Tải bản đầy đủ (.pdf) (94 trang)

Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (885.06 KB, 94 trang )

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TẾ

H

U

PHAN PHÚC

H

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI

N

NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

H



C

KI



HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Đ

ẠI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

HUẾ, 2018
i


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ

U



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TẾ

H

PHAN PHÚC

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI


H

NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

KI

N

HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

MÃ SỐ: 8340410

H



C

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Đ

ẠI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. TRẦN VĂN HÒA


HUẾ, 2018


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan
rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông



tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

U

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan trên.

H

Huế, tháng 3 năm 2018

TẾ

Người cam đoan

Đ

ẠI


H



C

KI

N

H

Phan Phúc

i


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cám ơn quý thầy giáo, quý cô giáo và các anh chị
chuyên viên của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã sẵn lòng giúp đỡ, hỗ trợ
tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết

U

hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.




ơn sâu sắc đến PGS. TS. Trần Văn Hòa - người hướng dẫn khoa học đã tận tình

H

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến cán bộ Lãnh đạo và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ
tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phong Điền đã giúp đỡ, tạo điều kiện, cung

TẾ

cấp thông tin số liệu cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè và tập thể học viên lớp
Cao học K17A1-QLKT UD Huế đã động viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập

H

và hoàn tiện luận văn này.

Trong thời gian thực hiện đề tài, bản thân đã có nhiều nỗ lực, cố gắng và tập

N

trung cao độ nhưng do kinh nghiệm nghiên cứu chưa có cũng như thời gian nghiên

KI

cứu hạn hẹp vì vừa đi làm vừa đi học nên nội dung luận văn sẽ không tránh khỏi
những hạn chế, thiếu sót. Do vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy
giáo, quý cô giáo và các bạn có quan tâm để luận văn này được hoàn thiện hơn.

Huế, tháng 3 năm 2018

Học viên

ẠI

H



C

Xin trân trọng cảm ơn!

Đ

Phan Phúc

ii


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: PHAN PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số:

8340410

Định hướng đào tạo: Ứng dụng
Niên khóa:


PGS. TS. TRẦN VĂN HÒA



Người hướng dẫn khoa học:

2016-2018

U

Tên đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

H

CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu

TẾ

Trên cơ sở đánh giá chất lượng tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách
xã hội huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015-2017, nghiên cứu
này nhằm hướng đến nâng cao chất lượng tín dụng bền vững cho hiện nay và những

H

năm tiếp theo.

Đối tương nghiên cứu: Chất lượng tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội.


N

2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

KI

- Số liệu thứ cấp: Được thu thập số liệu từ các báo cáo của BĐD HĐTQ
NHCSXH huyện, báo cáo thường niên và phần lớn là số liệu tại Ngân hàng Chính

C

sách xã hội huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017.
- Số liệu sơ cấp: Nghiên cứu thực hiện khảo sát, điều tra bằng bảng câu hỏi đối



với các bộ phận có tham gia công tác quản lý và cho vay bằng nguồn vốn tín dụng

H

chính sách xã hội. Tác giả tiến hành khảo sát 100 người tham gia quản lý vốn tại
huyện Phong Điền, cơ cấu chọn mẫu được phân bổ theo từng địa bàn xã, thị trấn dựa

ẠI

trên quy mô quản lý vốn nhằm đảm bảo tính đại diện.

Đ

- Nghiên cứu này sử dụng thống kê tần số và thống kê mô tả để phân tích các


chỉ tiêu.

- Dùng phương pháp phân tích so sánh để phân tích, so sánh tính biến động của
các chỉ tiêu qua các năm về số tuyệt đối và số tương đối.
3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận

iii


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Luận văn hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng
cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, các chỉ tiêu phản ánh chất
lượng tín dụng chính sách.
Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng chính sách tại Ngân hàng
Chính sách xã hội huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2015 -



2107.

U

Đề xuất và đưa ra được các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín

H

dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phong Điền hiện nay và
những năm tiếp theo.


BĐD HĐQT

TẾ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Ban đại diện Hội đồng quản trị
Đối tượng chính sách

HSSV

Học sinh sinh viên

NHCSXH

Ngân hàng Chính sách xã hội

NHCSXH huyện

Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phong Điền
Ngân hàng thương mại

Nợ quá hạn

C

NQH
Tổ TK&VV




UBND

KI

NHTM

N

H

ĐTCS

Ủy ban nhân dân

Sản xuất kinh doanh

Đ

ẠI

H

SXKD

Tổ Tiết kiệm và vay vốn

iv



ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ............................................... iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v

U

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU .......................................................................... viii

H

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ..................................................................... ix
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.....................................................................................................1

TẾ

1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ..............................................................................2

H

4. Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận ..............................................................3


N

5. Bố cục luận văn .......................................................................................................4

KI

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI. ...................................................................5
1.1. Tổng quan về tín dụng chính sách .......................................................................5

C

1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của tín dụng chính sách xã hội ...................................5



1.1.2. Đối tượng Chính sách: ......................................................................................6

H

1.1.3. Vai trò của tín dụng chính sách.........................................................................7
1.2. Chất lượng tín dụng chính sách............................................................................8

ẠI

1.2.1. Khái niệm về chất lượng tín dụng chính sách...................................................8
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng chính sách ............................9

