BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
ĐINH NGỌC QUỲNH NHƢ
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh, Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
ĐINH NGỌC QUỲNH NHƢ
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS. SỬ ĐÌNH THÀNH
TP.Hồ Chí Minh, Năm 2018
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ......................................................................................... 1
1.1 Lý do nghiên cứu ............................................................................................... 1
1.2 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu ..................................................................... 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 2
1.4 Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 3
1.5 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 3
1.6 Dữ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................. 3
1.7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ............................................................................... 4
1.8 Kết cấu luận văn ................................................................................................ 4
CHƢƠNG 2 ................................................................................................................ 6
2.1 Lợi nhuận của ngân hàng ................................................................................... 6
2.1.1 Tổng quan về lợi nhuận ngân hàng ............................................................. 6
2.1.2 Các chỉ tiêu đo lƣờng lợi nhuận của ngân hàng .......................................... 7
2.2 Các yếu tố tác động đến lợi nhuận của ngân hàng thƣơng mại ....................... 10
2.2.1 Yếu tố vĩ mô .............................................................................................. 11
2.2.2 Yếu tố vi mô .............................................................................................. 15
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI VIỆT NĂM GIAI ĐOẠN 2006- 2015 ............................................................. 21
3.1 Phân tích bối cảnh nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006- 2015 ..................... 21
3.1.1 Tốc độ tăng trƣởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006 -2015 .................... 21
3.1.2 Lạm phát Việt Nam giai đoạn 2006 – 2015 .............................................. 23
3.2 Khái quát tình hình hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam giai
đoạn 2006 – 2015 ................................................................................................... 24
3.2.1 Mạng lƣới hoạt động của các NHTM tại Việt Nam .................................. 24
3.2.2 Năng lực tài chính của các ngân hàng thƣơng mại ................................... 25
3.2.3 Một số hoạt động kinh doanh chính của các ngân hàng thƣơng mại ........ 27
3.3 Thực trạng lợi nhuận của các ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam ................ 31
3.3.1 Quy mô lợi nhuận của các NHTM ............................................................ 31
3.3.2 Khả năng sinh lời của các ngân hàng thƣơng mại..................................... 32
CHƢƠNG 4: MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................ 37
4.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu ........................................................................ 37
4.2 Phƣơng pháp nghiên cứu và dữ liệu ................................................................ 39
4.2.1 Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 39
4.2.2 Dữ liệu nghiên cứu .................................................................................... 41
4.3 Kết quả nghiên cứu .......................................................................................... 45
4.3 Phân tích sự ảnh hƣởng của các yếu tố tác động đến lợi nhuận theo mô hình
FEM ....................................................................................................................... 49
4.3.1 Tác động của các yếu tố ............................................................................ 49
4.3.2 Thảo luận về kết quả nghiên cứu............................................................... 51
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 54
5.1 Kết luận ............................................................................................................ 54
5.2 Kiến nghị.......................................................................................................... 54
5.1. 1 Chính sách liên quan đến hoạt động tín dụng .......................................... 54
5.2.2 Chính sách liên quan đến hoạt động huy động vốn................................... 56
5.2.3 Chính sách liên quan đến khả năng tự chủ tài chính ................................. 56
5.2.4 Chính sách liên quan đến hoạt động đầu tƣ góp vốn dài hạn .................... 57
5.2.5 Chính sách liên quan đến quy mô hoạt động ............................................ 58
5.2.6 Chính sách liên quan đến dự báo kinh tế vĩ mô ........................................ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là luận văn thạc sĩ đề tài: “ Các yếu tố tác động đến lợi
nhuận của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam” là kết quả nghiên cứu nghiêm
túc của bản thân tôi dƣới sự hƣớng dẫn của Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS Sử
Đình Thành.
Các dữ liệu thu thập trong luận văn đều do tôi khảo sát, thống kê có nguồn gốc
rõ ràng, đáng tin cậy. Tất cả những phần thừa kế cũng nhƣ tham khảo đều đƣợc tác
giả trích dẫn nguồn một cách đầy đủ và cụ thể trong danh mục tài liệu tham khảo.
