Một vài kinh nghiệm nâng cao chất lượng môn Tập Viết lớp 2
MỤC LỤC
A.TÊN ĐỀ TÀI………………………………………………………….…..…2
B. PHẦN MỞ ĐẦU…………………………………………..…..……….........2
I. Lý do chọn đề tài .......................................................................................... …2
II. Mục đích nghiên cứu………………………………...………….………..….2
III. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 3
IV. Đối tượng khảo sát thực nghiệm…………………………………….….….3
V. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3
VI.Phạm vi, kế hoạch nghiên cứu………...……………………………...…….3
C. PHẦN NỘI DUNG ........................................................................................ 4
I. Cơ sở lý luận .................................................................................................... 4
II. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................ 4
III. Thực trạng của việc dạy môn tập viết lớp 2 ................................................... 4
IV. Một số biện pháp nâng cao chất lượng phân môn Tập viết lớp 2 ................. 7
V. Kết quả đạt được ........................................................................................... 12
D. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................... 13
I. Kết luận ........................................................................................................... 13
II. Kiến nghị ....................................................................................................... 13
Danh mục tài liệu tham khảo…………………………………………...…..15
Giáo viên:
Phạm Thị Thao -
Trường Tiểu học Hướng Phùng
1
Một vài kinh nghiệm nâng cao chất lượng môn Tập Viết lớp 2
A.TÊN ĐỀ TÀI
MỘT VÀI KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
MÔN TẬP VIẾT LỚP 2.
B. PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài.
1. Căn cứ lý luận.
Chữ viết là những phát minh vĩ đại của con người. Từ khi ra đời chữ viết là
công cụ đắc lực trong việc ghi lại, truyền bá toàn bộ kho tri thức của nhân loại.
Chẳng những thế con người còn coi chữ viết như một người bạn thường xuyên,
gần gũi, thân thiết với mình. Từ tình cảm ấy, con người muốn chữ viết cũng phải
đẹp, đẹp cho chính nó và đẹp cho con người.
Ở Tiểu học, phân môn Tập viết là một phân môn có tầm quan trọng đặc
biệt, nhất là đối với trẻ lớp 1, lớp 2. Một trong những hạnh phúc lớn nhất của trẻ
là được đến trường, được học đọc, học viết. Biết đọc, biết viết là cả một thế giới
mới mở ra trước mắt các em. Bởi vậy vấn đề luyện chữ viết của học sinh Tiểu
học là vô cùng quan trọng và cấp thiết bởi chữ viết của học sinh, đặc biệt là học
sinh đầu cấp Tiểu học đặt nền móng cơ bản cho toàn bộ quá trình học tập, rèn
luyện cho học sinh những phẩm chất đạo đức tốt như tính cẩn thận, tinh thần kỉ
luật cao và khiếu thẩm mĩ.
Chính vì chữ viết quan trọng như vậy mà trong nhà trường nhất là bậc Tiểu
học, học sinh phải được học tập viết, chính tả,… nhằm rèn luyện kỹ năng viết
chữ ngay từ những ngày đầu cắp sách đến trường.
2. Căn cứ thực tiễn.
Trong những năm học qua, việc ban hành mẫu chữ mới với kiểu chữ
truyền thống được dạy ở Tiểu học đã nhận được sự ủng hộ đồng tình của giáo
viên, học sinh và phụ huynh. Ngay từ đầu cấp Tiểu học: Lớp 1, lớp 2,... phong
trào luyện chữ viết lan rộng ở khắp các nhà trường. Nét chữ truyền thống thể
hiện bản sắc văn hoá Việt Nam. Tuy nhiên việc thay đổi mẫu chữ từ cải cách
sang mẫu chữ hiện hành làm cho giáo viên không khỏi lúng túng. Việc dạy Tập
viết sao cho đúng quy trình, đúng phương pháp, có hiệu quả để nâng cao chất
lượng chữ viết cho học sinh đòi hỏi người giáo viên phải có sự tìm tòi, nghiên
cứu và khổ luyện sao cho chữ viết của cô đúng là mẫu của trò. Nhất là đối với
các em học sinh lớp 2 vừa từ lớp 1 lên, các em mới bước đầu làm quen với cách
viết chữ nhỏ, kỹ năng viết chữ của các em còn nhiều hạn chế. Ở lớp 2, nếu giáo
viên biết cách rèn chữ viết cho các em một cách bài bản, đúng yêu cầu đòi hỏi
phải có phương pháp tốt. Chính vì vậy tôi quyết định chọn viết đề tài: “Một vài
kinh nghiệm nâng cao chất lượng môn Tập viết lớp 2”.
II. Mục đích nghiên cứu.
Tìm hiểu nội dung, biện pháp dạy phân môn Tập viết và một số biện pháp
rèn chữ viết cho học sinh lớp 2 nhằm giúp giáo viên nắm chắc chương trình,
Giáo viên:
Phạm Thị Thao -
Trường Tiểu học Hướng Phùng
2
Một vài kinh nghiệm nâng cao chất lượng môn Tập Viết lớp 2
mẫu chữ viết và sử dụng các phương pháp dạy học cho phù hợp.
Nâng cao chất lượng chữ viết của học sinh trong phân môn Tập viết .
Giáo dục thẩm mỹ cho học sinh bằng chữ viết .
III. Đối tượng nghiên cứu.
Hiện trạng viết của học sinh.
Một số biện pháp rèn chữ viết cho học sinh
IV. Đối tượng khảo sát thực nghiệm.
Lớp 2C - trường Tiểu học Hướng Phùng - huyện Hướng Hóa - tỉnh Quảng
Trị.
V. Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cứu và áp dụng kinh nghiệm, tôi đã sử dụng một số
phương pháp sau:
Phương pháp điều tra nghiên cứu tổng thể chương trình và nội dung phân
môn Tập viết lớp 2.
Phương pháp phân tích kết quả điều tra trước và sau khi nghiên cứu để so
sánh.