Đ


1.2.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng chính sách.....................................16
1.3. Thực tiễn nâng cao chất lượng tín dụng chính sách tại các Chi nhánh NHCSXH
trong nước. ................................................................................................................20
1.3.1. Kinh nghiệm tín dụng chính sách từ NHCSXH Tỉnh Quảng Nam.................20
1.3.2. Kinh nghiệm từ vùng Tây Nam Bộ thông qua Tổng kết đề án nâng cao chất
lượng tín dụng chính sách vùng Tây Nam Bộ ..........................................................22

v


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
1.3.3. Bài học kinh nghiệm trong việc nâng cao chất lượng tín dụng chính sách cho
NHCSXH huyện Phong Điền....................................................................................24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN PHONG ĐIỀN TỪ NĂM 2015 ĐẾN 2017.......28
2.1. Tổng quan về ngân hàng CSXH huyện Phong Điền..........................................28



2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ..................................................................28

U

2.1.2. Địa bàn hoạt động của NHCSXH huyện Phong Điền ....................................29
2.1.3. Chức năng, lĩnh vực hoạt động và đối tượng phục vụ ....................................29

H

2.1.4.Tổ chức bộ máy hoạt động...............................................................................31
2.1.5. Tình hình lao động tại NHCSXH huyện Phong Điền.....................................32


TẾ

2.1.6. Phương thức hoạt động ...................................................................................34
2.1.7. Tình hình tài sản và nguồn vốn .......................................................................35

H

2.1.8. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCSXH huyện Phong Điền .................37

N

2.2. Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại NHCSXH huyện Phong Điền, tỉnh
Thừa Thiên Huế ở góc độ ngân hàng........................................................................39

KI

2.2.1. Quy trình thực hiện cho vay tại NHCSXH huyện Phong Điền ......................39
2.2.2. Quy mô khách hàng tham gia vay vốn chính sách tại Ngân hàng chính sách xã
hội huyện Phong Điền ...............................................................................................41

C

2.2.3. Tình hình sử dụng vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phong Điền......43



2.2.4. Tình hình nợ xấu, nợ quá hạn, nợ khoanh tại Ngân hàng chính sách xã hội
huyện Phong Điền .....................................................................................................44


H

2.2.5. Vòng quay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phong Điền.............45

ẠI

2.2.6. Cơ cấu dư nợ theo thời gian cho vay tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện
Phong Điền................................................................................................................45

Đ

2.2.7. Nợ bị xâm tiêu, chiếm dụng ............................................................................46
2.2.8. Nợ lãi tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phong Điền ...........................46
2.2.9. Tỷ lệ thu lãi tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phong Điền ..................47
2.2.10. Kết quả xếp loại chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV ..............................47
2.2.11. Tình hình trả nợ và gia hạn nợ các món vay.................................................48
2.2.12. Khả năng trả nợ của hộ vay...........................................................................48

vi


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
2.3. Đặc điểm mẫu khảo sát ......................................................................................50
2.4. Đánh giá một số ưu điểm và hạn chế về chất lượng tín dụng tại NHCSXH
huyện Phong Điền .....................................................................................................53
2.4.1. Ưu điểm...........................................................................................................53
2.4.2. Hạn chế, khiếm khuyết....................................................................................54

U




CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN
PHONG ĐIỀN ..........................................................................................................56

H

3.1. Định hướng mục tiêu hoạt động tín dụng chính sách tại huyện Phong Điền. ...56
3.1.1. Mục tiêu tổng quát ..........................................................................................56

TẾ

3.1.2. Chỉ tiêu cốt lõi .................................................................................................56
3.1.3. Nhiệm vụ trọng tâm ........................................................................................56
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng chính sách ..........................................57

N

H

3.2.1. Thực hiện đồng bộ nhiệm vụ của mỗi bộ phận trong mô hình tổ chức của
NHCSXH, tạm gọi mô hình 4 x 4 = 16.....................................................................57

KI

3.2.2. Tổ chức giao dịch tại Điểm giao dịch xã khoa học, nâng cao chất lượng hoạt
động, an toàn tài sản góp phần nâng cao chất lượng tín dụng. .................................65
3.2.3. Giải pháp từ người vay vốn.............................................................................74


C

PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................76



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................79
PHỤ LỤC..................................................................................................................81

H

Quyết định của Hội đồng chấm luận văn
Phản biện của thành viên Hội đồng chấm luận văn

ẠI

Biên bản của Hội đồng chấm luận văn

Đ

Bản giải trình nội dung chỉnh sửa luận văn
Giấy xác nhận hoàn thiện luận văn

vii


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1:


Tình hình lao động tại NHCSXH huyện Phong Điền – tỉnh Thừa Thiên Huế
giai đoạn 2015 – 2017 ..............................................................................33

Bảng 2.2:

Tình hình tài sản - nguồn vốn tại NHCSXH huyện Phong Điền – Thừa



Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017 ...........................................................36
Kết quả hoạt động thu chi tại NHCSXH huyện Phong Điền – Thừa Thiên

U

Bảng 2.3:

H

Huế giai đoạn 2015 – 2017......................................................................38
Số lượng khách hàng vay vốn qua 3 năm 2015 - 2017 ...........................41

Bảng 2.5:

Hệ số sử dụng vốn qua các năm 2015-2017 ............................................43

Bảng 2.6:

Nợ xấu qua các năm 2015-2017 ..............................................................44

Bảng 2.7:


Vòng quay vốn qua các năm 2015-2017 .................................................45

Bảng 2.8:

Cơ cấu dư nợ theo thời gian qua các năm 2015-2017 .............................45

Bảng 2.9:

Nợ xâm tiêu, chiếm dụng qua các năm 2015-2017 .................................46

