Tải bản đầy đủ (.pdf) (100 trang)

Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi cục thuế huyện quảng điền, tỉnh thừa thiên huế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (923.2 KB, 100 trang )

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế: “Hoàn thiện công tác
kiểm tra thuế đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế huyện



QuảngĐiền, tỉnhThừa Thiên Huế” là công trình nghiên cứu của riêng bản
thân tôi và chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào. Các số liệu và kết

U

quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa hề được sử dụng để

H

bảo vệ một học vị nào.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã

TẾ

được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ
nguồn gốc.

KI

N

H


Tác giả

Đ

ẠI

H



C

Nguyễn Anh Tuấn

i


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành, cho phép tôi gửi lời cảm ơn đến tất cả những tổ
chức và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như
nghiên cứu đề tài.



Trước hết, tôi xin chân thành gửi lời cám ơn đến Cô giáo, PGS. TS. Nguyễn

U

Thị Minh Hòa đã nhiệt tình dành nhiều thời gian và công sức, hướng dẫn tôi trong

suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn này.

H

Trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Trường Đại

trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

TẾ

học Kinh tế, Đại học Huế cùng toàn thể quý Thầy, Cô giáo đã giảng dạy, giúp đỡ tôi

Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, chuyên viên các Đội thuế thuộc Chi cục thuế
huyện QuảngĐiền và các doanh nghiệp trên địa bàn huyện đã nhiệt tình giúp đỡ, cộng

H

tác và và cung cấp những tài liệu cần thiết để tôi có thể hoàn thiện luận văn này.

N

Cám ơn sự hỗ trợ, chia sẽ, động viên, nhiệt tình giúp đỡ của các đồng nghiệp,

KI

bạn bè và người thân trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Mặc dù tác giả đã
có nhiều cố gắng, nhưng luận văn hoàn thành không tránh khỏi những thiếu sót, hạn
chế. Kính mong quý Thầy, Cô giáo, các chuyên gia, bạn bè, đồng nghiệp tiếp tục

C


giúp đỡ, đóng góp để luận văn được hoàn thiện hơn.



Trân trọng cảm ơn!

ẠI

H

Tác giả

Đ

Nguyễn AnhTuấn

ii


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Doanh nghiệp

DN VVN

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

GTGT


Giá trị gia tăng

NNT

Người nộp thuế

NSNN

Ngân sách Nhà nước

KTT

Kiểm tra thuế

TNCN

Thu nhập cá nhân

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TTĐB

Tiêu thụ đặc biệt

TTH

Thừa Thiên Huế


CBCC

Cán bộ công chức

U

DN

H

Cơ quan thuế

Đ

ẠI

H



C

KI

N

H

TẾ


CQT



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

iii


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN KHOA HỌC THẠC SĨ KINH TẾ
Họ và tên học viên: Nguyễn Anh Tuấn
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Khóa: 2016 - 2018

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ MINH HÒA

U

nhỏ tại Chi cục thuế huyện QuảngĐiền, tỉnhThừa Thiên Huế”.



Tên đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp vừa và

H

1.Tính cấp thiết của đề tài:


Trong những năm qua, Chi cục thuế huyện QuảngĐiền đã hoàn thành và hoàn

TẾ

thành xuất sắc nhiệm vụ thu ngân sách trên địa bàn, số thu năm sau luôn cao hơn
năm trước trong bối cảnh nền kinh tế huyện nhà rất khó khăn. Kết quả chung của
Chi cục thuế huyện QuảngĐiền có phần đóng góp không nhỏ của công tác kiểm tra

H

thuế. Đặcbiệt, tại Văn phòng Chi cục thuế huyện QuảngĐiềnnơi quản lý số thu thuế

N

ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng lớn đối với các doanh nghiệp của huyện nhà, công

đòi hỏi của thực tiễn.

KI

tác kiểm tra thuế tuy đã có nhiều đổi mới song vẫn còn những bất cập, chưa đáp ứng

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kiểm tra thuế đối với các doanh

C

nghiệp vừa và nhỏ, tác giả nghiên cứu đề tài này.
2.Phương pháp nghiên cứu:




Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp thống kê mô tả.

H

3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của đề tài:
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra thuế

ẠI

các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế huyện Quảng Điền trên nhiều khía

Đ

cạnh. Dựa vào các kết quả phân tích luận văn đã đưa ra các giải pháp và định hướng
của ngành thuế trong thời gian tới là kiểm tra theo phương pháp quản lý rủi ro về
thuế, kiểm tra theo mức độ các vi phạm về thuế.

iv


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................. iii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN KHOA HỌC THẠC SĨ KINH TẾ .................................iv




MỤC LỤC...................................................................................................................v

U

DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................ix

H

DANH MỤC SƠ ĐỒ ..................................................................................................x
PHẦN I. MỞ ĐẦU .....................................................................................................1

TẾ

1. Tính cấp thiết của đề tài: .........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu:...............................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:..........................................................................3

H

4. Phương pháp nghiên cứu:........................................................................................3

N

5. Kết cấu của luận văn: ..............................................................................................4
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................5

KI

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA
THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ................................................5


C

1.1. Hoạt động kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp:...................................................5
1.1.1. Một số khái niệm:..............................................................................................5



1.1.2. Vai trò, nguyên tắc và một số đặc điểm cơ bản của hoạt động kiểm tra thuế:.........7

H

1.2. Nội dung và phương pháp kiểm tra thuế tại doanh nghiệp: ...............................13
1.2.1. Nội dung kiểm tra thuế tại doanh nghiệp:.......................................................13

ẠI

1.2.2. Phân loại kiểm tra thuế:...................................................................................14

Đ

1.2.3. Phương pháp kiểm tra thuế: ............................................................................17
1.3. Quy trình kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp: ..................................................20
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế đối với DN vừa và nhỏ: ....26
1.4.1. Hệ thống chính sách pháp luật và cơ chế:.......................................................26
1.4.2. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ làm công tác kiểm tra thuế đối
với doanh nghiệp:......................................................................................................27

v



ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
1.4.3. Cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác kiểm tra: .......................................28
1.4.4. Phối kết hợp với các cơ quan ban ngành: .......................................................28
1.4.5. Ý thức của các doanh nghiệp: .........................................................................30
1.5. Đặc điểm của kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:.........................31
1.5.1 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ: .........................................................31