TP.Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 04 năm 2018
Ngƣời thực hiện
Đinh Ngọc Quỳnh Nhƣ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
TÊN VIẾT TẮT
TÊN VIẾT ĐẦY ĐỦ
1
CSH
2
KDNH
3
NH
4
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc
5
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
6
NHTMCP
7
NIM
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
8
ROA
Tỷ suất sinh lợi tổng tài sản
9
ROE
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
10
TCTD
Tổ chức tín dụng
11
TSĐB
Tài sản đảm bảo
12
TTS
13
VCSH
Vốn chủ sở hữu
14
WTO
Tổ chức thƣơng mại quốc tế
Chủ sở hữu
Kinh doanh ngoại hối
Ngân hàng
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
Tổng tài sản
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
BẢNG
NỘI DUNG
SỐ
TRANG
1
Bảng 2.1
Tổng hợp các chỉ tiêu đo lƣờng lợi nhuận của ngân
9
hàng
2
Bảng 2.2
Tổng hợp biến vĩ mô tác động đến lợi nhuận NHTM
13
3
Bảng 2.3
Tóm tắt các yếu tố tác động đến lợi nhuận
20
4
Bảng 3.1
Số lƣợng các ngân hàng tại Việt Nam từ năm 2006-
25
2015
5
Bảng 3.2
Vốn chủ sở hữu của các NHTM năm 2015
26
6
Bảng 3.3
Tốc độ tăng trƣởng huy động vốn của các NHTM
28
7
Bảng 3.4
Hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng giai đoạn
29
2006-2015
8
Bảng 3.5
Nợ xấu của một số NHTM Việt Nam
30
9
Bảng 3.6
Bảng lợi nhuận của 20 ngân hàng thƣơng mại
31
9
Bảng 4.1
Mô tả các biến của mô hình
38
10
Bảng 4.2
Thống kê mô tả các biến mô hình
41
11
Bảng 4.3
Hệ số tƣơng quan giữa các biến trong mô hình hồi quy
44
12
Bảng 4.4
Kết quả các mô hình hồi quy
45
13
Bảng 4.5
Mô hình hồi quy FEM sau khi đã khắc phục các hiện
48
tƣợng phƣơng sai thay đổi, tự tƣơng quan và đa cộng
tuyến
14
Bảng 4.6
Tổng hợp dấu các biến của mô hình
53
DANH MỤC HÌNH VẼ
STT
BẢNG
1
Hình 3.1
NỘI DUNG
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế Việt Nam giai
SỐ TRANG
21
đoạn 2006 – 2015
2
Hình 3.2
Tốc độ tăng trƣởng theo ngành kinh tế
23
3
Hình 3.3
Lạm phát Việt Nam giai đoạn 2006- 2015
24
4
Hình 3.4
Tổng huy động vốn của NHTM tại Việt Nam
28
5
Hình 3.5
ROA, ROE và NIM trung bình của các
33
NHTM
6
Hình 3.6
ROA của các NHTM giai đoạn 2006-2015
34
7
Hình 3.7
ROE của các NHTM giai đoạn 2006- 2015
35
1
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn từ sau khủng hoảng tài chính toàn
cầu 2008- 2009, Việt Nam đang có những động thái tích cực để ổn định tài chính đặc
biệt là trong lĩnh vực ngân hàng. Từ những năm gần đây, hệ thống ngân hàng tại Việt
Nam đang thực hiện những đề án tái cơ cấu để có thể hoạt động một cách tích cực, an
toàn và hiệu quả hơn. Ngày 01/03/2012, Thủ tƣớng Chính Phủ đã ban hành đề án cơ
cấu lại hệ thống các Tổ chức tín dụng (TCTD) giai đoạn 2011-2015 theo Quyết định
254/QĐ-TTg nhằm xây dựng, tái tạo lại một hệ thống ngân hàng bền vững và phát
triển.
Khi đánh giá về tình hình tài chính của một ngân hàng thì chỉ tiêu lợi nhuận là quan
trọng nhất. Lợi nhuận là vấn đề hàng đầu đƣợc các nhà quản trị cũng nhƣ toàn xã hội
quan tâm. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới về lợi nhuận cũng nhƣ
hiệu quả hoạt động của các ngân hàng bằng phƣơng pháp định lƣợng. Điển hình là các
nghiên cứu của: Berger, A. N. (1995), Balachandher (2000), Per Hortlund (2005),
Panayiotis P. Athanasoglou và cộng sự (2006), Samy Ben Naceur và Magda Kandil
(2007), Wilko Bolta và cộng sự (2010), Andreas Dietrich và Gabrielle Wanzenried
(2010), Fadzlan Sufian (2011), Ong Tze San và Teh Boon Heng (2012), Roman và
cộng sự (2012), Nicolae Petria và cộng sự (2013), M Osborne và cộng sự (2013),
Andreas Dietrich (2013), Qinhua Pan và Meiling Pan (2014) , Fadzlan Sufian và cộng
sự (2016). Hiện nay, việc đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng ở nƣớc ta
đang rất đƣợc quan tâm nhƣng các nghiên cứu trong nƣớc chỉ dừng lại ở phƣơng pháp
phân tích định tính truyền thống và chƣa rõ nét về các yếu tố tác động đến lợi nhuận.
Các nghiên cứu về định lƣợng còn ít và hạn chế về phƣơng pháp tiếp cận cũng nhƣ xây
dựng mô hình tối ƣu.
2
Việc nghiên cứu về lợi nhuận cũng nhƣ các yếu tố tác động đến lợi nhuận là rất cần
thiết tại Việt Nam. Nhằm góp phần bổ sung các nghiên cứu khoa học về lợi nhuận của
các ngân hàng thƣơng mại (NHTM) tại Việt Nam, tôi đã lựa chọn đề tài: “Các yếu tố
tác động đến lợi nhuận của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam” làm đề tài tốt
nghiệp cao học của mình.
