Tải bản đầy đủ (.pdf) (106 trang)

Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (972.33 KB, 106 trang )

ư
Tr

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ờn

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

g
h
ại
Đ

HUỲNH DIÊN ĐỨC

ọc

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

in

K

h

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế


Mã số
: 8340410

́H





LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

́
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS . TRẦN THỊ BÍCH NGỌC

THỪA THIÊN HUẾ- NĂM 2018


ư
Tr

LỜI CAM ĐOAN

ờn

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế: “Hoàn thiện công tác Quản

lý thu thuế đối với doanh nghiệp Ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế thị xã

g


Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi
và chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào. Các số liệu và kết quả nghiên cứu

h
ại
Đ

trong luận văn này là trung thực, chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả

ọc
h

in

K

Huỳnh Diên Đức



́H



́


i


ư
Tr

LỜI CẢM ƠN

ờn

Luận văn được hoàn thành, cho phép tôi gửi lời cảm ơn đến tất cả những tổ

chức và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như

g

nghiên cứu đề tài.

Trước hết, tôi xin chân thành gửi lời cám ơn đến Cô giáo, TS. Trần Thị Bích

h
ại
Đ

Ngọc đã nhiệt tình dành nhiều thời gian và công sức, hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu thực hiện luận văn này.

Trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Trường Đại
học Kinh tế, Đại học Huế cùng toàn thể quý Thầy, Cô giáo đã giảng dạy, giúp đỡ tôi


ọc

trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, chuyên viên các đội thuế thuộc Chi cục thuế
thị xã Hương Trà, Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế và các doanh nghiệp trên địa bàn đã

K

nhiệt tình giúp đỡ, cộng tác và và cung cấp những tài liệu cần thiết để tôi có thể hoàn
thiện luận văn này.

in

Cám ơn sự hỗ trợ, chia sẽ, động viên, nhiệt tình giúp đỡ của các đồng nghiệp,

h

bạn bè và người thân trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn hoàn thành không tránh



khỏi những thiếu sót, hạn chế. Kính mong quý Thầy, Cô giáo, các chuyên gia, bạn
bè, đồng nghiệp tiếp tục giúp đỡ, đóng góp để luận văn được hoàn thiện hơn.

Tác giả




́H

Trân trọng cảm ơn!

́
Huỳnh Diên Đức

ii


ư
Tr

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN KHOA HỌC THẠC SĨ KINH TẾ

ờn

Họ và tên học viên: Huỳnh Diên Đức
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Khóa: 2016 - 2018

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ BÍCH NGỌC

g

Tên đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài

h

ại
Đ

quốc doanh tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế ”
1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua. Đối với Chi cục thuế thị xã Hương Trà đã hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ thu ngân sách hàng năm, tốc độ tăng trưởng năm sau luôn cao
hơn năm trước, trong đó có phần đóng góp không nhỏ của công tác quản lý thu thuế

ọc

đối với doanh nghiệp NQD. Tuy nhiên, công tác quản lý thu thuế đối với doanh
nghiệp NQD tại chi cục thuế thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế vẫn còn những
hạn chế, bất cập, chưa đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn. Trong đó, yếu tố về năng lực,

K

trình độ cán bộ, quy trình quản lý thuế,cơ sở vật chất công nghệ phục vụ cho quản

in

lý thuế còn nhiều khó khăn.Thực tế đó đặt ra yêu cầu bức thiết là làm sao quản lý
chặt chẽ việc thực hiện nghĩa vụ thuế của DNNQD tại Chi cục thuế thị xã Hương

h

Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý thu
thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, tác giả nghiên cứu đề tài này.




2.Phương pháp nghiên cứu:

phân tích dữ liệu.

3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của đề tài



́H

Phương pháp chung gồm phương pháp thống kê, thu thập dữ liệu, khảo sát,

Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu

nhiều khía cạnh. Dựa vào các kết quả phân tích luận văn đã đưa ra các giải pháp và
định hướng của ngành thuế trong thời gian tới là quản lý thuế theo quản lý rủi ro,
theo mức độ vi phạm thuế. Đồng thời để cho doanh nghiệp tự khai, tự tính và tự
chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức độ chính xác của việc kê khai của mình…

iii

́

thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà trên


ư
Tr


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ờn
STT

Từ viết tắt

Nguyên nghĩa

CBCC

Cán bộ công chức

2

CQT

Cơ quan thuế

3

CTCP

Công ty cổ phần

4

CNXH


Chủ nghĩa xã hội

5

DN

Doanh nghiệp

6

DNNQD

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

7

DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

8

HTX

Hợp tác xã

9

HC-TV-NS-AC


10

KK-KTT&TH

11

KKTQM

Kê khai thuế qua mạng

12

MST

Mã số thuế

13

NNT

Người nộp thuế

14

NQD

Ngoài quốc doanh

15
16

17
18

NSNN
QLT
QLN&CCT
SXKD

Ngân sách nhà nước
Quản lý thuế
Quản lý nợ và cưỡng chế thuế
Sản xuất kinh doanh

19
20
21

TNHH
TP
THNVDT

Trách nhiệm hữu hạn
Thành phố
Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán

22
23
24

TT&HTNNT

UBND
VND

Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế
Uỷ ban nhân dân
Việt nam đồng

g

1

ọc

h
ại
Đ

Hành chính - Tài vụ - Nhân sự - Ấn chỉ
Kê khai - Kế toán thuế và Tin học

h

in

K



́H




́

iv


ư
Tr

MỤC LỤC

ờn

LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN KHOA HỌC THẠC SĨ KINH TẾ ................................ iii

g

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... iv

h
ại
Đ

MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ.......................................................................x
PHẦN 1: MỞ ĐẦU....................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn ...........................................................................1

2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................3

ọc

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................4
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................5

K

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.....................................................................6

in

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH ..................6

h

1.1 Tổng quan về quản lý thuế ...................................................................................6
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm quản lý thuế.....................................................................6



