử hình thành và phát triển
CTCP Tập đoàn Kido tiền thân là Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến thực phẩm
Kinh Đô, được thành lập năm 1993. Với vốn đầu tư 1,4 tỉ đồng và khoảng 70 công
nhận viên.
Từ năm 1994 đến năm 2003 công ty tăng liên tục tăng vốn điều lệ và nhập các dây
chuyền sản xuất, năm 1994 công ty tăng vốn điều lệ lên 14 tỷ đồng và nhập dây
chuyền sản xuất snack trị giá 750.000 USD từ Nhật. Năm 1999, công ty tăng vốn điều


7


CÔNG TY CỔ PHẦN KIDO
lệ lên 40 tỷ đồng, thành lập TTTM Savico - Kinh Đô tại Quận 1, đánh dấu một bước
phát triển mới của Kinh Đô sang các lĩnh vực kinh doanh khác ngoài bánh kẹo. Năm
2003, Công ty Cổ phần Kinh Đô nhập dây chuyền sản xuất chocolate trị giá 1
triệu USD và tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng.
Năm 2003: công ty mua lại nhà máy kem Wall mở ra cơ hội về phân ngành kem và
các chế phẩm từ sữa thành công như hiện nay
Năm 2014-2015: Lần đầu tung ra các sản phẩm mì ăn liền và dầu ăn, đánh dấu việc
gia nhập vào ngành hàng thiết yếu, cột mốc quan trọng đưa thương hiệu Kinh Đô
ngày càng trở nên gần hơn với người tiêu dùng.
Vào tháng 11-2014, Kido đã chính thức chia tay mảng bánh kẹo khi chuyển nhượng
80% cổ phần của CTCP Kinh Đô Bình Dương cho tập đoàn Mondelez và hiện tập
trung vào 3 nhóm sản phẩm chính gồm kem, dầu ăn- gia vị và mì ăn liền.
Ngày 2/10/2015, CTCP Kinh Đô đã nhận được giấy phép đăng ký kinh doanh thay
đổi lần thứ 22 về việc đổi tên công ty thành CTCP Tập Đoàn Kido với tên viết tắt là
Kido Group (Mã CK: KDC).
Vào ngày 23/8 Công ty cổ phần tập đoàn Kido đã hoàn tất việc chuyển nhượng 20%
còn lại của mảng bánh kẹo cho nhà đầu tư nước ngoài thu về 1600 tỷ đồng. Cho đến
nay, đây được xem là thương vụ mua bán-sáp nhập (M&A) có quy mô lớn nhất trong
ngành bánh kẹo ở thị trường trong nước và cũng đánh dấu chính thức Kido không còn
tham gia mảng kinh doanh bánh kẹo nữa.
1.2.3. Lợi thế và cạnh tranh ngành.
Công ty đã thâm nhập vào lĩnh vực dầu ăn đầy hấp dẫn tại Việt Nam thông qua
thương vụ đầu tư mang tính chiến lược đối với Tổng Công ty Công nghiệp Dầu Thực
vật Việt Nam (Vocarimex) - là công ty dẫn đầu thị trường trong lĩnh vực sản xuất và
kinh doanh các sản phẩm dầu, và Tường An (TAC) - công ty dầu ăn lớn thứ hai tại
Việt Nam. Bên cạnh đó Kido còn là doanh nghiệp sản xuất Kem hàng đầu tại Việt
Nam và đang trong quá trình mở rộng sang lĩnh vực thực phẩm đông lạnh (KIDO
Frozen Foods - KDF). Kết hợp các yếu tố trên, KIDO chính là Tập đoàn thực phẩm
tiêu dùng tích hợp. Các sản phẩm chính của công ty bao gồm kem, dầu ăn - gia vị và

mì ăn liền.
Kem và sữa chua vẫn đang mang lại doanh thu, lợi nhuận chính cho Kido trong 2016,
chiếm gần 37% thị phần kem cả nước. Nhà máy Bắc Ninh đi vào hoạt động Q3/2016


