Khoỏ K2B - Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thỏi Nguyờn
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU............................................................................................................1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........3
1.1. Cơ sở lý luận...........................................................................................3
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến nội dung nghiên cứu.........3
1.1.2. Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng.........................................................3
1.2. Cơ sở thực tiễn........................................................................................5
1.2.1. Những kết quả trong thực tế trong đời sống xã hội và sản xuất
có ảnh hưởng tới nghiên cứu.....................................................................5
1.2.2. Đặc điểm của cơ sở nơi thực hiện đề tài..........................................5
Sơ đồ : Tổ chức của Công ty Cổ phần Thương mại Hậu lộc...................11
1.3. Phương pháp nghiên cứu......................................................................17
1.3.1 Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh của Công ty....................17
1.3.2. Đánh giá về khả năng sinh lời.......................................................18
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HẬU LỘC.....................................19
2.1. Thực tế hoạt động tại cơ sở..................................................................19
2.1.1. Đặc điểm doanh thu bán hàng và các phương thức tiêu thụ..........19
2.1.2. Hạch toán doanh thu bán hàng....................................................21
2.1.3. Hạch toán phải thu của khách hàng...............................................42
2.1.4. Kế toán giá vốn hàng bán..............................................................44
2.1.5. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh...............................................46
2.1.6. Kế toán xác định kết quả...............................................................48
2.2. Đánh giá kết quả hoạt động và các bài học kinh nghiệm.....................51
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP....................................................................53
3.1. Nhận xét, đánh giá thực tế công tác hạch toán kế toán của Công ty
Cổ phần Thương mại Hậu lộc.....................................................................53
3.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh..............................................................................54
KẾT LUẬN......................................................................................................58
SV: Đỗ Thị Tuyến
Khoỏ K2B - Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thỏi Nguyờn
MỞ ĐẦU
Hoà nhập với sự phát triển của nền kinh tế khu vực và thế giới cùng với
chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước. Nước ta gia nhập tổ chức thương
mại quốc tế WTO. Trong nền kinh tế thị trường hàng nhập khẩu xuất hiện trên
thị trường ngày càng tăng lên tạo sức ép cho các công ty thương mại nói
chung và Công ty Cổ phần Thương mại Hậu Lộc nói riêng. Xu thế hội nhập
và liên kết trên tất cả các lĩnh vực đang diễn ra trên toàn cầu, sự kiện Việt Nam
ra nhập WTO là một điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tuy nhiên cũng
đặt ra cho các doanh nghiệp nhiều khó khăn thách thức để tồn tại và phát triển.
Với xu thế này thì nền kinh tế nước ta trở nên sôi động hơn, các doanh nghiệp
cạnh tranh gay gắt với nhau hơn, nhờ đó mà mỗi doanh nghiệp đều tự hoàn thiện
mình, tìm cho mình một hướng đi đúng đắn. Và vấn đề đặt ra là các doanh
nghiệp phải tự tìm đầu ra cho sản phẩm, hàng hoá của mình, đẩy nhanh tốc độ
tiêu thụ và hạch toán sản phẩm như thế nào để có được kết quả và hiệu quả cao
nhất. Đây chính là mối quan tâm của các doanh nghiệp hiện nay.
Mặt khác, nếu thực hiện tốt khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá thì doanh
nghiệp sẽ trang trải được mọi chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh
doanh và thu được một khoản lợi nhuận cho doanh nghiệp, từ đó đảm bảo
nghĩa vụ nộp thuế cho NSNN và tích luỹ cho doanh nghiệp, tạo điều kiện mở
rộng quy mô kinh doanh, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá.
Bên cạnh việc hạch toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá là yếu tố quan
trọng ảnh hưởng tới quá trình tiêu thụ. Việc tổ chức luân chuyển chứng từ hợp
lý, chính xác giúp cho việc tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm nhanh chóng hơn;
việc phản ánh số liệu vào sổ kế toán nhanh, kịp thời, chính xác giúp cho nhà
quản lý tính toán các chỉ tiêu nhanh chóng từ đó đưa ra các quyết định liên
quan đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá một cách thích hợp đúng đắn.
Nhận thức được tầm quan trọng của bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
cùng với kiến thức học ở trường qua thời gian tìm hiểu hoạt động kinh doanh cũng
SV: Đỗ Thị Tuyến
1
Khoỏ K2B - Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thỏi Nguyờn
như tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Hậu Lộc.
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác “Bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh” cùng với đặc điểm của doanh nghiệp là một doanh nghiệp
thương mại, với sự giúp đỡ của các anh, chị phòng Kế toán Công ty và sự
giúp đỡ tận tình của thầy giáo Hoàng Minh Đạo. Nên tôi đã chọn đề tài
“Hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh, tại Công ty Cổ phần Thương mại Hậu Lộc-Thanh Hoá” cho đề tài
tốt nghiệp.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu.
Chương II: Thực trạng hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Hậu Lộc.
Chương III: Phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ
phần Thương mại Hậu Lộc.
SV: Đỗ Thị Tuyến
2
Khoỏ K2B - Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thỏi Nguyờn
CHƯƠNG I
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến nội dung nghiên cứu
1.1.1.1. Hạch toán doanh thu bán hàng:
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi các
khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng đã bán bị
trả lại.
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc số thu được từ các
giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung
cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài
giá bán (nếu có).
Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết
quả kinh doanh trong kỳ kế toán. Các khoản giảm trừ doanh thu phảI được
phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên những tài khoản kế toán phù hợp,
nhằm cung cấp các thông tin kế toán để lập báo cáo tài chính.
1.1.1.2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản
xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong
một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ.