H

TẾ

Bảng 2.4:

N

Bảng 2.10: Nợ lãi qua các năm 2015-2017 ................................................................46

KI

Bảng 2.11: Tỷ lệ thu lãi qua các năm 2015-2017 ......................................................47
Bảng 2.13: Tình hình trả nợ và gia hạn nợ qua các năm 2015-2017 .........................48

C

Bảng 2.14: Tổng hợp phân tích nợ của khách hàng tại NHCSXH huyện Phong Điền
(tại thời điểm 30/6/2016) .........................................................................49


Đ

ẠI

H



Bảng 2.15: Kết quả khảo sát điều tra sau khi xử lý....................................................51

viii


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình ảnh giao dịch lộn xộn, mất an toàn tại Điểm giao dịch xã Phong



Hình 3.1:

U

Sơn ...........................................................................................................68
Mô hình 4 chức năng quản lý ..................................................................69

Hình 3.3:


Hình sắp xếp bàn ghế giao dịch...............................................................71

Hình 3.4:

Hình kết nối con người – công việc.........................................................73

Hình 3.5:

Khung cảnh giao dịch sau khi có giải pháp tại xã Phong Hòa ................73

TẾ

H

Hình 3.2:

H

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của NHCSXH huyện Phong Điền ..................................31

N

Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay hộ nghèo, các đối tượng Chính sách khác tại

Đ

ẠI


H



C

KI

NHCSXH huyện Phong Điền ..................................................................40

ix


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chất lượng hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) chính là sự đáp
ứng đầy đủ nhu cầu vốn vay cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác phù hợp với
sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, thực hiện được mục tiêu quốc gia về giảm



nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới và đảm bảo sự tồn tại phát triển của

U

NHCSXH.

H


Chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH được thể hiện qua các chỉ tiêu
định lượng như: Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ thu lãi, nợ bị chiếm dụng, vòng quay vốn tín

TẾ

dụng, hệ số sử dụng vốn, kết quả xếp loại chất lượng hoạt động tổ TK&VV và các
chỉ tiêu định tính như: Cho vay vốn đúng đối tượng thụ hưởng, hình ảnh, uy tín của
ngân hàng, mức độ tác động đến nền kinh tế nói chung và tác động đến việc giảm

H

nghèo, đảm bảo an sinh xã hội nói riêng.

Hoạt động tín dụng chính sách xã hội là hoạt động mang tính xã hội hóa cao. Vì

N

vậy, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH không những đem lại lợi

KI

ích cho NHCSXH, mà còn đem lại lợi ích thiết thực cho khách hàng, cho công tác
giảm nghèo, an sinh xã hội và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

C

Cùng với việc đáp ứng nhu cầu vốn và tăng trưởng tín dụng, mục tiêu nâng
cao chất lượng tín dụng, hạn chế rủi ro, bảo toàn nguồn vốn tín dụng ưu đãi để đầu




tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Phong Điền là hết sức quan trọng,

H

đây là mục tiêu hoạt động xuyên suốt của NHCSXH huyện và cả Chi nhánh
NHCSXH tỉnh Thừa Thiên Huế.

ẠI

Phong Điền là huyện nằm ở cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Thừa Thiên Huế, cách

Đ

trung tâm thành phố Huế 30 km. Diện tích tự nhiên rộng 953,751 km2, gần bằng 1/5
diện tích tự nhiên của tỉnh Thừa Thiên Huế, huyện có 16 đơn vị hành chính, gồm 15
xã và 1 thị trấn; với tổng dân số trên 113.229 người với 27.061 hộ, số hộ nghèo có
2.015 hộ chiếm tỷ lệ 7,45%, hộ cận nghèo có 1.671 hộ chiếm tỷ lệ 6,7%; địa hình ở
đây khá phức tạp, gồm 8 xã thuộc vùng khó khăn, 2 thôn đặc biệt khó khăn, nơi đây

1


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
thiên tai, dịch bệnh thường xuyên diễn ra, ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của
người dân.
Trước áp lực nhu cầu về nguồn vốn của người dân để phát triển sản xuất, kinh
doanh, vươn lên thoát nghèo bền vững, trong những năm qua Ngân hàng Chính
sách xã hội huyện Phong Điền đã quan tâm tăng trưởng dư nợ và đến nay Phong




Điền là đơn vị có quy mô dư nợ tín dụng chính sách lớn nhất toàn tỉnh. Tuy nhiên,

U

với mức cho vay ngày càng cao, số lượng khách hàng vay vốn nhiều, đối tượng vay

H

vốn có tính đặc thù, tiềm ẩn nhiều rủi ro, nợ đến hạn hằng năm lớn và nợ của người
vay bỏ đi khỏi nơi cư trú có chiều hướng gia tăng,... đó là nguy cơ phát sinh tăng nợ

TẾ

xấu trong thời gian tới nếu không tích cực áp dụng các biện pháp hiệu lực, hiệu quả
để nâng cao chất lượng tín dụng. Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng tín
dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên

H

Huế” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.

2.1. Mục tiêu tổng quát

N

2. Mục tiêu nghiên cứu


KI

Trên cơ sở đánh giá chất lượng tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách
xã hội huyện Phong Điền giai đoạn 2015-2017, nghiên cứu này nhằm mục tiêu

C

Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phong Điền,
tỉnh Thừa Thiên Huế.



2.2. Mục tiêu cụ thể

H

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng chính sách.
- Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách

ẠI

xã hội huyện Phong Điền từ năm 2015 đến 2017.