1.1.2. Vai trò của quản lý thuế ....................................................................................8

́H

1.1.3. Nguyên tắc của quản lý thuế .............................................................................9


1.1.4. Đặc điểm các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và những yêu cầu đặt ra đối



với quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ........................................11

1.2. Nội dung cơ bản công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc

1.2.1. Tổ chức bộ máy thu thuế.................................................................................16
1.2.2. Công tác cán bộ ...............................................................................................21
1.2.3. Chính sách pháp luật thuế ...............................................................................21
1.2.4. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế ............................................................24
1.2.5. Hỗ trợ người nộp thuế .....................................................................................24
1.2.6. Quản lý kê khai thuế, nộp thuế .......................................................................25

v

́

doanh .........................................................................................................................16


ư
Tr

1.2.7. Đôn đốc thu nộp thuế ......................................................................................26

ờn

1.2.8. Thanh tra, kiểm tra người nộp thuế.................................................................26

1.2.9. Cưỡng chế nợ thuế ..........................................................................................28

g

1.3. Nhiệm vụ cơ bản của công tác quản lý thu thuế. ...............................................29
1.3.1.. Quản lý đối tượng nộp thuế............................................................................29

h
ại
Đ

1.3.2. Quản lý đối tượng tính thuế ............................................................................30
1.3.3. Công tác tính thuế ...........................................................................................30
1.3.4. Nộp thuế vào ngân sách nhà nước ..................................................................31
1.3.5. Công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế ............................................31
1.4. Kinh nghiệm quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở một số

ọc

thành phố ở nước ta và bài học rút ra........................................................................32
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh, Cục

K

thuế Thành phố Đà Nẵng, Cục thuế Thành phố Hà Nội ...........................................32
1.4.2. Bài học kinh nghiệm về quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ....36

in

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI


h

DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ
HƯƠNG TRÀ,TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2014 - 2017...............39



2.1. Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế ...39
2.1.1. Khái quát vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên .......................................................39

́H

2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................39
2.2. Khái quát chung về Chi cục thuế thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.......41



2.2.1.Cơ cấu tổ chức..................................................................................................41
2.2.2.Nhiệm vụ, chức năng .......................................................................................43

́
2.2.3. Tình hình phát triển các doanh nghiệp ngoài quốc doanh doanh tại Chi cục
thuế thị xã Hương Trà ...............................................................................................44
2.2.4. Đặc điểm doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà
(2014-2017)...............................................................................................................46
2.2.5. Kết quả thực hiện thu thuế ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế thị xã Hương
Trà .............................................................................................................................47

vi



ư
Tr

2.3. Thực trạng công tác quản lý thu thuế các doanh nghiệp NQD tại Chi cục thuế

ờn

thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế ...................................................................51
2.3.1. Tổ chức bộ máy thu thuế................................................................................51
2.3.2. Công tác cán bộ ..............................................................................................51

g

2.3.3. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.53

h
ại
Đ

2.3.4. Quản lý đăng ký, kê khai thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh .......55
2.3.5. Tình hình doanh nghiệp kê khai thuế..............................................................57
2.3.6. Đôn đốc thu nợ thuế ........................................................................................57
2.3.7. Thanh tra, kiểm tra thuế và cưỡng chế thuế....................................................59
2.4. Đánh giá của đối tượng điều tra, khảo sát về công tác quản lý thu thuế: ..........61

ọc

2.5. Đánh giá chung thực trạng quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp ngoài

quốc doanh tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế .....................64
2.5.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................64

K

2.5.2. Những hạn chế trong quản lý thu thuế ............................................................65

in

2.5.3. Nguyên nhân của hạn chế trong quản lý thu thuế ...........................................67
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG,GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ

h

THU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUÔC DOANH TẠI
CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ...........72



3.1. Định hướng hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.....72

́H

3.1.1. Định hướng chung về quản lý thuế .................................................................72
3.1.2. Định hướng hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.....76



3.2. Hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế............................77


3.2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện về tổ chức bộ máy, cán bộ thuế; Đảm bảo cơ sở
vật chất; Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế..........................................83
PHẦN 3: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ .....................................................................86
1. Kết luận ................................................................................................................86
2. Kiến nghị ...............................................................................................................87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................90

vii

́

3.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động nghiệp vụ về quản lý thuế..................77


ư
Tr

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ

ờn

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

g


ọc

h
ại
Đ
h

in

K



́H



́

viii


ư
Tr

DANH MỤC CÁC BẢNG

ờn

Một số chỉ tiêu kinh tế của thị xã Hương Trà giai đoạn 2014 - 2017 .41


Bảng 2.2.

Số liệu về số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh và vốn đầu tư

g

Bảng 2.1.

chia theo loại hình doanh nghiệp.........................................................45
Số liệu về số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh và vốn đầu tư

h
ại
Đ

Bảng 2.3.

chia theo ngành nghề kinh doanh........................................................45

Bảng 2.4.
Bảng 2.5.
Bảng 2.6.

Số thu thuế vào ngân sách của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh..47
Số liệu về nộp thuế của DNNQD giai đoạn 2014 - 2017....................49
Tình hình cán bộ Chi cục Thuế thị xã Hương Trà giai đoạn 2014 -

ọc


2017 .....................................................................................................51
Bảng 2.7

Tình hình tuyên truyền, hỗ trợ NNT giai đoạn 2014-2017 .................54

Bảng 2.8.

Số lượng DNNQD đăng ký thuế tại Chi cục Thuế thị xã Hương Trà từ

K

năm 2014 - 2017..................................................................................55
Tình hình DNNQD khai thuế so với số đăng ký thuế (cấp mã số thuế)

in

Bảng 2.9

giai đoạn 2014 – 2017 .........................................................................57

h

Bảng 2.10.

