ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM HÀ
Số:
/BC-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đầm Hà, ngày
tháng
năm 2016
BÁO CÁO
Đánh giá kết quả thực hiện công tác Giảm nghèo năm 2015;
phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch năm 2016
Thực hiện Chương trình công tác năm 2015, Ủy ban nhân dân huyện báo
cáo đánh giá kết quả thực hiện công tác Giảm nghèo năm 2015; đề ra phương
hướng, nhiệm vụ giảm nghèo năm 2016 như sau:
I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo
Thực hiện Nghị Quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về
định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ 2011-2020; Quyết định số:
1489/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015;
Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Đầm Hà cụ thể hóa, đưa mục tiêu giảm nghèo
vào chương trình theo tinh thần Nghị quyết Đại hội lần XI của Đảng, Nghị quyết
Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ
XXIII, nhiệm kỳ 2010 – 2015; đề ra mục tiêu, nhiệm vụ giải giải phát về phát
triển kinh tế - xã hội năm 2015 và cả nhiệm kỳ, tạo việc làm, nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, tăng thu nhập, giảm hộ nghèo, cải thiện đời sống nhân
dân, giảm tỷ lệ hộ nghèo;…
Năm 2015, là năm cuối thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện
Đầm Hà lần thứ XXIII, Chương trình giảm nghèo giai đoạn 2011 – 2015. Để
thực hiện tốt công tác giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn huyện;
UBND đề xuất HĐND huyện ban hành Nghị quyết số 06/2011/NQ-HĐND ngày
05/01/2011 của Hội đồng nhân dân huyện về việc thông qua kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015; xây dựng chương trình số 122/CtrUBND, ngày 28/3/2011 về Chương trình giảm nghèo giai đoạn 2011 – 2015; Đề
xuất HĐND huyện ban hành Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND ngày 24/7/2013 của
HĐND huyện vè việc khuyến khích hộ thoát nghèo trên địa bàn huyện giai đoạn
2013 - 2015;
Năm 2015, nhận định trước những thuận lợi, khó khăn; Ủy ban nhân dân
huyện tập trung chỉ đạo và triển khai thực hiện quyết liệt, toàn diện các nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội, chú trọng tập trung vào một số nhiệm vụ trong
tâm, trọng điểm như: Chương trình xây dựng nông thôn mới, quy hoạch, thu hút
đầu tư, giảm nghèo... nên tình hình kinh tế - xã hội 9 tháng năm 2015 tiếp tục
được duy trì và có bước tăng trưởng khá; Công tác văn hoá, giáo dục, y tế, dân
số kế hoạch hóa gia đình đạt nhiều kết quả đáng khích lệ; an sinh xã hội đảm
bảo, Quốc phòng - an ninh được giữ vững, đời sống nhân dân được cải thiện;
1
2. Hoạt động của BCĐ giảm nghèo cấp huyện.
- Thành lập và kiện toàn lại BCĐ giảm nghèo giai đoạn 2011- 2015, ban
hành quy chế hoạt động, phân công nhiệm vụ cho các thành viên BCĐ phụ trách
các xã, thị trấn giai đoạn 2011 - 2015; Hàng năm, căn cứ mục tiêu giảm nghèo
theo Nghị quyết HĐND, Kế hoạch của UBND huyện giao chỉ tiêu giảm nghèo
giao cho các xã, thị trấn, yêu cầu các thành viên BCĐ, mỗi đồng chí phụ trách
một xã, theo dõi, chỉ đạo, chịu trách nhiệm thực hiện và hoàn thành các chỉ tiêu
giảm nghèo theo kế hoạch được giao.
- Trên cơ sở số hộ nghèo đầu năm 2015, phân tích thực trạng, nguyên
nhân nghèo của hộ nghèo tại các xã, thị trấn và các lĩnh vực có ảnh hưởng đến
công tác giảm nghèo, đề ra những giải pháp tích cực nhằm phát huy được sức
mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và tiềm năng lợi thế của huyện để thực
hiện tốt chương trình, kế hoạch giảm nghèo năm 2015 đề ra.