1.2 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, lợi nhuận có ý nghĩa vô cùng quan trọng
đến sự tồn tại và phát triển của bản thân mỗi ngân hàng. Theo Peter Rose (1999), ngân
hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế, giữ vai trò
là trung gian tài chính, trung tâm thanh toán cũng nhƣ là công cụ để thực hiện các
chính sách kinh tế của Chính phủ. Từ những nghiên cứu thực nghiệm của Rajan và
Zingales (1998), Leilei Shen (2013) đã chỉ ra rằng có một mối quan hệ mật thiết giữa
sự thịnh vƣợng của các ngân hàng và sự phát triển của kinh tế, chính vì thế, nghiên cứu
về lĩnh vực ngân hàng không chỉ giúp các nhà quản trị ngân hàng đánh giá tình hình tài
chính và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng mà còn hỗ trợ cho các thành phần liên
quan nhƣ ngân hàng trung ƣơng, nhà hoạch định chính sách, nhà đầu tƣ.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là xác định các yếu tố quyết định đến lợi
nhuận của các ngân hàng thƣơng mại. Khi nắm bắt đƣợc tình hình kinh doanh cũng
nhƣ các yếu tố tác động đến lợi nhuận, các nhà quản trị ngân hàng sẽ dễ dàng phân tích
và đánh giá chính xác hơn các quyết định chiến lƣợc cho ngân hàng để đạt đƣợc lợi
nhuận tối ƣu cho ngân hàng.
3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt đƣợc các mục tiêu nghiên cứu ở mục 1.2, câu hỏi chính đƣợc thiết lập trong
đề tài là: Các yếu tố nào tác động đến lợi nhuận của các ngân hàng thƣơng mại ?
1.5 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Lợi nhuận của các NHTM và các yếu tố ảnh hƣởng đến
lợi nhuận hoạt động của các NHTM trong giai đoạn 2006-2015.
Phạm vi nghiên cứu: Các NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn 2006-2015 gồm
20 ngân hàng thƣơng mại đã công bố đầy đủ các báo cáo tài chính đã kiểm toán.
1.6 Dữ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
Dữ liệu nghiên cứu đƣợc thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán của 20 ngân
hàng thƣơng mại tại Việt Nam từ năm 2006-2015.
Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng tại luận văn này là phƣơng pháp định
lƣợng: Xây dựng và đánh giá mô hình xác định các yếu tố tác động đến lợi nhuận của
NHTMCP. Tác giả đã xây dựng mô hình từ những cơ sở lý thuyết vững chắc và những
kết quả của các mô hình thực nghiệm trong và ngoài nƣớc. Tác giả đã sử dụng phƣơng
pháp định lƣợng một cách có hệ thống thông qua mô hình bình phƣơng nhỏ nhất thông
thƣờng – hồi quy gộp (Pooled Ordinary Least Squares – Pooled OLS), mô hình tác
động cố định (Fixed Effect Model – FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên ( Random
Effect Model –REM). Sau đó, tác giả sử dụng các kiểm định cần thiết nhƣ kiểm định F,
kiểm định Hausman, kiểm định Breusch-Pagan Lagrangian để lựa chọn mô hình phù
hợp nhất. Tác giả sử dụng phần mềm STATA để phân tích các yếu tố tác động đến lợi
nhuận ngân hàng Việt Nam.
4
1.7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Tổng hợp, kế thừa những cơ sở lý thuyết về lợi nhuận, chỉ tiêu đánh giá lợi
nhuận và các yếu tố tác động đến lợi nhuận thông qua những bài nghiên cứu của các
nhà khoa học trên thế giới.
Mặt khác, tác giả đã khái quát thực trạng của các ngân hàng thƣơng mại Việt
Nam thông qua những chỉ số khả năng sinh lời ROA, ROE trong thời gian từ năm 2006
-2015.
Cuối cùng, từ kết quả nghiên cứu mô hình hồi quy, tác giả đã xác định đƣợc các
yếu tố tác động nhƣ thế nào đến lợi nhuận của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.
Từ đó, các nhà quản trị sẽ có nhiều cơ sở để phân tích, đánh giá khả năng của ngân
hàng cũng nhƣ các yếu tố tác động đến chính ngân hàng của mình để đƣa ra những
quyết định tối ƣu.
1.8 Kết cấu luận văn
Chương 1: Giới thiệu.
Trong chƣơng 1 của luận văn sẽ giới thiệu tổng quát về lý do thực hiện nghiên
cứu, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, xác định đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa
của đề tài nghiên cứu và kết cấu nội dung của luận văn.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm.
Trong chƣơng 2, luận văn trình bày sơ lƣợc về cơ sở lý thuyết của lợi nhuận
cũng nhƣ các yếu tố tác động đến lợi nhuận của các ngân hàng. Ngoài ra, luận văn còn
trình bày một số dẫn chứng thực nghiệm từ những nghiên cứu trƣớc của các tác giả trên
thế giới về các yếu tố tác động có liên quan. Đây là phần quan trọng của luận văn, từ
5
cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm để chỉ ra các yếu tố tác động đến lợi
nhuận, từ đó, hỗ trợ hình thành các biến độc lập trong mô hình tại chƣơng 4.