Bảng số liệu nợ thuế của DNNQD giai đoạn 2014 - 2017..................58

Bảng 2.11.

Tình hình kiểm tra thuế tại bàn đối với hồ sơ khai thuế đối với




DNNQD tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà giai đoạn 2014 - 2017 ..60
Tình hình kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế đối với DNNQD tại

́H

Bảng 2.12.

Chi cục thuế thị xã Hương Trà giai đoạn 2014 - 2017........................60
Đặc điểm cơ bản của các đối tượng điều tra .......................................61

Bảng 2.14.

Đánh giá về công tác tuyên truyền pháp luật thuế: .............................62

Bảng 2.15.

Đánh giá về quản lý kê khai, nộp thuế: ...............................................62

Bảng 2.16.

Đánh giá về hổ trợ người nộp thuế:....................................................63

Bảng 2.17.

Đánh giá về công tác thanh tra, kiểm tra, cưỡng chế nợ thuế: ...........63

Bảng 2.18.


Đánh giá chung về quản lý thu thuế NQD: .........................................63



Bảng 2.13.

́

ix


ư
Tr

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

ờn
SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1

Tổ chức bộ máy Chi Cục Thuế thị xã Hương Trà ............................43

g

Sơ đồ 2.2

h
ại
Đ


BIỂU ĐỒ

Quy trình quản lý thu thuế theo chức năng .......................................56

DNNQD đang hoạt động trên địa bàn thị xã Hương Trà..................46

Biểu đồ 2.2

Tổng thu thuế các DNNQD và tổng thu ngân sách ..........................47

Biểu đồ 2.3

Kết quả thu NQD qua các năm .........................................................50

Biểu đồ 2.4.

Phân loại CB chi cục Thuế theo trình độ đào tạo .............................52

Biểu đồ 2.5

Tình hình DNNQD đăng ký kê khai thuế .........................................57

ọc

Biểu đồ 2.1.

h

in


K



́H



́

x


ư
Tr

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

ờn

1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Thuế là nguồn thu của ngân sách Nhà nước. Thuế gắn liền với sự phát

g

triển, tồn tại của Nhà nước; Đó là một công cụ quan trọng mà bất kỳ quốc gia

h
ại

Đ

nào cũng sử dụng để đảm bảo thực thi chức năng, nhiệm vụ của mình. Quản lý
thuế là những hoạt động quản lý hành chính nhà nước của cơ quan thuế (CQT)
nhằm đảm bảo thực thi chính sách thuế trong thực tế, trên cơ sở tổ chức bộ máy
quản lý theo mô hình quản lý phù hợp từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội
của Nhà nước đó.

ọc

Nền kinh tế nước ta hiện nay đã và đang hội nhập ngày càng sâu rộng với nền
kinh tế khu vực và thế giới. Dòng vốn đầu tư của các doanh nghiệp đã đóng góp
một phần không nhỏ cho ngân sách nhà nước dưới hình thức nộp thuế. Hoạt động

K

của các doanh nghiệp đã góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam nói

in

chung, tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng trong quá trình chuyển dịch từ một nền kinh
tế tập trung sang nền kinh tế thị trường.

h

“Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN”, là một hình thức động viên bắt buộc
của nhà nước theo luật định, thuộc phạm trù phân phối, nhằm tập trung một bộ phận




thu nhập của các thể nhân và pháp nhân vào ngân sách nhà nước để đáp ứng nhu

́H

cầu chi tiêu của nhà nước và phục vụ lợi ích công cộng. Hàng năm số thuế thu được

chiếm khoảng 80% đến 90% tổng thu NSNN. Điều đó đòi hỏi Nhà nước cần ban



hành các Luật thuế, các văn bản pháp lý khác về thuế nhằm hoàn thiện hệ thống
thuế, đưa công tác thuế ngày càng tiếp cận thực tiễn. Để phản ánh, đánh giá và theo

hoàn thiện hơn để đáp ứng tình hình phát triển kinh tế của đất nước cũng như theo
kịp các cam kết quốc tế trong giai đoạn hiện nay. Qua đó khai thác tối đa những uy
lực vốn có của thuế để kích thích sự phát triển kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất
kinh doanh của mọi đơn vị thuộc các thành phần kinh tế và đảm bảo thực hiện đúng
nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước.

1

́

kịp bước chuyển của nền kinh tế thì quản lý thuế cần phải thay đổi và phải được


ư
Tr

Luật quản lý thuế ra đời và có hiệu lực từ 1/7/2007, điều này đã làm thay đổi


ờn

căn bản cơ chế quản lý thuế, trao quyền chủ động hơn cho người nộp thuế về việc
thực hiện nghĩa vụ, đồng thời với việc đòi hỏi vai trò của quản lý Nhà nước cũng
phải được đổi mới và nâng cao hơn.

g

Trong những năm qua cùng với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần

h
ại
Đ

của Đảng và Nhà nước, kinh tế ngoài quốc doanh ở thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa
Thiên Huế phát triển một cách nhanh chóng cả về loại hình doanh nghiệp cũng như
về số lượng.Đây là thành phần kinh tế hết sức năng động, sáng tạo kinh doanh có
hiệu quả, góp phần giải quyết tình trạng thừa lao động hiện nay và có số thuế đóng
góp cho ngân sách nhà nước (NSNN) ngày càng tăng; Tuy nhiên công tác quản lý

ọc

thuế đối với loại hình kinh tế này còn nhiều vấn đề bất cập. Doanh nghiệp ngoài
quốc doanh (DNNQD), chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa, có ý thức tuân thủ
pháp luật thuế thấp, trình độ nhận thức và hiểu biết pháp luật thuế chưa cao, là

K

nhóm doanh nghiệp có tỷ trọng không kê khai, kê khai sai thuế và trốn thuế cao


in

nhất, ngoài ra những sai phạm hành chính về thuế khác cũng tập trung ở nhóm
doanh nghiệp này.

h

Đối với Chi cục thuế thị xã Hương Trà đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
thu ngân sách hàng năm, tốc độ tăng trưởng năm sau luôn cao hơn năm trước,



trong đó có phần đóng góp không nhỏ của công tác quản lý thu thuế đối với

́H

doanh nghiệp NQD.

