Tải bản đầy đủ (.pdf) (17 trang)

SẮC KÝ LỚP MỎNG DƯỢC LIỆU CHỨA SAPONIN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.56 MB, 17 trang )


Sắc kí lớp mỏng
dược liệu chứa
Saponin


I. Giới thiệu chung về SKLM:
Sắc ký lớp mỏng (Thin layer chromatography (TLC)) còn gọi
Kỹ thuật sắc ký đã được sử dụng từ nhiều thế kỷ
là sắc ký phẳng, là một kĩ thuật sắc kí được dung để tách
trước để tách các sản phẩm nhuộm từ cây cỏ. Đến
các chất trong hỗn hợp. Phương pháp SKLM bao gồm pha
thập
1930
– 1940,
này được
phát
tĩnh làkỷ
một
lớp mỏng
cácphương
chất hấp pháp
phụ, thường
là silica
gel,
triển
nhánhoxide,
chóng
vớicellulose
nhiều kỹđược
thuậtphủ


khác
nhau.
aluminium
hoặc
trên
một Có
mặt
các
loại
sắctrơ.
ký:Pha
sắcđộng
ký giấy
nhất,
hiện
phẳng
chất
bao(kỹ
gồmthuật
dung sớm
dịch cần
phân
tích
nay
được
dụng
hiệumôi
quảthích
táchhợp
kém

đượcíthòa
tan sử
trong
mộtvìdung
vàthua
đượckỹ
hút
lên
bảnSKLM),
sắc kí bởi
mao dẫn,
tách
dung
thísắc
nghiệm
dựa
thuật
SKLM,
sắc ký
trao
đổidịch
ion,
ký lọc
trên
tínhký
phân
cực của
thànhhiệu
phầnnăng
trongcao,

dung
dịch.
gel, sắc
ái lực,
sắc các
ký lỏng
điện
di.


Sắc kí lớp mỏng được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh
vực:
• Xét nghiệm độ tinh khiết của các hóa chất phóng xạ
trong dược khoa.
• Xác định các sắc tố trong tế bào TV.
• Phát hiện thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng trong
thức ăn.
• Nhận biết những hóa chất trong một chất cho sẵn.
sắc hữu
ký lớp
• Giám sát các Bình
phản ứng
cơ. mỏng


Một số cải tiến có thể kết hợp
PP truyền thông để tự động
hóa một vài bước, làm tang
đỡ dung giải của SKLM và
cho số liệu chính xác hơn. PP

này được gọi là SKLM nâng
cao ( high performance TLC
– HPTLC).
Với chất hấp thu là silica gel hoặc alumin, các hợp
chất kém phân cực sẽ di chuyển nhanh và các
hợp chất rất phân cực di chuyển chậm.


Saponin còn gọi
là saponoid
là một nhóm
SAPONIN
là gì?
glycoside lớn, gặp rộng rãi trong TV. Saponin cũng
có trong một số ĐV như hải sâm, cá sao…
Saponin có một số tính chất đặc biệt:
❑Làm giảm sức căng bề mặt, tạo nhiều bọt khi lắc với nước, có
tác dụng nhũ hóa và tẩy sạch.
❑Làm vỡ hồng cầu ngay ở những nồng độ rất loãng.
❑Kích ứng niêm mạc gây hắt hơi, đỏ mắt, có tác dụng long
đờm, lợi tiểu; liều cao gây nôn mửa, đi lỏng.
❑Có thể tạo phức với cholesterol hoặc các chất 3-bhydroxysteroid.


Một số dược liệu chứa saponin:

Bồ kết

Ngưu tất



Tam thất

Táo nhân


Cát cánh

Cam thảo


Nhân sâm


PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ DƯỢC
LIỆU CHỨA SAPONIN
o Chất hấp phụ: Silica gel pha thuận hoặc pha đảo.
o Mẫu thử thường dùng dịch chiết cồn.
o Dung môi khai triển:
+ Saponin: CHC𝒍𝟑 - MeOH-𝑯𝟐 O (65:35:10, lớp dưới)
+ sapogenin: CHC𝒍𝟑 -MeOH (19:1), CHC𝒍𝟑 -Aceton (9:1), 𝑪𝟔 𝑯𝟔 Etyl acetat (1:1), 𝑪𝟔 𝑯𝟔 -Aceton (9:1), 𝑪𝟔 𝑯𝟔 -MeOH (9:1), nHexanAceton (7:3),….
+ Phát hiện: VS, 𝑯𝟐 S𝑶𝟒 /cồn, hơi iod…


Các bước chuẩn bị:
1. Chuẩn bị bản mỏng:
Dùng bản tráng sẵn silica gel,dùng bút chì 2B (đầu tròn) kẻ
một đường thẳng cách mép dưới 1 đến 1,5cm. Đánh dấu điểm
cần chấm.