Chương 3: Thực trạng lợi nhuận của các ngân hàng TMCP Việt Nam giai đoạn 20062015.
Trong chƣơng 3 của luận văn, tác giả đã tổng hợp các số liệu về kinh tế vĩ mô
nhƣ tăng trƣởng kinh tế, lạm phát để phân tích bối cảnh kinh tế Việt Nam giai đoạn
2006 – 2015. Phần quan trọng của chƣơng 3 là trình bày thực trạng lợi nhuận của các
ngân hàng TMCP Việt Nam giai đoạn 2006-2015.
Chương 4: Phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu.
Trong chƣơng 4, tác giả đã trình bày phƣơng pháp định lƣợng để xác định mô
hình phù hợp thể hiện sự tác động của các yếu tố vi mô, yếu tố vĩ mô đến lợi nhuận của
các ngân hàng TMCP Việt Nam giai đoạn 2006-2015.
Chương 5: Kết luận.
Trong chƣơng cuối, tác giả đề cập một số chính sách nhằm cải thiện lợi nhuận
của các của các ngân hàng TMCP Việt Nam từ những kết luận đã tìm ra từ các phần
trên của luận văn.
6
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN LỢI NHUẬN NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
2.1 Lợi nhuận của ngân hàng
2.1.1 Tổng quan về lợi nhuận ngân hàng
Theo quan điểm của Peter S.Rose (1999), lợi nhuận mà một ngân hàng thƣơng
mại đạt đƣợc chính là chênh lệch giữa tổng các khoản mục thu và tổng các khoản mục
chi phí trong một thời kỳ nhất định. Nguồn thu chính của một ngân hàng là thu lãi từ
các tài sản sinh lời nhƣ cho vay, chứng khoán, tiền gửi ở các tổ chức khác và các tài
sản sinh lời khác. Những khoản chi phí phát sinh trong quá trình tạo ra các khoản thu
bao gồm các khoản lãi trả cho những ngƣời gửi tiền, trả lãi cho những khoản đi vay,
chi phí cho vốn tự có, tiền lƣơng, chi phí hoạt động và các khoản chi phí khác.
Theo Nguyễn Thị Loan (2012), lợi nhuận của NHTM là khoản chênh lệch giữa
tổng thu và tổng chi. Lợi nhuận bao gồm lợi nhuận hoạt động nghiệp vụ (gồm: thu
nhập lãi thuần, thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh ngoại hối, chứng khoán) và lợi nhuận từ các hoạt động khác (gồm: lợi nhuận
thuần từ hoạt động kinh doanh khác, thu nhập góp vốn mua cổ phần, các khoản thu
nhập khác).
Theo Nguyễn Đăng Dờn (2012), lợi nhuận của NHTM là chỉ tiêu chính để đánh
giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM. Gia tăng lợi nhuận không những giúp
ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh mà còn để gia tăng thu nhập cho các
cổ đông, nâng cao thƣơng hiệu và uy tín của ngân hàng.
7
Nói tóm lại, lợi nhuận của một ngân hàng thƣơng mại là một chỉ tiêu tài chính
quan trọng, đó là khoản chênh lệch giữ tổng thu nhập đạt đƣợc và chi phí bỏ ra để duy
trì hoạt động. Trong kinh doanh, khi nguồn thu nhập không thể bù đắp đƣợc chi phí đã
bỏ ra thì ngân hàng sẽ rời vào tình trạng phá sản. Khi tạo ra đƣợc nhiều lợi nhuận, ngân
hàng sẽ tiếp tục trang trải các chi phí về vốn, lao động, công nghệ tiên tiến…cũng nhƣ
nâng cao sức mạnh tài chính, mở rộng quy mô hoạt động.
2.1.2 Các chỉ tiêu đo lƣờng lợi nhuận của ngân hàng
Theo Peter S.Rose (1999), các chỉ tiêu quan trọng nhất đo lƣờng lợi nhuận của
ngân hàng đƣợc sử dụng phổ biến hiện nay gồm:
Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE): đây là chỉ tiêu đo lƣờng tỷ lệ thu
nhập cho các cổ đông của ngân hàng, thể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận đƣợc từ
việc đầu tƣ vào ngân hàng. Tỷ lệ ROE phản ánh một đồng vốn bỏ ra có thể mang lại
cho chủ sở hữu (CSH) bao nhiêu đồng thu nhâp. Chỉ tiêu ROE thƣờng đƣợc các nhà
đầu tƣ phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trƣờng, từ đó ra quyết
định danh mục chứng khoán đầu tƣ. ROE càng cao chứng tỏ khả năng sinh lời trên mỗi
đồng VCSH thu đƣợc là càng lớn.
Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA): là chỉ tiêu phản ánh khả năng chuyển
hóa tài sản của ngân hàng thành thu nhập ròng: đo lƣờng 1 đơn vị tài sản có thể tạo ra
bao nhiêu đơn vị lợi nhuận cho ngân hàng. ROA thể hiện tính hiệu quả trong việc
quản lý tài sản mà không quan tâm đến nguồn vốn hình thành nên tài sản mô.