Công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp NQD tại chi cục thuế thị xã



Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế thời gian qua vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập
như: Tình trạng lợi dụng kẻ hở của chính sách, chế độ, luật thuế hoặc dựa vào tính

nộp thuế.Chính sách pháp luật về thuế thay đổi quá nhanh; Trình độ của cán bộ
công chức thuế đa phần lớn tuổi nên chưa theo kịp với thay đổi của cơ chế hội nhập;
chưa đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn về công nghệ thông tin. Trong đó, yếu tố về
năng lực, trình độ cán bộ, quy trình quản lý thuế,cơ sở vật chất công nghệ phục vụ

cho quản lý thuế còn nhiều khó khăn.

2

́

chất phức tạp trong hoạt động kinh doanh, khó kiếm soát để trốn thuế, chây ì, chậm


ư
Tr

Thực tế đó đặt ra yêu cầu bức thiết là làm sao quản lý chặt chẽ việc thực hiện

ờn

nghĩa vụ thuế của DNNQD tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên
Huế, nhằm chống thất thu cho NSNN, đồng thời đảm bảo công bằng xã hội trong
đóng góp nghĩa vụ với nguồn thu của ngân sách giữa các doanh nghiệp với nhau.

g

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên tôi chọn đề tài : “Hoàn thiện công tác

h
ại
Đ

quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế thị xã
Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm luận văn thạc sĩ của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thu thuế, từ đó đề xuất các
giải pháp khả thi để hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với DNNQD tại Chi

ọc

cục thuế thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế, góp phần tăng nguồn thu ngân
sách ở trên địa bàn.

K

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu thuế đối

in

với doanh nghiệp ngoài quốc doanh ;

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với DNNQD

h

tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014 - 2017;
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với DNNQD




tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế trong những năm tới.

́H

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc quản lý thu



thuế đối với loại hình DNNQD.
* Phạm vi nghiên cứu:

- Về mặt nội dung: Luận văn chỉ nghiên cứu công tác quản lý thu thuế thuế đối

́

với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
- Về không gian: Các DNNQD tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa
Thiên Huế.
- Về thời gian: Luận văn giới hạn nghiên cứu thực trạng giai đoạn từ năm 2014
đến 2017. Nghiên cứu ý kiến đánh giá năm 2017 và đề xuất giải pháp từ năm 2018
đến năm 2025.

3


ư
Tr


4. Phương pháp nghiên cứu

ờn

Đề tài vận dụng nhiều phương pháp khác nhau để đạt mục tiêu nghiên cứu,

cả phương pháp định tính và phương pháp định lượng, phương pháp truyền thống
và phương pháp hiện đại, cụ thể:

g

* Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Hệ thống các yếu tố liên quan đến công

h
ại
Đ

tác quản lý thu thuế, trên cơ sở đó nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn và
đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với DN NQD.
* Phương pháp thu thập số liệu: là phương pháp điều tra, phỏng vấn thông qua
các bảng hỏi về công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
- Số liệu thứ cấp: Thu thập từ sách báo,tạp chí, các văn bản của các cơ quan

ọc

ban ngành trung ương đến địa phương, và các tài liệu do chi cục thuế thị xã Hương
Trà… cung cấp có liên quan đến công tác quản lý thu thuế.
- Số liệu sơ cấp: Để tiến hành phân tích đánh giá thực trạng của công tác

K


quản lý thu thuế hiện nay trên địa bàn chi cục thuế thị xã Hương Trà, đề tài sử dụng

in

nguồn số liệu sơ cấp được thu thập và ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra.
Tác giả dự kiến điều tra toàn bộ CBNV, gồm 60 người thuộc chi cục thuế trực tiếp

h

làm công tác quản lý thu thuế đối với DN NQD và 120 Doanh nghiệp ngoài quốc
doanh dựa vào bảng hỏi đều tra. Theo Hair & ctg (2006), cỡ mẫu được xác định



bằng 5 lần số lượng câu hỏi. Đề tài dự kiến sử dụng bảng hỏi gồm 17 câu hỏi nên cỡ

́H

mẫu tối thiểu là 85 doanh nghiệp.Các doanh nghiệp được lựa chọn theo phương
pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.



* Phương pháp phân tích số liệu:

- Đối với số liệu sơ cấp, dùng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp này

chí trong bảng hỏi.
- Đối với số liệu thứ cấp, áp dụng phương pháp thống kê so sánh: Phương

pháp này dùng để so sánh thực hiện với kế hoạch, so sánh theo thời gian và so sánh
theo không gian để thấy được mức độ biến động và phát triển của hiện tượng ở
những địa điểm khác nhau.

4

́

dùng để mô tả mức đánh giá trung bình của các đối tượng điều tra đối với các tiêu


ư
Tr

5. Kết cấu của luận văn

ờn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu

phần chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu thuế đối với

g

doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

h
ại
Đ


Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế giai
đoạn 2014-2017.

Chương 3: Định hướng, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế
đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà, tỉnh

ọc

Thừa Thiên Huế.

h

in

K



́H



́

5


ư

Tr

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

ờn

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

g

1.1 Tổng quan về quản lý thuế

h
ại
Đ

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm quản lý thuế
1.1.1.1. Khái niệm quản lý thuế

Quản lý thuế là quá trình tổ chức, quản lý và kiểm tra việc thực hiện những
quy định trong Luật thuế nhằm huy động những khoản tiền thuế vào NSNN theo
luật định [ 3].

ọc

Quản lý thuế là bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi nghiêm chỉnh
trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội.

Quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành. Vì vậy, để tiếp cận khái


K

niệm quản lý thuế, trước hết, cần tiếp cận khái niệm quản lý.

in

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý nhưng nhìn chung, các khái niệm
về quản lý đều thống nhất rằng, đã nói đến quản lý là nói đến hoạt động của con

h

người nhằm thực hiện những mục tiêu đã định thông qua các hoạt động lập kế
hoạch, tổ chức, lãnh đạo, phối hợp, kiểm soát và thúc đẩy hoạt động của những con



người trong tổ chức đó.

Quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành thuộc quản lý hành chính

́H

Nhà nước. Quản lý hành chính là sự tác động của cơ quan hành chính Nhà nước và

con người hoặc các mối quan hệ xã hội để đạt được các mục tiêu của Chính phủ.



Tiếp cận dưới góc độ thực thi quyền lực Nhà nước thì quản lý hành chính là thực thi


quyền hành pháp của Nhà nước. Tiếp cận dưới góc độ công việc cụ thể thì quản lý

́
hành chính là điều chỉnh hành vi con người, hành vi xã hội và tổ chức thi hành pháp
luật đã ban hành.
Quản lý thuế là một hệ thống những quá trình có quan hệ chặt chẽ với nhau
nhằm mục tiêu đảm bảo thu thuế đúng, đủ và công bằng trên cơ sở quy định của
pháp luật thuế, bao gồm các hoạt động thu nhận hồ sơ khai thuế, tính toán số thuế
phải nộp, đôn đốc thu nộp thuế và cung cấp dịch vụ tư vấn cho người nộp thuế [11].

6


ư
Tr

Điều 3, Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 liệt kê các nội dung công tác

ờn

quản lý thuế gồm: Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; thủ tục hoàn
thuế, miễn thuế, giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền phạt; quản lý thông tin về NNT;
kiểm tra thuế, thanh tra thuế; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; xử lý

g

vi phạm pháp luật về thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.

h

ại
Đ

Từ những phân tích về quản lý thuế nêu trên, có thể nêu lên khái niệm tổng
quát như sau: “ Quản lý thuế là quản lý hành chính nhà nước về thuế; bao gồm việc
tổ chức, quản lý, điều hành quá trình thu nộp thuế. Hay nói một cách khác đó là hoạt
động chấp hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà cụ thể là hệ thống cơ quan
quản lý thuế từ trung ương đến địa phương trong quản lý thu, nộp thuế cho Nhà nước

ọc

từ các tổ chức, cá nhân là NNT đã được xác định trong các luật thuế” [3].
Về nguyên tắc quản lý thuế phải theo luật, mọi tổ chức cá nhân đều có trách
nhiệm tham gia quản lý thuế. Quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch,

K

bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của NNT. Tuy nhiên, trên thực tế thì
công tác quản lý thu thuế không hoàn toàn đơn giản như vậy, những người có trách

in

nhiệm quản lý thuế thường phải đối mặt với những mối quan hệ khó điều chỉnh,

h

thậm chí đôi khi còn nảy sinh xung đột. Do đó đòi hỏi trong công tác quản lý thuế
phải rất kiên trì, sử dụng kết hợp nhiều phương pháp, biện pháp, công cụ phương




tiện khác nhau, đặc biệt là công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT để đạt hiệu quả trong
quản lý.

́H

1.1.1.2. Đặc điểm của quản lý thuế

So với các quản lý khác, quản lý thuế có những đặc điểm cơ bản sau đây:



Quản lý thuế là quản lý bằng pháp luật đối với hoạt động nộp thuế. Hoạt động

quản lý của cơ quan thuế cũng như việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của các tổ chức,

́
cá nhân đều phải dựa trên cơ sở được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực Nhà nước.
Việc quản lý thuế bằng pháp luật đảm bảo sự thống nhất, minh bạch, công khai trong
hoạt động quản lý của các cơ quan Nhà nước. Qua đó, đảm bảo nguồn thu từ thuế vào
NSNN được tập trung đầy đủ, kịp thời nhằm đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu của Nhà
nước; đồng thời, đảm bảo sự điều tiết qua thuế đối với các tổ chức, cá nhân được
công bằng, bình đẳng.

7


ư
Tr


Quản lý thuế được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính. Nội

ờn

dung của phương pháp hành chính trong quản lý thuế là sự tác động có tổ chức và
điều chỉnh, là sự thiết lập mối quan hệ giữa con người, giữa cơ quan thuế với các
tổ chức, cá nhân trong xã hội; giữa cơ quan thuế các cấp với nhau và với các cơ

g

quan Nhà nước khác, trong các quan hệ đó thì cơ quan Nhà nước cấp dưới phải

h
ại
Đ

phục tùng mệnh lệnh của cấp trên theo thứ bậc hành chính, đối tượng bị quản lý
(người nộp thuế) phải chấp hành mệnh lệnh của các cơ quan Nhà nước trong việc
đảm bảo nguồn thu vào NSNN. Đồng thời, phương pháp hành chính trong quản lý
thuế còn thể hiện quy trình, thủ tục thu, nộp thuế, đó là trình tự các bước công việc
phải tiến hành và các giấy tờ, tài liệu cần thiết ghi nhận việc thực hiện nghĩa vụ

ọc

thuế của người nộp thuế. Do đó, hoàn thiện pháp luật về quản lý thuế có nghĩa rất
quan trọng trong việc đảm bảo quy trình quản lý thuế rõ ràng, minh bạch, thủ tục
thu, nộp thuế đơn giản.