1.1.2. Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng
1.1.2.1. Tài khoản mà Công ty đang áp dụng theo Quyết định 48/2006/QĐBTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, sử dụng trong quá trình bán
hàng và xác định kết quả và thanh toán với người mua: Tài khoản 111- Tiền mặt
SV: Đỗ Thị Tuyến
3
Khoỏ K2B - Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thỏi Nguyờn
Tài khoản 112- Tiền gửi ngân hàng
Tài khoản 131- Phải thu của khách hàng
Tài khoản 133- Thuế GTGT được khấu trừ
Tài khoản 138- Phải thu khác
Tài khoản 156- Hàng hoá
Tài khoản 157- Hàng gửi bán
Tài khoản 333- Thuế GTGT phải nộp cho NSNN
Tài khoản 334- Lương phải trả người lao động
Tài khoản 421- Lợi nhuận chưa phân phối
Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng
Tài khoản 521- Các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Tài khoản 635- Chi phí tài chính
Tài khoản 642- Chi phí quản lý kinh doanh
Tài khoản 711- Thu nhập khác
Tài khoản 811- Chi phí khác
Tài khoản 911 – Xác định kết quả
1.1.2.2. Hệ thống sổ kế toán gồm các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ: S02a-DNN
- Sổ cái: S02c2-DNN
- Sổ quỹ tiền mặt: S05a-DNN
- Sổ tài sản cố định: S10-DNN
- Sổ theo dõi thuế GTGT: S26-DNN
- Sổ, thẻ kho: S09-DNN
- Thẻ Tài sản cố định: S12-DNN
- Sổ chi tiết quỹ tiền mặt: S05b-DNN
- Sổ chi tiết hàng hoá: S07-DNN
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán: S13-DNN
SV: Đỗ Thị Tuyến
4
Khoỏ K2B - Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thỏi Nguyờn
- Sổ chi tiết tiền vay: S16-DNN
- Sổ chi tiết bán hàng: S17-DNN
-Sổ chi phí: S18-DNN
- Sổ chi tiết các tài khoản: S20-DNN.
1.1.2.3. Hệ thống báo cáo kế toán
- Bảng cân đối kế toán:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính:
- Bảng Cân đối tài khoản:
Mẫu số B 01- DNN
Mẫu số: B 02- DNN
Mẫu số : B 09- DNN
Mẫu số: F 01-
DNN
- Bảng kê chi tiết doanh thu theo từng ngành hàng, mặt hàng
- Bảng kê chi tiết chi phí quản lý kinh doanh.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Những kết quả trong thực tế trong đời sống xã hội và sản xuất có
ảnh hưởng tới nghiên cứu
Do đặc thù của Công ty là hoạt động dịch vụ thương mại nên Công ty
không thành lập cửa hàng lớn mà quản lý trực tiếp tại kho, quầy hoặc một địa
bàn nào đó. Khi nhận hàng về tuỳ thuộc vào điều kiện bán hàng ở từng địa
điểm mà giao dịch cho địa điểm đó số lượng và giá bán nhất định phù hợp với
nhu cầu của địa điểm đó.
Huyện Hậu lộc địa bàn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp nên mặt hàng
chủ yếu là vật tư nông nghiệp, hàng được giao cho hầu hết các kho quầy và
đại lý của Công ty. Đại lý này có địa điểm các kho, quầy nhằm mục đích phân
bố đồng đều các địa điểm bán hàng, như thế doanh nghiệp mới có thể tiêu thụ
nhiều hàng hoá và giữ được nhiều thị trường tiêu thụ. Mặt khác khi giao hàng
cho các đại lý thì giá bán được thoả thuận trước khi quy định rõ thời hạn
thanh toán, nếu thời hạn ghi rõ trên hợp đồng mà không được thanh toán thì
Công ty sẽ tính lãi theo quy định hiện hành.
1.2.2. Đặc điểm của cơ sở nơi thực hiện đề tài
SV: Đỗ Thị Tuyến
5
Khoỏ K2B - Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thỏi Nguyờn
1.2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Từ những năm đầu mới thành lập (1983) cơ cấu tổ chức hoạt động trong
Công ty rất phong phú và đa dạng, ban đầu là trạm bán hàng được phân bổ
trên phạm vi toàn Huyện, sau đó từ trạm này đã chuyển đổi thành 3 Công ty:
Công ty Thương nghiệp, Công ty Xuất khẩu, Công ty Vật tư. Đến tháng 12
năm 1990 thực hiện Nghị định số 315/HĐBT (của Hội đồng Bộ trưởng nay là
Chính phủ) tiếp tục sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước, 3 Công ty trên đã
được sát nhập lại thành Công ty Thương nghiệp huyện Hậu Lộc. Năm 1993
theo Quyết định số 388 của HĐBT tiếp tục sắp xếp, đổi mới lại các doanh
nghiệp Nhà nước, Công ty lại được thành lập theo Quyết định 171 TC/UBTH
ngày 15/02/1993 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá, Công ty đổi thành
Công ty Thương mại Hậu Lộc trực thuộc tỉnh Thanh Hoá.
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh theo Nghị định 44 và Quyết định số 103 của Thủ tướng
Chính phủ, Công ty Thương mại Hậu Lộc được chuyển đổi từ doanh nghiệp
Nhà nước thành Công ty Cổ phần Thương mại từ ngày 18/12/2000 tại Quyết
định số 3202 QĐ/UBND-TH của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá.
Giấy đăng ký kinh doanh số 2603000022 ngày 29/12/2000 của Sở Kế
hoạch Đầu tư Thanh Hoá cấp.