Phương pháp trực quan.
Phương pháp phân tích tổng hợp.
Phương pháp hỏi đáp.
Phương pháp luyện tập thực hành.
Phương pháp sử dụng trò chơi học tập.
VI. Phạm vi, kế hoạch nghiên cứu.
1. Phạm vi nghiên cứu.
Để các biện pháp trên được thực hiện một cách hiệu quả, tôi đã chú trọng
đến các vấn đề:
Tâm lí lứa tuổi của học sinh
Năng lực viết của học sinh.
Các biện pháp phù hợp theo từng thời gian.
2. Kế hoạch nghiên cứu.
Kế hoạch này được tiến hành từ tháng 9/2016 đến hết tháng 3 /2017.
Giáo viên:
Phạm Thị Thao -
Trường Tiểu học Hướng Phùng
3
Một vài kinh nghiệm nâng cao chất lượng môn Tập Viết lớp 2
C. PHẦN NỘI DUNG
I. Cơ sở lý luận:
Truyền thống văn hóa lâu đời của người Việt Nam là đào tạo nên những
con người có trí tuệ và nhân cách. Văn hóa ấy để lại bằng chữ viết (bút tích). Ở
Việt Nam có hai loại chữ ảnh hưởng đến sự phát triển mọi mặt của dân tộc là
chữ Nôm và chữ Quốc ngữ. Sự đô hộ ngàn năm của phong kiến phương Bắc đã
để lại cho dân tộc ta một thứ văn tự mà nhiều thế hệ sau vẫn còn sử dụng. Đó là
chữ Hán. Để phản bác lại sự đồng hóa của ngoại bang, chữ Nôm đã ra đời. Nhờ
có chữ Nôm mà nhiều tác phẩm sáng tác bằng Tiếng Việt có giá trị lưu truyền
đến ngày nay. Tuy nhiên do khó đọc, khó viết, không thống nhất cao,….nên khi
chữ Quốc ngữ ra đời và thịnh hành thì chữ Nôm đã dần dần không được sử
dụng.
Những cụ đồ, nhà nho, nhà giáo ngày xưa đã để lại những nét chữ chân
phương trong kho tàng thư tịch và những nét chữ rồng bay phượng múa trong
nghệ thuật thư pháp độc đáo. Tuy nhiên, những năm gần đây trước sự phát triển
nhanh chóng của khoa học kĩ thuật, của công nghệ thông tin, chữ viết tuy ít được
sử dụng trong các văn bản, đơn từ. Vì vậy dần dần chữ viết ít được gia đình và
nhà trường quan tâm, mặc dù cũng có phong trào thi “Vở sạch, chữ đẹp” nhưng
thường chọn những em nổi trội trong lớp chứ chưa quan tâm rèn chữ cho học
sinh trong cả lớp. Chính vì thế câu nói : “Chữ viết cũng là biểu hiện của nết
người, dạy cho học sinh viết đúng, viết đẹp, viết cẩn thận là góp phần rèn luyện
cho các em tính cẩn thận, tính kỉ luật, lòng tự trọng đối với mình và bạn đọc bài
của mình”của cố thủ tướng Phạm Văn Đồng phát biểu cũng rất chính xác và là
nền tảng trong công tác rèn chữ viết cho học sinh.
Là một giáo viên giảng dạy ở khối lớp 2, trong điều kiện công tác, tôi luôn
tập trung nghiêm cứu nhằm rèn luyện chữ viết cho học sinh lớp mình ngày càng
phát triển tốt về “Chữ viết đẹp” để góp phần vào việc nâng cao kết quả học tập
của các em ngày càng tốt hơn.
Muốn học sinh viết đúng đẹp, giữ gìn sách vở cẩn thận, trước hết và chủ
yếu có sự dạy dỗ công phu của các thầy cô theo phương pháp khoa học và kinh
nghiệm đã được đúc kết cùng với sự kèm cặp thường xuyên, sâu sát của các bậc
phụ huynh, sự nổ lực kiên trì của mỗi học sinh.
II. Cơ sở thực tiễn:
1. Đặc điểm chung của địa phương.
Hướng Phùng là một trong những xã khó khăn của vùng Bắc Hướng Hóa,
đa số học sinh là con em đồng bào Vân Kiều, điều kiện kinh tế và đi lại còn gặp
nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, phụ huynh chưa có đủ điều kiện và chưa có sự
quan tâm đến việc học của con em. Nhưng nhờ sự quan tâm của chính quyền địa
phương, sự chỉ đạo sát sao và kịp thời của Ban Giám Hiệu, Chuyên môn nhà
trường, tổ khối, đã vận động, huy động để các em đến lớp đều đặn hơn, đặc biệt
là những em học sinh viết còn yếu, giúp các em có cơ hội rèn luyện chữ viết của
Giáo viên:
Phạm Thị Thao -
Trường Tiểu học Hướng Phùng
4
Một vài kinh nghiệm nâng cao chất lượng môn Tập Viết lớp 2
mình nhiều hơn.
2. Đặc điểm chung của lớp 2C.
Tổng số lớp là 22 em, trong đó có 11 nữ.
Tất cả các em là người Vân Kiều, môi trường tiếp xúc và sử dụng tiếng
Việt còn ít nên khả năng viết chữ còn rất nhiều hạn chế.
Tuy số lượng học sinh của lớp không quá nhiều nhưng theo khảo sát đầu
năm thì số học sinh viết chưa đạt yêu cầu chiếm tỷ lệ khá cao.
Các em viết yếu thường hay tự ti, mặc cảm và nghỉ học dài ngày nên việc
luyện viết diễn ra không liên tục.
Cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn.