K


Quản lý thuế là hoạt động mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặt chẽ. Đặc điểm
này thể hiện ở chỗ các thủ tục hành chính và các chứng từ kèm theo phục vụ cho

in

quản lý thuế có quan hệ mật thiết với nhau, phụ thuộc nhau do các yêu cầu kỹ thuật

h

của việc xác định số thuế phải nộp. Ví dụ: Tổng hợp thuế GTGT đầu vào được khấu
trừ trong kỳ tính thuế, xác định các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập



chịu thuế để tính thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế của doanh nghiệp.
1.1.2. Vai trò của quản lý thuế

́H

Quản lý thuế là một trong các nhiệm vụ của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền trong đó có các cơ quan quản lý thuế [5]. Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý



thuế không chỉ đảm bảo sự vận hành thông suốt hệ thống cơ quan Nhà nước, mà có

tác động tích cực tới quá trình thu, nộp thuế vào NSNN. Đó chính là vai trò của

́


quản lý thuế. Vai trò của quản lý thuế thể hiện như sau:
Quản lý thuế có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu từ thuế
được tập trung chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định vào NSNN. Thông qua
việc lựa chọn áp dụng các biện pháp quản lý thuế có hiệu quả, cũng như xây dựng
và áp dụng quy trình, thủ tục về thuế hợp lý, cơ quan thuế đảm bảo thu thuế đúng
luật, đầy đủ và kịp thời vào NSNN.

8


ư
Tr

Thông qua hoạt động quản lý thuế góp phần hoàn thiện chính sách, pháp

ờn

luật cũng như các quy định về quản lý thuế. Những điểm còn bất cập trong chính
sách thuế và khiếm khuyết trong các luật thuế được phát hiện trong quá trình áp
dụng luật vào thực tiễn và qua các hoạt động quản lý thuế. Trên cơ sở đó cơ quan

g

điều hành thực hiện pháp luật đề xuất bổ sung, sửa đổi các luật thuế.

h
ại
Đ

Thông qua quản lý thuế, Nhà nước thực hiện kiểm soát và điều tiết các hoạt

động kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội. Theo quy định của pháp luật
thuế, người nộp thuế có trách nhiệm phải kê khai thuế. Nội dung kê khai thuế là kê
khai các hoạt động kinh tế có liên quan đến việc tính toán nghĩa vụ thuế của người
nộp thuế, tức là phải kê khai các hoạt động kinh tế phát sinh, các giao dịch kinh

ọc

doanh của người nộp thuế. Mặt khác, để quản lý thuế, cơ quan thuế phải tổ chức
thu thập, nắm bắt, lưu giữ thông tin về hoạt động sản xuất, kinh doanh của người
nộp thuế, phải tổ chức kiểm tra, thanh tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh

K

doanh của người nộp thuế. Như vậy, có thể thấy, thông qua quản lý thuế, Nhà

in

nước đã thực hiện kiểm soát các hoạt động kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong
xã hội. Từ việc kiểm soát các hoạt động kinh tế này, Nhà nước có thể có các chính

h

sách quản lý phù hợp để điều tiết hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế theo
định hướng của Nhà nước.



1.1.3. Nguyên tắc của quản lý thuế

́H


Mỗi cấp cơ quan quản lý Nhà nước có nhiệm vụ khác nhau trong quản lý

thuế. Tuy nhiên, hoạt động quản lý thuế của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

1.1.3.1. Tuân thủ pháp luật



đều phải tuân theo những nguyên tắc nhất định.

bao gồm cả cơ quan Nhà nước và người nộp thuế. Nội dung của nguyên tắc này là
quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý; quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế
đều do pháp luật quy định. Trong quan hệ quản lý, các bên liên quan có thể được
lựa chọn những hoạt động nhất định nhưng phải trong phạm vi quy định của pháp
luật về quản lý thuế.

9

́

Nguyên tắc này chi phối hoạt động của các bên trong quan hệ quản lý thuế


ư
Tr

1.1.3.2. Đảm bảo tính hiệu quả

ờn


Giống như mọi hoạt động quản lý khác, hoạt động quản lý thuế phải tuân thủ

nguyên tắc hiệu quả. Các hoạt động quản lý thuế được thực hiện, các phương pháp
quản lý được lựa chọn phải đảm bảo số thu vào NSNN là lớn nhất theo đúng luật

g

thuế. Đồng thời, chi phí quản lý thuế là tiết kiệm nhất.

h
ại
Đ

Ví dụ, sự lựa chọn quy trình, thủ tục về thuế rõ ràng, đơn giản phù hợp với
điều kiện thực tiễn nhất định và trình độ của người nộp thuế sẽ hứa hẹn mang lại
nguồn thu cao hơn do tiết kiệm được chi phí vận hành bộ máy thu thuế và chi phí
của người nộp thuế so với việc áp dụng một quy trình, thủ tục phức tạp hơn.
1.1.3.3. Thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của người nộp thuế

ọc

Để đảm bảo hoạt động thu, nộp thuế đúng pháp luật, Nhà nước nào cũng
tăng cường các hoạt động quản lý đối với người nộp thuế. Trong điều kiện quản lý
thuế hiện đại sự tăng cường vai trò của Nhà nước theo hướng tập trung vào kiểm

K

tra, kiểm soát kết quả thực hiện nghĩa vụ thuế phù hợp với quy định của pháp luật
(kiểm tra sau), đồng thời tạo điều kiện cho người nộp thuế chủ động lựa chọn cách


in

thức khai thuế và nộp thuế phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình, tôn trọng

h

tính tự giác của người nộp thuế. Để đảm bảo nguyên tắc này cần có hệ thống các
văn bản pháp luật thuế đầy đủ, rõ ràng, phù hợp; Có các chế tài đủ mạnh để trừng
1.1.3.4. Công khai, minh bạch

́H



phạt các vi phạm pháp luật thuế và có tác dụng răn đe.