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM): là chỉ tiêu đo lƣờng mức độ chênh lệch
giữa thu từ lãi là chi phí trả lãi mà ngân hàng đạt đƣợc thông qua hoạt động kiểm soát
tài sản sinh lời và theo đuổi các nguồn vốn có chi phí thấp. NIM là thƣớc đo tính hiệu
quả cũng nhƣ khả năng sinh lời của các ngân hàng.
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên: đo lƣờng mức chênh lệch giữa nguồn thu
8
ngoài lãi (chủ yếu là nguồn thu từ phí dịch vụ) và các chi phí ngoài lãi mà ngân hàng
gánh chịu (chủ yếu là chi phí tiền lƣơng, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí đầu
tƣ tài sản cố định, …).
Tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên: Đo lƣờng chênh lệch giữa tổng thu từ hoạt
động và tổng chi từ hoạt động với tổng tài sản của ngân hàng. Tỷ lệ thu nhập hoạt
động cận biên đánh giá năng lực quản trị của nhà quản lý trong việc đảm bảo lợi
nhuận và kiểm soát chi phí một cách có hiệu quả.
Thu nhập cận biên trƣớc giao dịch đặc biệt (NRST): Đo lƣờng thu nhập của
ngân hàng trƣớc các hoạt động mang tính ổn định (thu nhập từ lãi, dịch vụ, đầu tƣ tài
chính) so với nguồn vốn của ngân hàng. Các giao dịch đặc biệt bao gồm: Thu nhập từ
việc bán/ đánh giá lại tài sản cố định, chênh lệch tỷ giá hối đoái, …
Thu nhập trên cổ phiếu (EPS): Đo lƣờng trực tiếp thu nhập của những ngƣời
sở hữu cổ phiếu của ngân hàng tính trên một cổ phiếu hiện đang lƣu hành.
Chênh lệch lãi suất bình quân: Đo lƣờng hiệu quả đối với hoạt động trung gian
tài chính của ngân hàng trong quá trình huy động vốn và cho vay. Đồng thời, đo lƣờng
mức độ cạnh tranh trong thị trƣờng ngân hàng. Sự canh tranh gay gắt có xu hƣớng thu
hẹp chênh lệch lãi suất bình quân. Nếu các yếu tố khác không thay đổi, chênh lệch lãi
suất bình quân của một ngân hàng sẽ giảm khi sự cạnh tranh tăng lên, buộc nhà quản
lý tìm ra giải pháp bù đắp mức chênh lệch lãi suất bị giảm trừ nhằm đảm bảo duy trì
mức lợi nhuận ổn định.
Tỷ lệ sinh lời hoạt động (NPM): Thể hiện 1 đơn vị thu đƣợc từ hoạt động kinh
doanh có thể tạo ra đƣợc bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế. Đây là chỉ tiêu phản ánh
khả năng kiểm soát chi phí của nhà quản lý trong việc điều hành các hoạt động của
ngân hàng.
Tỷ lệ hiệu quả sử dụng tài sản (AU): Chỉ tiêu phản ánh khả năng chuyển hóa
tài sản thành nguồn thu trong hoạt động ngân hàng: Đo lƣờng 1 đơn vị tài sản tạo ra
bao nhiêu đơn vị doanh thu cho ngân hàng. Khác với chỉ tiêu ROE, chỉ tiêu AU không
9
phản hiệu quả trong việc kiểm soát chi phí của nhà quản lý.
Bảng 2.1 Tổng hợp các chỉ tiêu đo lƣờng lợi nhuận của ngân hàng
STT
Tên chỉ tiêu
Công thức xác định
Tỷ lệ thu nhập
1
trên vốn chủ sở
hữu (ROE)
Tỷ lệ thu nhập
2
trên tổng tài sản
(ROA)
3
Tỷ lệ thu nhập lãi
cận biên (NIM)
Tỷ lệ thu nhập
4
ngoài lãi cận
biên
Tỷ lệ thu nhập
5
hoạt động cận
biên
Thu
6
nhập
cận
biên trƣớc giao
dịch
đặc
Tổng tài sản
Thu nhập trên
cổ
(EPS)
các khoản thu nhập bất thƣờng
biệt
(NRST)
7
EAT + lãi (lỗ) từ hoạt động kinh doanh chứng khoán +
phiếu
10
STT
Tên chỉ tiêu
(tiếp theo)
Công thức xác định
Chênh lệch lãi
8
suất
bình
quân
Tỷ lệ sinh lời
9
hoạt
động
(NPM)
Tỷ lệ hiệu quả
10
sử dụng tài sản
(AU)
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
2.2 Các yếu tố tác động đến lợi nhuận của ngân hàng thƣơng mại
Trên thế giới đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu các yếu tố tác động
đến lợi nhuận của ngân hàng thƣơng mại. Các nghiên cứu này đều chỉ ra hai nhóm yếu
tố chính tác động đến lợi nhuận bao gồm: yếu tố vi mô và yếu tố vĩ mô. Các yếu tố tác
động đến lợi nhuận đƣợc tổng hợp từ các mô hình nghiên cứu của các tác giả: Berger,
A. N. (1995), Balachandher (2000), Per Hortlund (2005), Panayiotis P. Athanasoglou
và cộng sự (2006), Samy Ben Naceur và Magda Kandil (2007), Wilko Bolta và cộng
sự (2010), Andreas Dietrich và Gabrielle Wanzenried (2010), Fadzlan Sufian (2011),
Ong Tze San và Teh Boon Heng (2012), Roman và cộng sự (2012), Nicolae Petria và
cộng sự (2013), M Osborne và cộng sự (2013), Andreas Dietrich (2013), Qinhua Pan
và Meiling Pan (2014) , Fadzlan Sufian và cộng sự (2016).