III. Thực trạng của việc dạy môn Tập viết lớp 2.
1. Thực trạng của việc dạy học phân môn Tập viết nói chung.
Phân môn Tập viết có một nhiệm vụ rất quan trọng đối với học sinh Tiểu
học. Do đó, vấn đề dạy học phân môn Tập viết hiện nay rất được chú trọng. Đặc
biệt lớp 2 là lớp học sinh đầu cấp Tiểu học, khả năng viết chữ của học sinh còn
hạn chế. Ở lớp 1 các em mới được làm quen với cách viết chữ thường cỡ vừa và
nhỏ. Lên lớp 2, các em sẽ được làm quen với cách viết chữ hoa cỡ vừa và nhỏ,
các cụm từ, câu thơ ứng dụng, kiểu viết chữ nghiêng cỡ nhỏ, kiểu viết chữ đứng
cỡ vừa và nhỏ kĩ hơn, sâu sắc hơn để dần hình thành kỹ năng viết chữ đẹp làm
nền móng cho các lớp trên.
Chương trình vở Tập viết lớp 2.
a. Số bài, thời lượng học:
Mỗi tuần có một bài tập viết học trong một tiết. Trong cả năm học, học
sinh được học 35 tiết tập viết và 2 tiết kiểm tra dành cho cuối kỳ I và cuối kỳ II.
b. Nội dung:
Học sinh được học viết các chữ cái viết hoa, tiếp tục luyện cách viết các
chữ cái viết thường và tập nối nét từ chữ hoa sang chữ thường.
c. Hình thức rèn luyện:
Trong mỗi tiết tập viết, học sinh được hướng dẫn và tập viết từng chữ cái
viết hoa sau đó tập viết cụm từ hoặc câu ứng dụng có chữ hoa ấy.
d. Sách giáo khoa, Sách giáo viên:
Nội dung bài tập viết trong SGK Tiếng Việt 2 ( Viết chữ hoa - Viết ứng
dụng) được cụ thể hoá thành các yêu cầu luyện tập trong vở tập viết 2.
Trong cả năm học, học sinh sẽ được học viết toàn bộ bảng chữ cái viết
hoa do Bộ GD - ĐT ban hành ( Gồm 29 chữ cái viết hoa theo kiểu 1 và 5 chữ cái
viết hoa theo kiểu 2 ).
Cụ thể:
26 chữ cái viết hoa ( kiểu 1 và kiểu 2 ) được dạy trong 26 tuần. Mỗi tuần
1 tiết, mỗi tiết dạy một chữ cái viết hoa theo thứ tự bảng chữ cái Tiếng Việt. 8
chữ cái viết hoa ( kiểu 1 ) được dạy trong 4 tuần.
Mỗi tuần 1 tiết dạy 2 chữ cái viết hoa có hình dạng gần giống nhau:
Ă- Â, E - Ê, Ô - Ơ, U - Ư. Cuối năm học ( tuần 34) có một tiết ôn cách viết chữ
Giáo viên:
Phạm Thị Thao -
Trường Tiểu học Hướng Phùng
5
Một vài kinh nghiệm nâng cao chất lượng môn Tập Viết lớp 2
hoa kiểu 2. Riêng 4 tuần ôn tập ( Các tuần 2, 9, 18, 35 ) SGK không ấn định nội
dung tiết dạy Tập viết trên lớp nhưng vở Tập viết lớp 2 vẫn biên soạn nội dung
ôn luyện ở nhà để học sinh có cơ hội rèn luyện kỹ năng viết chữ.
Nội dung mỗi bài tập viết được thiết kế trên 2 trang vở có chữ viết mẫu
trên dòng kẻ li và được trình bày như sau:
Trang lẻ.
Tập viết ở lớp ( kí hiệu o) bao gồm các yêu cầu tập viết như sau:
Một dòng chữ cái viết hoa cỡ vừa.
Hai dòng chữ cái viết hoa cỡ nhỏ.
Một dòng viết ứng dụng (Chữ ghi tiếng có chữ cái viết hoa ) cỡ vừa.
Ba dòng viết ứng dụng ( Một cụm từ có chữ viết hoa ) cỡ nhỏ.
Tập viết chữ nghiêng ứng dụng ( Kí hiệu * tự chọn ) thường gồm 3 dòng
luyện viết chữ nghiêng theo chữ mẫu.
Trang chẵn.
Luyện viết ở nhà ( Kí hiệu )
Tập viết chữ nghiêng ( tự chọn )
Sau mỗi chữ viết, trên mỗi dòng đều có điểm đặt bút ( dấu chấm ) với
những dụng ý: Giúp học sinh xác định rõ quy trình chữ viết, đảm bảo khoảng
cách đều nhau giữa các chữ, tăng thêm tính thẩm mỹ của trang vở tập viết.
2.Thực trạng dạy học phân môn Tập viết lớp 2 ở trường Tiểu học
Hướng Phùng – Hướng Hoá- Quảng Trị:
Qua thực tế giảng dạy và khảo sát chất lượng phân môn Tập viết của học
sinh lớp 2, bản thân tôi nhận thấy: Nhiều học sinh mới chỉ ở mức độ biết viết,
bên cạnh đó có rất ít học sinh viết đúng và viết đẹp theo yêu cầu. Có nhiều em
chẳng cần quan tâm mình có viết đúng, viết đẹp hay không mà chỉ viết nhanh
cho xong bài là được.
Đối với đối tượng học sinh lớp 2C, học sinh viết chậm, viết sai còn rất
nhiều. Một số em giáo viên phải cầm tay viết từng nét chữ vào bảng, vào vở.
Chính vì vậy tốc độ viết chưa đạt yêu cầu.
Qua tìm hiểu tôi rút ra được một số nguyên nhân sau:
Học sinh chưa mạnh dạn, tự tin.
Học sinh chưa nắm được cách viết, nét nối các con chữ.
Khả năng viết chữ còn nhiều hạn chế.
Phụ huynh cũng như học sinh không quan tâm đến việc học, luyện
viết ở nhà.
Do ảnh hưởng của cách phát âm theo phương ngữ.