8

CÔNG TY CỔ PHẦN KIDO
nâng công suất sản xuất hàng lạnh từ 34 triệu lít lên 54 triệu lít/năm và rất thuận lợi để
mở rộng thị trường miền Bắc.
Q3/2016 Kido cũng sẽ thoái nốt 20% còn lại của mảng bánh kẹo, mang lại LN bất
thường gần 1,600 tỷ và lượng tiền mặt dồi dào cho các thương vụ M&A khác, trước
mắt là TAC (đã chào mua tới 65%), và sau đó các doanh nghiệp ngành hàng mát/lạnh
khác.
Mảng mì gói Đại Gia Đình chưa có đóng góp đáng kể và cũng chưa nhìn thấy cơ hội
phát triển mạnh do cạnh tranh rất lớn.
Trong mảng dầu ăn, Kido dự kiến nâng sở hữu tại Vocarimex (sở hữu Tường An,
Neptune… kiểm soát tới 80% thị trường bán lẻ dầu ăn) từ 24% lên 58% và bắt đầu
hợp nhất trong Q4/2016. Doanh thu hợp nhất từ Vocarimex sẽ giúp bù đắp doanh thu
sụt giảm từ việc thoái vốn mảng bánh kẹo từ 2017. Ngoài ra, Ki do cũng tự phát triển
thương hiệu dầu ăn Đại Gia Đình và bước đầu đặt chân vào thị trường kết quả tốt.
Với các đối thủ lớn, Ki Do tập trung vào nghiên cứu đầu tư sản xuất, đón đầu các xu
hướng của người tiêu dùng để tạo ra sự khác biệt trong sản phẩm
Ngoài ra với tình hình tài chính ổn định cùng với thế mạnh là thương hiệu lâu năm,
công ty có đủ khả năng cạnh tranh cùng với mua lại thương hiệu của các đối thủ.
1.2.4. Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp khách hàng và

đối tác
Về phía nhà cung cấp vật tư của Ki Do, công ty này sử dụng nguồn nguyên vật liệu
trong nước và nhập khẩu, bên cạnh đó công ty thường mua với số lượng lớn nên sức

mạnh đàm phán cao. Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng từ 65-70% giá thành sản phẩm
nên biến động giá cả nguyên vật liệu sẽ ảnh hưởng khá lớn tới lợi nhuận của công ty.
Về phía khách hàng, với khách hàng là người tiêu dùng phổ thông, thì công ty chia ra
làm 3 khu vực. Khu vực thành thị là nơi có thu nhập cao, tiêu dùng các sản phẩm đa
dạng với yêu cầu mẫu mã và chất lượng tốt. Nhưng đối với khu vực nông thôi hay
khu vực miền núi thì là nơi có thu nhập vừa và thấp nên yêu cầu của khách hàng
thường là chất lượng và giá cả phù hợp với túi tiền của họ. Còn với khách hàng là các
công ty trung gian, đại lý bán buôn, bán lẻ là tập khách hàng quan trọng của công ty,
tiêu thụ phần lớn số lượng sản phẩm của công ty thì với chính sách chiết khấu, chi trả
hoa hồng cao thì Ki Do hoàn toàn kiểm soát chuỗi cung ứng một cách chủ động.


9

CÔNG TY CỔ PHẦN KIDO
Về đối tác của doanh nghiệp, vào tháng 5/2016 Kinh Đô liên doanh với Công ty
TNHH Saigon Ve Wong xây nhà máy sản xuất mì ăn liền, miền Tây. Mới đây nhất,
doanh nghiệp ký kết bản ghi nhớ thỏa thuận hợp tác với Tập đoàn Fleda Global
Ventures (FGV) của Malaysia và Tập đoàn Indo - Trans Logistics Corporation (ITL).
Ba bên sẽ sản xuất, kinh doanh các sản phẩm dầu gia vị, cháo, nui, phở, nước chấm...
tại Khu công nghiệp VSIP Bắc Ninh. Kinh Đô sở hữu 49% và Saigon Ve Wong chiếm
51% cổ phần. Kế hoạch của liên doanh là xây đến 4 nhà máy ở khu vực Bắc, Trung,
Nam và cả cọ đóng chai tại thị trường Việt Nam và tiến tới việc lập liên doanh. Dự
kiến, Kinh Đô nắm 45% cổ phần, 2 đơn vị còn lại là 55%.
1.2.5. Phân tích sơ bộ tình hình tài chính của CTCP Tập đoàn Kido
Tài sản và nguồn vốn là điều kiện cần thiết và quan trọng để một doanh nghiệp có thể
tiến hành sản xuất và kinh doanh. Đây là nguồn thông tin tài chính hết sức quan trọng
trong công tác quản lý của bản thân doanh nghiệp cũng như cho nhiều đối tượng hữu
quan bên ngoài, trong đó có các cơ quan chức năng của nhà nước. Phân tích sự biến
động tài sản và nguồn vốn là bước đầu tiên và hết sức cần thiết để xác định xem

doanh nghiệp hiện đang hoạt động như thế nào, hiệu quả ra sao?
1.2.5.1.

Phân tích biến động tài sản.