1.5.2. Kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:............................................33

U

1.6. Kinhnghiệmkiểmtrathuếđốivớidoanhnghiệp v ừ a v à n h ỏ ở một số địa

H

phương trong nước: ...................................................................................................33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH

TẾ

NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẢNG ĐIỀN ...............................36
2.1. Tình hình cơ bản của Chi cục thuế Quảng Điền: ...............................................36
2.1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy:...................................................................................36

H

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ: .....................................................................................36

2.1.3. Tình hình cán bộ công chức của Chi cục thuế Quảng Điền:...........................38

N

2.1.4. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Đội kiểm tra thuế trong cơ cấu tổ chức bộ

KI

máy Chi cục thuế Quảng Điền: .................................................................................40
2.2 Thực trạng công tác kiểm tra thuế doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế

C

Quảng Điền: ..............................................................................................................42
2.2.1 Thực trạng bộ máy tổ chức phục vụ công tác kiểm tra thuế doanh nghiệp vừa



và nhỏ tại Chi cục thuế Quảng Điền: ........................................................................42

H

2.2.2 Nguồn nhân lực phục vụ công tác kiểm tra thuế doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Chi cục thuế Quảng Điền: .........................................................................................43

ẠI

2.2.3 Tình hình cơ sở vật chất phục vụ công tác kiểm tra thuế doanh nghiệp vừa và

Đ


nhỏ tại Chi cục thuế Quảng Điền: .............................................................................45
2.2.4. Lập kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp vừa và nhỏ: ..........................................45
2.2.5. Thực trạng tổ chức thực hiện kiểm tra tại trụ sở các doanh nghiệp
vừa và nhỏ: ...............................................................................................................48
2.2.6. Kết quả kiểm tra đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ: .......................................49

vi


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
2.2.7. Công tác phối hợp với các bộ phận và cơ quan liên quan đến công tác kiểm tra
thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Quảng Điền:......................54
2.3. Đánh giá của đối tượng điều tra về công tác kiểm tra thuế của Chi cục thuế
Quảng Điền: ..............................................................................................................55
2.3.1. Đặc điểm cơ bản của các đối tượng được điều tra:.........................................55



2.3.2. Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác kiểm tra thuế các

U

doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế Quảng Điền: ..........................................56

H

2.4. Đánh giá chung về công tác kiểm tra thuế các DN VVN tại Chi cục thuế Quảng
Điền: ..........................................................................................................................62


TẾ

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI CỤC
THUẾ QUẢNG ĐIỀN ..............................................................................................67

H

3.1. Định hướng công tác kiểm tra thuế các doanh nghiệp vừa và nhỏ: ...................67
3.2. Hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh

N

nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế Quảng Điền: .....................................................69

KI

3.2.1. Lập và thực hiện kế hoạch kiểm tra thuế các DN VVN: ................................69
3.2.2. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về thuế và hỗ trợ cho các DN VVN nộp thuế:..71

C

3.2.3. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác kiểm tra thuế DN VVN:....71
3.2.4. Phối hợp các ban ngành có liên quan trong việc kiểm tra thuế đối với DN



VVN:.........................................................................................................................73

H


3.2.5. Tăng cường hình thức kiểm tra thuế tại cơ quan thuế và tập trung kiểm tra
theo chuyên đề...........................................................................................................74

ẠI

3.2.6. Tăng cường số lượng và chất lượng nhân lực đội ngũ cán bộ làm công tác

Đ

kiểm tra thuế các DN VVN:......................................................................................75
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................77

1. Kết luận: ................................................................................................................77
2. Kiến nghị:..............................................................................................................78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................80

QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

vii


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1+2
BẢN GIẢI TRÌNH

Đ

ẠI


H



C

KI

N

H

TẾ

H

U



XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

viii


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.


Tình hình đội ngũ tạiCBNV Chi cục thuế Quảng Điền giai đoạn 20152017 .......................................................................................................38

Bảng 2.2.

Số lượng cán bộ làm công tác kiểm tra của Chi cục thuế Quảng Điền
Kế hoạch kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chi cục

U

Bảng 2.3:



giai đoạn 2015-2017 ..............................................................................44
thuế Quảng Điền giai đoạn 2015-2017..................................................46
Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp vừa

H

Bảng 2.4:

và nhỏ của Chi cục thuế Quảng Điền giai đoạn 2015-2017..................47
Tình hình thực hiện kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp vừa và nhỏ

TẾ

Bảng 2.5:

của Chi cục thuế Quảng Điền giai đoạn 2015-2017..............................49
Bảng 2.6:


Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chi cục

Bảng 2.7:

H

thuế Quảng Điền giai đoạn 2015-2017..................................................51
Kết quả tập hợp hành vi vi phạm luật thuế của DN VVN qua kiểm tra

N

thuế của Chi cục thuế Quảng Điền Huế giai đoạn 2015-2017 ..............53
Đặc điểm cơ bản của các đối tượng điều tra .........................................56

Bảng 2.9:

Ý kiến đánh giá của CBCC Chi cục thuế Quảng Điền về công tác kiểm

KI

Bảng 2.8:

tra thuế các DN NVV huỵên Quảng Điền .............................................58

C

Bảng 2.10: Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp vừa và nhỏ về công tác kiểm tra thuế

Đ


ẠI

H



của Chi cục thuế Quảng Điền................................................................60

ix


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm tra thuế............................................................................21
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy Chi cục thuế Quảng Điền..............................................37

Đ

ẠI

H



C

KI

N


H

TẾ

H

U



Sơ đồ 2.2 Hệ thống tổ chức kiểm tra thuếtại Chi cục thuế Quảng Điền...................42

x


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Nguồn thu từ thuế có vai trò rất quan trọng, là nguồn thu chủ yếu của Cục
thuế tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung cũng như của Chi cục thuế huyện Quảng



Điền nói riêng. Đây là biện pháp động viên bắt buộc của các thể nhân và các

U

pháp nhân trích một phần thu nhập do kinh doanh, do lao động, do đầu tư tài


H

chính mang lại nộp vào Ngân sách Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của
tỉnh, của huyện nhà. Thật vậy, nền kinh tế của Huyện Quảng Điền hiện nay đã và

TẾ

đang hội nhập ngày càng sâu rộng với nền kinh tế của tỉnh và cả nước. Dòng vốn
đầu tư của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã đóng góp một phần không nhỏ cho
ngân sách nhà nước dưới hình thức nộp thuế. Hoạt động của các doanh nghiệp

H

vừa và nhỏ đã góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế

N

nói chung, huyện Quảng Điền nói riêng trong quá trình chuyển dịch từ một nền
kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường.