Nên ngay từ đầu năm học, trong phạm vi nghiên cứu, tôi đã thống kê chất
lượng chữ viết của học sinh lớp 2C như sau:
Giáo viên:
Phạm Thị Thao -
Trường Tiểu học Hướng Phùng
6
Một vài kinh nghiệm nâng cao chất lượng môn Tập Viết lớp 2
Bảng 1: Chất lượng khảo sát đầu năm phân môn Tập viết lớp 2C.
Lớp
2C
Tổng
số
HS
22
Số em viết chưa
hoàn thành
Số em viết
hoàn thành
Số em viết
hoàn thành tốt
SL
%
SL
%
SL
%
14
63,7%
7
31,8%
1
4,5%
Qua việc điều tra trên cho thấy tỉ lệ học sinh viết chưa đạt yêu cầu chiếm
tỉ lệ cao. Tỉ lệ học sinh viết đúng, đẹp còn rất thấp.
Đây là một việc làm thiết thực mà trong mỗi giáo viên đứng lớp như
chúng ta băn khoăn, suy nghĩ nên dạy như thế nào để nâng cao hiệu quả các giờ
dạy trên lớp nói chung và dạy viết cho học sinh đầu cấp, đặc biệt là học sinh dân
tộc thiểu số nói riêng. Để đưa chất lượng viết đúng, đẹp có sự thay đổi, tôi xin
mạnh dạn đưa ra một số biện pháp sau:
IV. Một số biện pháp nâng cao chất lượng học phân môn Tập viết ở
lớp 2.
Để tìm ra cách dạy phù hợp với từng đối tượng học sinh lớp mình phụ
trách. Năm học 2016-2017 này tôi vẫn tiếp tục sử dụng các phương pháp: đàm
thoại, trực quan, thực hành, luyện tập. Nhưng tôi đã mạnh dạn đưa thêm phương
pháp: “ So sánh, kiểm tra lẫn nhau” vào giờ Tập viết. Bên cạnh đó tôi có chú
trọng hơn đến phương pháp hướng dẫn học sinh luyện tập và thực hành đối với
tất cả học sinh trong lớp. Đặc biệt, tôi quan tâm và hướng dẫn tỉ mỉ hơn với
những em viết yếu. Sau khi kết hợp các phương pháp giảng dạy như trên trong
một tiết học, tôi thấy kết quả bài viết của các em có tiến bộ hơn, chữ viết đúng
và đẹp hơn . Học sinh lớp 2 tư duy của các em có phát triển so với lớp 1, song
khi hướng dẫn viết vẫn đòi hỏi phải thật tỉ mỉ và chuẩn xác. Chính vì thế tôi tiến
hành qua từng bước cụ thể như sau:
1. Hướng dẫn học sinh viết chữ.
a. Viết chữ thường:
Dùng tên gọi các nét cơ bản để hướng dẫn học sinh viết chữ. Trong quá
trình hình thành biểu tượng về chữ viết và hướng dẫn học sinh viết chữ, nên sử
dụng tên gọi các nét cơ bản để mô tả hình dạng, cấu tạo và quy trình viết một
chữ cái theo các nét viết đã quy định ở bảng mẫu chữ.
Nét viết: Là một đường liền mạch, không phải dừng lại để chuyển hướng ngòi
bút hay nhấc bút. Nét viết có thể là một hay nhiều nét cơ bản tạo thành.
Ví dụ: Nét viết chữ cái “ a ” gồm một nét cong kín và một nét móc ngược
phải tạo thành.
Nét cơ bản: Là nét bộ phận, dùng để tạo thành nét viết hay hình chữ cái.
Nét cơ bản đồng thời là viết hoặc kết hợp hai, ba nét cơ bản để tạo thành một nét
viết.
Ví dụ : Nét cong ( trái ) đồng thời là nét viết chữ cái C, nét ( cong phải ) kết
Giáo viên:
Phạm Thị Thao -
Trường Tiểu học Hướng Phùng
7
Một vài kinh nghiệm nâng cao chất lượng môn Tập Viết lớp 2
hợp với nét cong ( trái ) để tạo thành nét viết chữ cái e.
Một số nét ghi dấu phụ của chữ cái có thể gọi như sau:
Nét gẫy( Trên đầu các chữ cái â, ê, ô ) tạo bởi 2 nét thẳng xiên ngắn (
trái - phải ) - dấu mũ.
Nét cong dưới nhỏ ( trên đầu chữ cái ă) - dấu á.
Nét râu ( ở các chữ cái ơ, ư ) - dấu ơ, dấu ư.
Nét chấm ( Trên đầu chữ cái i ) - dấu chấm.
Ở một vài chữ cái viết thường, giữa hoặc cuối nét cơ bản có tạo thêm một
vòng xoắn nhỏ như chữ cái k, b, v, r, s có thể mô tả bằng lời hoặc khi dạy cho
học sinh gọi đó là các nét vòng ( nét xoắn, nét thắt ).
Mô tả chữ viết để hướng dẫn học sinh viết chữ. Khi dạy học sinh viết các
chữ cái viết thường cỡ vừa và nhỏ. Để giúp học sinh dễ hình dung và thực hiện
quy trình viết chữ trên bảng con hay trong vở Tập viết, nên mô tả theo dòng kẻ li
không cần dùng đến thuật ngữ đơn vị chữ bởi học sinh lớp 2 khả năng tư duy
của các em còn hạn chế, khi sử dụng lời hướng dẫn cần nói thật đơn giản, dễ
hiểu.
b. Viết chữ hoa:
Đây là nội dung trọng tâm và cơ bản của phân môn dạy Tập viết ở lớp 2.