Tài sản của công ty bao gồm hai loại là TSCĐ và TSLĐ. Phân tích sự biến động tài
sản của công ty qua các năm nhằm hiểu rõ được nguyên nhân của sự thay đổi. Từ đó
đánh giá được khả năng quản lý và phân bổ tài sản công ty qua các năm nhằm đề ra
những giải pháp quản lý phù hợp.
Từ bảng 1.1 và biểu đồ 1.1 ta có thể thấy, TSNH của KDC chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng tài sản và có sự biến động nhất định giữa hai năm gần nhất là 2015 và 2016. Cụ
thể, năm 2016 TSNH chiếm tỷ trọng lên đến 61% tổng tài sản và giảm 4% trong năm
sau còn lại 58%. Nhìn chung TSNH vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu tài sản
của KDC, có thể thấy trước đó, năm 2015 cơ cấu tài sản của KDC nghiêng vềTSNH
do đơn vị chuyển đổi ngành nghề kinh doanh, bán khá nhiều TSCĐ phục vụ cho mục
đích sản xuất cũ, khiến khoản mục tiền và phải thu rất lớn, trong khi TSDH lại nhỏ
hơn nhiều. Tuy nhiên năm 2016, sau khi cơ cấu lại và tái đầu tư sản xuất kinh doanh,
máy móc thiết bị đã được đầu tư lại, cơ cấu TS của đơn vị bắt đầu có sự thay đổi phù
hợp với bản chất là công ty sản xuất. Cụ thể TSDH của KDC đã tăng từ 39% lên 43%
nguyên nhân chủ yếu là do đầu tư mở rộng sản xuất, TSCĐ tăng hơn 500 tỷ VND đạt
mức tương đổi 80% so với năm 2015. Tốc độ tăng của TSDH là 44% nhanh hơn 20%


10

CÔNG TY CỔ PHẦN KIDO
tốc độ tăng của TSNH (24%) chứng tỏ công ty đang trên đà mở rộng và phát triển, trở
lại với nhiệm vụ chính của mình.

Bảng 1.1: Biến động tài sản của KDC năm 2015 – 2016 ( đơn vị nghìn đồng )



11

CÔNG TY CỔ PHẦN KIDO

Chênh lệch 2016/2015
Chỉ tiêu

Năm 2015 Năm 2016 Tuyệt đối

Tương đối
(%)

Tài sản ngắn hạn

4,093,458

5,055,634

962,176

24%

Tiền và các khoản tương
1,151,037
đương tiền

1,683,338


532,301

46%

Các khoản đầu tư tài chính
1,908,783
ngắn hạn

653,504

-1,255,279

-66%

Các khoản phải thu ngắn hạn

893,541

1,954,491

1,060,950

119%

Hàng tồn kho

94,936

667,967


573,031

604%

Tài sản ngắn hạn khác

45,162

96,335

51,173

113%

Tài sản dài hạn

2,630,651

3,793,386

1,162,735

44%

Tài sản cố định

662,260

1,193,317


531,057

80%

Bất động sản đầu tư

0

Các khoản đầu tư tài chính
1,740,601
dài hạn

1,634,742

-105,859

-6%

Tổng cộng tài sản

8,849,020

2,124,911

32%

1.2.5.2.

6,724,109


Phân tích nguồn vốn.

Phân tích biến động nguồn vốn công ty nhằm xác định sự biến động các yếu tố cấu
thành nguồn vốn. Từ đó đánh giá được quá trình huy động vốn của công ty có đảm
bảo được yêu cầu vốn hoạt động sản xuất kinh doanh hay không. Xét trên tổng thể ta
thấy tổng tàn sản và nguồn vốn công ty luôn có sự cân bằng nhau theo mỗi giai đoạn
cụ thể là giữa năm 2015 và 2016. Nghĩa là khi tài sản công ty giảm đồng nghĩa với
việc nguồn vốn hoạt động của công ty cũng giảm với tỷ lệ tương ứng. Khi đó sự biến
động nguồn vốn sẽ giống tuyệt đối sự biến động tài sản của công ty. Tuy nhiên nguốn
vốn được cấu thành từ những nhân tố khác biệt hoàn toàn so với tài sản. Do đó sự
biến động nguồn vốn công ty cũng bắt nguồn từ những nguyên nhân khác biệt mà cụ
thể là do sự biến động của Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu.


12

CÔNG TY CỔ PHẦN KIDO

Từ biểu đồ 1.2 và bảng 1.2 ta có thể thấy, NPT chiếm tỷ trọng không lớn trong cơ cấu
vốn của KDC, chỉ 20% năm 2015 và tăng đột biến năm 2016 nhưng vẫn chỉ chiếm
30% tổng nguồn vốn. Sự tăng mạnh đến 90% trong năm 2015 – 2016 này chủ yếu là
do sự gia tăng các khoản nợ dài hạn đã tăng gần 1000 tỷ VND tương ứng với mức
tương đối 1743%, đây là sự tăng đột biến nhưng lại hợp lý do công ty cần nguồn lực
bên ngoài để đầu tư cho nhu cầu TSCĐ rất lớn như phân tích ở trên.
Sự tăng mạnh của NPT cũng là nguyên nhân khiến tỷ trọng của VCSH trong cơ cấu
vốn bị giảm đi 10%, còn 70% năm 2016. Tuy nhiên về tổng quan VCSH vẫn chiếm
khối lượng chủ yếu, và có thể thấy cơ cấu vốn của KDC là một cơ cấu vốn hết sức an
toàn. Càng có thể khẳng định hơn điều này khi mà dù tỷ trọng của VCSH trong tổng
nguồn vốn giảm đi nhưng tốc độ tăng VCSH của KDC vẫn đạt mức dương ứng với
16%.