KI

Bên cạnh những thành tựu mà các doanh nghiệp VVN mang lại cho nền kinh
tế huyện nhà, vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập đó là tình trạng lợi dụng kẽ hở

C

của các chính sách, chế độ, luật thuế hoặc dựa vào tính chất phức tạp trong hoạt
động kinh doanh, khó kiểm soát để khai man, trốn lậu thuế, chậm nộp thuế. Do đó,




để tạo ra một môi trường đầu tư thật hấp dẫn thu hút nguồn vốn các doanh nghiệp

H

VVN, đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước, yêu cầu quản lý nhà nước
ngày càng trở nên cấp thiết.Trong đó, tăng cường công tác kiểm tra thuế là nhiệm

ẠI

vụ trọng tâm không thể thiếu được trong công tác quản lý thuế.

Đ

Hoạt động kiểm trathuế là một trong những hoạt độngquan trọng nhấtcủa quản lý

thuế.Kiểm trathuế là công tác giám sát của Chi cục thuế Quảng Điền đối với các hoạt
động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục
hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của DN VVN, nhằm đảm bảo pháp
luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế - xã hội; Là một trong
các chức năng cơ bản giúp Chi cục thuế Quảng Điền phát hiện, ngăn ngừa và xử lý

1


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật thuế, đảm bảo tính công bằng trong thực
thi pháp luật thuế.Đồng thời, làm cho DN VVN luôn ý thức rằng có một hệ
thốnggiám sát hiệu quả tồn tại từ đó thúc đẩy DN VVN tự giác tuân thủ pháp luật

thuế. Kiểm tra thuế cũng giúp phát hiện những bất hợp lý trong chính sách thuế và
pháp luật thuế để nghiên cứu bổ sung, sửa đổi kịp thời nhằm phát huy tốt nhất vai trò



của thuế trong việc đảm bảo số thu cho ngân sách nhà nước và điều tiết vĩ mô nền kinh

U

tế. Chính vì vậy, muốn nâng cao hiệu quả quản lý thuế, một trong nhữnghoạt động mà
Chi cục thuế Quảng Điền phải làm là thường xuyên hoàn thiện và nâng cao hiệu quả

H

công tác kiểm trathuế đối với DN VVN.

Thật vậy, trong những năm qua, Chi cục thuế Quảng Điềnmặc dù đã hoàn

TẾ

thành xuất sắc nhiệm vụ thu ngân sách, tốc độ tăng trưởng năm sau luôn cao hơn
năm trước. Mặc dù vậy, công tác kiểm trathuế tại Chi cục thuế Quảng Điềnvẫn còn
những hạn chếnhấtđịnh, cần nghiên cứu hoàn thiện để góp phần nâng cao hiệu quả

H

quản lý thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đây chính là một trong những nguyên

N


nhân chủ yếu làm giảm hiệu quả của hoạt động kiểm tra thuế đối với loại hình

KI

doanh nghiệp này.Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kiểm tra thuế đối
với các doanh nghiệpvừa và nhỏ, tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm
tra thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏtại Chi cục thuế huyện Quảng Điền,

C

tỉnh Thừa Thiên Huế”làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sĩ của mình.



2. Mục tiêu nghiên cứu:
2.1.Mục tiêu chung:

H

Phân tíchthực trạng công tác kiểm trathuế đối với các doanh nghiệpvừa và nhỏtại

ẠI

Chi cục thuế Quảng Điềntrong những năm qua, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác kiểm trathuế đối với các doanh nghiệpvừa và nhỏtại Chi cục thuế

Đ

Quảng Điền trong những năm đến.
2.2. Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm tra thuế đối với
doanhnghiệpvừa và nhỏ;
- Phân tích thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệpvừa và nhỏ
tại Chi cục thuế Quảng Điền giai đoạn 2015- 2017;

2


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
- Đề xuất định hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm trathuế đối với
doanh nghiệpvừa và nhỏtại Chi cục thuế Quảng Điềntrong những năm tiếp theo.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
* Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến công tác kiểm



tra thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏtại Chi cục thuế Quảng Điền.

U

* Phạm vi nghiên cứu:

+ Về mặt nội dung: luận văn chỉ nghiên cứu công tác kiểm tra thuế đối với các

H

doanh nghiệpvừa và nhỏ.

+ Về không gian: đề tài được nghiên cứu trên địa bàn Huyện Quảng Điền.


TẾ

+ Về mặt thời gian: luận văn giới hạn nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2015- 2017.
Nghiên cứu ý kiến đánh giá năm 2018 và đề xuất giải pháp những năm tiếp theo.
* Phương pháp tiếp cận:

H

4. Phương pháp nghiên cứu:

N

Hệ thống các yếu tố liên quan đến công tác kiểm tra thuế. Trên cơ sở đó xác
định rõ thực trạng hoạt động kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏtrên

KI

địa bàn Huyện Quảng Điền và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công táckiểm
tra thuế đối với doanh nghiệpvừa và nhỏcủa Chi cục thuế Quảng Điền trong thời

C

gian tới.



* Phương pháp thu thập tài liệu:
- Nguồn tài liệu thứ cấp: Thu thập từ sách, báo, tạp chí, các văn bản của các cơ


H

quan ban ngành trung ương đến địa phương và các tài liệu do Chi cục thuế Quảng
Điền, Cục thuế Thừa Thiên Huế, Niên giám thống kê huyện QuảngĐiền... cung cấp

ẠI

có liên quan đến đề tài như báo cáo tổng kết và các số liệu khác....

Đ

- Nguồn tài liệu sơ cấp: Để tiến hành phân tích đánh giá thực trạng công tác

kiểm tra thuế các doanh nghiệp vừa và nhỏtrên địa bàn huyện Quảng Điền, đề tài sử
dụng nguồn số liệu sơ cấp được thu thập thông tin sơ cấp ý kiến đánh giá của các
đối tượng điều tra thông qua bảng hỏi. Điều tra 25 CBNV Chi cục thuế đã làm qua
công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp và 50 người đại diện doanh
nghiệpvừa và nhỏ có liên quan đến kiểm tra thuế.