Khi dạy phần này cần:
Dùng tên gọi các nét cơ bản. Mỗi chữ cái viết hoa có nhiều nét cong, nét
lượn tạo dáng thẩm mỹ của hình chữ cái. Do vậy, các nét cơ bản ở chữ cái viết
hoa thường có biến điệu, không thuần tuý như chữ cái viết thường. ( Có nét viết
và nét cơ bản )
Nét cơ bản trong bảng chữ cái viết hoa chỉ có 4 loại ( không có nét hất): nét
thẳng; nét cong; nét móc; nét khuyết. Mỗi loại có thể chia ra các dạng, kiểu
khác nhau. Tên gọi các dạng, kiểu chỉ dùng khi giáo viên mô tả cấu tạo hình
dạng chữ viết hoa cho cụ thể, rõ ràng không bắt học sinh phải thuộc.Các nét ghi
dấu phụ cũng giống như ở chữ cái viết thường.
c. Viết ứng dụng:
Trong quá trình dạy tập viết ứng dụng các cụm từ ghi chữ cái hoa đã học.
Cần hướng dẫn học sinh về kỹ thuật nối chữ ( nối nét ) viết liền mạch và đặt dấu
thanh để vừa đảm bảo yêu cầu liên kết các chữ cái, tạo vẻ đẹp của chữ viết vừa
nâng dần tốc độ viết chữ phục vụ cho kỹ năng viết chính tả hoặc ghi chép thông
thường. Trau dồi cho các em kỹ năng viết chữ ngày càng thành thạo.
Khi dạy viết ứng dụng các chữ ghi tiếng có chữ cái viết hoa đứng đầu ( tên
riêng, chữ viết hoa đầu câu, …) Cần hướng dẫn học sinh cách viết tạo sự liên kết
bằng nối nét hoặc để khoảng cách hợp lý giữa các chữ cái viết hoa và chữ cái
viết thường trong chữ ghi tiếng. Cụ thể:
17 chữ cái viết hoa A, Ă, Â, G, H, K, M, L, Q, R, U, Ư, Y ( kiểu 1), A, M,
N, Q ( kiểu 2 ) có điểm dừng bút hướng tới chữ cái viết thường kế tiếp. Khi viết
cần tạo sự liên kết bằng cách thực hiện việc nối nét.
Ví dụ : Khánh Hoà, Gia Lai
Giáo viên:
Phạm Thị Thao -
Trường Tiểu học Hướng Phùng
8
Một vài kinh nghiệm nâng cao chất lượng môn Tập Viết lớp 2
17 chữ cái viết hoa B, C, D, Đ, E, Ê, I, N, O, Ô, Ơ, P, S, T, V, X ( kiểu 1),
V ( kiểu 2 ) có điểm dừng bút không hướng tới chữ cái viết thường kế tiếp, khi
viết cần tạo sự liên kết bằng cách viết chạm nét đầu của chữ cái viết thường vào
nét chữ cái viết hoa đứng trước hoặc để khoảng cách ngắn = 1/2 khoảng cách
giữa hai chữ cái.
Ví dụ : Bà Trưng, Sóc Trăng
Các chữ cái viết thường có một nét là nét hất ( i, u, ư ) hoặc nét móc ( m, n )
nét khuyết xuôi ( h) thường liên kết với một số chữ cái viết hoa nói trên bằng
cách viết chạm đầu nét hất ( nét móc, nét khuyết xuôi ) vào nét chữ cái viết hoa.
Các chữ cái viết thường có một nét là nét cong ( a, ă, â, e, ê, g o, ô, ơ ) hoặc
một nét thắt ( r) thường liên kết với các chữ hoa nói trên bằng một khoảng ngắn.
( Không thực hiện việc nối nét ).
Dạy viết từ ngữ ứng dụng, ngoài việc hướng dẫn học sinh thực hiện các yêu
cầu về chữ ghi tiếng, cần quan tâm nhắc nhở các em lưu ý để khoảng cách giữa
các chữ sao cho hợp lý. Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng thường được ước
lượng bằng chiều rộng của một chữ cái o viết thường.
Dạy học sinh tập viết câu ứng dụng cần lưu ý thêm về cách viết và đặt dấu
câu ( dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than,…) như đã thể hiện
trong bài tập viết. Cần nhắc nhở các em về cách trình bày câu văn, câu thơ theo
mẫu trên trang vở tập viết sao cho đều đặn, cân đối và đẹp.
2. Rèn nếp viết chữ rõ ràng, sạch đẹp.
Chất lượng chữ viết của học sinh không chỉ phụ thuộc vào điều kiện chủ
quan ( năng lực cá nhân, sự luyện tập kiên trì, trình độ sư phạm của giáo viên )
mà còn có sự tác động của các yếu tố khách quan ( điều kiện, phương tiện phục
vụ cho việc dạy và học tập viết ).
Do vậy muốn rèn cho học sinh thói quen viết chữ rõ ràng, sạch đẹp, giáo
viên cần quan tâm hướng dẫn nhắc nhở các em thường xuyên về các mặt chủ
yếu:
a. Chuẩn bị và sử dụng đồ dùng học tập.
Hoạt động chủ đạo của học sinh trong giờ học tập viết là thực hành luyện
tập nhằm mục đích hình thành kỹ năng viết chữ ngày càng thành thạo. Do vậy,
để thực hành luyện viết đạt kết quả tốt, học sinh cần có ý thức chuẩn bị đồ dùng
học tập thiết yếu: Bảng con, phấn trắng, khăn lau đúng quy định.
Bảng con có dòng kẻ ( đồng dạng với dòng kẻ li trong vở tập viết ).
Phấn viết có độ dài vừa phải, phấn không bụi càng tốt.
Khăn lau sạch ( Bằng vải bông mềm hoặc mút có độ ướt vừa phải ).
Vở Tập viết có đủ 2 tập.
Bút nên cho học sinh sử dụng bút bi mực nước. Ưu điểm của loại bút
này là học sinh viết mực không giây ra tay, chữ viết sáng đẹp, gọn nét. Hoặc có
thể cho các em viết bút mực có nét thanh đậm.Tuỳ tình hình hoàn cảnh học sinh
trong lớp giáo viên lựa chọn cho học sinh dùng bút viết cho hợp lý.
b. Thực hiện đúng quy định khi viết chữ:
Giáo viên:
Phạm Thị Thao -
Trường Tiểu học Hướng Phùng
9
Mt vi kinh nghim nõng cao cht lng mụn Tp Vit lp 2
Qua trỡnh hỡnh thnh k nng viờt ch núi chung thng trai qua hai giai
oan ch yờu:
Giai oan nhn biờt, hiu biờt v ch viờt ( Xõy dng biu tng ).