- Chỉ đạo UBND các xã, thị trấn, các thành viên ban chỉ đạo giảm nghèo
cấp huyện, các cơ quan liên quan thực hiện tốt các chính sách xã hội, đẩy mạnh
thực hiện chương trình, kế hoạch giảm nghèo góp phần vào sự thành công Nghị
quyết đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIII, tạo sự chuyển biến tích cực trong
đội ngũ đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức và quần chúng nhân dân, đặc
biệt là xây dựng ý thức tự vươn lên của các hộ gia đình nghèo, người nghèo
tránh tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước, tích cực tuyên truyền
các chính sách về việc làm nhằm thay đổi nhận thức của một bộ phận nhân dân
về lao động việc làm; làm tốt công tác vận động và thực hiện có hiệu quả nguồn
xã hội hoá công tác giảm nghèo theo hướng nhà nước, cộng đồng xã hội hỗ trợ và bản
thân hộ gia đình nghèo, người nghèo tự vươn lên nâng cao đời sống và thoát nghèo
bền vững;
- Quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức nâng cao năng lực cho
đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo từ huyện đến các thôn, bản, khu phố.
Tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào những vùng, địa bàn khó khăn, những
xã còn có tỷ lệ hộ nghèo cao như; xã Quảng Lâm, Quảng An, Quảng Lợi, thôn Tân
Đức, xã Quảng Tân, thôn Sơn Hải, xã Đầm Hà;...
- Định kỳ hàng năm chỉ đạo các xã, thị trấn tổ chức rà soát, bình xét hộ gia
đình nghèo, người nghèo và hộ cận nghèo đảm bảo đúng quy trình, quy định; làm tốt
công tác kiểm tra, giám sát giảm nghèo tại các xã, thị trấn và báo cáo đánh giá
kết quả định kỳ 6 tháng, hàng năm và cả giai đoạn;
3. Hoạt động của Ủy ban MTTQ, phòng, ban, ngành trên địa bàn.
Các phòng ban, cơ quan, Ủy ban MTTQ, Hội Nông dân, Hội phụ nữ,
Đoàn thanh niên, Cựu chiến binh, các tổ chức chính trị - xã hội… trong huyện
thực hiện lồng ghép các chương trình dự án, đẩy mạnh công tác tuyên truyền về
chương trình giảm nghèo, xây dựng các mô hình giúp chị em thoát nghèo của
Hội liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân; xây dựng quỹ vì người nghèo của Uỷ ban
MTTQ hỗ trợ làm nhà ở cho các hộ nghèo, phương tiện sản xuất, vay vốn tạo
việc làm;… Với sự vào cuộc đồng bộ của MTTQ, các đoàn thể, các tổ chức
2
chính trị - xã hội và các phòng, ban, ngành của huyện đã góp phần không nhỏ
vào công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện.
4. Tổ chức thực hiện tại các xã, thị trấn
UBND xã, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nghị
quyết, chương trình, kế hoạch về công tác giảm nghèo. Tổ chức kiện toàn BCĐ
giảm nghèo, thực hiện sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện giảm nghèo
hàng năm và xây dựng kế hoạch cụ thể chi tiết cho năm sau, coi đây là nhiệm vụ
trọng tâm và thường xuyên trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội hàng năm và cả giai đoạn.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO NĂM 2015
Thực hiện Kế hoạch giảm nghèo năm 2015, UBND huyện chỉ đạo Ban
Chỉ đạo giảm nghèo của huyện, các cơ quan chuyên môn, UBND các xã, thị trấn
thực hiện tốt các chính sách xã hội, chính chính sách giảm nghèo trên địa bàn
huyện cụ thể như sau:
1. Kết quả thực hiện các chính sách giảm nghèo
1.1. Chính sách tín dụng ưu đãi hộ nghèo: Thực hiện chương trình, dự án
về vay vốn ưu đãi tạo công ăn việc làm, phát triển sản xuất, học sinh sinh viên,
… cho hộ nghèo, người nghèo, hộ cận nghèo năm 2015; Ngân hàng chính sách xã hội huyện đã giải quyết cho 67 hộ nghèo được vay vốn ưu đãi với tổng số
tiền là 2.689 triệu đồng, luỹ kế 1.245 lượt hộ vay với tổng số tiền là 27.624 triệu
đồng; cho 466 hộ cận nghèo vay vốn ưu đãi với tổng số tiền là 18.675 triệu
đồng, luỹ kế 929 lượt hộ vay với tổng số tiền là 46.438 triệu đồng.