- Vốn điều lệ: 700.000.000đ (năm 2000) với nguồn vốn đóng góp chủ
yếu của các cổ đông. Đến năm 2008 tăng lên 3.700.000.000đ
Công ty Cổ phần Thươnng mại Hậu Lộc có trụ sở chính đóng tại Thị
trấn-Hậu Lộc-Thanh Hoá. Đây là trung tâm kinh tế chính trị, văn hoá của cả
Huyện, là nơi tập trung các đầu mối giao thông, nên rất thuận lợi cho việc
giao lưu vận chuyển hàng hoá, đây là địa bàn thuận lợi nhất, dân số đông lại
có mức sống ổn định, ngoài ra mạng lưới kinh doanh còn được phân bổ rộng
rãi trên khắp địa bàn Huyện và mở rộng ra các huyện khác, nhằm phục vụ tốt
SV: Đỗ Thị Tuyến
6
Khoỏ K2B - Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thỏi Nguyờn
cho nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của nhân dân, tạo điều kiện cho hoạt động của
Công ty phát triển.
Xuất phát từ những đặc điểm trên mà nhu cầu mua, bán hàng hoá phục
vụ cho sản xuất và đời sống của nhân dân là rất lớn. Đòi hỏi phải có doanh
nghiệp thương mại làm cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng nhằm đáp ứng kịp
thời các loại hàng hoá cho sản xuất và tiêu dùng của nhân dân. Đồng thời thu
mua những mặt hàng, sản phẩm của nhân dân làm ra, góp phần thúc đẩy kinh
tế Huyện nhà phát triển, từng bước mở rộng kinh doanh trên các địa bàn khác
trong và ngoài Tỉnh.
Trước khi chuyển thành Công ty cổ phần, là doanh nghiệp Nhà nước
được thành lập trên cơ sở sát nhập 3 công ty (Công ty Vật tư, Công ty Thương
nghiệp và Công ty Xuất nhập khẩu). Về vật chất tài sản xuống cấp nghiêm
trọng, lao động có tuổi đời bình quân cao, ngành nghề chắp vá, cán bộ có
trình độ đại học tỷ lệ rất thấp, mang nặng tính bao cấp, thói quen làm việc
theo cơ chế cũ là những khó khăn cơ bản đối với Công ty. Đồng thời trong
việc chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung (quan liêu bao cấp)
sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, bước đầu cũng gặp khó
khăn: như khả năng tiếp cận nắm bắt thị trường còn hạn chế. Hệ thống chính
sách pháp luật ban hành không đồng bộ, còn nhiều điểm chưa phù hợp với
điều kiện thực tế của doanh nghiệp. Mặt khác trên thị trường có rất nhiều
doanh nghiệp, các thành phần kinh tế cũng tham gia kinh doanh, nên các
doanh nghiệp đứng trước tình trạng cạnh tranh gay gắt. Do đó doanh nghiệp
buộc phải thay đổi chính sách bán hàng, chiến lược kinh doanh cũng như giải
pháp cạnh tranh, từng bước tháo gỡ khó khăn giữ ổn định là điều kiện cho
doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
Tuy nhiên Công ty có những thuận lợi đó là việc kế thừa của doanh
nghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực thương mại, nên các cửa hàng,
quầy hàng đều nằm ở trung tâm thị trấn, thị tứ và chợ phân bố khắp trong
SV: Đỗ Thị Tuyến
7
Khoỏ K2B - Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thỏi Nguyờn
huyện tạo ra kênh phân phối tiêu thụ hàng hoá sản phẩm dễ dàng, thuận lợi
cho việc mua sắm của nhân dân. Có đội ngũ cán bộ đã nhiều năm công tác
trong ngành, có kinh nghiệm thực tiễn, đồng thời có sự đóng góp sức, trí tuệ,
vật chất của các cổ đông và có các quan hệ mua bán hàng nhiều năm trong
sản xuất kinh doanh. Đặc biệt là có chủ trương kế hoạch đúng đắn của Hội
đồng quản trị đầu tư mở rộng thị trường và lấy chất lượng uy tín làm phương
châm cho hoạt động kinh doanh, cùng với sự năng động, sáng tạo, dám nghĩ,
dám làm của Ban Giám đốc đã thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kế hoạch mà Đại
hội đồng cổ đông đề ra trên tất cả các phương diện lĩnh vực hoạt động.
Một số chỉ tiêu của Công ty trong những năm gần đây :
Đơn vị tính:
đồng
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Năm
Chỉ tiêu
Vốn kinh doanh
+ Vốn lưu động
+ Vốn cố định
Vốn góp
Số lao động(Người)
Thu nhập bình quân
Tổng doanh thu
Các khoản giảm trừ
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp
Chi phí tài chính
Chi phí QLKD
LN thuần từ HĐKD
Thu nhập khác
Chi phí khác
Tổng LN trước thuế
Thuế TNDN
SV: Đỗ Thị Tuyến
2006
2007
2008
9.867.000.000
7.975.000.000
1.892.000.000
2.810.150.000
65
970.000
22.712.865.000
18.930.000
22.693.935.000
22.012.924.000
681.011.000
260.739.000
298.635.000
121.637.000
21.000.000
6.500.000
136.137.000
38.118.000
11.690.000.000
8.776.000.000
2.914.000.000
3.650.000.000
65
1.215.000
28.945.690.150
27.095.600
28.918.594.550
28.143.866.080
774.728.470
360.972.800
277.913.800
135.841.870
28.000.000
9.763.870
154.078.000
43.142.000
15.983.900.000
10.214.900.000
5.769.000.000
4.580.700.000
69
1.520.000
33.518.403.194
31.682.900
33.486.720.294
31.895.021.817
1.591.698.477
490.598.000
940.730.207
160.370.270
25.670.000
11.980.000
174.060.270
48.736.876
8
Khoỏ K2B - Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thỏi Nguyờn
17
Lợi nhuận sau thuế
98.019.000
110.936.000
125.323.394
1.2.2.2. Những hoạt động chính của cơ sở nơi thực hiện đề tài
* Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh
Đối với đặc trưng là Công ty Cổ phần Thương mại chuyên bán hàng và
cung cấp dịch vụ nên nhiệm vụ chính của Công ty là:
- Kinh doanh xăng dầu, khí hoá lỏng, bách hoá công nghệ, ăn uống, thiết
bị văn phòng trường học, điện máy điện lạnh, hàng lương thực thực phẩm, lúa
giống, thức ăn gia súc, vật tư nông nghiệp, vật liệu xây dựng, phân bón, thuốc
trừ sâu.
