ĐỊA LÍ CÔNG NGHIỆP
Bài 11: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN
BỐ CÔNG NGHIỆP.
Câu 1: Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bó công
nghiệp nước ta?
a. Các nhân tố tự nhiên:
- Tài nguyên thiên nhiên nước ta phong phú đa dạng, tạo cơ sở nguyên liệu,
nhiên liệu và năng lượng để phát triển cơ cấu công nghiệp đa ngành. Các
nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn là cơ sở để phát triển các ngành công
nghiệp trọng điểm
+ Khoáng sản
Khoáng sản nhiên liệu (than, dầu, khí) là cơ sở để phát triển công
nghiệp năng lượng, hóa chất.
Khoáng sản kim loại (Apatit. Pirit,photphorit...)là cơ sở cho phát triển
CN hóa chất.
Khoáng sản vật liệu xây dựng (sét, đá vôi...) là cơ sở để phát triển
ngành CN sản xuất vật liệu xây dựng.
b.
-
+ Nguồn thủy năng dồi dào của các sông, suối là cơ sở tự nhiên cho phát
triển CN năng lượng (thủy điện).
+ Tài nguyên đất, nước, khí hậu, rừng, nguồn lợi sinh vật biển là cơ sở để
phát triển các ngành nông, lâm, ngư nghiệp. Từ đó cung cấp nguyên
liệu phát triển CN chế biến nông lâm, thủy sản.
Sự phân bố tài nguyên trên lãnh thổ tạo các thế mạnh khác nhau của các
vùng. VD: Trung du và miền núi bắc bộ có thế mạnh nổi bật về CN khai
khoáng, CN năng lượng (Than, thủy điện, nhiệt điện).
Các nhân tố kinh - tế xã hội.
Dân cư và lao động:
Nước ta có số dân đông, sức mua đang tăng lên thị hiếu cũng có nhiều thay
đổi, vì thế thị trường trong nước ngày càng được chú trọng trong phát triển
công nghiệp.
Nguồn lao động dồi dào có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật, tạo
điều kiện phát triển các ngành công nghiệp cần nhiều lao động và cả một số
ngành công nghệ cao. Đây cũng là điều kiện hấp dẫn đầu tư nước ngoài vào
công nghiệp.
Cơ sở vật chất- kỹ thuật trong CN và cơ sở hạ tầng.
- Nhìn chung trình độ công nghệ của ngành công nghiệp nước ta còn thấp, hiệu quả
sử dụng thiết bị chưa cao, mức tiêu hao năng lượng và nguyên vật liệu lớn. Cơ sở
vật chất kĩ thuật chưa đồng bộ và chỉ phân bố tập trung ở một số vùng.
- Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, cung cấp điện nước ….
đang từng bước được cải thiện, nhất là ở các vùng kinh tế trọng điểm vì thế đã góp
phần thúc đẩy sự phát triển công nghiệp ở vùng này.
Chính sách phát triển CN:
- Chính sách phát triển công nghiệp ở nước ta thay đổi qua các thời kì lịch sử. Có
ảnh hưởng lâu dài tới sự phát triển và phân bố công nghiệp. Trước hết là chính sách
công nghiệp hoá và chính sách đầu tư phát triển công nghiệp.
- Trong giai đoạn hiện nay, chính sách phát triển công nghiệp đã gắn liền với chính
sách phát triển kinh tế nhiều thành phần, khuyến khích đầu tư ngoài nước và trong
nước, đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, đổi mới chính sách kinh tế đối ngoại.
Thị trường:
- Công nghiệp chỉ có thể phát triển khi chiếm lĩnh được thị trường.
- Hàng công nghiệp nước ta có thị trường trong nước khá rộng lớn, nhưng ngay
tại thị trường này cũng bị cạnh tranh ngày càng quyết liệt bởi hàng ngoại nhập.
Hàng công nghiệp nước ta có lợi thế nhất định trong xuất khẩu sang thị trường
các nước công nghiệp phát triển, nhưng còn hạn chế về mẫu mã và chất
lượng….
- Sức ép của thị trường đã và đang làm cho cơ cấu công nghiệp ngày trở nên
phong phú đa dạng, linh hoạt hơn.
Câu 2: Việc cải thiện hệ thống giao thong có ý nghĩa như thế nào với phát triển
CN?
Đảm bảo cho việc chuyên chở nguyên liệu, nhiên liệu, sản phẩm CN. Góp phần
thúc đẩy sự phát triển CN.
Câu 3: Thị trường có ý nghĩa như thế nào với phát triển công nghiệp?