Giai oan iu khin vn ng : Giai oan ny thng cú hiờn tng lan
toa d anh hng ti mt s b phn khac trong c th ( Vi du: miờng mộo, vai
lờch, gự lng, ). Nhn thc rừ iu ú, giao viờn phai chỳ ý nhc nh cac em
cn thc hiờn ỳng mt s quy nh khi viờt ch.
T thờ ngi viờt: Hc sinh cn ngi vi t thờ thng lng, khụng t ngc
vo bn, u hi cỳi, mt cach v t 25 ờn 30cm, cm bỳt tay phai, tay trai t
nh lờn mộp v trang viờt khụng b xờ dch, hai chõn song song, thoai mai.
T thờ ngi viờt ó c ghi cu th trang u v Tp viờt lp 2 tp 1.
Cach cm bỳt: Hng dn cac em cm bỳt bng ba ngún tay ( ngún cai,
ngún tr v ngún gia ) vi chc va phai ( khụng cm bỳt lng hay cht
qua). Khi viờt dựng ba ngún tay di chuyn mt cach nh nhng t trai sang phai.
Chỳ ý khụng nhn manh u bỳt xung mt giy, can bỳt nghiờng v bờn phai,
c tay,khuu tay v canh tay c ng theo mm mai.
Cach v xờ dch khi viờt: Khi viờt ch ng, nhc cac em cn v ngay
ngn trc mt. nờu viờt ch nghiờng ( t chn ) cn v hi nghiờng sao cho
mộp v phia di cựng vi bn tao thnh mt gúc khoang 15o. Khi viờt ch v
bờn phai qua xa l v, cn xờ dch v sang bờn trai mt nhỡn thng nột ch,
tranh nhoi ngi v bờn phai viờt tiờp.
Cach trỡnh by bi: Hc sinh nhỡn v viờt theo ỳng mu trong v Tp viờt
lp 2, viờt theo yờu cu giao viờn hng dn, s ch viờt, s ln viờt trờn dũng
k v trờn trang v tp viờt, tranh viờt d dang ch ghi tiờng hoc viờt chũi ra
mộp v khụng cú dũng k li.
Khi viờt sai ch khụng c ty xoa m cn cach ra mt khoang ngn
ri viờt lai.
3. Quy trỡnh chung tit day tp vit lp 2.
Cac hoat ng day hc trong tiờt Tp viờt lp 2 c t chc theo quy trỡnh
chung vi cac bc nh sau:
3.1.Kiểm tra bài cũ.
GV yêu cầu học sinh:
Viết lại ( trên bảng lớp, bảng con) chữ cái viết hoa mới học
Nhắc lại cụm từ đã viết ng dụng và viết lại ( trên bảng, bảng con ) chữ
ứng dụng có chữ cái viết hoa.
Sau mỗi lần viết, GV nhận xét, củng cố kiến thức - kĩ năng đã dạy ở bài cũ
.( Nếu thu bài tập viết của HS về chấm thêm, GV cần kết hợp nhận xét,biểu
dng sau khi kiểm tra bài cũ>)
3.2.Dạy bài mới
a. Giới thiệu bài.
GV nêu mục đích, yêu cầu yêu cầu của tiết học và ghi tên bài lên bảng lớp.
b. Hớng dẫn viết chữ cái hoa.
Giỏo viờn:
Phm Th Thao -
Trng Tiu hc Hng Phựng
10
Mt vi kinh nghim nõng cao cht lng mụn Tp Vit lp 2
Hớng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ cái viết hoa
Giáo viên hớng dẫn HS nhận xét về cấu tạo của nét chữ .
Giáo viên hớng dẫn HS nhận xét về cách viết chữ ( quy trình viết chữ ).
GV viết mẫu chữ cái hoa lên bảng, kết hợp nhắc lại một số điểm cần lu ý về
cách viết.
Hớng dẫn HS viết trên bảng con
HS tập viết 2 - 3 lợt; GV nhận xét, uốn nắn và có thể nhắc lại quy trình
viết để HS viết đúng.
Lu ý: Nếu dạy chữ cái hoa thứ hai có nhiều điểm giống chữ cái hoa thứ
nhất thì có thể hớng dẫn nhanh gọn hơn ( dựa vào so sánh điểm giống nhau và
khác nhau giữa hai chữ cái hoa).
c. Hớng dẫn viết ứng dụng
Giới thiệu cụm từ viết ứng dụng
HS đọc cụm từ viết ứng dụng trong SGk.
GV hớng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của cụm từ ứng dụng.
Hớng dẫn học sinh quan sát và nhận xét
GV yêu cầu HS quan sát mẫu chữ viết ứng dụng trên bảng, nhận xét về
những điểm cần lu ý khi viết.
Vi du:Độ cao các chữ cái, quy trình viết liền mạch - nối chữ , khoảng cách
giữa các chữ, cách đặt dấu thanh,...
GV viết mẫu chữ ghi tiếng đầu trong cụm từ ứng dụng ( có hai chữ cái viết
hoa ), lu ý HS nối nét hoặc để khoảng cách hợp lí giữa chữ cái viết hoa và chữ
cái viết thờng trong chữ ghi tiếng .
d. Hớng dẫn HS viết chữ ứng dụng trên bảng.
HS tập viết chữ ứng dụng ( có chữ cái viết hoa) trên bảng lớp, bảng con 2 3 lợt ; GV nhận xét, uốn nắn và có thể nhắc lại quy trình viết để HS viết đúng (
không yêu cầu HS phải nói lại ).