Đ

- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng chính sách cho Ngân

hàng Chính sách xã hội huyện Phong Điền hiện nay và những năm tiếp theo.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu

Chất lượng tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội.

2


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn huyện Phong Điền,
tỉnh Thừa Thiên Huế.
Về thời gian: Số liệu thứ cấp, sơ cấp về chất lượng tín dụng chính sách lấy tại Ngân
hàng Chính sách xã hội huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017.



4. Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận

U

4.1. Cách tiếp cận nghiên cứu

H

Đánh giá chất lượng tín dụng có thể nhìn theo 03 góc độ: Ngân hàng, khách
hàng và nền kinh tế, tuy nhiên tác giả chỉ tiếp cận ở góc độ ngân hàng đồng thời dựa

TẾ

trên 5 nhóm nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng: Môi trường kinh tế, môi
trường pháp lý, ngân hàng, khách hàng và nhân tố bất khả kháng, tác giả tập trung
vào nhân tố ngân hàng để phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp phù hợp.


H

4.2. Phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

N

Số liệu thứ cấp: Được thu thập số liệu từ các báo cáo của BĐD HĐTQ

KI

NHCSXH huyện, báo cáo thường niên và phần lớn là số liệu tại Ngân hàng Chính
sách xã hội huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017.

C

Số liệu sơ cấp: Nghiên cứu thực hiện khảo sát, điều tra bằng bảng câu hỏi đối
với các bộ phận có tham gia công tác quản lý và cho vay bằng nguồn vốn tín dụng



chính sách xã hội, cụ thể: Cán bộ ngân hàng, cán bộ hội đoàn thể nhận ủy thác cấp

H

huyện, cấp xã và tổ trưởng các Tổ TK&VV tại các xã, thị trấn nhằm nắm bắt được ý
kiến tham gia vào các nội dung cần thiết để nâng cao chất lượng tín dụng. Từ đó

ẠI


giúp tác giả có cách nhìn khách quan, toàn diện hơn về chất lượng tín dụng chính

Đ

sách để đưa ra những giải pháp và đề xuất phù hợp.
Tác giả tiến hành khảo sát 100 người tham gia quản lý vốn tại huyện Phong Điền,

cơ cấu chọn mẫu được phân bổ theo từng địa bàn xã, thị trấn dựa trên quy mô quản lý
vốn nhằm đảm bảo tính đại diện (theo phụ lục 01). Tác giả tiến hành chọn ngẫu nhiên
các cán bộ để khảo sát, sau đó tiến hành tổng hợp, kết quả khảo sát được xử lý bằng
phần mềm excel, phần mềm thống kê SPSS, cụ thể:

3


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Phương pháp đánh giá theo 5 cấp độ tương đương các mức như sau:

- Ít cần thiết:

Mức II

- Bình thường:

Mức III

- Cần thiết nhiều:

Mức IV


- Cần thiết rất nhiều:

Mức V



- Hoàn toàn không cần thiết: Mức I

U

Sau khi thu thập số liệu, tác giả dùng phần mềm SPSS để tính giá trị điểm trung

H

bình và tập trung đưa ra các giải pháp cho các yếu tố cần thiết có điểm trung bình
cao nhất để tác động nâng cao chất lượng tín dụng. (có thể dùng excel để tính giá trị

TẾ

trung bình gia quyền và cho kết quả giống như SPSS)
4.2.2. Phương pháp phân tích số liệu

- Thống kê mô tả: Nghiên cứu này sử dụng thống kê tần số và thống kê mô tả để

H

phân tích các chỉ tiêu;

- Phương pháp phân tích so sánh: Sự biến động của các chỉ tiêu đánh giá qua


N

các năm, sử dụng phương pháp phân tích so sánh tính biến động của các chỉ tiêu

KI

giữa các thời kỳ về số tuyệt đối và số tương đối.
5. Bố cục luận văn

C

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận kiến nghị, Mục lục, Tài liệu tham khảo, Phụ lục,
luận văn được chia làm 3 chương như sau:



Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng ngân hàng chính

H

sách xã hội.

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội

ẠI

huyện Phong Điền từ năm 2015 đến 2017.

Đ


Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng chính sách tại

Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phong Điền.

4


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI.
1.1. Tổng quan về tín dụng chính sách
1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của tín dụng chính sách xã hội



Từ thực tiễn hoạt động xoá đói giảm nghèo của nước ta trong thời gian qua

U

cho thấy: Tín dụng vi mô có mối liên hệ mật thiết với phát triển sản xuất nhỏ, sản

H

xuất nông nghiệp và giảm tỷ lệ nghèo đói. Việc cung cấp tài chính vi mô cho người
nghèo và các đối tượng chính sách khác thông qua hình thức tín dụng sẽ mang lại

TẾ


hiệu quả cao hơn nhiều so với hình thức cấp phát, tài trợ cho không. Quá trình tập
trung các nguồn vốn và chu chuyển qua hình thức tín dụng đã tạo được một khối
lượng vốn gấp nhiều lần để hỗ trợ người nghèo, đồng thời thông qua việc cung cấp

H

vốn tín dụng, giám sát quá trình sử dụng vốn sẽ giúp người nghèo và các đối tượng
chính sách khác biết cách làm ăn, quan tâm đến hiệu quả đồng vốn, làm quen với

N

dịch vụ tài chính - ngân hàng và cơ chế thị trường, tránh tình trạng ỷ lại thụ động,

KI

khơi dậy ý thức tự vượt khó vươn lên thoát nghèo, tiến tới làm giàu. Chính vì vậy,
chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là công

an sinh xã hội.