- Thị trường được mở rộng sẽ góp phần làm CN phát triển và sản phẩm đa
dạng hơn.
- Thị trường có tác động mạnh mẽ đến:
+ Sự phân bố các xí nghiệp và chuyên môn hóa sản xuất.
+ Cơ cấu ngành CN và cơ cấu sản phẩm.
+ Sự phát triển các ngành CN.
Câu 4: Phân tích ý nghĩa của việc phát triển nông , ngư nghiệp đới với ngành
công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm?
+ Tạo nguồn nguyên liệu để phát triển CNCB lương thực, thực phẩm.
VD: - Cây mía cho công nghiệp đường mía.
- Chè, cà phê cho CNCb chè, cà phê.
- Thịt bò, sữa cho ngành sx thịt hộp, sữa hộp.
+ Việc phát triển các vùng chuyên canh trong nông lâm ngư nghiệp tạo điều kiện
cho CNCBLTTP phát triển ổn định và có điều kiện đa dạng hóa sp.
Bài 12: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
Câu 1: Chứng minh cơ cấu công nghiệp nước ta khá đa dạng:
Cơ cấu công nghiệp nước ta khá đa dạng:
- Cơ cấu phân theo thành phần kinh tế: có các cơ sở nhà nước, ngoài nhà nước, cơ
sở có vốn đầu tư nước ngoài.
- Cơ cấu phân theo ngành: có CN khai thác nhiên liệu, CN điện, CN luyện kim, CN
cơ khí – điện tử, CN chế biến lương thực thực phẩm, CN dệt may…..
- trong mỗi ngành có các phân ngành, trong mỗi phân ngành có nhiều ngành khác
nhau:
VD:
+ CNCBLTTP có 3 phân ngành: chế biến sản phẩm trồng trọt, CN chế biến
sản phẩm chăn nuôi, CNCB thủy sản.
+ Chế biến sản phẩm trồng trọt có nhiều ngành như; xay xát, sản xuất đường,
rượu, bia, chế biến chè, cà phê, bánh kẹo, mì ăn liền……
Câu 2: Thế nào là ngành CN trọng điểm? Kể tên một số ngành CN trọng điểm
của nước ta. Tại sao khi tiến hành CN hóa phần lớn các nước đang phát triển
(trong đó có nước ta) đều ưu tiên phát triển CN nhẹ?
- CN trọng điểm là ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả cao về
kinh tế - xã hội và có tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành
kinh tế khác.
- Các ngành CN trọng điểm ở nước ta: CN năng lượng, CN chế biến lương
thực, thực phẩm, CN dệt may, CN hóa chất –phân bón- cao su, CN vật
liệu xây dựng, CN cơ khí điện tử…
- Trong quá trình tiến hành CN hóa các nước đang phát triển ( trong đó có
nước ta) đều ưu tiên phát triển CN nhẹ, bởi vì :
+ Hầu hết các nước đang phát triển đều là những nước thiếu vốn, trình độ
khoa học công nghệ còn thấp, có nguồn lao động dồi dào (dư thừa lao
động).
+ Các ngành CN nhẹ là những ngành cần ít vốn, thu hồi vốn nhanh, sử
dụng nhiều lao động, trình độ công nghệ không quá khắt khe, phù hợp
với điều kiện của các nước đang phát triển từ đó tạo đà cho sự phát triển
CN, phát triển kinh tế của đất nước.
Câu 3: Dựa vào hình 12.3 (trang 45 SGK Địa lý 9), hãy xác định hai khu vực tập
trung công nghiệp lớn nhất cả nước. Kể tên một số trung tâm công nghiệp tiêu
biểu cho hai khu vực trên.
– Hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất cả nước là:
+ Đông Nam Bộ: TP. Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một.
+ Đồng bằng sông Hồng: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Yên, Hà Đông, Hải Dương,
Nam Định…
Câu 4: Dựa vào Atlat đại lí Vn hãy kể tên các trung tâm CN dệt may lớn ở nước
ta?
Cho biết tại sao các Tp trên là những trung tâm CN dệt may lớn ở nước ta?
các trung tâm dệt may:tự tìm trong atlat.
Các Tp lớn đó là những trung tâm CN lớn do có điều kiện thuận lợi:
- Nguồn nhân công đông đảo.
- Cơ sở hạ tầng đảm bảo (giao thong, điện, nước…).
- Thị trường tiêu tụ tại chỗ lớn do dân số đông.
- Các yếu tố khác như: mạng lưới dịch vụ phát triển, truyền thống sx….