1.2. Chính sách hỗ trợ Y tế: Cấp 9.192 thẻ BHYT, trong đó: 466 thẻ
BHYT cho người nghèo; 8.041 thẻ BHYT cho người kinh, người dân tộc thiểu
số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn,
685 thẻ BHYT cho người thuộc hộ cận nghèo. Khám chữa bệnh cho 5.632 lượt
người nghèo, người thuộc hộ cận nghèo, người sinh sống tại vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn với số tiền là 503,578 triệu đồng
Rà soát, thống kê người thuộc hộ gia đình làm nông, lâm, ngư, diêm
nghiệp theo Quyết định số 32/2014/QĐ-TTg, cụ thể: Số hộ có mức sống trung
bình là 3.783 hộ = 13.837 người, trong đó: có 4.878 người đã được hỗ trợ mức
đóng BHYT từ các chính sách khác, còn lại 8.959 người chưa được hỗ trợ mức
đóng BHYT; thống kê đối tượng thuộc diện miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp quỹ
phòng, chống thiên tai là 606 hộ nghèo = 975 lao động; 686 hộ cận nghèo =
1.419 lao động;
1.3. Chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo: Ban hành công văn số
57/UBND ngày 26/01/2015 của UBND huyện về việc rà soát, thông kê báo cáo
số hộ nghèo có khó khăn về nhà ở theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 – 2015"; tổ
chức rà soát, thống kê tổng hợp số hộ gia đình thuộc hộ nghèo theo chuẩn mới
có khó khăn về nhà ở theo quy định, cụ thể: Tổng số hộ nghèo có khó khăn về
nhà ở là 179 hộ, trong đó: Số hộ thuộc xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo
3
Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Ủy ban Dân tộc là 16 hộ, số
hộ nghèo có khó khăn về nhà ở tại vùng khó khăn theo Quyết định 1049/QĐTTg, ngày 26/6/2014 của Thủ Tướng Chính phủ (không thuộc Quyết định số
447/QĐ-UBDT) là 122 hộ, số hộ nghèo ở các vùng còn lại là 41 hộ. Chi từ quỹ
vì người nghèo hỗ trợ sửa chữa, xây mới nhà ở cho 15 hộ nghèo với tổng số tiền
312 triệu đồng.
1.4. Chính sách hỗ trợ tiền điện: Rà soát, thống kê về nhu cầu kinh phí hỗ
trợ tiền điện cho đối tượng chính sách xã hội và hộ nghèo, cụ thể: Đối tượng
chính sách xã hội từ tháng 7 đến tháng 12 năm 2014 là 2.928 lượt hộ nghèo. Năm
2015 là 607 hộ nghèo và 507 hộ chính sách xã hội; trợ cấp hàng tháng cho đối
tượng Bảo trợ xã hội tính đến tháng 6/2015 là: 1.100 người, trong đó: Người cao
tuổi là 670 người; các đối tượng Bảo trợ xã hội khác là 430 người.