3


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
- Phương pháp chọn mẫu được thực hiện là phương pháp chọn mẫu phân tầng.
Theo đó, cỡ mẫu được phân bổ về các địa bàn theo Xã, thị Trấn.
* Phương pháp phân tích:
- Phương pháp thống kê mô tả: phương pháp này dùng để mô tả mức độ của
hiện tượng qua số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân mô tả tình hình biến động




(chủ yếu qua dãy số thời gian) và mô tả các mối quan hệ.

U

- Phương pháp thốngkê so sánh: phương pháp này dùng để so sánh thực hiện
với kế hoạch, so sánh theo thời gian và so sánh theo không gian để thấy được mức

H

độ biến động và phát triển của hiện tượng ở những địa điểm khác nhau.

TẾ

- Phương pháp đánh giá cho điểm:Nghiên cứu sử dụng phương pháp đánh giá
cho điểm để đánh giá hoạt động kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệpvừa và
nhỏtại Chi cục thuế Quảng Điền.

H

* Phương pháp chuyên gia: Thu thập ý kiến của lãnh đạo, các cán bộ công
xét, đánh giá.

KI

5. Kết cấu của luận văn:

N

chức tại Chi cục thuế Quảng Điền nhằm làm phong phú và tăng độ tin cậy các nhận


Luận văn gồm 3 phần: Phần mở đầu, Phần nội dung nghiên cứu và Phần kết

C

luận, kiến nghị. Phần nội dung nghiên cứu gồm ba chương:



Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra thuế đối với doanh
nghiệpvừa và nhỏ;

H

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏtại

Chi cục thuế Quảng Điền;

ẠI

Chương 3: Định hướng, mục tiêu, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra

Đ

thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế Quảng Điền.

4


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀCÔNGTÁCKIỂM



TRATHUẾĐỐIVỚIDOANHNGHIỆPVỪA VÀ NHỎ
1.1.Hoạt động kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp:

U

1.1.1.Một số khái niệm:

H

1.1.1.1.Kiểm tra thuế:

* Kiểm tra: Kiểm tra với vai trò là danh từ chung có thể được hiểu là một thực

TẾ

thể pháp lý, một thiết chế nhà nước về kiểm tra để chỉ cáccơ quan, cáctổ chức kiểm
tra hoặc cácbộ phận, lĩnh vực kiểm tra nhất định.

Kiểm tra là sự xem xét, đánh giá và xử lý việc thực hiện pháp luật của tổ chức,

H

cá nhân do tổ chức, người có thẩm quyền thực hiện theo trình tự pháp luật quy định


N

nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước, bảo vệ lợi ích nhà nước, quyền và

KI

lợi ích hợp pháp của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp và tổ chức, cá nhân, doanh
nghiệp khác.

* Kiểm tra thuế: là một chức năng thiết yếu trong quản lý thuế nhằm mục đích

C

kiểm tra, xem xét việc tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế được cơ quan



thuế thực hiện theo trình tự thủ tục do pháp luật quy định nhằm kết luận đúng sai,
đánh giá ưu điểm, khuyết điểm, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa, xử lý các vi

H

phạm pháp luật về thuế, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý thuế, chính sách thuế,
pháp luật thuế, tăng cường pháp chế Xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước,

ẠI

các quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.

Đ


Nói tóm lại, kiểm tra thuế là một loại hình kiểm tra chuyên ngành, theo đó cơ

quan thuế thực hiện hoạt động kiểm tra đối với các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và
cá nhân chịu sự quản lý trong việc thực hiện pháp luật về thuế, xử lý các vi phạm
pháp luật thuế nhằm nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế, đồng thời đề xuất
hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật thuế.

5


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
1.1.1.2. Phân biệt kiểm tra thuế và thanh tra thuế:
Trong thực tế, người ta thường hay nhầm lẫn giữa khái niệm kiểm tra thuế và
thanh tra thuế. Do đó, cần phân biệt điểm giống và khác nhau giữa hoạt động kiểm
tra thuế và thanh tra thuế trong CQT.
Về mặt lý luận, kiểm tra thuế và thanh tra thuế là hai hoạt động không thể



thiếu được của công tác lãnh đạo, quản lý của CQT nhằm đảm bảo pháp luật về thuế

U

được thực thi đúng đắn và hiệu quả. Kiểm tra và thanh tra thuế có những điểm
giống nhau và khác nhau chủ yếu sau:

H

*Giống nhau: Kiểm tra thuế và thanh tra thuế đều giống nhau ở tính mục đích.

Thông qua kiểm tra thuế và thanh tra thuế nhằm phát huy những nhân tố tích cực,

TẾ

phát hiện hoặc phòng ngừa những vi phạm, góp phần thúc đẩy và hoàn thành nhiệm
vụ trong hoạt động quản lý Nhà nước, từ đó tạo điều kiện để từng bước hoàn thiện
cơ chế quản lý, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích Nhà nước, tổ

H

chức và cá nhân. Như sau:

N

+ Về mục đích: Phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế.
+ Về cách thức tiến hành: Xem xét hoạt động thực tế của đối tượng để phân

KI

tích, đánh giá, phát hiện và xử lý theo quy định pháp luật về thuế.
+ Về nội dung: đều xem xét doanh thu, chi phí, lợi nhuận.

C

+ Về phương pháp: đều phải phân tích xác định rủi ro, truy lần lại việc xử lý



dữ liệu, tính toán lại và xác minh.
*Khác nhau:


H

+ Về đối tượng: kiểm tra áp dụng cho các đối tượng có ngành nghề kinh doanh

ở một số lĩnh vực chủ yếu, phạm vi kinh doanh hẹp, quy mô doanh nghiệp nhỏ, cơ

ẠI

cấu tổ chức đơn giản.

Đ

+ Về phạm vi: nội dung kiểm tra thường đơn giản và dễ dàng nhận thấy, ngược lại

nội dung thanh tra thường đa dạng phức tạp hơn. Tuy nhiên, sự phân biệt này chỉ có ý
nghĩa tương đối vì trên thực tế có những vụ, việc kiểm tra không hoàn toàn đơn giản.
+ Về biện pháp áp dụng: thanh tra được áp dụng các biện pháp mạnh hơn so
với kiểm tra.