Câu 5
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a. Trình bày cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp Hà Nội và thành phố
Hồ Chí Minh.
b. Giải thích tại sao ngành công nghiệp của hai trung tâm này phát triển
mạnh?
c. Giải thích vì sao thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội lại là 2 trung tâm
Công nghiệp lớn nhất nước ta?
a. Cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp Hà Nội và thành phố Hồ
Chí Minh
(dựa vào atlat kể tên)
b. Ngành công nghiệp của hai trung tâm này phát triển mạnh, vì:
* Tp.Hồ Chí Minh:
- Có ưu thế về vị trí địa lí, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đặc biệt
có cảng Sài Gòn với năng lực bốc dỡ lớn nhất cả nước.
- Nguồn lao động dồi dào, có tay nghề cao;
- kết cấu hạ tầng phát triển mạnh, nhất là GTVT & TTLL.
- Được sự quan tâm của Nhà nước & là nơi thu hút đầu tư nước ngoài vào lớn
nhất cả nước.
* Hà Nội:
- Là thủ đô, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, có sức hút đối với các
vùng lân cận.
- Có lịch sử khai thác lâu đời;
- nguồn lao động dồi dào, có chuyên môn cao.
- Là đầu mối giao thông quan trọng ở phía Bắc.
Câu 6 . Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và các kiến thức đã học, hãy:
a. Trình bày những hiểu biết của em về công nghiệp điện ở nước ta ( các
đặc điểm: cơ cấu ngành, sản lượng điện, các nhà máy thủy điện và nhiệt điện
lớn)
b. Phân tích đặc điểm chung về sự phân bố các nhà máy điện ở nước ta.
a. Các đặc điểm về công nghiệp điện ở nước ta:
- Cơ cấu ngành: gồm nhiệt điện và thủy điện
- Sản lượng điện: Mỗi năm sản xuất trên 40 tỉ kw h và sản lượng điện ngày
càng tăng
- Các nhà máy thủy điện lớn: Hòa Bình, Y-a-ly, Trị An...
- Các nhà máy nhiệt điện lớn: Phú Mỹ, Phả Lại…
b. Đặc điểm chung về sự phân bố các nhà máy điện ở nước ta:
- Các nhà máy điện ở nước ta có đặc điểm chung về phân bố là: phân bố gần
các nguồn năng lượng => Cụ thể:
+ Các nhà máy điện than phân bố chủ yếu ở Quảng Ninh, đồng bằng sông
Hồng.
+ Các nhà máy điện khí phân bố chủ yếu ở Đông Nam bộ.
+ Các nhà máy thủy điện phân bố trên các dòng sông có trữ năng thủy điện
lớn
( Yêu cầu thí sinh lấy ví dụ minh họa).
Câu 7: Tại sao công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm là ngành công
nghiệp trọng điểm ở nước ta?
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm
của nước ta hiện nay vì đây là ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế
cao và có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển các ngành kinh tế khác.
a) Ngành có thế mạnh lâu dài
* Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú từ ngành trồng trọt, từ ngành chăn nuôi, từ
ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản….
* Thị trường tiêu thụ rộng lớn
* Cơ sở vật chất - kĩ thuật phát triển khá mạnh với các nhà máy, xí nghiệp chế biến
b) Mang lại hiệu quả kinh tế cao
- Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm không đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thời
gian thu hồi vốn nhanh.
- Hiệu quả kinh tế của ngành này thể hiện ở chỗ:
+ Chiếm tỉ trọng tương đối cao trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp
của cả nước.
+ Sản lượng một số sản phẩm chính: gạo, ngô, đường; chè , cà phê , rượu,
bia; sữa, bơ, pho mát, nước mắm,...
+ Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu hàng xuất khẩu.
- Giải quyết việc làm cho người lao động, phát triển công nghiệp ở trung du và
miền núi.
c) Tác động mạnh mẽ đến sự phát triển các ngành kinh tế khác
- Đối với các ngành cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực,
thực phẩm như: nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), ngư nghiệp.
- Đối với các ngành khác (dịch vụ,...).
Câu 8: Tại sao ngành công nghiệp năng lượng lại là ngành công nghiệp trọng
điểm ở nước ta?
Công nghiệp năng lượng lại là ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta vì:
- Có thế mạnh lâu dài
+ Cơ sở nguyên liệu phong phú:
Than: Than antraxit tập trung ở khu vực Quảng Ninh, trữ lượng hơn 3 tỉ tấn, cho
nhiệt lượng 7.000 - 8.000 calo/kg; than nâu,phân bố ở Đồng bằng sông Hồng, trữ
lượng hàng chục tỉ tấn; than bùn tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long, đặc
biệt là khu vực U Minh.