1.5. Chính sách hỗ trợ các đối tượng bảo trợ xã hội: 9 tháng năm 2015,
UBND huyện quyết định giải quyết các chế độ chính sách cho các đối tượng
đang hưởng trợ cấp hàng tháng tính đến 31/8/2015 là 1.098 người, trong đó:
Người cao tuổi là 665 người; người khuyết tật là 362 người; các đối tượng Bảo
trợ xã hội khác là 71 người, số người đang hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc
người khuyết tật đặc biệt nặng là 126 người.
- Điều chỉnh trợ cấp hàng tháng cho 26 người.
- Quyết định thôi hưởng trợ cấp cho 69 người.
- Trợ cấp mai táng phí cho đối tượng Bảo trợ xã hội từ trần: 41 người.
- Hỗ trợ gia đình có người thân chết an táng tại nghĩa trang Tân Tiến: 11
hộ; gia đình có người thân chết hỏa thiêu tại Đài hóa thân An Lạc viên: 03 hộ
- Trợ giúp đột xuất cứu đói trong dịp Tết Nguyên đán năm 2015 cho 74
người = 1.480 kg gạo, trị giá = 23.680.000 đồng;
- Cấp thẻ Bảo hiểm y tế cho 793 đối tượng bảo trợ xã hội.
- Chúc thọ, mừng thọ cho 482 người cao tuổi tròn 70, 75, 80, 85, 90, 95,
100 và trên 100 tuổi; kinh phí chúc thọ, mừng thọ là 100.870.000đ.
- Phối hợp với Hội Bảo trợ Người khuyết tật và Trẻ mô côi tỉnh Quảng
Ninh cấp 30 chiếc xe lăn cho 30 người khuyết tật; tặng 25 triệu đồng cho 35 suất
học bổng học sinh khuyết tật, mồ côi nghèo, khó khăn; Hội đồng hương Việt
kiều Quảng Ninh tại Úc tặng 20 triệu đồng cho 20 đối tượng người khuyết tật,
trẻ mồ côi nghèo, khó khăn;
2. Các chính sách hỗ trợ khác:
Thực hiện chính sách an sinh xã hội, góp phần kiềm chế lạm phát và
thực hiện giảm nghèo;
- Hỗ trợ các hộ bị thiệt hại sau mưa lũ cục bộ và sự cố Đầm Hà Động để
khôi phục sản xuất, tổng số tiền hỗ trợ 3.691,824 triệu đồng cho 2.611 hộ, trong
đó: Lĩnh vực sản xuất nông, lâm, thủy sản bị thiệt hại hỗ trợ cho 1.814 hộ với số
tiền 1.110,373 triệu đồng.
4
- Thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới: Đến tháng 9/2015, đã
thi công hoàn thành 33 tuyến đường giao thông liên thôn, nội thôn, ngõ xóm với
chiều dài 17,065 km. Kênh mương cấp 3 gồm 25 tuyến chiều dài 11,125 km đã
lập hồ sơ dự toán 06 tuyến, đang lập hồ sơ 19 tuyến; Hệ thống thu gom nước
thải 02 tuyến đã lập hồ sơ dự toán, đang thi công;...
- Tết Nguyên đán Ất Mùi 2015, huyện đã hoàn thành việc chi 9.378 suất
quà trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội với tổng kinh phí là 2.236,43
triệu đồng; trong đó: Quà của Chủ Tịch nước 430 suất với số tiền 87,6 triệu
đồng, quà của tỉnh 4.001 suất với số tiền 807,9 triệu đồng, quà của huyện 2.522
suất với số tiền 390,05 triệu đồng; quà trợ cấp từ ngân sách xã 510 suất với số tiền
70,98 triệu đồng; trợ cấp từ nguồn vận động của các tổ chức, đoàn thể: 1.915 suất với
số tiền 879,9 triệu đồng. Trợ giúp khó khăn trong dịp Tết Nguyên Đán cho 30 hộ
gia đình, số tiền 9 triệu đồng; trợ giúp cứu đói cho 17 hộ gia đình trên địa bàn
huyện với số tiền là 25,6 triệu đồng;...