C

cụ quan trọng nhất để thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia XĐGN, bảo đảm



Chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là

H


việc Nhà nước tổ chức huy động các nguồn lực tài chính để cho vay đối với hộ
nghèo và các đối tượng chính sách khác nhằm tạo việc làm, cải thiện đời sống, hạn

ẠI

chế tình trạng đói, nghèo. Vì đây là một loại tín dụng mang tính chính sách nên Nhà

Đ

nước có chính sách ưu đãi đối với người vay về cơ chế cho vay, cơ chế xử lý rủi ro,
lãi suất cho vay, điều kiện, thủ tục vay vốn,...
Vì vậy, tại Điều 1, Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ
đã khẳng định: Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là
việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và
các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc

5


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói
giảm nghèo, ổn định xã hội.[16, 99]
Từ khái niệm trên có thể thấy tín dụng chính sách xã hội có những đặc trưng cơ
bản sau:
Một là, đây là kênh tín dụng không vì mục tiêu lợi nhuận: Mục tiêu của tín dụng



chính sách là không vì mục tiêu lợi nhuận mà là nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh,


U

tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu XĐGN,

H

ổn định kinh tế - chính trị và bảo đảm an sinh xã hội.

Hai là, đối tượng vay vốn tín dụng chính sách xã hội là người nghèo và các đối

TẾ

tượng chính sách khác theo chỉ định của Chính phủ.

Ba là, nguồn vốn để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác là nguồn vốn của Nhà nước, tức là nguồn vốn từ Ngân sách và có nguồn gốc

H

từ Ngân sách Nhà nước.

Bốn là, người nghèo và các đối tượng chính sách khác khi vay vốn được ưu đãi

N

về lãi suất cho vay, điều kiện vay vốn (Hầu hết các chương trình cho vay không

KI

phải thế chấp tài sản), thủ tục cho vay và cách tiếp cận với nguồn vốn tín dụng

chính sách xã hội.[16, 100]

C

1.1.2. Đối tượng Chính sách:

Đối tượng chính sách được vay vốn tín dụng ưu đãi tại NHCSXH gồm:



1. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.

H

2. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung
học chuyên nghiệp và học nghề.

ẠI

3. Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị định

Đ

61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 07 năm 2015 của Chính phủ.
4. Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài.
5. Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo; thuộc khu vực
II, III miền núi và thuộc Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó
khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (sau đây gọi là Chương trình 135).
6. Các đối tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ.


6


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
1.1.3. Vai trò nâng cao chất lượng tín dụng chính sách
Hoạt động tín dụng chính sách xã hội là hoạt động mang tính xã hội hóa cao. Vì
vậy, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH không những đem lại
lợi ích cho NHCSXH, mà còn đem lại lợi ích thiết thực cho khách hàng, công tác
giảm nghèo, an sinh xã hội và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, cụ thể:



a) Đối với khách hàng

U

Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH sẽ giúp người nghèo và

H

các đối tượng chính sách khác tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng
và Nhà nước, từ đó tiếp cận được một cách tốt nhất nguồn vốn tín dụng chính sách

TẾ

ưu đãi của Nhà nước.
b) Đối với NHCSXH

- Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng sẽ giúp NHCSXH quản lý, bảo tồn và


H

phát triển nguồn vốn do Nhà nước và các chủ đầu tư giao cho NHCSXH quản lý.
Từ đó, giúp cho hoạt động của NHCSXH được ổn định và phát triển bền vững.

N

- Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng sẽ giúp NHCSXH thực hiện và duy

KI

trì được tình hình tài chính lành mạnh, đảm bảo việc làm và đời sống cho cán bộ
viên chức của ngân hàng.

C

- Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đồng nghĩa với việc nâng vị thế, uy
tín hoạt động của NHCSXH. Giúp NHCSXH trở thành một định chế tài chính ổn



định, phát triển bền vững, là một công cụ hữu hiệu của Đảng và Nhà nước trong

H

công cuộc giảm nghèo, an sinh xã hội và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
c) Đối với công tác giảm nghèo, an sinh xã hội

ẠI


- Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH cũng đồng nghĩa với

Đ

việc nâng cao chất lượng kênh tín dụng chính sách, từ đó tác động như một đòn bẩy
kinh tế của Nhà nước, kích thích hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính
sách khác vươn lên, làm quen dần với nền sản xuất hàng hoá, tập lo toan tính toán
làm ăn, tạo nguồn thu cải thiện đời sống gia đình để XĐGN.
- Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH sẽ góp phần tích cực
chống tệ nạn cho vay nặng lãi trong xã hội, cải thiện thị trường tài chính khu vực

7


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số.
- Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH góp phần quan trọng
trong công tác giảm nghèo và an sinh xã hội, đưa chính sách tín dụng ưu đãi của
Chính phủ nhanh nhất đến với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.



d) Đối với sự phát triển của đất nước

U

- Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH góp phần đạt được kết

H


quả và mục tiêu của hệ thống chính sách xã hội trong quá trình phát triển của quốc
gia đó là xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo, hướng tới một xã hội công bằng, dân chủ,

TẾ

văn minh.