11
2.2.1 Yếu tố vĩ mô
2.2.1.1 Tốc độ tăng trƣởng kinh tế
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là một trong những chỉ số kinh tế vĩ mô thƣờng
đƣợc sử dụng để đo lƣờng sự hoạt động kinh tế trong một nền kinh tế. Tốc độ tăng
trƣởng GDP thực đƣợc sử dụng để tính toán tốc độ tăng trƣởng kinh tế của một quốc
gia. Một quốc gia có tốc độ tăng trƣởng kinh tế cao chứng tỏ rằng nền kinh tế trong
năm đã sản xuất ra nhiều hàng hóa hơn, cung ứng nhiều dịch vụ hơn ra ngoài thị
trƣờng. Tốc độ tăng trƣởng này phụ thuộc vào nhiều yếu tố và sẽ khác nhau trong từng
giai đoạn trong chu kỳ của nền kinh tế.
Khi nền kinh tế phát triển, các chủ thể trong nền kinh tế sẽ có nhu cầu sử dụng
nhiều hơn các sản phẩm, dịch vụ từ đó ảnh hƣởng đến nhu cầu đi vay, tiền gửi cũng
nhƣ các dịch vụ thanh toán thông qua ngân hàng. Từ chính các nhu cầu của các chủ thể
cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế sẽ làm gia tăng các khoản thu nhập từ hoạt động cho
vay cũng nhƣ thu nhập từ các dịch vụ khác của ngân hàng. Ngƣợc lại, khi nền kinh suy
thoái, doanh nghiệp hoạt động thua lỗ thu hẹp sản xuất, phá sản, cá nhân giảm thiểu chi
tiêu làm cho nhu cầu sử dụng tiền vay và các dịch vụ của ngân hàng giảm sút, từ đó
ảnh hƣởng đến nguồn thu nhập của các ngân hàng.
Các nghiên cứu thực nghiệm của Wilko Bolta và cộng sự (2010), Andreas
Dietrich và Gabrielle Wanzenried (2013), Nicolae Petria và cộng sự (2013), Qinhua
Pan và Meiling Pan (2014) đều cho thấy sự tác động tích cực (+) của tăng trƣởng kinh
tế lên lợi nhuận của các ngân hàng đƣợc nghiên cứu. Ngoài ra, nghiên cứu của Ong
Tze San và Teh Boon Heng (2012) không cho thấy sự tác động nào của tăng trƣởng
GDP đến lợi nhuận, còn nghiên cứu của Fadzlan Sufian (2011) thì cho thấy sự tác động
hỗn hợp của GDP lên lợi nhuận của ngân hàng.
12
2.2.1.2 Tỷ lệ lạm phát
Lạm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một khoảng
thời gian nhất định. Theo hiệu ứng Fisher1, lãi suất danh nghĩa trên thị trƣờng bằng
tổng của lãi suất thực tế và tỷ lệ lạm phát. Khi tỷ lệ lạm phát thay đổi sẽ tác động đến
lãi suất giao dịch trên thị trƣờng từ đó sẽ ảnh hƣởng đến mức thu nhập và chi phí của
ngân hàng. Tuy nhiên, theo quan điểm của N. Gregory Mankiw (1996) thì tổn thất do
lạm phát gây ra là không rõ ràng, ít nhất là đối với tỷ lệ lạm phát vừa phải mà các nƣớc
đã phải trải qua những năm thập niên 20. Còn theo quan điểm của Peter S.Rosse
(1999), mức độ chênh lệch giữa thu nhập và chi phí của ngân hàng khi lãi suất thay đổi
phụ thuộc vào khả năng dự đoán tỷ lệ lạm phát và năng lực quản lý tài sản – nguồn vốn
của ngân hàng.
Từ một số nghiên cứu thực nghiệm về tác động của lạm phát đến lợi nhuận của
các ngân hàng là không rõ ràng. Các nghiên cứu của Samy Ben Naceur và Magda
Kandil (2007) thì cho thấy một mối quan hệ ngƣợc chiều (-) giữa lạm phát và lợi
nhuận. Ngƣợc lại, nghiên cứu của Fadzlan Sufian (2011) và Qinhua Pan và Meiling
Pan (2014) cho thấy mối tƣơng quan thuận chiều (+) giữa lạm phát và lợi nhuận. Còn
nghiên cứu của Ong Tze San và Teh Boon Heng (2012) và Nicolae Petria và cộng sự
(2013) thì không cho thấy mối quan hệ nào giữa lạm phát và lợi nhuận của các ngân
hàng.