6


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
+ Về hình thức tổ chức: thanh tra có thể tổ chức thành các Tổ để đi sâu vào
từng nội dung kiểm tra. Tuy nhiên, kiểm tra chỉ thành lập được một đoàn kiểm tra
với 3 thành viên.
+ Về thời gian tiến hành: trong hoạt động thanh tra thường có nhiều vấn đề
cần phải xác minh, đối chiếu rất công phu, nhiều mối quan hệ cần được làm rõ, cho




nên thường phải sử dụng nhiều thời gian hơn so với kiểm tra. Thời gian thanh tra

U

thường là không quá 30 ngày, thời gian kiểm tra thường không quá 5 ngày. Ngoài

được gia hạn thời gian kiểm tra không quá 5 ngày.

H

ra, đối với những cuộc kiểm tra phức tạp, cần nhiều thời gian hơn để xác minh thì

TẾ

+ Về trình độ nghiệp vụ: hoạt động thanh tra đòi hỏi kiểm tra viên phải có
nghiệp vụ giỏi, am hiểu về kinh tế - xã hội, có khả năng chuyên sâu vào lĩnh vực
kiểm tra hướng đến. Như vậy mới có khả năng đi sâu tìm hiểu vụ việc, thu thập

H

được thông tin, chứng cứ, xác minh, đối chiếu, phân tích, đánh giá tình hình đi đến
kết luận chính xác, khách quan. Đối với hoạt động kiểm tra, do nội dung hoạt động

N

kiểm tra ít phức tạp hơn thanh tra nên nói chung trình độ nghiệp vụ kiểm tra không

KI


nhất thiết đòi hỏi như nghiệp vụthanh tra. Mặc dù, có sự phân biệt kiểm tra thuế và
thanh tra thuế là để làm rõ ý nghĩa về mặt lý luận.Ngoài ra,còn làm rõ về mặt thực

C

tiễn trong việc tổ chức, chỉ đạo, điều hành để tránh sự chồng chéo giữa kiểm tra và
thanh tra, giảm phiền hà cho các tổ chức,cáccá nhân là đối tượng được kiểm tra và



thanh tra, nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác thanh tra,kiểm tra.

H

Tóm lại, kiểm tra thuế và thanh tra thuế là hai khái niệm khác nhau nhưng có
mốiliên hệ qua lại, gắn bó chặt chẽvà đều là những hoạt động không thể thiếu trong

ẠI

công tác quản lý thuế.

Đ

1.1.2. Vai trò, nguyên tắc và một số đặc điểm cơ bản của hoạt động kiểm tra thuế:
1.1.2.1. Vai tròhoạt động kiểm tra thuế:
Công tác kiểm tra thuế có vai trò rất quan trọng và cấp thiếttrong việc hướng
dẫn, giúp đỡ đối tượng nộp thuế nắm được nghĩa vụ và quyền hạn của đơn vị mình
khi thực hiện luật thuế; đồng thời nâng cao trách nhiệm của công chức ngành thuế
khi thi hành công vụ.


7


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Mặt khác, hệ thống thuế ở nước ta hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế khác
nhau.Vì vậy, mỗi sắc thuế điều tiết đến một số đối tượng xã hội nhất định và có
những phương pháp quản lý thu thuế khác nhau. Về cơ bản mỗi sắc thuế khi được
ban hành đều đã được nghiên cứu kỹ và chuẩn bị chu đáo.Nhưng do đặc điểm nền
kinh tế nước ta đang ở thời kỳ chuyển đổi và hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh



tế thị trườngthế giới nên không trách khỏi những hạn chế, bất cập. Do vậy, kiểm tra

U

thuế là nơi cung cấp các căn cứ, các bằng chứng, các tài liệu cụ thể.Phản ánh một
cách chân thực, sống động các hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra trong thực tế,

H

để phục vụ cho việc hoàn thiện, bổ sung các chính sách cho phù hợp.

Kiểm tra thuế là phương tiện phòng ngừa, hạn chế, răn đe, chấn chỉnh các

TẾ

hành vi vi phạm pháp luật thuế và tội phạm nảy sinh trong việc thực hiện các chính
sách pháp luật thuế.


Kiểm tra thuế là một hoạt động phân tích thông tin, thu thậpdữ liệu liên quan

H

đến người nộp thuế.Đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác

N

minh và thu thập bằng chứng để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
Tóm lại,qua việckiểm tra thuế giúp cơ quan thuế phát hiện kịp thời những

KI

người nộp thuế thực hiện không đủvà không đúng các thủ tục hành chính thuế.Từ
đó,có các biện phápchấn chỉnh và phát hiện những khiếm khuyết, những thủ tục

C

không phù hợp với thực tế để kiến nghị bổ sung hoàn thiện và nâng cao hiệu lực
pháp luật thuế.



1.1.2.2. Nguyên tắc hoạt động kiểm tra thuế:

H

Để công tác kiểm tra thuế đạt chất lượng và hiệu quả cần đảm bảo những nguyên


tắc cơ bảnsau:

ẠI

- Kiểm tra thuế phải thực hiện đúng quy trình kiểm tra thuế.

Đ

- Kiểm tra thuế phải trên cơ sở phân tích thông tin, thu thậpdữ liệu liên quan

đến NNT; đánh giá việc chấp hành pháp luật của NNT; xác minh và thu thập chứng
cứ để xác định cáchành vi vi phạm pháp luật về thuế. Trong quá trình kiểm tra thuế
phải tuân thủ theo pháp luật thuế, đảm bảo tính đúng đắn khách quan, công bằng,
công khai, dân chủ, khi kết luận một vấn đề phải có chứng lý, không được suy diễn,
áp đặt.

8


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
- Căn cứ vào mục đích của các cuộc kiểm tra thuế để ra quyết định thành lập
cácĐoàn kiểm tra có trình độ kỹ năng nghiệp vụ phù hợp.
- Việc tiến hành kiểm tra thuế phải thực hiện theo kế hoạch và nội dung đã
được duyệt.
- Nghiêm cấm cán bộ làm công tác kiểm tra thuế cố ý làm sai lệch nội dung;

U

vi phạm hoặc truy ép đơn vị trong việc giải trình, trả lời chất vấn.




lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu gây phiền hà cho đơn vị, bao che người

H

- Khi kiểm tra thuế phải được sự đồng tình ủng hộ của quần chúng, của NNT.
phát huy dân chủ, động viên tham gia cung cấp tài liệu số liệu cho Đoàn kiểm tra.

TẾ

1.1.2.3. Các nội dung về kiểm tra thuế:

Dựa vào nguồn nhânlực hiện có, tình hình chấp hành pháp luật thuế trên địa
bàn và mục tiêu quản lý thuế.Chi cục thuế xây dựng kế hoạch kiểm tra và trình Cục

H

thuế tỉnh phê duyệt để tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra thuế hàng năm. Kiểm tra
thuế đột xuất được tiến hành khi phát hiện tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm

N

pháp luật thuế, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do cơ quan

KI

quản lý nhà nước có thẩm quyền giao.