- Góp phần củng cố khối đoàn kết toàn dân, tăng lòng tin của dân với Đảng và Nhà
nước. Đảng và Nhà nước gần dân thông qua việc xây dựng được mối liên kết tốt giữa

H

Nhà nước với các tổ chức Chính trị xã hội và nhân dân, nhất là người dân nghèo.
- Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH góp phần phát triển kinh

N

tế, xã hội nói chung, đặc biệt đối với nông nghiệp, nông thôn và nông dân.[16, 101]

KI

1.2. Chất lượng tín dụng chính sách

1.2.1. Khái niệm về chất lượng tín dụng chính sách

C

- Chất lượng Tín dụng là một khái niệm thông dụng, bởi Tín dụng bao hàm các
hoạt động khác nhau khó đồng nhất và đo lường: cho vay, bảo lãnh, phát hành L/C,




chiết khấu, bao thanh toán,... Thông thường trong phạm trù đơn giản Chất lượng

H

Tín dụng được dùng để phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay của
một Tổ chức tín dụng (hay còn gọi là Chất lượng cho vay). Để phản ánh về Chất

ẠI

lượng tín dụng, có rất nhiều chỉ tiêu, nhưng nói chung người ta thường lấy:

Đ

- Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, Tỷ lệ nợ đã xóa, đã xử lý trên tổng dư nợ.
-Tỷ lệ và cơ cấu tài sản đảm bảo.
- Cơ cấu dư nợ các khoản vay ngắn - dài hạn trong tương quan cơ cấu nguồn

vốn của tổ chức tín dụng,
- Dư nợ cho vay các lĩnh vực rủi ro cao tại thời điểm đó: bất động sản, cổ phiếu...
- Số dư dự thu lãi trên tổng dư nợ,

8


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
- Chi phí dự phòng tín dụng hay số dư Dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ. [24]
NHCSXH có đặc trưng riêng khác với các NHTM là ngân hàng dành cho hộ

nghèo và đối tượng chính sách khác, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nên
quan niệm về chất lượng tín dụng chính sách có những điểm khác so với quan niệm
về chất lượng tín dụng các NHTM; có thể nói chất lượng tín dụng chính sách ở đây



được đánh giá trên 3 góc độ: ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế, tuy nhiên để

U

đánh giá sâu sắc và đưa ra giải pháp cụ thể thiết thực nên đề tài của tác giả tiếp cận
ở góc độ ngân hàng.

H

Đối với ngân hàng chính sách xã hội:

Chất lượng tín dụng chính sách thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng

TẾ

phải phù hợp khả năng, thực lực của bản thân ngân hàng và đảm bảo được tính ưu
đãi về lãi suất, dịch vụ so với các ngân hàng thương mại với nguyên tắc hoàn trả
gốc và lãi đúng hạn.

H

Hiểu đúng về bản chất của chất lượng tín dụng chính sách, phân tích và đánh

N


giá đúng chất lượng tín dụng chính sách hiện tại cũng như xác định chính xác các
nguyên nhân của những hạn chế về chất lượng tín dụng sẽ giúp cho ngân hàng tìm

KI

được biện pháp quản lý thích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường.
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng chính sách

C

Chất lượng tín dụng chính sách là kết quả của cả một quá trình tính từ khi



khoản tín dụng được ngân hàng xét duyệt, phát ra cho đến khi được thu hồi. Trong
quá trình đó có rất nhiều những tác động gây rủi ro dẫn đến việc ngân hàng không

H

thu hồi được vốn và phải chịu thua thiệt. Để quản lý chất lượng tín dụng chính sách
đòi hỏi phải hiểu rõ về các nhân tố gây ảnh hưởng tới nó.

ẠI

Có rất nhiều nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng ngân hàng, nhưng gộp

Đ

chung lại có thể phân thành 5 nhóm nhân tố chính sau:

(a). Nhóm nhân tố pháp lý
(b). Nhóm nhân tố môi trường kinh tế
(c). Nhóm nhân tố bất khả kháng
(d). Nhóm nhân tố về phía NHCSXH
(đ). Nhóm nhân tố về phía khách hàng

9


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
 Nhóm nhân tố pháp lý
Môi trường pháp lý được hiểu là một hệ thống luật và văn bản pháp quy liên
quan đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng.
Trong nền kinh tế thị trường có điều tiết của nhà nước, pháp luật có vai trò quan
trọng, là hàng rào pháp lý tạo ra một môi trường kinh doanh bình đẳng thuận lợi,



bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế, nhà nước, cá nhân công dân,

U

bắt buộc các chủ thể phải tuân theo. Nhân tố pháp lý ảnh hưởng đến chất lượng tín

H

dụng, đó là sự đồng bộ thống nhất của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp
hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật và cơ chế đảm bảo cho sự tuân

TẾ


thủ pháp luật một cách nghiêm minh triệt để. Quan hệ tín dụng phải được pháp luật
thừa nhận, pháp luật quy định cơ chế hoạt động tín dụng, tạo ra những điều kiện
thuận lợi cho hoạt động tín dụng lành mạnh, phát huy vai trò đối với sự phát triển

H

kinh tế xã hội, đồng thời duy trì hoạt động tín dụng được ổn định, bảo vệ quyền và
lợi ích của các bên tham gia quan hệ tín dụng. Những quy định pháp luật về tín

N

dụng phải phù hợp với điều kiện và trình độ phát triển kinh tế xã hội, trên cơ sở đó

KI

kích thích hoạt động tín dụng có hiệu quả hơn. Hiện nay, hệ thống văn bản pháp
luật chưa đồng bộ, gây khó khăn cho ngân hàng khi kí kết thực hiện hợp đồng tín

C

dụng. Luật ngân hàng còn nhiều sơ hở, chưa đồng bộ với cácvăn bản luật khác.
Điều này ảnh hưởng đến việc quản lý chất lượng tín dụng của ngân hàng. Sự thay



đổi chủ trương chính sách của Nhà nước cũng gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ

H


của khách hàng. Cơ cấu kinh tế, chính sách xuất nhập khẩu, do thay đổi đột ngột,
gây xáo động trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không tiêu thụ được

ẠI

sản phẩm, hay chưa có phương án sản xuất kinh doanh mới dẫn đến nợ quá hạn, nợ

Đ

khó đòi, chất lượng tín dụng giảm sút.
Môi trường pháp lý là nền tảng để mọi hoạt động kinh doanh diễn ra an toàn.