Bảng 1.2: Biến động nguồn vốn của KDC năm 2015 – 2016 ( đơn
vị : nghìn đồng )

Chỉ tiêu

Năm
2015

Năm
2016

Nợ phải trả

1,358,537 2,643,351

Chênh lệch 2016/2015
Tuyệt đối
1,284,81
4

Tương đối
(%)
95%


13

CÔNG TY CỔ PHẦN KIDO
Nợ ngắn hạn


1,302,221 1,605,194 302,973

23%

Nợ dài hạn

56,316

1743%

Vốn chủ sở hữu

5,365,572 6,205,669 840,097

1,038,157 981,841

16%

Vốn đầu tư của chủ sở
2,566,534 2,566,534 0
hữu

0%

Thặng dư vốn cổ phần

0%

3,192,083 3,192,083 0


Lợi nhuận sau thuế chưa
1,398,947 1,908,707 509,760
phân phối
Tổng cộng nguồn vốn

1.2.5.3.

36%

6,724,109 8,849,020 2,124,911 32%

Các khoản vay của doanh nghiệp.

Nhìn chung KDC có cơ cấu nợ khá an toàn, Nợ phải trả chiếm tỷ trọng thấp trên tổng
nguồn vốn. Dựa trên báo cáo tài chính kiểm toán KDC – 2016 có thể thấy KDC có 4
khoản vay chính được thuyết minh (mục 16).
Tổng quát ba khoản vay ngắn hạn gồm vay ngân hàng (thuyết minh 16.1), vay ngắn
hạn từ bên liên quan (thuyết minh 16.2) và vay dài hạn trái phiếu đến hạn trả (thuyết
minh 16.3) với tổng giá trị cuối năm là gần 500 tỉ VND. Một khoản vay dài hạn duy
nhất là vay trái phiếu thường trong nước gần 1,3 nghìn tỉ VND (thuyết minh 16.3).
Chi tiết:
-

Thuyết minh 16.1: Vay ngắn hạn từ ngân hàng gồm:

Công ty có các khoản vay tín chấp ngắn hạn từ các ngân hàng nhằm mục đích bổ sung
vốn lưu động.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – 74 tỉ - lãi suất 6.2%/năm –
6.5%/năm
Ngân hàng TMCP Quốc tế VN – 45 tỉ - lãi suất 6.3%/năm

-

Thuyết minh 16.2: Vay ngắn hạn từ bên liên quan:


14

CÔNG TY CỔ PHẦN KIDO
Công ty có khoản vay tín chấp ngắn hạn từ bên liên quan nhằm mục đích bổ sung vốn
lưu động.
KDF (Công ty con – thuyết minh số 26) - 181 tỉ - lãi suất 7%/năm.
-

Thuyết minh 16.3: Trái phiếu thường trong nước:

Đơn vị thu xếp phát hành: VIB – Ngân hàng TMCP Quốc tế VN – 1000 tỉ. Trái phiếu
được hoàn trả sau 5 năm từ ngày phát hành (18/11/2016) với lãi suất 8.5%/năm cho 6
tháng đầu, lãi suất áp dụng cho 6 tháng tiếp theo là số trung bình lãi suất gửi tiết kiệm
kỳ hạn 12 tháng tại 4 ngân hàng tham chiếu gồm VCB, BIDV, VIB và Vietinbank.
Số tiền thu được dùng để bổ sung nguồn vốn hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty.
Kết luận: Có: Vốn lưu động = Nguồn vốn dài hạn – tài sản dài hạn. Có thể thấy VLĐ
của KDC đang bị thiếu hụt tức là nguồn vốn dài hạn không đủ để tài trợ cho tài sản
dài hạn (máy móc thiết bị sản xuất) do đó phải bù đắp bằng các khoản vay. Điều này
là cần thiết để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của KDC, hơn nữa vẫn đảm bảo
được an toàn trên tổng cơ cấu tài chính do hệ số nợ khá thấp tuy nhiên rủi ro thanh
khoản của KDC là khá cao và cần được tính toán kỹ lưỡng.

2. Nhận diện các rủi ro trong hoạt động của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp sản xuất Kido, nhóm quyết định phân loại các rủi ro mà doanh

nghiệp phải đối mặt theo tiêu thức khả năng lượng hóa của rủi ro. Qua đó, các loại rủi
ro mà doanh nghiệp Kido bao gồm (1) Rủi ro phi tài chính và (2) Rủi ro tài chính.