Dầu khí: tập trung ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa, trữ lượng vài tỉ
tấn dầu và hàng trăm tỉ m3 khí. Hai bể trầm tích có triển vọng nhất về trữ lượng và
khả năng khai thác là bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn.
Thủy năng: Tiềm năng rất lớn, vể lí thuyết, công suất có thế đạt khoảng 30 triệu
kW với sản lượng 260 - 270 tỉ kWh. Tiềm năng thủy điện tập trung chủ yếu ở hệ
thống sông Hồng (37%) và hệ thống sân Đồng Nai (19%).
Các nguồn năng lượng khác như: sức gió, năng lượng mặt trời, thủy triều, địa
nhiệt., ở nước ta rất dồi dào.
+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn:
• Phục vụ cho tất cả các ngành kinh tế.
• Phục vụ cho nhu cầu của đời sống nhân dân.
- Mang lại hiệu quả kinh tế cao
+ Kinh tế: góp phần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của các ngành kinh tế, phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
+ Xã hội: phục vụ đời sống nhân dân.
- Tác động mạnh mẽ đến sự phát triển các ngành kinh tế khác
Công nghiệp năng lượng có tác động một cách mạnh mẽ, toàn diện đến các ngành
kinh tế khác về các mặt: quy mô của ngành, kĩ thuật - công nghệ, chất lượng sản
phẩm...
Câu 9: Dựa vào atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học , hãy nhận xét sự thay
đổi cơ cấu giá trị sản xuất CN phân theo nhóm ngành của nước ta giai đoạn
2000 – 2007?
- Giai đoạn 2000 – 2007 cơ cấu giá trị sản xuất CN phân theo nhóm ngành của
nước ta có sự thay đổi:
+ Tỉ trọng giá trị sản xuất của ngành CN khai thác có xu hướng giảm từ 15,7%
xuống còn 9,6%, giảm 6,1 %.
+ Tỉ trọng giá trị sản xuất của ngành CN chế biến có xu hướng tăng từ 78,7% lên
85,4 % , tăng 6,7%.
+ Tỉ trọng giá trị sản xuất của ngành CN sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước
có xu hướng giảm từ 5,6% xuống còn 5,0%, giảm 0,6%.
=>Đây là sự chuyển dịch tích cực, song sự chuyển dịch này còn chậm.
Câu 10: Vì sao TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội là 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất
nước ta?
TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội là 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta vì hai
thành phố này hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp:
- Vị trí địa lí thuận lợi.
+ Hà Nội nằm ở trung tâm Đồng bằng sông Hồng, nằm trong vùng kinh tế trọng
điểm phía Bắc, là một trong ba đỉnh của tam giác tăng trưởng phía bắc. Hà Nội là
thủ đô của nước ta, có sức hút đầu tư trong và ngoài nước
+ TP. Hồ Chí Minh nằm ỏ trung tâm của vùng Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam. Hồ Chí Minh là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, đầu
mối giao thông lớn nhất phía Nam.
- Tài nguyên:
+ Hà Nội nằm gần cơ sở nguyên liệu, năng lượng của miền núi trung du phía bắc,
nguồn thủy năng trong hệ thống sông Hồng và có nguồn nguyên liệu nông -lâm thủy sản khá dồi dào của vùng Đồng bằng sông Hồng.
+ TP. Hồ Chí Minh nằm trong vùng Đông Nam Bộ, nên có tài nguyên dầu khí, vật
liệu xây dựng, tài nguyện thủy điện, nguồn thủy sản, điều kiện thuận lợi để phát
triển cây công nghiệp; liền kề với Đồng bằng sông Cửu Long, vùng trọng điểm
lương thực, thực phẩm lớn nhất nước.
- Là hai thành phố có số dân đông nhất (năm 2008, số dân của Hà Nội là 6116,2
nghìn người, TP. Hồ Chí Minh là 6611,6 nghìn người), có nguồn lao động dồi dào,
trình độ tay nghề cao.
- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ công nghiệp có chất lượng tốt
nhất và hoàn thiện nhất cả nước.
- Đây là hai thành phố thu hút mạnh đầu tư từ bên ngoài.
- Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh là nơi tập trung nhiều ngành công nghiệp, trong đó
có nhiều ngành công nghiệp trọng điểm.
- Có nhiều chính sách năng động trong phát triển kinh tế, đặc biệt là công nghiệp.