Lu ý: Nếu trong cụm từ ứng dụng có chữ viết thờng cần lu ý về nối
nét, GV có thể gợi ý trên bảng và cho hS luyện tập thêm để viết đẹp thêm cả cụm
từ ứng dụng.
e. Hớng dẫn HS viết vào vở tập viết
GV nêu nội dung và yêu cầu viết trong vở ( số chữ, số dòng tập viết); có thể
chia làm ba chặng viết để nhận xét, uốn nắn kịp thời sau mỗi chặng.
Viết chữ cái hoa cỡ vừa, cỡ nhỏ.
Viết chữ ứng dụng ( có chữ cái hoa ).
Viết cụm từ ứng dụng.
HS luyện viết theo yêu cầu trên; GV theo dõi, giúp đỡ các em yếu kém viết
đúng quy trình, hình dạng và nội dung ( kết hợp nhắc nhở về t thế, ngồi viết,
cách để vở, cầm bút....)
g. Chấm, chữa bài:
GV chấm khoảng 5 - 7 bài, sau đó nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
3.3.Củng cố, dặn dò
Giỏo viờn:
Phm Th Thao -
Trng Tiu hc Hng Phựng
11
Mt vi kinh nghim nõng cao cht lng mụn Tp Vit lp 2
GV nhận xét chung về tiết học, khen ngợi những học sinh viết đẹp.
GV cần lu ý đặc biệt hai hoạt động dạy học có tính chất định hình biểu
tợng về chữ đó là: Hớng dẫn viết chữ cái hoa và viết chữ ứng dụng.
Khi hớng dẫn học sinh viết chữ cái hoa, GV không nên giảng giải, thuyết
trình đơn điệu mà cần gợi ý học sinh quan sát chữ mẫu ( trực quan ) trên bảng
hoặc trong SGK để nhận biết, so sánh.
Khi hớng dẫn viết ứng dụng , GV nên gợi ý để HS tự nêu cách hiểu ( giải
nghĩa ) cụm từ ứng dụng trớc khi chốt lại ý đúng ; Hớng dẫn HS quan sát chữ
mẫu để nhận xét về cách viết, ghi nhớ những điều cần thiết . Nếu có những
trờng hợp nối chữ khó, GV cũng cần gợi ý để HS chủ động tìm ra cách viết hợp
lý hình thành kĩ nănng viết chữ liền mạch ( bảo đảm yêu cầu viết chính tả theo
tốc độ quy định ).
4. Rốn ch vit cho hc sinh thụng qua cac mụn hc khac.
Ngoi cac gi hc Tp viờt giao viờn cũn phai luụn nhc nh hc sinh rốn
luyờn ch viờt trong cac mụn hc khac nh mụn Chinh ta, Tp lm vn... Cú
nh vy viờc luyờn tp viờt ch mi c cng c ng b thng xuyờn, cht
lng ch viờt ca hc sinh cng c nõng lờn v nhng phm cht tt nh:
tinh kiờn trỡ, cn thn, khiờu thm m ca hc sinh cng c hỡnh thnh. Viờc
lm ny ũi hi ngi giao viờn ngoi trỡnh v chuyờn mụn nghiờp vu cũn
cn phai cú s kiờn trỡ, cn thn v lũng yờu ngh mờn tr.
V. KT QU T C
Tuy thi gian khụng di, vi cach t chc day hc theo cac biờn phap nờu
trờn, hiờu qua gi day c nõng lờn rừ rờt. Hc sinh hng thỳ hc tp, hoat
ng tich cc hn, cac em manh dan t tin hn khi viờt bi. S em viờt cha at
yờu cu ó giam i. S em viờt ỳng, viờt p c nõng lờn rừ rờt.
Trờn õy l nhng kinh nghiờm m tụi ỳc rỳt t giang day thc tờ.Bng
nhng kinh nghiờm m tụi ap dung t ú.
Kờt qua thc nghiờm c th hiờn qua bang sau:
Bang 2: Kt qua thc nghiờm.
Lp
2C
Tng
s
HS
22
S em viờt cha
hon thnh
S em viờt
hon thnh
S em viờt
hon thnh tt
SL
%
SL
%
SL
%
3
13,6 %
14
63,6 %
5
22,8 %
Nh vy, vi mt thi gian ngn nhng tụi nhn thy nhng biờn phap m
tụi a ra ó thu c kờt qua tht kha quan. Thiờt ngh nờu giao viờn ap dung
cac biờn phap ny mt cach thng xuyờn, c biờt cac lp ch yờu l i
tng hc sinh ngi dõn tc thiu s thỡ chc chn cht lng c ca cac em
c nõng lờn.
Giỏo viờn:
Phm Th Thao -
Trng Tiu hc Hng Phựng
12
Một vài kinh nghiệm nâng cao chất lượng môn Tập Viết lớp 2
D. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. Kết luận
Ngày xưa, Cao Bá Quát nhờ chăm chỉ kiên trì luyện chữ nên chữ của ông
đẹp nổi tiếng khắp nước. Ngày nay việc luyện chữ viết cho học sinh là một việc
làm cần thiết. Công việc này phải được làm từ ngay đầu cấp Tiểu học bởi vì:
“ Chữ đẹp là tính nết
Của những người trò ngoan ”.
Học sinh Tiểu học, tri giác của các em còn thiên về nhận biết tổng quát đối
tượng. Trong khi đó để viết được chữ, người viết phải tri giác từng nét chữ, từng
động tác kỹ thuật tỉ mỉ. Do vậy khi tiếp thu kỹ thuật viết chữ học sinh không
tránh khỏi những lúng túng, khó khăn. Vậy nên muốn thành công trong dạy
phân môn Tập viết đòi hỏi mỗi thầy cô phải có lòng yêu nghề, mến trẻ. Giáo
viên phải đầu tư nhiều thời gian nghiên cứu, phải thường xuyên đổi mới, sử
dụng tốt các phương pháp dạy thông qua từng tiết dạy cụ thể sao cho phù hợp
với học sinh, kiên trì bền bỉ từng bước thì chắc chắn sẽ gặt hái được thành quả
tốt đẹp. Góp phần nâng cao chất lượng chữ viết của học sinh lớp 2 mà còn làm
tiền đề cho các em viết đẹp hơn ở các lớp trên.