2.1. Rủi ro phi tài chính ( business risk ).
Việc định nghĩa và phân loại rủi ro phi tài chính tương đối phức tạp và có mức bao
hàm tương đối rộng. Do đó, trong phần phân loại các rủi ro phi tài chính nhóm nghiên
cứu sẽ cố gắng liệt kê các loại rủi ro này theo tiêu thức chung nhất có thể như sau:
Rủi ro hoạt động: là những rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt động và điều hành
hoạt động doanh nghiệp, rủi ro này do những nguyên nhân chủ yếu sau: thất thoát tài
sản doanh nghiệp; hệ thống dữ liệu của doanh nghiệp bị sai lệch; các quyết định quản
trị sai lầm; quá trình kế toán và thực hiện các nghĩa vụ thuế bị sai lệch; vi phạm hợp
đồng;…
Rủi ro nhân sự: rủi ro phát sinh do các hành động cố ý hoặc vô ý bởi công nhiên viên
của doanh nghiệp, rủi ro này gây tổn thất cho nội bộ doanh nghiệp cũng như hệ thống
nhân sự của doanh nghiệp. Nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro này bao gồm các yếu tố


15

CÔNG TY CỔ PHẦN KIDO
như: công tác bổ nhiệm nhân sự sai quy định, thất thoát thông tin nội bộ, lừa đảo –
chiếm đoạt tài sản doanh nghiệp,…
Rủi ro bên ngoài mà doanh nghiệp không kiểm soát được: như hệ thống thể chế, chính
sách, quy định mới. Trộm, cướp. Thiên tai, bão lũ, hạn hán,…
Rủi ro khác: rủi ro không thuộc các nhóm rủi ro trên, như các rủi ro liên quan đến lợi
thế thương hiệu, nhãn hàng sản phẩm của doanh nghiệp, …

2.2. Rủi ro tài chính.
Nhìn từ các chức năng của quản trị tài chính, có thể nói rủi ro tài chính doanh nghiệp
là rủi ro đối với đối với quá trình tài trợ và đầu tư các quỹ của doanh nghiệp, là

nguyên nhân gây ra sự bất định trong quản trị tài chính doanh nghiệp. Do đó, nhà
quản trị tài chính cần phải nhận diện và có những giải pháp hữu hiệu nhằm đối phó
với các rủi ro tài chính nhằm đảm bảo sự tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp.
Tiếp cận từ việc phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, có thể thấy rủi ro
tài chính của doanh nghiệp xuất phát từ 3 nguồn cơ bản sau: (1) Môi trường bên trong
DN; (2) Môi trường ngành; (3) Môi trường kinh tế vĩ mô. Từ tiếp cận đó, có thể hình
dung cấu trúc rủi ro tài chính cơ bản của doanh nghiệp như sau:
Rủi ro tài chính

Nội sinh

Thanh khoản

Ngoại sinh

Phá sản

Lãi suất

Hối đoái

Tín dụng

Rủi ro thanh khoản thường phát sinh trong ngắn hạn, tuy nhiên nếu khả năng thanh
toán của DN không được duy trì tốt sau nhiều giai đoạn, có thể dẫn tới rủi ro phá sản.


16

CÔNG TY CỔ PHẦN KIDO

Cả hai loại hình rủi ro này chủ yếu phát sinh do cấu trúc tài trợ, cấu trúc dòng tiền và
khả năng quản trị tài chính của DN. Đối với Kido, năm 2016 cơ cấu nợ phải trả / tổng
tài sản của doanh nghiệp đạt gần 30% là tương đối thấp so với trung bình ngành. Tuy
nhiên so với năm 2015, nợ phải trả của kido đã tăng 95%, bao gồm 43% nợ dài hạn và
1743% nợ ngắn hạn. Có thể thấy việc tốc độ tăng của nợ phải trả nói chung và nợ phải
trả ngắn hạn nói riêng là rất lớn, có ảnh hưởng cực kỳ đáng kể tới vị thế tài chính của
doanh nghiệp. Việc vay thêm vốn ngắn hạn được công ty giải trình với lý do bổ sung
vốn lưu động, có thể hiểu một cách tương tự rằng doanh nghiệp cũng đang mất thanh
khoản, nếu tình trạng kéo dài và không xử lý được có thể gây nên phá sản.
Đối với rủi ro về hối đoái thì thường có 2 dạng thể hiện cơ bản gồm: Rủi ro hối đoái
nghiệp vụ tồn tại khi biến động tỷ giá đe dọa giá trị các dòng tiền tương lai của doanh
nghiệp; Rủi ro hối đoái kinh tế tồn tại khi biến động tỷ giá đe dọa sức cạnh tranh về
giá của sản phẩm do doanh nghiệp cung cấp. Đối với tỷ giá USD/VND nói chung và
các loại tỷ giá mà đồng yết giá là VND nói chung thì biên độ dao động tương đối ổn
định nhờ có những tác động và chính sách hợp lý trong thời gian gần đây của NHNN.
Thậm chí vào năm 2016, NHNN đã ngầm thông báo đến các nhà đầu tư sẽ cam kết
giữ biên độ dao động ở mức 3%/năm. Bên cạnh đó, trong cơ cấu doanh thu của Kido,
hoạt động xuất khẩu trên thực tế cũng không đủ lớn để có thể gây ảnh hưởng đáng kể
lên tình hình Kido khi có biến động lớn về tỷ giá.
Rủi ro tín dụng thường có 2 dạng: Khoản phải thu từ đối tác trở nên không chắc chắn;
Khả năng thanh toán các chứng khoán nợ mà doanh nghiệp đang nắm giữ trở nên
không chắc chắn. Với Kido, năm 2016 là một năm có nhiều biến động rất lớn về cơ
cấu tài sản, một trong những biến động lớn nhất đó là về các khoản phải thu. Khoản
phải thu ngắn hạn của Kido chiếm gần 90% doanh thu của doanh nghiệp trong năm
2016. Bên cạnh đó, các khoản phải thu khác chiếm 85% các khoản phải thu ngắn hạn
và tăng gấp 3 lần so với cuối năm 2015. Điều này tuy đã được giải thích ở thuyết
minh số 6 và số 18 rằng tạm ứng để thực hiện đầu tư vào cổ phiếu mục tiêu và cổ
phiếu công ty Vocarimex, nhưng việc giải thích này còn tương đối không rõ ràng và
mức độ ảnh hưởng của việc tạm ứng cho các công ty chứng khoán là lớn.
Cuối cùng là rủi ro về lãi suất, rủi ro này thường có 2 dạng thể hiện cơ bản gồm: Lãi

