TỔ CHỨC
THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
10/20/17
Trình bày:PGS.TSVũ Ngọc Bích
1
Email:
TỔCHỨCTHỰCHIỆNĐỀTÀINCKH
1
Nghiên cứu khoa học là gì?
2
3
Trình tự tổ chức thực hiện đề tài NCKH
3
Câu hỏi thảo luận/Bài tập
10/20/17
2
Nghiên cứu khoa học là gì?
qNCKH là quá trình nhận thức chân lý khoa
học;
qNCKH là một hoạt động trí tuệ đặc thù
bằng những phương pháp nghiên cứu nhất
định để tìm kiếm, để chỉ ra một cách chính
xác và có mục đích những điều mà con
người chưa biết/ hoặc chưa biết một cách
đầy đủ;
Tạo ra sản phẩm dưới dạng tri thức mới, có
giá trị mới về nhận thức và phương pháp.
10/20/17
3
NGHIÊNCỨUKHOAHỌC
Nghiên cứu khoa học là gì?
10/20/17
ĐẶCĐIỂM
1. Phát hiện bản chất sự vật,hiện tượng.
2. Phát triển nhận thức khoa học.
3. Sáng tạo ra phương pháp mới,phương tiện mới.
BẢNCHẤT
Hoạt động sáng tạo của các nhà khoa học nhằm
nhận thức thế giới, tạo ra hệ thống tri thức có giá
trị để phục vụ nhu cầu xã hội.
MỤC ĐÍCH
1. Biến đổi hiện thực.
2. Đáp ứng nhu cầu xã hội.
4
Dấu hiệu của nghiên cứu khoa học
qNghiên cứu là một cơng việc mang tính tìm tịi, xem
xét cặn kẽ một vấn đề nào đó để nhận thức nó hoặc để
giảng giải cho người khác rõ.
Ví dụ: Nghiên cứu một bài toán; nghiên cứu một hiện
tượng tự nhiên; nghiên cứu bản đồ để tìm đường đi.
qNghiên cứu có 02 dấu hiệu nhận biết:
üCon người làm việc (tìm kiếm) tự lực (cá nhân
hoặc nhóm);
üTìm ra cái mới cho chủ thể, cho mọi người.
10/20/17
5
Đặc điểm của NCKH(1/6)
Nghiên cứu khoa học là tìm kiếm những điều mà khoa
học chưa biết:
1. Tính mới
2. Tính thơng tin
3. Tính khách quan
4. Tính tin cậy
5. Tính rủi ro
6. Tính kế thừa
7. Tính cá nhân
8. Tính phi kinh tế
10/20/17
6
Đặc điểm của NCKH(2/6)
1. Tính mới
üQ trình NCKH là q trình sáng tạo ra những
điều mới mẻ, vì vậy nó có tính mới;
üQ trình NCKH khơng có sự lặp lại các thí
nghiệm hoặc một việc gì đã được làm trước
đó;
üDù đạt được một phát hiện mới thì người
nghiên cứu vẫn phải hướng tới, tìm tịi những
điều mới mẻ hơn.
10/20/17
7
Đặc điểm của NCKH(3/6)
2. Tính thơng tin
üSản phẩm của nghiên cứu khoa học có thể là
một bài báo khoa học, tác phẩm khoa học,
cũng có thể là một mẫu vật, sản phẩm mới, …
ü Dù sản phẩm đó là gì thì nó đều mang đặc
trưng thơng tin về quy luật vận động của sự
vật hiện tượng, thông tin về quy trình cơng
nghệ và các tham số đi kèm.
10/20/17
8
Đặc điểm của NCKH(4/6)
3. Tính khách quan
üTính khách quan là đặc điểm của NCKH và cũng
là tiêu chuẩn của người nghiên cứu khoa học.
üNếu trong NCKH mà không khách quan thì sản
phẩm NCKH sẽ khơng thể chính xác và khơng
có giá trị gì cả.
4. Tính tin cậy
Một kết quả nghiên cứu được gọi là tin cậy nếu
nó: Có khả năng kiểm chứng bởi bất kỳ người nào,
bất kỳ trong trường hợp, điều kiện giống nhau nào
đều cho một kết quả như nhau.
10/20/17
9
Đặc điểm của NCKH(5/6)
5. Tính rủi ro
NCKH là q trình tìm ra cái mới, vì vậy nó có thể thành
cơng hoặc thất bại, thành cơng sớm hoặc thành cơng rất
muộn.