III. KẾT QUẢ GIẢM NGHÈO
1. Thực trạng hộ nghèo: Cuối năm 2010 đầu năm 2011 huyện Đầm Hà
còn 2.272 hộ/9.880 nhân khẩu = 27,04%; 784 hộ cận nghèo = 9,33% trên tổng
số hộ dân toàn huyện; Đến cuối năm 2014 đầu năm 2015 hộ nghèo còn 606 hộ =
6,18%; Hộ cận nghèo là 686 hộ = 7,0% .
2. Kết quả giảm nghèo năm 2015:
Thực hiện kế hoạch giảm nghèo giai đoạn 2011-2015: Từ 2.272 hộ =
27,04% xuống còn 533 hộ = 6,34% vào cuối năm 2015 (giảm 1.739 hộ =
20,07%). Kế hoạch năm 2015 giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 608 hộ = 6,20% ( trong đố
có 02 hộ phát sinh); giảm 119 hộ = 1,21%; số hộ nghèo còn lại 487 hộ = 4,97%,
số hộ cận nghèo 686 hộ = 7%.
Năm 2015, có 131 hộ thoát nghèo (trong đó phát sinh 06 hộ), số hộ
nghèo còn lại 483 hộ = 4,81%, vượt kế hoạch 06 hộ đạt 105,04%; Có 149 hộ
thoát cận nghèo (trong đó 83 hộ phát sinh) số hộ cận nghèo còn lại 620 hộ =
6,17% (có biểu chi tiết kèm theo).
So với chỉ tiêu Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIII, nhiệm
kỳ 2010 - 2015 đề ra mỗi năm giảm nghèo bình quân 4% và kế hoạch giai đoạn
2011-2015, giảm 1.739 hộ = 20,07%: Từ năm 2011 đến tháng 10 năm 2015 có
1.791 hộ thoát nghèo = 22,23%; Vượt so với kế hoạch giai đoạn 2011-2015 là
50 hộ = 1,1 đạt 110 % kế hoạch.
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Những thuận lợi:
Đã tranh thủ được các nguồn lực để thực hiện chương trình của huyện đề
ra, đồng thời thực hiện tốt phong trào phát huy nội lực lao động sáng tạo trong
quá trình thực hiện để đạt được các chỉ tiêu kinh tế xã hội. Thực hiện có hiệu
quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh đầu tư các công trình hạ tầng phục vụ
phát triển sản xuất, các chương trình văn hoá - xã hội, giáo dục, y tế, dân số, vay
5
vốn tạo việc làm, hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo... đã phát huy hiệu quả tích cực
trong công tác giảm nghèo.
Ban chỉ đạo giảm nghèo huyện, UBND các xã, thị trấn đã kiện toàn BCĐ
giảm nghèo, phân công các thành viên BCĐ phụ trách, theo dõi, giúp đỡ hộ
nghèo. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng kế hoạch giảm nghèo và thực hiện tốt
kế hoạch đề ra.
Công tác tuyên truyền được đẩy mạnh, nhận thức của cán bộ, nhân dân đã
được nâng lên, tạo cho các đoàn thể chính trị xã hội phát huy hết vai trò vận động
nhân dân trong công tác giảm nghèo.
2. Những hạn chế, khó khăn:
Mặc dù đã có nhiều cố gắng và đã đặt được những kết quả nhất định
song, công tác giảm nghèo của huyện vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục
như: Công tác giảm nghèo ở một số đơn vị chưa được quan tâm đúng mức, ban
thân các hộ nghèo chưa thực sự có ý thức phấn đấu tự vươn lên để thoát nghèo,
nhiều hộ còn ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước, của cộng đồng và bằng
lòng với cuộc sống hiện tại, tái nghèo và phát sinh nghèo vẫn còn diễn ra. Kết
quả giảm nghèo chưa bền vững; Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức vè
công tác giảm nghèo đã được các cấp, các ngành tích cực vào cuộc nhưng hiệu
quả chưa cao;
V. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2016
1. Chỉ tiêu giảm nghèo
Năm 2016, phấn đấu giảm hộ nghèo trên 4% trở lên (Từ 1.445 =
14,49% giảm 399 hộ = 4% xuống còn 1.046 hộ = 10,49%) (theo chuẩn
nghèo giai đoạn 2016-2020) có biểu kèm theo. Hạn chế tái nghèo, phát sinh
nghèo và giảm nghèo bền vững.
2. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội,
giảm nghèo bền vững, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Đầm Hà lần thứ
XXIV, nhiệm kỳ 2015 - 2020 đề ra; cần tập trung thực hiện tốt một số nhiệm vụ
trọng tâm như sau:
2.1. UBND các xã, thị trấn, các thành viên BCĐ chương trình giảm
nghèo huyện, các cơ quan, ban ngành tập trung triển khai nội dung Chương trình
giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020 và kế hoạch giảm nghèo năm 2016; chỉ đạo,
điều hành và đưa ra các giải pháp, biện pháp cụ thể thực hiện công tác giảm
nghèo cho từng ngành, từng lĩnh vực và thực hiện tốt chương trình phát triển
kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện.
2.2. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, chỉ đạo, điều hành
của chính quyền, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, xây dựng chính quyền
vững mạnh, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, phát huy sức mạnh đại đoàn
kết toàn dân; Thực hiện tốt các chính sách, đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn,
đẩy mạnh giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động, tăng cường đào tạo nghề cho
6
lao động nông thôn theo Quyết định số 1956 của Chính phủ, đặc biệt quan tâm
đào tạo lao động có kỹ thuật đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương;
2.3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động làm cho các cấp các
ngành, các tổ chức kinh tế, các tổ chức chính trị - xã hội, cá nhân nhận thức đầy
đủ về chương trình giảm nghèo để mọi người cùng tham gia, bản thân các hộ
nghèo tự vươn lên thoát nghèo. Quan tâm bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho
cán bộ làm công tác giảm nghèo từ huyện đến cơ sở.
2.4. Xây dựng và nhân rộng điển hình làm kinh tế giỏi, các mô hình kinh
tế có hiệu quả phù hợp với từng địa bàn. Tuyên truyền vận động nhân dân tích
cực áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, tham gia các chương trình phát
triển kinh tế của huyện, đặc biệt chương trình xây dựng nông thôn mới, xây
dựng thương hiệu sản phẩm ocop...
2.5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động xã hội hóa từ các nguồn
lực từ các nhà hảo tâm, các tổ chức, cá nhân giúp đỡ, ủng hộ các hộ nghèo về cơ
sở vật chất, tài chính tạo điều kiện cho hộ nghèo phát triển kinh tế và tiếp cận
các dịch vụ xã hội.
2.6. Hỗ trợ nâng cao năng lực giảm nghèo, truyền thông và giám sát đánh
giá thực hiện Chương trình, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác
giảm nghèo các cấp; tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng, người dân
về ý nghĩa và tầm quan trọng trong việc thực hiện chương trình giảm nghèo và
cách tiếp cận về giảm nghèo bền vững; thiết lập hệ thống giám sát, đánh giá đồng
bộ, toàn diện đáp ứng yêu cầu quản lý; Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết
số 80/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo
bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020.
Trên đây là báo cáo đánh giá kết quả thực hiện công giảm nghèo
năm 2015; phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch giảm nghèo năm 2016./.
Nơi nhận :
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
- Sở Lao động - TB&XH (báo cáo);
- Thường trực Huyện uỷ, HĐND huyện (b/c);
- Lãnh đạo UBND huyên (b/c);
- Thành viên BCĐ huyện;
- Các xã, thị trấn;
- Lưu: VP.
Lê Bình Phượng
7