1
Phƣơng trình Fisher: i = r + π, lấy tên của nhà kinh tế học I.Fisher (1867 – 1947). Ý nghĩa rằng, lãi suất danh
nghĩa có thể thay đổi do hai nguyên nhân: do thay đổi lãi suất thực tế hay do thay đổi tỷ lệ lạm phát.
13
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp biến vĩ mô tác động đến lợi nhuận NHTM
Biến
tác
Tác giả
Kết quả ngiên cứu
Wilko Bolta và
Bài nghiên cứu thể hiện kết quả ƣớc lƣợng cho
cộng sự (2010)
mối quan hệ giữa lợi nhuận ngân hàng và chu
động
Tác
động
+
kỳ kinh doanh. Kết quả nghiên cứu cho thấy có
mối quan hệ thuận chu kỳ giữa lợi nhuận ngân
hàng và tăng trƣởng kinh tế
Andreas Dietrich Tác động của tăng trƣởng GDP có tác động tích
và Gabrielle
cực đối với các nƣớc có thu nhập cao và trung
Wanzenried
bình. Chỉ số GDP bình quân thì có ý nghĩa đối
(2013)
với các nƣớc có thu nhập thấy với sự tác động
+
tích cực.
Nicolae Petria và Tăng trƣởng GDP có tác động tích cực đến lợi
GDP
cộng sự (2013)
nhuận của các ngân hàng.
Qinhua Pan và
Yếu tố GDP tác động thuận chiều nhƣng không
Meiling Pan
đáng kể đến khả năng sinh lời của các ngân
(2014)
+
+
hàng thƣơng mại.
Ong Tze San và
Đối với các ngân hàng thƣơng mại Malaysia,
Không
Teh Boon Heng
tăng trƣởng GDP không phải là yếu tố quyết
tác
(2012)
định lợi nhuận trong bất kỳ biện pháp mô hình
động
bằng ROA, ROE và Nim.
Fadzlan Sufian
Kết quả tác động của GDP lên ROA là hỗn hợp,
(2011)
ban đầu tác động tiêu cực tuy nhiên tác động trở
nên tích cực khi đã kiểm soát đƣợc khủng hoảng
+/-
14
và trong thời kỳ bình thƣờng.
Samy Ben
Lạm phát có ảnh hƣởng tiêu cực làm gia tăng
-
Naceur và Magda chi phí trung gian và làm giảm nhu cầu tín dụng
Kandil (2007)
từ đó ảnh hƣởng ngƣợc chiều đến lợi nhuận của
các ngân hàng.
Fadzlan Sufian
Tác động của lạm phát có mối quan hệ tích cực
(2011)
đến lợi nhuận của các ngân hàng Hàn Quốc, ngụ
+
ý rằng trong suốt thời kỳ nghiên cứu mức độ
lạm phát đƣợc dự đoán bởi các ngân hàng Hàn
Quốc đã giúp họ điều chỉnh lãi suất phù hợp và
Lạm
phát
từ đó tạo ra nhiều lợi nhuận hơn.
Qinhua Pan và
Meiling Pan
Lạm phát có tƣơng quan thuận đối với lợi nhuận
+
của các ngân hàng.
(2014)
Nicolae Petria và Lạm phát không có ảnh hƣởng đến hiệu suất lợi
cộng sự (2013)
nhuận.
Không
tác
động
Ong Tze San và
Lạm phát không ảnh hƣởng đến hiệu suất lợi
Teh Boon Heng
nhuận của các ngân hàng Malaysia.
Không
tác
động
(2012)
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
2.2.1.3 Một số yếu tố vĩ mô khác
Chính sách tiền tệ: Chính sách tiền tệ là một trong những chính sách của ngân
hàng trung ƣơng tác động đến khối lƣợng tiền tệ để thực hiện các mục tiêu kiểm soát tỷ
lệ lạm phát và ảnh hƣởng đến tổng sản phẩm quốc nội. Milton Friedman2 đã viết: “Lạm
2
Milton Friedman là một nhà kinh tế tiền tệ vĩ đại đã nhận giải thƣởng Noben về kinh tế năm 1976.
15
phát luôn luôn và lúc nào cũng là một hiện tƣợng tiền tệ”. Còn theo quan điểm của N.
Gregory Mankiw (1996) đã nhận định rằng: Lý thuyết số lƣợng tiền tệ cho thấy ngân
hàng trung ƣơng, một cơ quan kiểm soát mức cung ứng tiền tệ, trực tiếp kiểm soát tỷ lệ
lạm phát. Nếu ngân hàng trung ƣơng giữ cho mức cung ứng tiền tệ ổn định thì mức giá
cũng ổn định và ngƣợc lại. Nói chung, xu hƣớng tác động của chính sách tiền tệ cũng
sẽ là chƣa chắc chắn giống nhƣ tác động của tăng trƣởng GDP và lạm phát đến lợi
nhuận của ngân hàng nhƣ đã phân tích tại mục 2.2.1.1 và 2.2.1.2.