Chữ viết là phương tiện giao tiếp của con người, không những chỉ phục vụ
riêng cho môn Tiếng Việt mà còn góp phần nầng cao chất lượng dạy học nói
chung.
II. Kiến nghị.
Trên thực tế dạy học ở trường Tiểu học Hướng Phùng - Hướng Hóa - Quảng
Trị, tôi có một số kiến nghị sau:
Nhà trường.
Cần cung ứng các tài liệu tham khảo kịp thời, tranh ảnh về môn Tập viết để
giờ dạy của giáo viên được hoàn thiện hơn.
Nên tổ chức các hình thức ngoại khoá thi viết: thi viết nhanh trong các
khối , lớp để động viên khuyến khích học sinh tập viết.
Đẩy mạnh phong trào giữ “ Vở sạch chữ đẹp”. Kết thúc mỗi năm học, nhà
trường nên giữ lại những bộ vở đẹp để lưu lại phòng Truyền thống của nhà
trường làm chuẩn để kích thích phong trào “Vở sạch chữ đẹp”cho năm học tiếp
theo.
Giáo viên.
Trong quá trình dạy môn Tập viết lớp 2, GV cần nắm vững nội dung,
chương trình và những điểm mới của sách, nắm chắc cách viết các mẫu chữ cơ
bản, các biện pháp dạy Tập viết phù hợp với từng đối tượng học sinh.
Cần tạo ra môi trường học tập thật sôi nổi tạo dựng phong trào viết chữ
đẹp trong cả lớp. Khuyến khích, động viên HS kịp thời.
Quan tâm đến mọi đối tượng học sinh trong lớp. Nhất là những em viết
còn ẩu, chữ chưa đẹp, viết tuỳ tiện. Từ đó giáo viên có hướng chỉ đạo, hướng
dẫn cụ thể nhằm giúp mọi học sinh đều khắc phục triệt để những thiếu sót trên.
GV phải chịu khó trau dồi rèn luyện chữ viết, nhiệt tình uốn nắn HS tư thế
Giáo viên:
Phạm Thị Thao -
Trường Tiểu học Hướng Phùng
13
Một vài kinh nghiệm nâng cao chất lượng môn Tập Viết lớp 2
ngồi viết, cách cầm bút, các nét viết, …
Luyện chữ viết đòi hỏi phải có sự kiên trì, bền bỉ mới đạt được kết quả tốt.
Sử dụng tranh ảnh minh hoạ giúp học sinh hiểu rõ về tên riêng ( người, địa danh
nổi tiếng ) về nội dung của các câu tục ngữ, ca dao, thơ.
Cần sử dụng đồ dùng dạy học, chữ mẫu đúng lúc, phát huy được tác dụng
tích cực, đem lại hứng thú học tập cho HS .
Thường xuyên tổ chức các cuộc thi viết chữ đẹp ở lớp theo tháng, kì. Sau
mỗi bài GV có nhận xét tỉ mỉ bài của từng em để HS biết sửa lỗi sai. Giúp cho
chất lượng chữ viết ngày càng nâng cao.
Học sinh.
Cần đi học chuyên cần để việc rèn luyện chữ viết được thường xuyên, liên
tục.
Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập như: Bút, bảng con, vở Tập viết,...
Rèn luyện tính kiên trì, bền bỉ trong quá trình luyện viết .
Ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách thì chữ viết mới đúng và đẹp theo yêu
cầu.
Trên đây là những kinh nghiệm của bản thân đúc rút trong quá trình dạy
học. Tôi đã mạnh dạn áp dụng vào thực tế giảng dạy tại lớp mình chủ nhiệm và
đã đạt được những kết quả đáng khích lệ.Tuy nhiên đề tài này còn mang tính cá
nhân nên không khỏi có nhiều thiếu sót. Rất mong có sự đóng góp ý kiến của
các anh, chị đồng nghiệp, hội đồng khoa học nhà trường và cấp trên để đề tài
này được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí !
XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Hướng Phùng, ngày 27 tháng 03 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người
khác.
(Ký và ghi rõ họ tên)
Phạm Thị Thao
Giáo viên:
Phạm Thị Thao -
Trường Tiểu học Hướng Phùng
14
Một vài kinh nghiệm nâng cao chất lượng môn Tập Viết lớp 2
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Dạy và học Tập viết ở Tiểu học (Trần Mạnh Cường – Phan Quang Thân –
Nguyễn Hữu Cao – NXB Giáo dục)
2. Yêu cầu cơ bản về kiến thức và kỹ năng các lớp 1, 2, 3, 4 (Bộ Giáo dục và
Đào tạo)
3. Dạy Tập viết ở Tiểu học (Lê A - Đỗ Xuân Thảo – Trịnh Đức Minh –
NXB Giáo dục)
4. Phương pháp dạy học các môn học (NXB Giáo dục)
5. Sách giáo viên Tiếng Việt lớp 2
6. Thiết kế bài giảng Tiếng Việt lớp 2.
7. Vở Tập viết lớp 2.
8. Phạm Văn Đồng “Dạy nét chữ nết người” (Báo Tiền Phong số 1760. Ra
ngày 18 – 1 - 1968)
Giáo viên:
Phạm Thị Thao -
Trường Tiểu học Hướng Phùng
15
Một vài kinh nghiệm nâng cao chất lượng môn Tập Viết lớp 2
Giáo viên:
Phạm Thị Thao -
Trường Tiểu học Hướng Phùng
16
Một vài kinh nghiệm nâng cao chất lượng môn Tập Viết lớp 2
Giáo viên:
Phạm Thị Thao -
Trường Tiểu học Hướng Phùng
17