Do vậy, để bảo đảm an toàn cho hoạt động của hệ thống ngân hàng nói chung, thì
đòi hỏi môi trường pháp lý phải đồng bộ và hoàn thiện. Đặc biệt đối với sự hoạt
động của NHCSXH, do đối tượng khách hàng là những hộ nghèo, nhận thức chung
về luật pháp ít nhiều bị hạn chế, điều này tất yếu sẽ tác động tiêu cực tới chất lượng

10


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
tín dụng của ngân hàng. Cho nên, việc tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi
chính là tạo tiền đề để nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng.
 Nhóm nhân tố môi trường kinh tế
Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng ngân hàng phát
triển. Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp không có khủng hoảng, hoạt động sản xuất



kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành tốt có hiệu quả mang lại lợi nhuận cao,


U

doanh nghiệp hoàn trả được vốn vay ngân hàng cả gốc và lãi, nên hoạt động tín

H

dụng của ngân hàng phát triển, chất lượng tín dụng được nâng cao. Ngược lại trong
thời kỳ suy thoái kinh tế, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm sút,

TẾ

lạm phát cao, nhu cầu tín dụng giảm, vốn tín dụng đã thực hiện cũng khó có thể sử
dụng có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng. Hoạt động tín dụng ngân
hàng giảm sút về quy mô và chất lượng. Mức độ phù hợp giữa lãi suất ngân hàng

H

với mức lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong nền kinh
tế quốc dân cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, lợi tức của ngân hàng thu

N

được bị giới hạn bởi lơị nhuận của doanh nghiệp sử dụngvốn vay ngân hàng, nên

KI

với mức lãi suất cao các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng không có khả năng trả nợ
ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và tới toàn bộ nền


C

kinh tế nói chung. Hoạt động tín dụng ngân hàng lúc này không còn là đòn bẩy để
thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và chất lượng tín dụng cũng giảm



sút. Ngoài ra những sự biến động về lãi suất thị trường, tỷ giá thị trường cũng ảnh

H

hưởng trực tiếp đến lãi suất của ngân hàng. Bài học từ cuộc khủng hoảng tài chính
Đông Nam á đã cho thấy sự mất giá của đồng nội tệ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt

ẠI

động tín dụng ngân hàng.

Đ

Nếu trong môi trường có tỷ lệ hộ nghèo và các ĐTCS nhiều thì mặc dù mức cho

vay tăng cao, nhưng rất có thể chất lượng tín dụng sẽ bị ảnh hưởng xấu. Trong một
môi trường kinh tế phát triển lành mạnh thì chất lượng các khoản cho vay hộ nghèo
và các ĐTCS của ngân hàng sẽ có xu hướng tăng lên và ngược lại.

11


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

 Nhóm nhân tố bất khả kháng
Khách hàng của ngân hàng có thể phải đối mặt với những nhân tố bất khả
kháng như thiên tai, chiến tranh, hoả hoạn, dịch bệnh… Những thay đổi này có thể
tạo thuận lợi hay khó khăn cho họ. Nếu khó khăn, trong một số trường hợp khách
hàng bị thiệt hại nhưng vẫn hoàn trả nợ cho ngân hàng đúng hạn. Tuy vậy thường



thì tác động của các nhân tố bất khả kháng như trên rất nặng nề. Tổn thất lớn và khả

U

năng trả nợ ngân hàng bị suy giảm, thậm chí không còn khả năng trả nợ. Các nhân

H

tố này được coi là bất khả kháng vì chúng thường vượt qua tầm kiểm soát của các
ngân hàng và khách hàng.

TẾ

Ví dụ ảnh hưởng môi trường biển do công ty Fomosa tại Hà Tĩnh gây thiệt hại
rất lớn về kinh tế và gây khó khăn cho các người vay vốn ngân hàng trong việc
hoàn trả nợ.

H

 Nhóm nhân tố về phía NHCSXH

Đề tài tập trung vào những nhân tố về phía ngân hàng để phân tích, đánh giá và


N

đưa ra các giả pháp.

KI

Đây là những nhân tố thuộc về bản thân, nội tại ngân hàng liên quan đến sự
phát triển của ngân hàng trên tất cả các mặt ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng, gồm:

C

chính sách, công tác tổ chức, trình độ lao động, quy trình nghiệp vụ, kiểm tra, kiểm
soát và trang thiết bị.