suất biến động đe dọa chi phí tài trợ của doanh nghiệp và lãi suất biến động đe dọa
hiện giá các tài sản nợ do doanh nghiệp nắm giữ. Với xu hướng lãi suất đang tăng
nhưng với tốc độ tương đối chậm thì rủi ro về lãi suất được nhóm đánh giá là chỉ có
nhiều khả năng phơi nhiễm đối với các khoản vay ngắn hạn nhằm bù đắp nhu cầu về
vốn lưu động, khi mà các khoản vay này tăng hơn 1400% vào năm 2016.


17

CÔNG TY CỔ PHẦN KIDO
Các loại rủi ro tín dụng có thể tương tác với nhau, làm tăng nguy cơ và tổn thất cho
doanh nghiệp. Ví dụ: rủi ro tín dụng có thể làm trầm trọng rủi ro thanh khoản và rủi ro
phá sản; các rủi ro do nguồn ngoại sinh cũng có thể kết hợp với nhau tạo nên những
nguy cơ lớn hơn và tổn thất dự kiến cao hơn. Do đó, các giải pháp quản trị rủi ro tài
chính cần được thiết kế một cách có hệ thống, bám sát cấu trúc rủi ro của doanh
nghiệp.

3. Giả định việc sử dụng công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro
tài chính của doanh nghiệp.
Kido là một công ty trong ngành sản xuất thực phẩm. Trong ngày 24/11/2017 công ty
có ký một hợp đồng xuất khẩu dầu ăn đóng chai trị giá 1.000.000 USD với Dong
Feng, một đối tác nước ngoài của Kido tại Đài Loan. Tỷ giá thời điểm ngày ký kết
hợp đồng là 23.690 VND = 1 USD. 2 bên thực hiện thanh toán vào ngày 24/1/2018.
Chi tiết hợp đồng như sau:

Hợp đồng xuất khẩu
Bên mua: Công ty CP Kido
Bên bán: Công ty thương mại Dong Feng
Hai bên mua và bán trên đây đã đồng ý mua và bán mặt hàng dưới đây theo những
điều kiện sau:

1.
2.
3.
4.
5.
6.

Tên hàng hóa: Dầu ăn Trường An
Số lượng: 200.000 chai.
Bao bì đóng gói: Đóng thùng caton, mỗi thùng 20 chai, tổng 10.000 thùng.
Giao hàng: Giao toàn bộ một lần vào 24/1/2018.
Giá cả: 5 USD/ chai. FOB cảng Hải Phòng.
Thanh toán: thanh toán bằng thư tín dụng trả sau khi kiểm hàng vào ngày 24/1/2018.
Không hủy ngang.
Người mua sẽ mở 1 thư tín dụng trả ngay không hủy ngang vào tài khoản của Ngân
hàng Vietcombank và yêu cầu những chứng từ chuyển nhượng sau đây để thanh toán.
- Trọn bộ hóa đơn thương mại.
- Trọn bộ vận đơn sạch hàng đã chất lên tàu.