Tính rủi ro của nó là rất cao.
6. Tính kế thừa
üTính kế thừa có ý nghĩa quan trọng về mặt
phương pháp NCKH;
üHầu hết các hướng nghiên cứu đều xuất phát và
kế thừa từ các kết quả đã đạt được trước đó.
10/20/17
10
Đặc điểm của NCKH(6/6)
7. Tính cá nhân
Dù có thể là một nhóm người cùng thực hiện
nghiên cứu thì vai trị cá nhân trong sáng tạo cũng
mang tính quyết định.
8. Tính phi kinh tế
üNCKH rất khó định lượng được một cách chính
xác như trong lao động sản xuất và thậm chí có
thể nói khơng thể định mức;
üHiệu quả kinh tế khơng thể xác định được;
üLợi nhuận không dễ xác định.
10/20/17
11
Chức năng của nghiên cứu khoa học
A
MƠTẢ
B
GIẢITHÍCH
C
DỰBÁO
D
SÁNGTẠO
10/20/17
12
Mục tiêu của nghiên cứu khoa học
Mục tiêu của nghiên cứu khoa học
10/20/17
1. Nhận thức: Nâng cao nhận thức về thế giới,
phát hiện ra các quy luật, các giải pháp cơng
nghệ, những quy trình mới
2. Sáng tạo: Tạo ra các tri thức, công nghệ, chất
liệu mới,…
3. Kinh tế: NCKH phải dẫn tới hiệu quả kinh tế,
góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội.
4. Văn hóa, an ninh: Mở mang dân trí, nâng cao
trình độ văn hóa,, góp phần từng bước hoàn
thiện con người, đảm bảo an ninh, ttật tự xã
hội.
13
Trình tự logiccủa nghiên cứu khoa học
1
2
3
4
5
6
7
10/20/17
• Lựa chọn chủ đề nghiên cứu và đặt tên đề tài
• Xác định mục tiêu nghiên cứu
• Đặt câu hỏi nghiên cứu
• Đưa luận điểm nghiên cứu
• Nêu luận cứ để chứng minhgiả thuyết
• Lựa chọn các phương pháp để chứng minhgiả
thuyết
• Thuthập và xử lý thông tin
14
Các loại hình nghiên cứu khoa học (1/12)
Mơ tả
Cơ bản
Giải thích
Ứng dụng
Giải pháp
Triển khai
Dự báo
Thăm dị
Theochức năng
10/20/17
TheoGiai đoạn
15
Các loại hình nghiên cứu khoa học (2/12)
A1
Nghiên cứu Mơ tả
q Là nghiên cứu nhằm đưa ra một hệ thống tri thức
về nhận dạng sự vật, giúp phân biệt được sự khác
nhau về bản chất giữa sự vật này với sự vật khác.
q Nội dung mơ tả có thể bao gồm:
ü Mơ tả hình thái, động thái, tương tác;
ü Mơ tả định tính, tức các đặc trưng về chất của
sự vật;
ü Mô tả định lượng nhằm chỉ rõ các đặc trưng về
lượng của sự vật.
10/20/17
16
Các loại hình nghiên cứu khoa học (3/12)
A2
Nghiên cứu Giải thích
q Là những nghiên cứu nhằm làm rõ nguyên nhân
dẫn đến sự hình thành và quy luật chi phối quá
trình vận động của sự vật.
q Nội dung của giải thích có thể bao gồm: Giải thích
nguồn gốc; động thái; cấu trúc; tương tác; hậu
quả; quy luật chung chi phối quá trình vận động
của sự vật.
10/20/17
17
Các loại hình nghiên cứu khoa học (4/12)
A3
Nghiên cứu Giải pháp
q Là loại nghiên cứu nhằm làm ra một sự vật mới
chưa từng tồn tại.
q Khoa học không bao giờ dừng lại ở mơ tả và giải
thích mà ln hướng vào sự sáng tạo các giải pháp
làm biến đổi thế giới.