- Chính sách tín dụng: Là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín

H

dụng đi đúng quỹ đạo liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, nó có ý
nghĩa quyết định đến sự thành bại của một ngân hàng. Một chính sách tín dụng

ẠI

đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt

Đ


động tín dụng. Bất cứ ngân hàng nào muốn có chất lượng tín dụng cao đều phải có
chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện của ngân hàng, của thị trường.
- Công tác tổ chức của ngân hàng: Khả năng tổ chức của ngân hàng ảnh hưởng
rất lớn đến chất lượng tín dụng. Tổ chức ở đây bao gồm tổ chức các phòng ban,
nhân sự và tổ chức các hoạt động trong ngân hàng. Ngân hàng có một cơ cấu tổ
chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ,

12


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn
bộ hệ thống cũng như với các cơ quan khác liên quan đảm bảo cho ngân hàng hoạt
động nhịp nhàng, thống nhất có hiệu quả; qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời
yêu cầu khách hàng, theo dõi quản lý chặt chẽ sát sao các khoản vốn huy động cũng
như các khoản cho vay, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng.



- Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng: Chất lượng đội ngũ cán bộ,

U

nhân viên ngân hàng là yêu cầu hàng đầu đối với mỗi ngân hàng, vì nó ảnh hưởng
trực tiếp đến khả năng hoạt động và khả năng tạo lợi nhuận của ngân hàng. Con

H

người là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại trong quản lý vốn tín
dụng nói riêng và hoạt động của ngân hàng nói chung. Kinh tế càng phát triển, các


TẾ

quan hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi trình độ của
người lao động càng cao. Đội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụ giỏi,
có đạo đức, có năng lực sẽ là điều kiện tiền đề để ngân hàng tồn tại và phát triển.

H

Nếu chất lượng con người tốt thì họ sẽ thực hiện tốt các nhiệm vụ trong việc thẩm

N

định dự án, đánh giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền vay và có các biện pháp hữu
hiệu trong việc thu hồi nợ vay, hay xử lý các tình huống phát sinh trong quan hệ tín

KI

dụng của ngân hàng giúp ngân hàng có thể ngăn ngừa hoặc giảm nhẹ thiệt hại khi
những rủi ro xảy ra trong khi thực hiện một khoản tín dụng.

C

- Quy trình tín dụng: Đây là trình tự, từng giai đoạn, từng bước công việc cần phải



thực hiện theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay, thu nợ; bắt đầu từ việc xét đơn
xin vay của khách hàng đến khi thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Chất lượng


H

tín dụng tùy thuộc vào việc lập ra một quy trình tín dụng đảm bảo tính logic khoa học
và việc thực hiện tốt các bước trong quy trình tín dụng cũng như sự phối hợp chặt chẽ

ẠI

nhịp nhàng giữa các bước. Quy trình tín dụng gồm 3 giai đoạn chính:

Đ

+ Xét đề nghị vay của khách hàng và thực hiện cho vay. Trong giai đoạn này

chất lượng tín dụng phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm định khách hàng và việc
chấp hành các quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của ngân hàng.
+ Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro. Việc thiết lập
hệ thống kiểm tra hữu hiệu, áp dụng có hiệu quả các hình thức, biện pháp kiểm tra
sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng.

13


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
+Thu nợ: sự linh hoạt của ngân hàng trong khâu thu nợ sẽ giúp ngân hàng giảm
thiểu được những rủi ro, hạn chế những khoản nợ quá hạn, bảo toàn vốn, nâng cao
chất lượng tín dụng.
- Khả năng thu thập và xử lý thông tin: Thông tin là yếu tố sống còn đối với mỗi
doanh nghiệp trong kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt. Trong cạnh tranh ai nắm




được thông tin trước là người có khả năng giành chiến thắng lớn hơn, với ngân hàng

U

thông tin tín dụng hết sức cần thiết là cơ sở để xem xét, quyết định cho vay hay

H

không cho vay và theo dõi, quản lý khoản cho vay với mục đích đảm bảo an toàn và
hiệu quả đối với khoản vốn cho vay. Thông tin tín dụng có thể thu được từ nhiều

TẾ

nguồn khác nhau như mua thông tin từ các nguồn cung cấp thông tin, đến cơ sở của
khách hàng trực tiếp xem xét, thông tin từ hồ sơ xin vay vốn. Thông tin càng đầy
đủ, chính xác, kịp thời và toàn diện thì khả năng ngăn ngừa rủi ro càng lớn, chất

H

lượng tín dụng càng cao.

- Kiểm soát nội bộ: Thông qua kiểm soát giúp lãnh đạo ngân hàng nắm được

N

tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra, những thuận lợi, khó khăn việc chấp

KI


hành những quy định pháp luật, nội quy, quy chế, chính sách kinh doanh, thủ tục tín
dụng từ đó giúp lãnh đạo ngân hàng có đường lối, chủ trương, chính sách phù hợp

C

giải quyết những khó khăn vướng mắc, phát huy những nhân tố thuận lợi, nâng cao
hiệu quả kinh doanh. Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành những quy



định, thể lệ, chính sách và mức độ kịp thời phát hiện sai sót cũng như nguyên nhân

H

dẫn đến sai sót lệch lạc trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng.
- Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng: Trang thiết bị tuy không phải là

ẠI

yếu tổ cơ bản nhưng góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng tín dụng

Đ

của ngân hàng. Nó là công cụ, phương tiện thực hiện tổ chức, quản lý ngân hàng
kiểm soát nội bộ, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, thực hiện các nghiệp vụ giao
dịch với khách hàng. Đặc biệt, với sự phát triển như vũ bão về công nghệ thông tin
hiện nay các trang thiết bị tin học đã giúp cho ngân hàng có được thông tin và xử lý
thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác, trên cơ sở đó có quyết định tín dụng

14



×