2. Chuẩn bị bình sắc ký và dung môi:
Bình sắc ký được rữa sạch và để thật khô.Lót một miếng giấy lọc
quanh lòng bình sau cho có một khoảng trống dọc theo bình để có
thể quan sát được ban sắc ký bên trong.
Cho hệ dung môi CHCl3-MeOH-H2O (65:35:10; lớp dưới) vào bình
sắc ký cho lớp dung môi trong bình cao khoảng 0,5cm. Đậy nắp
bình sắc ký,đặt ở nơi phẳng, để yên trong 15-30 phút cho bão hòa
dung môi.


0,5g bột
dược liệu
(cam
thảo,…….)
BM 10p

Dd mẫu thử
cho SKLM

MeOH

5ml
methanol
Lọc bằng pipet
Pastuer bịt
bông

Dịch lọc
Cô đến cứng
(cắn)



3.Đưa mẫu lên bảng mỏng và triển khai:
Hệ dung môi dùng để triển khai trên các bản mỏng
silicagel-G:
Dùng mao quản lấy mẫu, chấm lên bản mỏng thành
Saponin nhóm spirostan:
từng vạch gọna)(cỡ
1mm x– methanol
3mm) cách
dưới và
Chloroform
– nướcmép
(65:35:10)
mép bên của bản
1-1,5 cm– methanol
( phải chắc
b) Chloroform
(8:2). chắn rằng cá
c) n-Butanol
bão hòa
nước.
vết
thâm
cao
hơn
mức
dung
môi
trong

bình
sắc
kí.
Saponin kiềm:
a) Chloroform – ethanol – dd amoniac 1%/nước (2:2:1)
b) Ethanol – pyridin – nước (3:1:3)
Saponin triterpenoid:
a) Chloroform-methanol-nước (65:35:10).
b) Ethyl acetat-acid acetic-nước (8:2:1).
c) n Butanol – ethanol (10:2).


5. Phát hiện:

Chờ cho vết chấm bay hết
•MeOH
Soi đèn
UV ban
254mm
và 365mm
, ghi nhận các vết trên bản mỏng (nếu có).
, đưa
mỏng
vào bình
sắc ký rồi đậy nắp bình.

• Phun
( hoặcmôi
nhúng
nhanh

mỏng
vào khay chứa thuốc thử ) thuốc
Khi dung
chạy
cònbản
cách
mép
thử
vanillin
– sulfuric(VS).
trên
của bản
khoảng 0,5 thì lấy
bản mỏng ra, để ở nhiệt độ
phòng hoặc sấy nhẹ cho tới khi
• Sau khi phung/ nhúng , để đứng bản mỏng trên khay cho đến khi thật khô
khô dung môi.
thuốc thử rồi sấy nhẹ bản mỏng, sau đó mới tiếp tục hơ nóng bản mỏng ở
1050C (trên khay kim loại nóng trong tủ hốt) trong vài hút để hiện màu.
• Quan sát và ghi nhận kết quả.


6. Nhận định kết quả:
Trong SKLM, Rf của chất A được định nghĩa là tỷ số giữa
đoạn đường di chuyển của chất A (𝑙𝑎 ) và đoạn đường di
chuyển của dung môi (𝑙0 ) tính từ mức xuất phát của mẫu
thử:
Trị số Rf luôn luôn < 1,00 và chỉ
𝒍𝒂
R𝒇𝒂 =

lấy đúng hai số lẻ (vd: 0,08; 0,06;
𝒍𝟎
0,72…)
Trong những điều kiện sắc ký nhất định, giá trị Rf của một chất là một
trong những đặc trưng của chất đó trong hệ dung môi đã sử dụng. Tuy
nhiên, giá trị Rf phụ thuộc vào khá nhiều yếu tố ( bản chất, bề dày và
độ hoạt hóa của pha tĩnh, pha động, mức độ bão hòa dung môi, độ ẩm
và nhiệt độ môi trường….)




×