Công khai minh bạch là một trong những nguyên tắc quan trọng của quản lý
thuế [9]. Nguyên tắc công khai đòi hỏi mọi quy định về quản lý thuế, bao gồm pháp



luật thuế và các quy trình, thủ tục thu nộp thuế phải công bố công khai cho người
nộp thuế và tất cả những tổ chức, cá nhân có liên quan được biết. Nguyên tắc minh

́
bạch đòi hỏi các quy định về quản lý thuế rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu và diễn đạt sao
cho chỉ có thể hiểu theo một cách nhất quán, không hiểu theo nhiều cách khác nhau.
Nguyên tắc minh bạch cũng đòi hỏi không quy định những ngoại lệ trong thực thi
pháp luật thuế, theo đó, cơ quan thuế hoặc công chức thuế được quyết định áp dụng

những ngoại lệ cho là để hoạt động quản lý thuế của Nhà nước đưọc mọi công dân
giám sát, là môi trường tốt để phòng chống tham nhũng, cửa quyền, sách nhiễu; qua

10


ư
Tr

đó, thúc đẩy hoạt động quản lý thuế đúng luật, trong sạch và tạo điều kiện thúc đẩy

ờn

sản xuất, kinh doanh phát triển.
1.1.3.5. Tuân thủ và phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện mở rộng quan hệ hợp tác và thúc đẩy

g

phát triển kinh tế cho mỗi nước[11]. Đồng thời, quá trình hội nhập cũng đòi hỏi mỗi

h
ại
Đ

quốc gia cần có những thay đổi quy định về quản lý, cũng như các chuẩn mực quản
lý phù hợp với các cam kết và thông lệ quốc tế. Việc thực hiện các cam kết và thông
lệ quốc tế về thuế tạo điều kiện cho hoạt động quản lý của các cơ quan Nhà nước
hội nhập với hệ thống quản lý thuế thế giới. Tuân thủ thông lệ quốc tế cũng tạo
thuận lợi cho hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài.


ọc

1.1.4. Đặc điểm các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và những yêu cầu đặt ra đối
với quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.4.1. Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

K

Thứ nhất, về phân bố:

in

Các DN có sự mất cân đối giữa các vùng, có xu hướng phát triển ở thành thị
hơn ở nông thôn, đặc biệt ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Bình

h

Dương, thành phố Hồ Chí Minh,...còn ở các nơi khác nhìn chung phần nhiều là các
doanh nghiệp nhỏ, lao động và vốn eo hẹp. Điều này phản ánh quy luật chung của



sự phát triển, sự hạn chế về tính năng động, khả năng về vốn, sự tiếp cận thị trường
ở các vùng có cơ sở hạ tầng chưa phát triển.

́H

Thứ hai, về quy mô đầu tư:


Các đơn vị sản xuất kinh doanh ngoài quốc doanh là do tư nhân đứng ra



thành lập, đầu tư kinh doanh và tổ chức quản lý cho nên có thể nói các doanh

nghiệp này thường có quy mô vốn vừa và nhỏ. Đây là một thách thức lớn khi họ

́
muốn tồn tại, gia nhập và phát triển trên thị trường có sức cạnh tranh lớn ở trong
nước cũng như quốc tế.
Thứ ba, về lực lượng lao động:
Số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh là lớn nhất, luôn chiếm trên 80%
so với các thành phần kinh tế khác và có xu hướng ngày càng tăng nhanh qua các
năm. Điều đó phần nào cho thấy sự ưu việt và phù hợp trong cơ chế thị trường của

11


ư
Tr

các doanh nghiệp ngoài nhà nước. Nó có thể hoạt động dễ dàng trên nhiều lĩnh vực,

ờn

phát triển rộng khắp. Cho thấy, Nhà nước cần tạo thêm nhiều điều kiện thuận lợi
cho khu vực kinh tế này phát triển.
Ngoài ra, các DNNQD đã tạo ra được một lượng lớn công việc, góp phần


g

giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống cho người lao động đồng thời ổn

h
ại
Đ

định và phát triển kinh tế, xã hội, lượng lực lao động ở khu vực này rất đa dạng, từ:
lao động đã nghỉ hưu hoặc đang nghỉ mất sức, thôi việc; lao động đi xuất khẩu về;
học sinh, sinh viên mới ra trường;lao động làm hợp đồng ngoài giờ ở khu vực nhà
nước cho đến những lao động chưa qua đào tạo... Sự đa dạng này cho thấy khả năng
thu hút lao động ở khu vực này là rất lớn.

ọc

Thứ tư, về máy móc hoạt động và công nghệ đầu tư:
Xuất phát từ hạn chế vốn kinh doanh bình quân hàng năm của khu kinh tế
ngoài quốc doanh thấp, Chỉ tiêu vốn đầu tư phát triển của khu vực này tính theo giá

K

thực tế cũng thấp. Tỷ trọng vốn đầu tư theo giá của khu vực này chiếm rất khiêm tốn

in

Từ đó các DNNQD không có điều kiện để trang bị thiết bị sản xuất và công
nghệ hiện đại dẫn đến năng suất lao động thường không cao. Tuy nhiên, một số ít

h


các DNNQD có trình độ công nghệ và trang thiết bị hiện đại.

Mặt khác, thị trường tiêu thụ của khu vực này còn nhỏ hẹp, bấp bênh chủ yếu



là ở trong nước, trình độ của người lao động còn thấp,... dẫn đến khu vực này

Thứ năm, về lĩnh vực kinh doanh:

́H

thường xuyên phải đương đầu với cạnh tranh khốc liệt.