18

CÔNG TY CỔ PHẦN KIDO
- Giấy chứng nhận trọng lượng và chất lượng do người giám sát độc lập phát hành.
- Giấy chứng nhận xuất xứ.
- Giấy chứng nhận vệ sinh thực vật.
- Giấy chứng nhận khử trùng.
- Bảng kê hàng hóa (danh sách đóng gói)
- Giấy chứng nhận vệ sinh trên tàu sẵn sàng cho hàng hóa vào.
7. Bảo hiểm: người mua chịu.

8. Trọng tài: Bất kỳ tranh cãi, bất hòa hay khiếu nại nào phát sinh từ/ liên quan đến hợp
đồng này hay vi phạm hợp đồng này mà hai bên mua bán không thể hòa giải, thương
lượng được, cuối cùng sẽ được đưa ra giải quyết tại tòa/trọng tài Legal Solution
(Trọng tài quyết định pháp lý) ở Đài Loan.
9. ĐIỀU KHOẢN BẤT KHẢ KHÁNG: Hợp đồng này áp dụng những điều bất khả
kháng trong Điều 01 của ấn bản số 412 do Phòng Thương mại quốc tế phát hành

3.1. Phân tích các rủi ro mà doanh nghiệp gặp phải khi ký kết hợp đồng.
Vào ngày 24/11/2017, Kido đã tiến hành ký hợp đồng xuất khẩu dầu ăn trị giá
1.000.000 USD, ( có giá trị bằng 1/8 doanh thu quý 3 năm 2017 ). Có thể thấy quy
mô của hợp đồng là lớn đối với doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp cần thực hiện
đánh giá cụ thể các rủi ro mà doanh nghiệp có thể đối mặt khi thực hiện hợp đồng.
Các nhóm rủi ro phi tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải khi ký kết hợp đồng
bao gồm:








Rủi ro về chủ thể ký kết hợp đồng.
Rủi ro về chủ thể hợp đồng.
Rủi ro về đối tượng của hợp đồng.
Rủi ro về thư bảo lãnh.
Rủi ro về điều khoản phạt vi phạm.
Rủi ro liên quan đến điều khoản quy định về sự kiện bất khả kháng.
Rủi ro về điều khoản bồi thường thiệt hại.


Nhìn chung các rủi ro phi tài chính trên đều có thể phòng ngừa bằng việc tỉ mỉ trong
xây dựng hợp đồng cũng như kiểm tra tình hình của bên mua. Bên cạnh đó, việc thực
hiện bảo hiểm cũng là một phương án khả quan khi Kido không thể kiểm soát hết
được những rủi ro mà doanh nghiệp có thể phơi nhiễm.
Các rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải khi ký kết hợp đồng.
Rủi ro về giá cả mặt hàng: trong quá trình doanh nghiệp thực hiện ký kết hợp đồng và
giao hàng, doanh nghiệp có thể gặp nhiều biến động về chi phí nguyên liệu đầu vào,


19

CÔNG TY CỔ PHẦN KIDO
chi phí nhân công cũng như chi phí chung trong sản xuất,… Các nhân tố này dễ dàng
tác động và ảnh hưởng lớn tới giá thành và giá bán hòa vốn của sản phẩm. Việc thực
hiện dự báo chi phí và giá thành của sản phẩm là cần thiết khi doanh nghiệp thực hiện
ký kết hợp đồng lớn.
Rủi ro về khả năng thanh toán và thời hạn thanh toán của người mua: doanh nghiệp
cần xem xét và xác định rõ ràng khả năng tài chính nói chung cũng như khả năng
thanh toán nói riêng của người mua khi thực hiện ký kết hợp đồng, nhằm tránh xảy ra
các trường hợp người mua thanh toán chậm, thanh toán không đủ hoặc mất khả năng
thanh toán.
Rủi ro về tỷ giá: Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động tỷ giá làm ảnh
hưởng đến giá trị kỳ vọng trong tương lai và kido có thể nhận về. Rủi ro tỷ giá có thể
phát sinh trong nhiều hoạt động khác nhau của doanh nghiệp. Nhưng đối với giá trị
hợp đồng này, cũng như biên độ biến đổi lớn trong thời gian gần đây, doanh nghiệp
đang đối mặt với rủi ro tỷ giá tương đối lớn. Sự thay đổi tỷ giá ngoại tệ so với nội tệ
làm thay đổi giá trị kỳ vọng của các khoản thu hoặc chi ngoại tệ trong tương lai khiến
cho hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu bị ảnh hưởng đáng kể và nghiêm trọng hơn
có thể làm đảo lộn kết quả kinh doanh.


