Tải bản đầy đủ (.doc) (104 trang)

Tài liệu ôn thi HSG môn sinh 10 chuyên sâu (tích hợp kiến thức hóa học)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.55 MB, 104 trang )

Tài liệu ơn thi HSG Sinh học 10

NGUYỄN VIẾT TRUNG

TÀI LIỆU ÔN THI HSG
SINH HỌC 10
Họ tên học sinh:
Lớp:

“Trên bước đường thành
công
Không có dấu chân kẻ

Nguyễn Viết Trung

1


Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10

CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

ĐƠN VỊ PHÂN LOẠI VÀ CÁC BẬC PHÂN LOẠI
* Đơn vị phân loại cơ sở của hệ thống tiến hóa là loài (species)
* Các bậc phân loại chính:
Loài (species) → Chi (genus) → Họ (familia) → Bộ (ordo) → Lớp (classis) → Ngành (divisio) → Giới
* Ngoài ra còn có các bậc trung gian:
- Tông (tribus): bậc giữa họ và chi
- Nhánh hay tổ (sectio) và loạt hay dãy (series): bậc giữa chi và loài
- Thứ (varietas) và dạng (forma): là những bậc dưới loài
* Bậc phụ thuộc: thêm tiếp đầu ngữ sub (phân, dưới), super (liên, trên)


Ví dụ: Sub ordo: phân bộ, super ordo: liên bộ
* Taxon: một nhóm cá thể thuộc bất kỳ một mức độ nào của thang chia bậc. Hay taxon là nhóm sinh
vật có thật được chấp nhận làm đơn vị phân loại ở bất kỳ mức độ nào.
Ví dụ: Loài là một bậc của bậc phân loại Ngô (Zea mays) là một taxon
Như vậy bậc của bậc phân loại xác định vị trí của nó trong loạt bậc nối tiếp nhau, còn bậc
của taxon là bậc phân loại nào đó mà nó là một thành viên (Takhtajan 1966)
CÁCH GỌI TÊN CÁC BẬC PHÂN LOẠI
* 1753 Carolus Linnaeus(Linné) đưa ra cách đặt tên loài cây bằng 2 từ latinh ghép lại g ọi là danh
pháp lưỡng nôm
* Nguyên tắc đặt tên loài:
- Từ đầu là danh từ chỉ tên chi luôn luôn viết hoa, từ sau là tính từ chỉ loài, không viết hoa; in
nghiêng
- Sau tên loài là tên tác giả: thường viết tắt hay nguyên họ của tác giả đã công bố tên đó đ ầu
tiên, in thẳng đứng
Ví dụ: Oryza sativa L.
Tên họ: Tên chi điển hình + đuôi -aceae
Tên bộ: Tên họ điển hình, đổi đuôi -aceae thành -ales
Tên lớp: Tên bộ điển hình, đổi đuôi -ales thành -atae hoặc -opsida
Tên ngành: tên lớp điển hình, đổi đuôi -psida thành -phyta
Ví dụ:
- Magnolia grandiflora L.: Ngọc lan hoa to
- Magnolia(Chi Ngọc lan) → Magnoliaceae → Magnoliales → Magnoliopsida → Magnoliophyta
* Đối với nấm và tảo thì có sự thay đổi một ít
- Ngành nấm: mycota → Lớp nấm: -mycetes
Ví dụ: Ngành Nấm Mycota → Lớp Nấm tiếp hợp Zygomycetes
- Ngành tảo: -phyta → Lớp tảo: -phyceae
Ví dụ: Ngành tảo Chlorophyta → Lớp Volvocophyceae
* Nếu một loài nào đó là có thực nhưng chưa biết tên chính xác, chưa thể công bố tên thì viết tên chi
kèm chữ sp.
Ví dụ: Acacia sp.

* Nếu nhiều loài cùng chi trong một quần xã thực vật chưa được xác định chính xác, người ta ghi tên chi
kèm chữ spp.

Ví dụ: Acacia spp.

Nguyễn Viết Trung

2


Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10
MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC SỐNG, DINH DƯỠNG, SINH SẢN CỦA SINH VẬT
1. Phương thức dinh dưỡng
Kiểu dinh dưỡngNguồn năng lượngNguồn cácbonQuang tự dưỡngÁnh sángCO2Hóa tự dưỡngChất vô
cơCO2Quang dị dưỡngÁnh sángChất hữu cơHóa dị dưỡngChất hữu cơChất hữu cơ2. Phương thức sống:
Sống tự do:
Kí sinh: Là vi khuẩn sống bám dựa vào chất hữu cơ của cơ thể sống khác.
Hoại sinh: Là Vi khuẩn sống nhờ vào sự phân giải chất hữu cơ có sẵn (xác động thực vật...).
Cộng sinh:
3. Sinh sản
Sinh sản vô tính: Sinh sản sinh dưỡng, sinh sản bằng bào tử.
Sinh sản tiếp hợp (ở vi khuẩn)
Sinh sản hữu tính.