Các DNNQD tham gia hoạt động kinh doanh trên rất nhiều lĩnh vực nhưng tập
trung vào một số ngành đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu thấp, thị trường tiêu thụ rộng khắp và

lâm, hải sản xuất khẩu; gia công nay mặc, đồ da, đồ trang sức; xây dựng cơ bản với các
mặc hàng vật liệu xây dựng như: gạch, ngói; gốm sứ, đồ mỹ nghệ xuất khẩu; giao thông
vận tải, thông tin và mới có thêm kinh doanh máy tính và sản xuất phần mềm.
Thứ sáu, hoạt động đoàn thể:
Thực trạng trong các DNNQD hiện nay là mối quan hệ giữa người lao động
và chủ sử dụng lao động chưa được đảm bảo thỏa đáng nên các vụ tranh chấp lao

12

́


ít chịu sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp lớn như các ngành: chế biến nông,


ư
Tr

động xảy ra khá phổ biến, vấn đề này đòi hỏi phải hình thành và nâng cao vai trò

ờn

của đoàn thể trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh để đảm bảo quyền lợi chính
đáng của người lao động.
Thứ bảy, việc chấp hành các quy định của pháp luật:

g

Theo kết quả điều tra về việc chấp hành pháp luật của các doanh nghiệp

h
ại
Đ

ngoài nhà nước còn chưa nghiêm túc, tỉ lệ vi phạm các quy định của pháp luật rất
cao.[8] Thể hiện qua các nội dung chủ yếu sau:
Gian lận trong khai báo các hoá đơn. các khoản thu chi.
Khoảng 14% số doanh nghiệp kinh doanh không đúng với nội dung đăng ký.
Tỷ lệ lao động vi phạm về quy định an toàn là rất lớn.
có chứng nhận hành nghề.


ọc

Đối với mặt hàng kinh doanh có điều kiện thì còn nhiều doanh nghiệp không
Việc trốn, lậu thuế còn diễn ra khá phổ biến ở khu vực kinh tế này gây thất thu

K

một lượng khá lớn cho ngân sách nhà nước.

1.1.4.2. Các yêu cầu đặt ra đối với quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc

in

doanh

h

Thứ nhất, do trình độ quản lý và trình độ của lực lượng lao động làm trong các
DNNQD còn hạn chế đòi hỏi các chính sách của nhà nước về quản lý thu thuế như



trình tự, thủ tục, mẫu biểu, báo cáo,...phải rõ ràng đơn giản dễ hiểu và dễ thực hiện,
giảm tối đa các chi phí về thời gian, nhân lực, vật lực cho việc thực hiện nghĩa vụ

́H

thuế tạo động lực thúc đẩy DNNQD đầu tư phát triển.

Thứ hai, các DNNQD chủ yếu có số vốn thấp nên hạn chế nhiều đến khả năng




trong việc đầu tư công nghệ tiên tiến, không có thương hiệu và chiến lược kinh

doanh, khả năng cạnh tranh thấp ngay cả trên thị trường trong nước do đó hoạt động

́
sản xuất kinh doanh và thu nộp ngân sách của các DNNQD không bền vững ảnh
hưởng rất lớn đến công tác dự báo thu và cân đối thu phải phân tích, dự báo tình hình
kinh tế, xã hội, các chính sách nhà nước có liên quan đến thu một cách đầy đủ kịp
thời, bám sát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để có dự báo chính xác đầy đủ.
Thứ ba, công tác quản lý các DNNQD còn nhiều khó khăn, phức tạp do số
lượng doanh nghiệp tăng nhanh, vốn đăng ký và vốn thực tế góp không có chế tài

13


ư
Tr

kiểm soát, tài sản, trụ sở chủ yếu là đi thuê, tình trạng kinh doanh không có đăng ký

ờn

hoặc trái với ngành nghề đăng ký; trốn lậu thuế; xâm phạm đến quyền lợi người lao
động; vi phạm đến luật lao động, đi trái với các quy luật của thị trường ... do đó đòi
hỏi phải sửa đổi quy định về đăng ký kinh doanh và nâng cao trách nhiệm của các

g


cơ quan nhà nước trong việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các DNNQD và đòi

h
ại
Đ

hỏi vai trò của Nhà nước trong giáo dục nâng cao ý thức pháp luật và các chế tài
điều tra xử lý vi phạm.

Thứ tư, khu vực DNNQD là khu vực nhạy cảm dễ phát sinh tiêu cực rất cần
giáo dục đạo đức nghề nghiệp, khuyến khích động viên và kiểm tra giám sát xử lý
vi phạm của các cá nhân, tổ chức tham gia quản lý thu thuế.

ọc

1.1.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế
1.1.5.1. Hệ thống chính sách, pháp luật thuế

Hệ thống chính sách, pháp luật thuế được áp dụng thống nhất đối với mọi

K

thành phần kinh tế phải đảm bảo được sự động viên đóng góp bình đẳng và thực
hiện công bằng xã hội. Hệ thống thuế phải thực sự khuyến khích mọi thành phần

in

kinh tế, mọi ngành nghề kinh doanh, các tổ chức và cá nhân bỏ vốn, lao động, đầu


h

tư trang thiết bị và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cho sản xuất kinh doanh theo
quỹ đạo của kế hoạch nhà nước.



Hệ thống thuế mang tính chấp vá, chồng chéo, thiếu căn cứ kinh tế, có thể
vừa gây lạm thu, vừa gây thất thu lớn cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, hệ thống

́H

chính sách thuế khoa học, đơn giản, dễ hiểu và ổn định trong thời gian dài tạo điều
kiện nâng cao hiểu biết và nhận thức về nghĩa vụ công dân đối với thuế, tranh thủ



được sự đồng tình ủng hộ rộng rãi của các tầng lớp dân cư và tự giác chấp hành luật
thuế, từ đó tác dụng thúc đẩy hạch toán kinh tế, thực hiện nghiêm chế độ kế toán,

́

hoá đơn chứng từ .
1.1.5.2. Tổ chức bộ máy quản lý thuế
Yếu tố này có vai trò quan trọng mang tính quyết định cho việc thực thi chủ
trương, chính sách, bảo đảm thắng lợi cho công cuộc cải cách thuế. Hệ thống bộ
máy quản lý thuế phải được kiện toàn, củng cố để có đủ điều kiện thực hiện có hiệu
quả các chức năng, nhiệm vụ của cả hệ thống thuế. Bộ máy quản lý thuế phải thống

14



×