Chính sách tài khóa: Tác động của chính sách tài khóa đến lợi nhuận của ngân
hàng là chƣa chắc chắn. Thứ nhất, chính phủ không xác định chính xác đƣợc số nhân
từ đó có thể dẫn đến những sai lầm về mức độ thay đổi chính sách tài khóa. Thứ hai,
chính sách tài khóa phải mất thời gian mới có tác dụng, chính phủ phải dự báo mức
tổng cầu sẽ đạt đƣợc lúc chính sách tài khóa phát huy đầy đủ tác dụng của nó. Khi thực
hiện chính sách tài khóa mở rộng làm gia tăng đầu tƣ ở khu vực Nhà nƣớc từ đó có thể
cải thiện tổng sản phẩm quốc nội. Tuy nhiên, việc đầu tƣ vào khu vực Nhà nƣớc có thể
dẫn đến hiệu ứng lấn át3 làm đầu tƣ tự định giảm, nếu Chính phủ xác định không chính
xác thì chính sách tài khóa không có tác dụng. Nói tóm lại, tác động của chính sách tài
khóa lên tổng sản phẩm quốc nội là chƣa chắc chắn dẫn đến mối quan hệ giữa chính
sách tài khóa và lợi nhuận của ngân hàng là chƣa rõ ràng.
2.2.2 Yếu tố vi mô
2.2.2.1 Quy mô ngân hàng
Theo Peter S.Rose (1999), quy mô hoạt động có mối quan hệ chặt chẽ đến chi
phí hoạt động của ngân hàng. Quy mô ngân hàng đƣợc xác định bằng tổng tiền gửi
hoặc tổng tài sản của ngân hàng. Thứ nhất, khi quy mô ngân hàng lớn sẽ hƣởng đƣợc
3
Theo Mankiw (1996) cho rằng: Mức tăng trong chi tiêu của Chính phủ có thể làm tăng lãi suất trên thị trƣờng từ
đó gây ra hiệu ứng lấn át đầu tƣ của các khu vực khác.
16
nhiều quyền lợi hơn trong việc tìm kiếm, phát triển các nguồn lực đầu vào. Thứ hai, khi
ngân hàng có quy mô lớn, việc phân bổ chi phí cố định sẽ hợp lý hơn từ đó sẽ gia tăng
lợi nhuận cho các ngân hàng. Tuy nhiên, khi quy mô ngân hàng là quá lớn sẽ làm gia
tăng các chi phí nhƣ chi phí quản lý, gánh nặng về lƣơng và sẽ ảnh hƣởng tiêu cực đến
lợi nhuận của các ngân hàng. Trong một số nghiên cứu thực nghiệm, mối quan hệ giữa
lợi nhuận và quy mô hoạt động của các ngân hàng là chƣa chắc chắn. Trong nghiên
cứu của Ong Tze San và Teh Boon Heng (2012) và Fadzlan Sufian (2011) cho thấy
mối quan hệ tích cực giữa quy mô hoạt động của các ngân hàng và lợi nhuận. Còn tác
giả Samy Ben Naceur và Magda Kandil (2007) thì cho ra mối quan hệ trái chiều (-),
nghiên cứu của Panayiotis P. Athanasoglou và cộng sự (2006), Nicolae Petria và cộng
sự (2013) thì kết luận rằng quy mô ngân hàng không tác động đến lợi nhuận ngân hàng.
2.2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn
Cơ cấu nguồn vốn thƣờng đƣợc đo lƣờng qua nhiều chỉ tiêu nhƣ tỷ lệ vốn chủ
sở hữu/ tổng tài sản hoặc tỷ lệ tiền gửi so với tổng tài sản. Theo Ong Tze San (2012) đã
cho rằng, cơ cấu nguồn vốn là một yếu tố quan trọng quyết định đến lợi nhuận của
ngân hàng, ngân hàng có mức vốn hóa cao có thể chịu đƣợc rủi ro tài chính, ít gặp rủi
ro thanh khoản và ít chi phí tài trợ từ bên ngoài và do đó đạt đƣợc hiệu suất lợi nhuận
cao hơn. Đã có rất nhiều nghiên cứu riêng về mối quan hệ giữa vốn và lợi nhuận ngân
hàng, điển hình nhƣ nghiên cứu của Berger (1995) cho rằng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu/ tổng
tài sản có tác động tích cực đến lợi nhuận của các ngân hàng, sử dụng dữ liệu của các
ngân hàng ở Mỹ giai đoạn 1983 – 1989. Mở rộng kết quả nghiên cứu của Berger
(1995), bài nghiên cứu khảo sát tác động của hệ số vốn đến lợi nhuận từ năm 1993 –
2010 của M Osborne và các cộng sự (2013) cũng cho rằng, hệ số vốn có tác động tích
cực đến lợi nhuận trong giai đoạn suy yếu của các ngân hàng.
Mặc khác, theo nghiên cứu của Per Hortlund (2005), Roman (2012) thì tỷ lệ
vốn chủ sở hữu/ tổng tài sản có tác động ngƣợc chiều đến lợi nhuận của các ngân hàng.