* Hình thức kiểm tra thuế là kiểm tra toàn diện:

Kiểm tra toàn diện: Là hình thức kiểm tra tổng hợp về mọi sắc thuế thu nhập,

C

GTGT, TTĐB và các sắc thuế khác trên cơ sở tờ khai thuế hàng năm. Đây là loại



hình kiểm tra sâu và phạm vi rộng cho phép kết luận về những vấn đề mà NNT
chưa tuân thủ pháp luật thuế. Kiểm tra toàn diện liên quan đến các vấn đề sau:

H

+ Nhiều kỳ tính thuế: đối với những sắc thuế nộp tờ khai năm thì thời kỳ kiểm

tra là những kỳ tính thuế gần nhất và chỉ khi có các phát hiện trong quá trình kiểm

ẠI

tra thấy cần thiết mới mở rộng phạm vi kiểm tra và làm thủ tục chuyển thanh tra

Đ

Cục thuế Thừa Thiên Huế.
+ Nhiều sắc thuế: nghĩa là kiểm tra tổng hợp các sắc thuế TNDN, GTGT,

TNCN và các sắc thuế khác theo pháp luật thuế.
+ Phần lớn đối tượng của kiểm tra toàn diện là các NNT có quy mô nhỏ, hoạt động
kinh doanh theo các ngành nghề xây dựng, thương mại, dịch vụ.
+ Thời gian cuộc kiểm tra: thời gian kiểm tra toàn diện NNT là không


9


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
quá05ngày làm việc.
+ Thời kỳ kiểm tra từ 02-05 nămkhi các kết quả của công tác đánh giá rủi ro
hoặc các phát hiện trong quá trình kiểm tra chứng minh sự cần thiết.
+ Địa điểm tiến hành: thường ở trụ sở của NNT chứ không ở CQT.
* Theo địa điểm tiến hành kiểm tra có hai hình thức là kiểm tra tại trụ sở CQT



và kiểm tra tại trụ sở NNT.

U

Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế còn gọi là kiểm tra tại bàn: Việc kiểm tra tại
bàn có thể áp dụng đối với bất kỳ tờ khai thuế nào, bao gồm kiểm tra các chỉ tiêu

H

thu nhập, chi phí hoặc hoàn thuế.

Kiểm tra tại bàn không cần đến tận cơ sở NNT. Phạm vi kiểm tra thường hạn

TẾ

chế chỉ để xác minh một số vấn đề cụ thể đã được cán bộ rà soát tờ khai lưu ý hoặc
được lưu chuyển qua các khâu.


Kiểm tra tại bàn thực hiện đối chiếu chéo những thông tin kê khai trong tờ

H

khai cụ thể, xác minh các phép tính về trừ chi phí sử dụng vốn và kiểm tra chéo dữ

N

liệu thông qua việc yêu cầu NNT mang đến và xuất trình sổ sách, chứng từ mua

KI

vào, bán ra tại CQT. Thông thường kiểm tra tại bàn đối với NNT qui nhỏ và vừa là
1 ngày. Kiểm tra tại bàn bao gồm:
+ Một kỳ tính thuế.

C

+ Một sắc thuế hoặc một chỉ tiêu - chỉ kiểm tra hoặc xác minh một sắc thuế



như thuế TNDN, GTGT, TNCN. Kiểm tra tại bàn cũng được áp dụng để kiểm tra

H

một hạng mục chi phí hoặc chỉ tiêu nào đó trên tờ khai.
+ Địa điểm tiến hành - CQT.


ẠI

+ Phạm vi hạn chế hoặc hẹp - đối chiếu chéo những thông tin kê khai trong tờ

khai cụ thể, xác minh các phép tính về trừ chi phí sử dụng vốn và kiểm tra chéo dữ

Đ

liệu thông qua việc yêu cầu NNT mang đến, xuất trình sổ sách, chứng từ mua vào,
bán ra tại CQT.
Kiểm tra tại trụ sở của NNT: Kiểm tra thuế tại trụ sở NNT là một công cụ chủ
yếu trong chương trình kiểm tra của CQT. Thời gian cần thiết để thực hiện công
việc này là từ một vài ngày cho đến vài tuần tuỳ thuộc bản chất của cuộc kiểm tra,

10


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
quy mô và tính phức tạp của hoạt động của NNT được kiểm tra. Kiểm tra tại trụ sở
NNT thường là việc kiểm tra chi tiết nhưng cũng có lúc chỉ là việc kiểm tra một
phần sổ sách kế toán thông thường của NNT ngay tại trụ sở làm việc của NNT.
Kiểm tra tại trụ sở NNT được tiến hành một đoàn kiểmtra.
Quy trình kiểm tra thuế là các trình tự, các bước công việc cụ thể bắt buộc phải



tuân thủ khi thực hiện một quyết định kiểm tra thuế, một chương trình kiểm tra hay một

U


kế hoạch kiểm kiểm tra cụ thể. Ngoài ra, công tác lập kế hoạch kiểm tra hàng năm và

H

công tác báo cáo thực hiện kết quả kiểm tra thì kiểm tra bao gồm một loạt các bước lôgic với nhau từ lúc cán bộ kiểm tra tiếpnhận hồ sơ cho đến khi hoàn thành hồ sơ.

TẾ

Công tác kiểm tra thuế thực hiện theo các quy trình do Tổng cục Thuế ban
hành. Quy trình kiểm tra thuế được ban hành theo Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày
20 tháng 4 năm 2015của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuếvề việc ban hành quy trình

H

kiểm tra thuế. Nội dung của các quy trình kiểm tra đang áp dụng trên hệ thống
ngành thuế toàn quốc được tóm lược theo hai sơ đồ sau:

N

1.1.2.4. Tổ chức kiểm tra thuế:

KI

Hệ thống kiểm tra thuế được tổ chức theo hệ thống dọc gắn với mô hình tổ
chức CQT. Hoạt động kiểm tra thuế được phân cấp theo mô hình tổ chức cấp Cục

C

thuế và Chi cục thuế. Bộ phận thanh tra ở Cục thuế chịu trách nhiệm xây dựng kế
hoạch kiểm tra cho các Chi cục thuế, chuyển tải các mục tiêu của kế hoạch cho các




cán bộ kiểm tra ở Chi cục thuế và giám sát việc thực hiện kế hoạch. Kiểm tra của

H

Cục thuế chịu trách nhiệm chung về việc xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng năm, các
Chi cục thuế sẽ chịu trách nhiệm cung cấp đầu vào liên quan đến các NNT mà họ

ẠI

quản lý để xây dựng kế hoạch kiểm tra toàn Cục thuế tỉnh.