I. Các cấp tổ chức của thế giới sống
- Các cấp tổ chức của thế giới sống:
Nguyên tử à phân tử à bào quan à tế bào à mô à cơ quan à hệ cơ quan à cơ thể à quần thể à quần
xã à hệ sinh thái à sinh quyển.
- Các cấp tổ chức sống chính: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.
Học thuyết tế bào: Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và các tế bào chỉ được sinh ra bằng

cách phân chia tế bào.
Thế giới sinh vật được tổ chức theo thứ bậc rất chặt chẽ, trong đó tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản
của sự sống.
II. Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
1. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
- Tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên.
- Tổ chức sống cao hơn không chỉ có các đặc điểm của tổ chức sống cấp thấp mà còn có những
đặc tính nổi trội hơn.
2. Hệ thống mở và tự điều chỉnh
- Hệ thống mở: Sinh vật ở mọi tổ chức đều không ngừng trao đổi vật chất và năng lượng với môi
trường àsinh vật không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi
trường.
- Mọi cấp độ tổ chức từ sống đến cao đều có các cơ chế tự điều chỉnh để đảm bảo duy trì và điều
hòa sự cân bằng trong hệ thống à hệ thống cân bằng và phát triển.
3. Thế giới sống liên tục tiến hóa
- Thế giới sinh vật liên tục sinh sôi nảy nở và không ngừng tiến hóa.
- Các sinh vật trên Trái Đất đều có đặc điểm chung do có chung nguồn gốc nhưng luôn tiến hóa
theo nhiều hướng khác nhau à thế giới sống đa dạng và phong phú.
III. Giới và hệ thống phân loại 5 giới
III.1. Khái niệm
- Giới là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất
định.
- Hệ thống phân loại từ thấp đến cao như sau : Loài ( species) à chi (Genus) à họ (family) à bộ
(ordo) àlớp (class) à ngành ( division) à giới (regnum).
III.2. Hệ thống phân loại 5 giới
- Dựa vào những đặc điểm chung của mỗi nhóm sinh vật, hai nhà khoa học : Whittaker và
Margulis đưa ra hệ thống phân loại giới:

Nguyễn Viết Trung


3


Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10

(1). Giới Khởi sinh (Monera) [Tế bào nhân
sơ]
(2). Nguyên sinh(Protista)
(3). Giới Nấm(Fungi)
(4). Giới Thực vật(Plantae)
(5). Giới Động vật(Animalia)

III.3. Đặc điểm chính của mỗi giới
1. Giới Khởi sinh (Monera)
- Đại diện: vi khuẩn, vi khuẩn lam, vi khuẩn cổ.
- Đặc điểm cấu tạo: nhân sơ, bé nhỏ (1-5 mm); cấu tạo TB cơ bản gồm 3 phần chính (màng, TBC,
vùng nhân).
- Phân bố: vi khuẩn phân bố rộng rãi.
- Phương thức sinh sống: hoại sinh, tự dưỡng, dị dưỡng, kí sinh…
Lưu ý: các kiểu dinh dưỡng ở vi khuẩn
Kiểu dinh dưỡng Nguồn năng lượng Nguồn cácbon
Quang tự dưỡng
Ánh sáng
CO2
Hóa tự dưỡng
Chất vô cơ
CO2
Quang dị dưỡng
Ánh sáng
Chất hữu cơ

Hóa dị dưỡng
Chất hữu cơ
Chất hữu cơ
2. Giới Nguyên sinh (Protista)
- Đặc điểm chung: Cơ thể đon bào hoặc đa bào nhân thực.
- Phương thức dinh dưỡng: Dị dưỡng, quang tự dưỡng, Hoại sinh
- Phương thức sinh sản: Phân đôi, đứt đoạn, tiếp hợp (VD trùng đế giày
- Đại diện: tảo, nấm nhầy, động vật nguyên sinh.
ĐĐ so sánh
ĐVNS
Tảo
Đại diện
Amíp, trùng đế giày, trùng biến Tảo lục, tảo nay,tảo đỏ
hình
Cấu tạo TB Đơn bào, không có thành Đơn hoặc đa bào, có
xenlulozơ, có thể có hoặc không thành xenlulozơ, có
có lục lạp.
lục lạp
Phương
Dị dưỡng hoặc tự dưỡng.
Tự dưỡng quang hợp
thức dinh
dưỡng
Phương
Phân đôi, tiếp hợp
Đứt đoạn, tiếp hợp
thức sinh
sản

Hướng tiến Nguồn gôc phát sinh ra giới ĐV

hóa

Nguyễn Viết Trung

Nấm nhầy
Nấm nhầy
Đơn bào hoặc đa bào,
không có lục lạp
Dị dưỡng hoại sinh

Bào tử
Cơ thể tồn tại ở 2 pha:
pha đơn bào giống
trùng amip, pha hợp
bào là khối chất nhầy
chứa nhiều nhân.
Nguồn gôc phát sinh Nguồn gôc phát sinh
ra giới ĐV
ra giới nấm