3.1. Giải quyết rủi ro tỷ giá mà Kido phải đối mặt khi thực hiện ký kết
hợp đồng.
Giả sử trong trường hợp ký kết hợp đồng, Kido lo ngại rằng tại thời điểm thanh toán,
đồng USD bị mất giá so với VND, khi đó Kido sẽ bị thiệt hại khi nhận tiền giao hàng
và quy đổi về VND. Để tránh bị thiệt hại do biến động tỷ giá, Kido có thể thực hiện
các biện pháp mà Việt Nam hiện có như: (1) Thực hiện mua hợp đồng kỳ hạn 3 tháng
bán USD cho ngân hàng hoặc (2) Thực hiện bảo hiểm rủi ro tỷ giá. Ngoài ra Kido có
thể thực hiện các hợp đồng tương lai, quyền chọn, hoặc hoán đổi với mục đích tương
tự.
Giả định rằng Kido trong giai đoạn này không thể dự báo cụ thể xu hướng dao động
tỷ giá, do vậy Kido quyết định lựa chọn việc mua một hợp đồng kỳ hạn 3 tháng bán
USD với Vietcombank tại mức tỷ giá là 23.650 VND = 1 USD. Khi đáo hạn, số tiền
mà Kido sẽ nhận được là:
23.650 x 1.000.000 = 23.650.000.000 VND ( 23 tỷ 650 triệu VND )
Đến đây, để tính chi phí ròng mà Kido phải chịu, ta giả định rằng Kido dự đoán các
kịch bản tỷ giá sẽ xảy ra theo các trường hợp sau:


20

CÔNG TY CỔ PHẦN KIDO
Tỷ giá

Xác suất

23.600
23.650
23.700

40%

30%
30%

Lợi ích thực khi
thực hiện hđ kỳ hạn
(VND)
50.000.000
0
-50.000.000

Khi đó lợi ích kỳ vọng của kido khi thực hiện hợp đồng kỳ hạn là:
40% x 50.000.000 + 30% x 0 + 30% x -50.000.000 = 5.000.000 ( VND )
Do vậy với các giả định về tỷ giá đã nêu, nếu thực hiện mua hợp đồng kỳ hạn USD 3
tháng từ ngân hàng, Kido sẽ đạt được một khoản lợi ích kỳ vọng là 55 triệu VND.

3.2. Đánh giá tính thực tiễn của việc thực hiện hợp đồng kỳ hạn.
Tỷ giá trung tâm và giá USD ngoài thị trường liên tục giảm trong thời gian gần đây,
đã cho thấy sự khác lạ so với diễn biến những năm trước, khi vào thời điểm này giá
USD thường tăng.
Tỷ giá trung tâm ngày 20/11 được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 22.442 đồng,
giảm 4 đồng so với cuối tuần trước. Đây là phiên thứ tư liên tiếp tỷ giá trung tâm
được điều chỉnh giảm. Tại các ngân hàng thương mại, tỷ giá USD/VND được giao
dịch ở mức 22.675- 22.745 đồng/USD thấp hơn 15 đồng so với mức giá thời điểm
đầu năm. Trong khi đó, sau khi tăng lên mức 22.810 - 22.830 đồng/USD vào tuần
đầu tháng 11, giá USD tự do liên tục giảm cho đến nay. USD tự do giảm giá về sát
với giá USD trong ngân hàng.
Đây là một diễn biến khá bất ngờ bởi theo quy luật các năm trước, tỷ giá thường
nóng lên vào những tháng cuối năm. Nhưng năm nay tỷ giá lại có xu hướng tương
đối ổn định. Tuy nhiên, để tránh các tác động hay biến động lớn của tỷ giá như lịch
sử năm 2016, khi mà tỷ giá vào 1/1/2016 là 22.285 VND = 1 USD tăng lên mức

22.720,00 vào 31/12/2016. Do vậy việc thực hiện một hợp đồng kỳ hạn ở mức
23.650 là chấp nhận được đối với Kido.

3.3. Đánh giá ưu và nhược điểm thực hiện hợp đồng kỳ hạn.
Bản thân việc thực hiện hợp đồng kỳ hạn bán 1.000.000 USD ở tỷ giá 23.650 của
Kido đã mang lại một khoản lợi ích kỳ vọng là 55 triệu VND. Tuy nhiên lợi ích của
hợp đồng kỳ hạn chỉ đến với Kido khi tỷ giá ở mức thấp hơn 23.650, nếu trong
trường hợp tỷ giá lớn hơn 23.650 ( theo giả định là 23.700 ) thì Kido sẽ chịu một
khoản tổn thất là 50 triệu VND. Chưa kể bản thân hợp đồng cũng chứa đựng những


21

CÔNG TY CỔ PHẦN KIDO
rủi ro tiềm ẩn và những rủi ro hệ thống mà việc sử dụng phái sinh không thể phân tán
được. Do vậy, trước khi thực hiện hợp đồng Kido cần đánh giá chi tiết các kịch bản
có thể xảy ra và các rủi ro đi kèm để đảm bảo lợi ích cho công ty là lớn nhất.

Danh mục tham khảo
Trang chủ: về báo cáo tài chính, báo cáo thuyết minh của
công ty
Bài thông tin: />type=IS&view=year
/>Trang web: />Một số thông tin và tài liệu tham khảo khác



×