Đ

1.1.2.5. Kiểm tra thuế trong hệ thống tự khai tự nộp:
Trong quản lý thuế,có hai phương thức chủ yếu là kiểm tra trước khi chấp

nhận và tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm:
- Kiểm tra trước khi chấp nhận là phương thức mà trong đó các tờ khai thuế
phải được kiểm tra, rà soát ở một mức độ nhất định trước khi thông báo chính thức
số thuế phải nộp cho NNT.

11


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
- Tự khai, tự nộp là phương thức mà trong đó các tờ khai thuế được chấp nhận
ngay. Sau đó, tờ khai thuế sẽ được chọn mẫu để kiểm tra ngẫu nhiên. Mặc dù, còn

những tranh luận nhất định nhưng phương thức tự khai tự nộp được xem là một
phương thức có nhiều ưu điểm hơn và được áp dụng ngày càng rộng rãi với mục
đích cải thiện tính chấp hành thông qua việc thu được tiền thuế sớm hơn, thực hiện



một chương trình kiểm tra thuế có trọng tâm. Hệ thống tự khai, tự nộp, tự chịu trách

U

nhiệm nhấn mạnh đến sự tự giác, tuân thủ của NNT nhưng nó phải đi kèm với một
hệ thống kiểm tra thuế chặt chẽ và các hình phạt nghiêm khắc cho các hành vi vi

H

phạm pháp luật thuế. Do đó, một trong những vấn đề cốt lõi để bảo đảm tính tuân
thủ hệ thống tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm là việc kiểm tra thuế có hiệu quả

TẾ

hay không. Việc kiểm tra thuế trong hệ thống tự khai tự nộp, tự chịu trách nhiệm
nhằm đáp ứng các mục tiêu sau:

- Phát hiện các hành vi trốn thuế, gian lận thuế và truy thu số thuế đã gian lận.

H

- Thúc đẩy sự tự giác tuân thủ pháp luật thuế. Bởi vì, NNT hiểu rằng nếu sai phạm
chọn việc tuân thủ luật thuế.


N

trong việc khai thuế và nộp thuế thì sẽ bị phát giác và bị phạt, NNT sẽ quyết định lựa

KI

- Thu thập thông tin cho việc hoàn thiện hệ thống. Với các dữ liệu thu thập
được qua quá trình kiểm tra thuế sẽ hình thành được một thống cơ sở dữ liệu phục

C

vụ cho việc phát triển các công cụ đánh giá rủi ro sai lệch thuế, đồng thời điều chỉnh



những điểm chưa rõ ràng trong luật định. Kiểm tra thuế trong hệ thống tự khai tự
nộp, việc lựa chọnđối tượng kiểm tra là một vấn đề hết sức quan trọng. Nó quyết

H

định sự thành công của các mục tiêu đề ra cho hoạt động kiểm tra thuế. Cụ thể là:
+ Nếu các đối tượng được chọn để kiểm tra theo một khuôn mẫu cố định, một

ẠI

số NNT có thể không bao giờ được chọn để kiểm tra, điều này sẽ không khuyến

Đ

khích được sự tuân thủ.

+ Nếu chọn các đối tượng có rủi ro sai lệch thuế thấp để kiểm tra sẽ tốn kém

thời gian mà không phát hiện được các trường hợp ẩn lậu thuế, không thu hồi được
các khoản thuế bị ẩn lậu.
+ Việc thu thập thông tin để đánh giá mức độ tuân thủ luật thuế, xây dựng cơ
sở dự liệu chuẩn cũng như phát triển các công cụ đánh giá rủi ro theo luật định và

12


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
hoàn thiện các quy định thuế đòi hỏi cách thức lựa chọn các đối tượng kiểm tra phải
tính toán để có được các kết quả phù hợp.
1.2. Nội dung và phương pháp kiểm tra thuế tại doanh nghiệp:
1.2.1. Nội dung kiểm tra thuế tại doanh nghiệp:
Kiểm tra thuế là một trong các chức năng cơ bản của cơ quan quản lý thuế nhằm



phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, chính xác các trường hợp vi phạm pháp luật

U

thuế, bảo đảm tính công bằng trong thực thi pháp luật thuế; đồng thời, làm cho NNT
luôn ý thức rằng có một hệ thống giám sát thường xuyên.Từ đó, thúc đẩy họ tự giác

H

tuân thủ pháp luật thuế. Vì vậy, nội dung cơ bản của công táckiểm tra thuế là kiểm tra


TẾ

việc chấp hành pháp luật thuế của NNT, trong đó bao gồm các nội dung cụ thể sau:
Kiểm tra hồ sơ pháp lý, tính trung thực của các tài liệu của NNT có liên quan
tới pháp luật thuế như: Giấy chứng nhận mã số DN, mã số thuế,…nhằm phát hiện

H

và xử lý những cácgian lận trong kê khai vàđăng ký thuế. Cần tiến hành việc kiểm
tra nội dung ghi trong đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế vì đây là khâu đầu tiên

N

trong quy trình quản lý thu thuế để tránh bỏ sót đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu

KI

thuế, bỏ sót nguồn thu. Việc kiểm tra tính pháp lý của tờ khai thuế gốc, báo cáo tài
chính, các hợp đồng kinh tế gốc, hồ sơ tài liệu đã đủ chữ ký của người có thẩm

C

quyền hay chưa, sổ sách, chứng từ, hóa đơn có đủ tính chất pháp lý hay không, …
nhằm đảm bảo hồ sơ kiểm tra là đủ cơ sở pháp lý để tiến hành kiểm tra, đảm bảo



nguyên tắc an toàn, hợp pháp khi kiểm tra thuế.