- Trang trí nội thất.
- Chế biến lương thực.
- Thủy sản xuất khẩu.
- Nhập khẩu phân bón, hàng tiêu dùng, hàng nội thất, xe máy.
- Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu bao bì các loại, sợi dệt, chất tẩy
rửa, hàng thủ công mỹ nghệ.
- Xây dựng dân dụng, giao thông thủy lợi.
- Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp nhà ở.
- Khai thác đất đá, cát sỏi.
- San lấp mặt bằng.
- Rượu Chi Nê.
Công ty thực hiện và chấp hành nghiêm chỉnh chế độ chính sách pháp
luật của Nhà nước, về hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo quyền lợi hợp
pháp của người lao động.
* Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần
Thương mại Hậu Lộc
Từ những năm mới thành lập Công ty tổ chức bộ máy có: Ban giám đốc,
phòng Kinh doanh, phòng Kế toán, phòng Tổ chức hành chính và 5 cửa hàng.
SV: Đỗ Thị Tuyến
9
Khoỏ K2B - Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thỏi Nguyờn
Các cửa hàng được chia theo địa giới hành chính hoặc ngành hàng kinh
doanh. Bộ máy cửa hàng có cửa hàng trưởng, phó, kế toán và một số nhân
viên được bố trí phù hợp với đặc điểm của cửa hàng.
Bộ máy Văn phòng của Công ty có: Phòng Tổ chức hành chính, phòng
Tài vụ, phòng Kế toán Nghiệp vụ. Từ những năm 1995 Công ty đã tổ chức
điều hành trực tiếp từng mậu dịch viên và đại lý. Thông qua tổ chức hoạt
động thì thấy mô hình này phú hợp với quá trình chỉ đạo, xử lý các thông tin
về giá cả và thị trường kịp thời nên có những quyết đoán trong mua bán và
kinh doanh có hiệu quả.
Công ty Cổ phần Thương mại hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, bình
đẳng, linh hoạt, có hiệu quả, dân chủ và tôn trọng pháp luật. Đại hội cổ đông
có quyền quyết định cao nhất, được họp 1 năm 2 lần, đại hội cổ động bầu ra
Hội đồng quản trị Công ty và bầu Ban kiểm soát để giám sát mọi hoạt động
của Công ty. Người đứng đầu Hội đồng quản trị là Chủ tịch Hội đồng quản trị
- quản trị điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty và Giám
đốc Công ty. Giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị bầu và miễn nhiệm.
Công ty đã xây dựng mô hình quản lý trực tiếp, với mô hình này người phụ
trách các bộ phận chức năng và các đơn vị trực thuộc có nhiệm vụ tham mưu
giúp việc cho Giám đốc trong việc ra quyết định và thực hiện các quyết định
đó. Tại mối cấp có một người quyết định cao nhất để giải quyết công việc,
phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, các lĩnh vực chính trị, xã hội. theo
mô hình này, bộ máy hoạt động của Công ty gọn nhẹ, đảm bảo cho quá trình
kinh doanh.
SV: Đỗ Thị Tuyến
10
Khoỏ K2B - Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thỏi Nguyờn
Sơ đồ : Tổ chức của Công ty Cổ phần Thương mại Hậu lộc
Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
TC-HC
Cửa hàng
ăn uống
Phòng Kế toán
Tài vụ
Cửa hàng
BH điện máy
Các kho
cửa hàng
Phòng KD và PT
thị trường
Các điểm
bán xăng dầu
Các
đại lý
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ qua lại
Hiện nay Công ty có 97 cổ đông (trong đó công nhân viên chức là 69
người) có 15 kỹ sư, cử nhân tốt nghiệp của các trường Thương mại, Kế toán,
Kinh tế Quốc dân, Tài chính, Thủy sản, Xây dựng, Luật, Giao thông vận tải,
có 7 người đã tốt nghiệp cao đẳng và kinh tế, số còn lại là nhân viên bán hàng
đã được qua đào tạo. Ngoài ra khi cần thu mua chế biến lâm hải sản Công ty
SV: Đỗ Thị Tuyến
11
Khoỏ K2B - Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thỏi Nguyờn
tuyển thêm 35 đến 50 lao động theo thời vụ.
Do đặc điểm tính chất như trên ta thấy phương thức quản lý của Công ty
là quản lý trực tiếp đến mậu dịch viên và đại lý.
*/ Chức năng nhiệm vụ phòng, ban
Cơ cấu nhân sự chủ chốt của bộ máy điều hành
- Đại hội cổ đông là những người góp vốn cổ phần trong Công ty.
- Hội đồng quản trị: Là những người có cổ phần và có số phiếu bầu cao
nhất trong Công ty.
- Ban Kiểm soát do Hội đồng cổ đông bầu ra, Ban kiểm soát có chức
năng kiểm tra giám sát mọi hoạt động của Công ty.
- Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty là
người đại diện chịu trách nhiệm trước pháp luật và Đại hội đồng cổ đông và
kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Phó giám đốc: Phụ trách kinh doanh là người giúp Giám đốc trong lĩnh
vực hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trường, đồng thời giải quyết một số
công việc của Công ty do Giám đốc ủy quyền.
Các phòng chức năng:
- Phòng kinh doanh và phát triển thị trường: Tổ chức và thực hiện các
phương án kinh doanh của Công ty, nắm bắt các thông tin về kinh tế, giá cả
thị trường, các vấn đề về tiêu thụ hàng hoá để tham mưu cho Giám đốc ra các
quyết định trong kinh doanh và ký kết hợp đồng kinh tế.
- Phòng Kế toán: Có chức năng giúp cho Ban Giám đốc trong việc quản
lý công tác tài chính của Công ty, đồng thời thực hiện ghi chép tính toán phản
ánh đầy đủ kịp thời kết quả hoạt động hàng tháng, quý, năm, lập báo cáo
quyết toán tài chính theo quy định hiện hành. Thông qua công tác kế toán phát
hiện gian lận sai sót, nhầm lẫn, uốn nắm xử lý kịp thời.
- Phòng Tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ giúp việc cho Ban Giám đốc
Công ty về xây dựng quy chế quản lý cán bộ, tổ chức hợp lý về số lao động
SV: Đỗ Thị Tuyến
12
Khoỏ K2B - Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thỏi Nguyờn
tiền lương theo dõi công tác đào tạo cán bộ, công tác thi đua khen thưởng, kỷ
luật, công tác hành chính quản trị của Công ty.
Các kho, quầy:
- Quầy dịch vụ ăn uống: Chuyên phục vụ về ăn uống hội nghị chịu trách
nhiệm về vốn và tài sản, được giao thực hiện nghĩa vụ theo quy định của công
ty và của Nhà nước, được tự chủ giao dịch và kinh doanh theo lĩnh vực của
mình nhằm đưa hiệu quả kinh tế cao trong phạm vi pháp luật cho phép và phù
hợp với điều lệ của Công ty.
- Tổ xăng dầu: Có nhiệm vụ phục vụ cung cấp xăng dầu phục vụ cho
công nông nghiệp, giao thông vận tải và phục vụ tiêu dùng khác của nhân
dân.
- Các kho quầy hàng: Thực hiện bán buôn, bán lẻ hàng hoá của Công ty
và nộp báo cáo bán hàng, hàng ngày phải nộp tiền bán hàng về Công ty và
nộp báo cáo bán hàng về bộ phận Kế toán làm căn cứ để ghi sổ sách kế toán.
kiểm kê hàng hoá nhập, xuất bán, tồn kho.
Với phương thức quản lý chặt chẽ như vậy cho nên trong chỉ đạo, điều
hành hoạt động kinh doanh rất là thuận lợi có hiệu quả giúp cho doanh nghiệp
tăng nhanh vòng vốn lưu động và lợi nhận hàng năm không ngừng tăng lên.
* Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
a- Đặc điểm bộ máy kế toán
Công ty cổ phần thương mại Hậu lộc lưu chọn mô hình bộ máy kế toán
tập trung.
a1- Đặc điểm lao động kế toán
Công ty cổ phần thương mại xây dựng đội ngũ lao động kế toán có chất
lượng. Kế toán trưởng là chỉ đạo công việc chính chịu hoàn toàn trách nhiệm
trước Giám đốc và Hội đồng quản trị, kế toán theo dõi kho hàng hoá, kế toán
thanh toán phụ trách tiền mặt, tiền quỹ, tiền gửi ngân hàng, tổng hợp số lượng
hàng hoá của từng kho quầy và tổng hợp của toàn Công ty.
SV: Đỗ Thị Tuyến
13
Khoỏ K2B - Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thỏi Nguyờn
SV: Đỗ Thị Tuyến
14
Khoỏ K2B - Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thỏi Nguyờn
a2- Bộ máy kế toán
Sơ đồ : Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Kế toán trưởng
KT bán hàng,
theo dõi thuế
Kế toán
thanh toán
khách hàng
Kế toán
quỹ
KT vật tư
và TSCĐ
Kế toán
Ngân hàng
- Kế toán trưởng: Là người điều hành công tác kế toán thống kê trong
công ty kiêm kế toán tổng hợp. Lập kế hoạch tài chính tháng, quí, năm theo dõi
xây dựng cơ bản, phụ trách vay vốn kinh doanh từ các nguồn hàng và đối tượng
khác tổng hợp và tính kết quả, lập báo cáo tài chính theo quy định hiện hành.
- Kế toán theo dõi kho hàng hoá: Mở sổ thẻ kho theo dõi tập hợp hàng
hoá mua vào trên các tài khoản 331, 131, 156, 133, v.v... đồng thời căn cứ vào
bảng kê hàng hoá hàng ngày của các kho quầy trên tài khoản 511, 632 để xác
định kết quả theo dõi công nợ và lập tờ khai thuế (xác định kết quả) GTGT
theo định kỳ qua đó xác định được hàng hoá tồn kho cuối kỳ, đồng thời đảm
nhiệm công tác thống kê của Công ty.
- Kế toán quỹ: Có trách nhiệm tổng hợp các chứng từ thu- chi về tiền
mặt, theo dõi chặt chẽ các khoản thu- chi.