10/20/17
18
Các loại hình nghiên cứu khoa học (5/12)
A4
Nghiên cứu Dự báo
q Là những nghiên cứu nhằm nhận dạng trạng thái
của sự vật trong tương lai.
q Mọi dự báo đều chấp nhận sai lệch, kể cả trong
nghiên cứu tự nhiên và xã hội.
q Sự sai lệch trong kết quả của dự báo có thể do
nhiều nguyên nhân:
ü Sai lệch khách quan trong kết quả quan sát;
ü Sai lệch do luận cứ biến dạng trong sự tác động
của các sự vật khác;
ü Mơi trường cũng ln có thể biến động, …
10/20/17
19
Các loại hình nghiên cứu khoa học (6/12)
B1
Nghiên cứu cơ bản (FundamentalResearch)
q Là những nghiên cứu nhằm phát hiện thuộc tính, cấu
trúc, động thái của sự vật, tương tác trong nội bộ sự vật
và mối liên hệ giữa sự vật với các sự vật khác.
q Sản phẩm của nghiên cứu cơ bản có thể là các khám
phá, phát hiện, phát minh, dẫn đến hình thành một hệ
thống lý thuyết có giá trị tổng quát, ảnh hưởng đến
nhiều lĩnh vực.
q Nghiên cứu cơ bản có hai dạng: NC cơ bản thuần túy và
NC cơ bản định hướng.
10/20/17
20
Các loại hình nghiên cứu khoa học (7/12)
Nghiên cứu cơ bản thuần túy
(Purefundamentalressearch)
q Được gọi là nghiên cứu cơ bản tự do, hoặc nghiên
cứu cơ bản không định hướng, là những nghiên cứu
về bản chất sự vật để nâng cao nhận thức, chưa có
hoặc chưa bàn đến ý nghĩa ứng dụng.
10/20/17
21
Các loại hình nghiên cứu khoa học (8/12)
Nghiên cứu cơ bản định hướng
(Orientedfundamentalressearch)
q Là những nghiên cứu cơ bản đã dự kiến trước mục
đích ứng dụng. Các hoạt động điều tra tài nguyên,
kinh tế, xã hội, … đều có thể xem là nghiên cứu cơ
bản định hướng.
q Nghiên cứu cơ bản định hướng được chia thành:
ü Nghiên cứu nền tảng (Background research);
ü Nghiên cứu chuyên đề (Thematic research).
10/20/17
22
Các loại hình nghiên cứu khoa học (9/12)
Nghiên cứu nền tảng (Backgroundresearch)
Là những NC về quy luật tổng thể của một hệ
thống sự MƠTẢ
vật. Ví dụ như: điều tra cơ bản tài
nguyên và các hiện tượng thiên nhiên, điều tra
cơ bản linh tế, xã hội,…
Nghiên cứu chuyên đề (Thematicresearch)
Là những NC về nột hiện tượng đặc biệt của
sự vật. Ví dụ trạng thái plasma của vật chất, bức
xạ vũ trụ, gen di truyền,… Nghiên cứu chuyên đề
vừa dẫn đến hình thành những cơ sở lý thuyết,
vừa dẫn đến những ứng dụng có ý nghĩa thực
10/20/17
tiễn.
23
Các loại hình nghiên cứu khoa học (10/12)
B2
Nghiên cứu Ứng dụng (AppliedResearch)
q Là sự vận dụng quy luật được phát hiện từ NC cơ bản
để giải thích một sự vật; tạo ra những nguyên lý mới về
giải pháp và áp dụng chúng vào sản xuất và đời sống.
q Giải pháp được hiểu theo một nghĩa rộng nhất của
thuật ngữ này: có thể là một giải pháp về cơng nghệ, về
vật liệu, về tổ chức và quản lý.
q Một số giải pháp CN có thể trở thành sáng chế.
q Để đưa kết quả NC ứng dụng vào sử dụng cần tiến hành
loại hình NC khác, có tên gọi là Triển khai.
10/20/17
24
Các loại hình nghiên cứu khoa học (11/12)
Triển khai (TechnologicalExperimentalDeveloment)
q Còn được gọi là triển khai thực nghiệm, là sự vận dụng
các lý thuyết để đưa ra các hình mẫu với những tham số
khả thi về kỹ thuật.
q Hoạt động triển khai gồm 03 giai đoạn:
ü Tạo vật mẫu (prototype), là một giai đoạn thực
nghiệm nhằm tạo ra sản phẩm, chưa quan tâm đến
quy trình và quy mơ áp dụng;
ü Tạo cơng nghệ, là giai đoạn tìm kiếm và thử nghiệm
CN để sản xuất ra sản phẩm theo mẫu;
ü Sản xuất thử loạt nhỏ, là giai đoạn kiểm chứng độ tin
10/20/17 cậy của công nghệ trên quy mô nhỏ.
10/20/17
25