H


Kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, sổ sách. Việc thực
hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, sổ sách có liên quan chặt chẽ đến việc tính

ẠI

và khai thuế, nộp thuế của NNT. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện luật kế toán, chuẩn

Đ

mực kế toán của NNT, kiểm tra việc mở sổ sách kế toán; việc quản lý và sử dụng
các loại chứng từ, hóa đơn theo chế độ quy định; hình thức hạch toán, chế độ ghi
chép cập nhật sổ sách… Xác định tính hợp lý, trung thực của từng loại chứng từ,
hóa đơn có liên quan như: hóa đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho,
chứng từ thu, chi… nhằm đảm bảo chính xác các căn cứ tính thuế, ngăn chặn việc
hạch toán sai để trốn tránh nộpthuế. Do đó, đây là một nội dung quan trọng, đòi hỏi

13


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
công chức làm công tác kiểm tra thuế phải am hiểu, thành thạo Luật kế toán, chuẩn
mực kế toán.
Kiểm tra việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế, nộp thuế là việc kiểm tra căn
cứ tính thuế nhằm mục đích xác định đúng, đủ số thuế phải nộp, số thuế đã nộp, số
thuế nợ, số thuế được miễn giảm, số thuế được hoàn trong kỳ của NNT. Đồng thời,



xác định đúng đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế theo đúng với quy định của


U

từng sắc thuế là bước quan trọng để xác định mức thuế phải nộp, tránh bỏ sót nguồn

H

thu. Kiểm tra căn cứ tính thuế thực hiện thông qua việc xem xét, đối chiếu các sổ
sách kế toán, chứng từ hóa đơn và các tài liệu có liên quan: cáctờ khai, cácbảng kê

TẾ

mua vào bán ra, cáctờ khai tự quyết toán, … NNT tự tính so với các quy định hiện
hành và thực tế sản xuất kinh doanh để phát hiện số thuế đơn vị khai thiếu, số thuế
ẩn lậu… Đây là một khâu rất quan trọng trong quy trình kiểm trathuế, đòi hỏi cán

H

bộ thuế phải nắm vững nội dung quy định của các sắc thuế, các văn bản hướng dẫn
thực hiện, đồng thời cần thông thạo nghiệp vụ kế toán.

N

Kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ kê khai và nộp thuế của NNT là xác định

KI

xem NNT có thực hiện nghiêm túc quy định về thời hạn nộp cáctờ khai và tiền thuế
theo luật quản lý thuế hay không.Nếu nợ đọng thì xác định nguyên nhân nợ để đôn


C

đốc thu nợ. Kiểm tra nội dung này cần kiểm tra số thuế phải nộp trên tờ khai và giấy
nộp tiền vào NSNN xem có nộp nhầm, nộp thừa vào các tài khoản khác không hay



chưa nộp.

H

Xác định chính xác nội dung kiểm tra rất quan trọng, làm tiền đề để CQT tiến
hành kiểm traNNT. Tùy theo tính chất, yêu cầu quản lý thuế theo từng thời kỳ và

ẠI

nguồn lực mà CQT đặt giới hạn, trọng tâm nội dung kiểm tra cho phù hợp. Xác định

Đ

đúng nội dung trọng tâm, trọng điểm từng cuộc kiểm tra dựa trên cơ sở phân tích rủi
ro là cơ sở để nâng cao hiệu quả công tác kiểm trathuế, nâng cao hiệu quả công tác
quản lý thuế.
1.2.2. Phân loại kiểm tra thuế:
Căn cứ vào các tiêu chí lựa chọn khi tiến hành kiểm tra thuế và mục tiêu của
kiểm tra thuế, có thể phân loại như sau:

14



ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
- Dựa vào tính kế hoạch của kiểm tra thuế: Nếu xét theo tính kế hoạch, có thể
phân kiểm tra thuế thành hai loại: kiểm tra theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất.
Kiểm tra theo kế hoạch đã được phê duyệt: căn cứ vào nguồn lực hiện có, tình
hình chấp hành pháp luật thuế trên địa bàn và mục tiêu quản lý thuế, CQT xây dựng
kế hoạch kiểm tra và trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện



theo kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt. Loại hình kiểm tra này có ưu điểm là

U

việc kiểm tra được lập kế hoạch từ trước trên cơ sở phân tích rủi ro NNT trên phần

H

mềm TPR nên được chuẩn bị chu đáo từ khâu phân tích thông tin đến khâu kiểm tra
thực tế.

TẾ

Kiểm tra đột xuất được tiến hành khi: CQT phát hiện NNT có dấu hiệu vi
phạm pháp luật thuế, theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan chức năng
có thẩm quyền giao. Kiểm tra đột xuất giúp CQT kịp thời phát hiện ra bằng chứng

H

vi phạm pháp luật của NNT, giúp CQT nắm được lập tức tình trạng sản xuất kinh
doanh, việc tuân thủ pháp luật thuế của NNT có thường xuyên, tự giác không.


N

- Theo quy mô và phạm vi tiến hành kiểm tra: Theo tiêu chí này, kiểm trathuế

KI

được chia thành hai loại là kiểm tratoàn diện và kiểm tratheo chuyên đề.
Kiểm tra toàn diện: là loại hình kiểm tratổng hợp, toàn diện tình hình tuân thủ

C

pháp luật thuế của DN mà DN đó có nghĩa vụ thực hiện và ngành thuế có trách nhiệm
quản lý. Kiểm tra toàn diện là hình thức kiểm tra được tiến hành một cách đồng bộ



đối với tất cả các sắc thuế: TNDN, GTGT, TTĐB và các loại thuế khác trong kỳ kê

H

khai thuế. Kiểm tra toàn diện thường chỉ được thực hiện đối với một hoặc hai kỳ kê
khai thuế thuế gần nhất trừ trường hợp phát hiện người nộp thuế có dấu hiệu không

ẠI

tuân thủ có giá trị trọng yếu. Các cán bộ kiểm tra cần áp dụng kỹ thuật chọn mẫu và

Đ


mức độ công việc kiểm tra và số các kỳ tài chính cần kiểm tra sẽ được mở rộng khi
các phát hiện của Đoàn kiểm tra yêu cầu phải mở rộng phạm vi kiểm tra.
Kiểm tra theo chuyên đề: giới hạn phạm vikiểm traở một sắc thuế, một hoặc một
số kỳ tính thuế, hoặc theo một số chuyên đề chuyên sâu hoặc một khía cạnh hoạt động
sản xuất kinh doanh nhất định, giá cả sản phẩm hoặc một tài khoản nhất định. Loại
hìnhkiểm tranày thường được bắt nguồn từ đề xuất của bộ phận kiểm soát hồ sơ khai

15


×