- Kế toán ngân hàng: Có nhiệm vụ tập hợp các chứng từ thu- chi về tiền
gửi, tiền vay ngân hàng, quản lý hồ sơ các đối tượng khác, giúp lãnh đạo
phòng kế toán trong việc theo dõi trả nợ đúng hạn, đúng cam kết và khế ước
vay ngân hàng. Đồng thời lên tờ kê bán hàng hàng ngày và giá từng loại, từ
đó tổng số lượng hàng bán của từng kho và tổng hợp toàn Công ty.
- Kế toán vật tư, TSCĐ: Chịu trách nhiệm theo dõi phản ánh kịp thời giá trị vật
liệu, công cụ dụng cụ, TSCĐ hiện có và tình hình tăng giảm, trích khấu hao TSCĐ,
tính đúng tính đủ số khấu hao và giá trị thực tế của từng loại vật tư, công cụ dụng cụ
theo số lượng, chất lượng, lập báo cáo chi tiết theo nhiệm vụ được phân công.
- Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản công nợ nội bộ, tạm ứng, BHXH,
SV: Đỗ Thị Tuyến
15
Khoỏ K2B - Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thỏi Nguyờn
BHYT, vay mua cổ phần, thế chấp mua cổ phần, hao hụt, các khoản phải thu
khác.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty so với yêu cầu quản lý kinh
doanh là rất phù hợp. Bởi vì Công ty là địa bàn cấp Huyện, nếu để nhân viên kế
toán ở các kho, quầy bán hàng thì sẽ làm bộ máy kế toán cồng kềnh phức tạp. Vì
vậy rút bớt đội ngũ kế toán kho, quầy của Công ty mà vẫn đảm bảo theo dõi kịp
thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp đầy đủ trong quá trình hoạt động
kinh doanh cho lãnh đạo Công ty một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất.
b- Hệ thống chứng từ kế toán
Xuất phát từ vị trí và tầm quan trọng của công tác kế toán, hệ thống
chứng từ kế toán hiện nay Công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp
vừa và nhỏ Ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006
của Bộ trưởng Bộ tài chính. Do đặc điểm kinh doanh của Công ty không lớn
nhưng năng động về phục vụ bán lẻ ở nhiều kho, quầy, nên công tác quản lý
cũng như hạch toán càng trở nên phức tạp và tỉ mỉ. Công ty cổ phần Thương
mại Hậu Lộc áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”, Các tài khoản sử
dụng theo hệ thống tài khoản mới áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh.
Những đặc điểm cơ bản của kế toán hình thức “Chứng từ ghi sổ”:
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là: “Chứng từ ghi sổ” việc
ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, ghi theo
nội dung kinh tế sổ cái.
+ Chứng từ ghi sổ được lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng
tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
+ Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục theo thứ tự trong sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ và có chứng từ kế toán đính kèm.
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán làm căn cứ ghi sổ, lập chứng từ
ghi sổ từ đó làm cơ sở để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó dùng để
ghi vào sổ cái. Các chứng từ kế toán làm căn cứ ghi sổ được dùng để ghi vào
sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
SV: Đỗ Thị Tuyến
16
Khoỏ K2B - Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thỏi Nguyờn
+ Cuối tháng thực hiện khoá sổ trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, cộng phát
sinh và số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ sổ cái lập bảng cân đối phát sinh.
+ Số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết cuối năm được dùng
để lập báo cáo tài chính.
Hiện nay Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Với ký quyết
toán năm, sổ sách tương đối phù hợp, công tác tổ chức bộ máy quy cũ, rõ ràng
là tiền đề cho kế toán hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình và phát huy năng lực.
Theo hình thức này thì trình tự ghi sổ kế toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ đăng chứng
từ ghi sổ
Chứng từ
ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo
tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
SV: Đỗ Thị Tuyến
17
Sổ thẻ KT
chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Khoỏ K2B - Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thỏi Nguyờn
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
1.3. Phương pháp nghiên cứu
Đối với những DN, hiệu quả kinh doanh không những là thước đo chất
lượng phản ánh trỡnh độ tổ chức, quản lý kinh doanh mà cũn là vấn đề sống
cũn. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, cùng với quá
trỡnh hội nhập của nền kinh tế, DN muốn tồn tại, vươn lên thỡ trước hết, hoạt
động kinh doanh phải mang lại hiệu quả. Do đó, phân tích hiệu quả kinh
doanh của Công ty là xem xét chất lượng, tổ chức kinh doanh thông qua
những chỉ tiêu lỗ, lói và hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Cụng ty .
1.3.1 Đánh giỏ khỏi quỏt hiệu quả kinh doanh của Cụng ty
Để đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh của Công ty, chúng ta phân
tích dựa trên cơ sở Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 2 năm
2007 và năm 2008.
Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh của Cong ty
2 năm 2007 - 2008
Chỉ tiêu
1. Doanh thu thuần
2. Giá vốn hàng bán
3. Tổng doanh thu
4. Chi phí tài chính
5. Chi phí khác
6. LN thuần từ HĐKD
7. Tổng LN trước thuế
8. Lợi nhuận sau thuế
2007
28.918.594.550
28.143.866.080
28.945.690.150
360.972.800
9.763.870
135.841.870
154.078.000
110.936.000
2008
33.486.720.294
31.895.021.817
33.518.403.194
490.598.000
11.980.000
160.370.270
174.062.270
125.323.394
Chênh lệch
Số tiền
4.568.125.740
3.751.155.730
4.572.713.040
129.625.200
2.216.130
24.528.400
19.982.270
14.387.394
Tỉ lệ
15.79
13.33
15.8
35.9
22.7
18.06
12.97
12.96
Thông qua bảng trên, ta có thể thấy tất cả các chỉ tiêu của năm 2008 đều
tăng so với năm 2007 từ doanh thu, chi phí tài chính, lợi nhuận…Điều đó cho
thấy rằng, năm 2008 khối lượng đầu tư của công ty là rất lớn. Các chỉ tiêu
SV: Đỗ Thị Tuyến
18
Khoỏ K2B - Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thỏi Nguyờn
doanh thu và lợi nhuận của công ty có sự tăng trưởng mạnh.
Nói tóm lại, kết quả kinh doanh của Công ty đã đạt đươc kết quả hoạt
động rất cao trong năm 2008. Chỉ cần thông qua một số chỉ tiêu chủ yếu trên
báo cáo kết quả kinh doanh mà chúng ta thấy được phần nào chiến lược hoạt
động của Công ty trong giai đoạn hiện tại.
1.3.2. Đánh giá về khả năng sinh lời
Hệ số sinh lợi doanh thu cho biết trong 1đồng doanh thu mà doanh
nghiệp tạo ra thì trong đó có bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao
càng tốt cho doanh nghiệp.
Chỉ tiêu
1. Lợi nhuận sau thuế
2. Doanh thu thuần
3. Hệ số sinh lợi doanh thu
2007
110.936.000
28.918.594.550
0.38%
2008
125.323.394
33.486.720.294
0.37%
Năm 2007: hệ số sinh lợi doanh thu bằng 0,38% có nghĩa là cứ 100đ
doanh thu được tạo ra thì có 0,38đ lợi nhuận. Chỉ tiêu này đạt mức như thế là
tương đối tốt, Công ty cần duy trì và phát triển.
Năm 2008: hệ số sinh lợi doanh thu bằng 0,37% có nghĩa là cứ 100đ doanh
thu được tạo ra thì có 0,37đ lợi nhuận. Chỉ tiêu này giảm xuống so với năm
2007 là 0.01đ. Đây là mức sinh lợi thấp cho thấy năm 2008 đạt được mức lợi
nhuận thấp và doanh nghiệp cần khắc phục tình trạng này.
SV: Đỗ Thị Tuyến
19
Khoỏ K2B - Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thỏi Nguyờn
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HẬU LỘC
2.1. Thực tế hoạt động tại cơ sở
2.1.1. Đặc điểm doanh thu bán hàng và các phương thức tiêu thụ
2.1.1.1 Đặc điểm loại hàng hoá tiêu thụ
Nhiệm vụ chính của Công ty là mua vật tư, hàng hoá về để phục vụ sản
xuất và đời sống của nhân dân trong và ngoài Huyện.
Nguồn hàng nhập về từ Công ty, khi hàng nhập về căn cứ vào hoá
GTGT, phòng kinh doanh kiểm tra chất lượng, số lượng và làm thủ tục nhập
kho và chuyển về phòng Kế toán Công ty.
Hàng hoá của Công ty đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuộc
nhóm thuế suất: 10%, 5% và 0%.
* Phân loại hàng hoá của công ty
Đặc thù của Công ty là Công ty cổ phần thương mại nên kinh doanh
nhiều mặt hàng. Nhưng chủ yếu là các mặt hàng sau:
Mặt hàng phục vụ cho nông nghiệp: Đạm các loại, NPK Lâm thao,
Supe lân Lâm thao, Kali các loại và các loại phân bón khác.
Xăng dầu: Xăng A90, A92, dầu nhớt, dầu Diezen.
Phương tiện giao thông: Xe máy các loại.
Khí hoá lỏng: Gas.
Hàng tiêu dùng: Hàng nội thất, điện tử, điện lạnh.
Rượu Chi nê.
Tất cả mặt hàng được kinh doanh và ngày càng đáp ứng nhu cầu của thị trường.
* Đánh giá hàng hoá của Công ty
Công ty đánh giá hàng hoá như sau:
+ Hàng hoá của công ty nhập kho: Tính theo giá thực tế của hàng nhập
SV: Đỗ Thị Tuyến
20
Khoỏ K2B - Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thỏi Nguyờn
kho bao gồm: giá mua và chi phí mua hàng.
+ Hàng hoá xuất bán: Bán theo phương thức bán lẻ, giá cả do Ban Giám
đốc quy định khi giao cho các kho quầy và các đại lý, giá này được giao theo
từng thời kỳ, thời điểm theo sự biến động của thị trường.
Cuối kỳ, khi xác định kết quả thì Công ty mới tính giá vốn của hàng đã
bán, kết chuyển để xác định kết quả.
2.1.1.2. Đặc điểm phương thức tiêu thụ.
Trong nền kinh tế thị trường với sự đa dạng hoá ngành nghề kinh
doanh, cùng với sự đa dạng hoá của các mặt hàng, Doanh nghiệp cũng áp
dụng các phương thức bán hàng khác nhau.
* Phương thức bán hàng trực tiếp (bán lẻ): Hàng bán ra số lượng ít
nhưng được khách hàng trả tiền ngay.
* Phương thức gửi bán: Trường hợp này doanh nghiệp căn cứ vào kế
hoạch gửi hàng đi cho khách hàng. Khi khách hàng bán được hàng và đồng
thời thanh toán tiền cho Công ty, với phương thức này Công ty đang áp dụng
nó phù hợp với cơ chế thị trường và mở rộng được thị trường tiêu thụ hàng hoá.
* Bán buôn: Bán qua kho hoặc chuyển thẳng cho khách hàng, đặc điểm
là bán với số lượng hàng lớn.
2.1.1.3. Phương thức thanh toán
- Hiện nay công ty đang áp dụng hai phương thức thanh toán là:
+ Phương thức trả ngay(tiền mặt hoặc chuyển khoản).
+ Phương thức trả chậm.
Phương thức thanh toán do sự thoả thuận của bên mua, bên bán, ngoài ra
Công ty cũng tạo điều kiện cho khách hàng trong việc thanh toán, đảm bảo
không gây thiệt hại cho Công ty. Trong hợp đồng kinh tế bao giờ cũng xác
định rõ thời gian thanh toán, giá hàng bán. Vì vậy việc mất hoặc bị chiếm
dụng vốn là không xẩy ra với Công ty. Đồng thời do việc áp dụng phương
SV: Đỗ Thị Tuyến
21
Khoỏ K2B - Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thỏi Nguyờn
thức thanh toán mà trong thời gian qua số lượng hàng bán ra của Công ty
ngày càng tăng lên năm sau cao hơn năm trước.
2.1.1.4. Phương pháp tính giá xuất kho hàng hoá
Hàng hoá của Công ty thương mại là hàng hoá mua vào bán ra để đáp
ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng được người tiêu dùng chấp nhận.
Giá vốn hàng hoá được xác định với từng nguồn nhập trong mọi thời
điểm khác nhau, để tính được giá trị vốn của hàng hoá Công ty sử dụng
phương pháp sau:
Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền.
Theo phương pháp bình quân, giá trị của từng háng hoá tồn kho được
tính theo giá trị hàng hoá trung bình của từng hàng hoá tồn kho trong kỳ, giá
trị trung bình có thể tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ
thuộc vào tình hình của Công ty khi đó.
Giá trị thực tế
Số lượng hàng
Đơn giá bình quân
=
x
của hàng xuất
hoá xuất
gia quyền
Trong đó: Số lượng hàng xuất kho được tổng hợp từ các phiếu xuất.
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập
trong kỳ
Đơn giá bình quân gia quyền =
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ
Theo phương pháp này đơn giá bình quân gia quyền có thể được liên hoàn.
Ví dụ: Công ty CP TM Hậu Lộc bán mặt hàng đạm URÊ Trung Quốc
trong tháng 1/2009 số lượng là 5.600kg, cuối tháng 1/2009 Công ty xác định
giá vốn như sau:
Giá trị thực tế
Của H2 xuất kho = 5.600 kg x 4.113,8đ/kg = 23.037.200đ
Trong đó:
Đơn giá b/quân
(15.500 x 3.840) + (5.400 x 4.900)
gia quyền
=
= 4.113,8đ
15.500 + 5.400
2.1.2. Hạch toán doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng “TK 511”
2.1.2.1. Các chứng từ mà công ty sử dụng trong quá trình bán hàng
* Chứng từ:
+ Hợp đồng cung cấp, hợp đồng mua bán, giấy cam kết.
+ Báo cáo bán hàng, Phiếu thu
SV: Đỗ Thị Tuyến
22
Khoỏ K2B - Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thỏi Nguyờn
+ Tờ kê tổng hợp hàng hoá bán lẻ
+ Hoá đơn GTGT
2.1.2.2. Sổ kế toán chi tiết, tổng hợp mà công ty đang sử dụng trong quá
trình bán hàng
* Sổ chi tiết: - Thẻ kho (sổ kho) theo dõi tình hình nhập- xuất- tồn hàng
hoá.
Sổ chi tiết bán hàng
Sổ chi tiết thanh toán với người mua
Tờ kê chi tiết tổng hợp xuất bán hàng hoá trong tháng
* Sổ tổng hợp: - Chứng từ ghi sổ.
- Bảng kê các tài khoản.
- Sổ cái.
2.1.2.3. Trình tự kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụ, xác định kết quả và
thanh toán với người mua tại công ty cổ phần thương mại Hậu lộc
Ta có sơ đồ bán hàng theo sơ đồ sau:
Chứng từ gốc
Thẻ (sổ kho)
Chứng từ ghi sổ
Bảng kê các
tài khoản
2.12.4. Kế toán chi tiết bán hàng
Trong tháng 01/2009 có các nghiệp vụ kinh tế sau:
SV: Đỗ Thị Tuyến
23
Sổ cái
Khoỏ K2B - Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thỏi Nguyờn
Báo cáo hàng hoá tồn kho đến ngày 31/12/2008.
STT
1
2
3
….
….
Loại hàng hoá
Xe Ware 110
NPK Lâm thao
Đạm URê TQ
……..
……..
ĐVT
Chiếc
Tấn
Kg
….
….
Hàng tồn
Số lượng
10
28
15.500
…..
…..
Đơn giá
Thành tiền(đồng)
13.000.000
130.000.000
1.330.000
37.240.000
3.840
59.520.000
…….
……
1.426.760.000
…….
Trong tháng 01/2009 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1- Ngày 05/01/2009 anh Lưu công Thành (thuộc kho hàng Công ty)
nộp báo cáo bán hàng, bán được 20 tấn NPK Lâm thao, đồng thời nộp tiền về
Công ty. Kế toán căn cứ viết phiếu thu PT01 ngày 05/01/2009.
SỞ THƯƠNG MẠI THANH HOÁ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Công ty CPTM Hậu lộc
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.
BÁO CÁO BÁN HÀNG
Biểu số 1
Họ tên: Lưu công Thành
Kho quầy Chợ Phủ
Đơn vị tính: VNĐ
STT
Tên hàng
01 NPK Lâm Thao
...
…………….
...
…………….
Cộng
ĐVT
Tấn
…….
…….
Số lượng
20
……
……
Đơn giá
Thành tiền
1.627.500
…..
…..
32.550.000
……
…
32.550.000
Số tiền bằng chữ: Ba mươi hai triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng chẵn
Kèm theo phiếu thu 01
Ngày 05 tháng 01 năm 2009
Người thu tiền
Đã ký
Người bán hàng
Đã ký
SV: Đỗ Thị Tuyến
24