4


Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10
Lưu ý:
* Phân đôi: Từ cá thể mẹ cắt đôi tạo thành hai cá thể mới.
* Tiếp hợp: là hình thức sinh sản hữu tính đơn giản nhất, các tế bào bình thường tiếp xúc và trao đổi và kết
hợp vật chất di truyền (NST). Thường gặp ở một số động vật nguyên sinh, tảo, nấm. Cơ chế chi tiết khác
nhau tùy loài:
- Trùng giày có 2 nhân (2n) Khi hai trùng tiếp hợp áp sát nhau thì nhân lớn tiêu biến, nhân bé giảm phân tạo

4 nhân (n), 3 bị tiêu biến còn 1 nhân (n) nguyên phân tạo 2 nhân (n) : 1 trong 2 nhân này chuyển sang trùng
kia và kết hợp thành nhân (2n)., Sau đó ở mỗi trùng giày nhân (2n) lại nguyên phân thành 1 nhân lớn và 1
nhân bé. Hai trùng giày tách ra thành 2 trùng giày mới, tiếp tục sinh sản phân đôi để tăng số lượng.
- Ở tảo xoắn (n)2 sợi tảo tiếp xúc, giữa 2 TB (n) đối diện hình thành cầu nối sinh chât1 nhân (n) từ TB này
chuyển sang TB kia và hợp với nhân (n) bên đó tạo nhân (2n). Sau đó nhân (2n) giảm phân tạo 4 nhân (n0,
3 nhân tiêu biến còn lại 1 nhân (n). Kết quả từ 2 TB (n) chỉ tạo 1 TB(n), TB này tiếp tục nguyên phân hình
thành sợi tảo mới.
Đặc điểm chung của sinh sản tiếp hợp là ko làm tăng số lượng TB hay cơ thể. Muốn tăng số lượng cơ thể thì
sau đó phải qua sinh sản vô tính.
* SS bằng bảo tử: Các bào tử (n) chứa trong túi bào tử (2n), khi túi bào tử chín vở ra → các bào tử rơi
xuống đất, gặp điều kiện thuận lợi nãy mầm → cá thể mới.

3. Giới Nấm (Fungi)
- Đại diện: nấm men (đơn bào), nấm sợi (đa bào hình sợi), nấm đảm, địa y.
- Đặc điểm chung: nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, cấu trúc dạng sợi, phần lớn thành tế
bào có chứa kitin.
- Sinh sản: Sinh sản vô tính theo hình thức khúc tản (phân cắt, nãy chồi) hoặc nhờ bào tử; sinh sản
hữu tính.
- Phương thức sống: Hoại sinh, kí sinh, cộng sinh.
4. Giới Thực vật (Plantae)
- Giới Thực vật gồm các ngành: Rêu, Quyết (dương xỉ), Hạt trần, Hạt kín
- Đặc điểm: đa bào, nhân thực, có khả năng quang hợp, sống tự dưỡng, có thành tế bào được cấu
tạo bằng xenlulôzơ.
- Vai trò: cung cấp thức ăn cho giới động vật, điều hòa khí hậu, hạn chế xói mòn, sụt lở, lũ lụt, hạn
hán, giữ nguồn nước ngầm, cung cấp các sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người.
Lưu ý:
1. Tảo (giới nguyên sinh): cơ thể gồm một hoặc nhiều tế bào, cấu tạo đơn giản: chưa có rễ thân lá thật sự. 
Sinh sản sinh dưỡng hoặc hữu tính. 
2. Rêu: cơ thể đã có thân, lá, rễ giả; Thân không phân nhánh, chưa có mạch dẫn, chưa có rễ chính thức.  Sinh
sản bằng bào tử. 

3. Quyết: cơ thể đã có thân, lá, rễ thật, có mạch dẫn, sinh sản bằng bào tử, chưa có hoa.
4. Hạt trần: Cơ quan sinh dưỡng: Rễ cọc, thân gỗ, lá kim.  Cơ quan sinh sản: Nón đực, nón cái, hạt nằm trên lá
noãn hở; chưa có hoa.
5. Hạt kín: Cơ quan sinh dưỡng đa dạng: Rễ cọc, rễ chùm, thân gỗ, thân cỏ...; lá đơn, lá kép...  Cơ quan sinh
sản: Có hoa, quả, hạt; hạt nằm trong quả.

5. Giới Động vật (Animalia)
- Giới Động vật gồm các ngành: Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn, Giun đốt, Thân
mềm, Da gai và Động vật có dây sống.
- Đặc điểm: đa bào, nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh, cơ thể có cấu
trúc phức tạp, chuyên hóa cao.
- Vai trò: góp phần làm cân bằng hệ sinh thái, cung cấp thức ăn, nguyên liệu… cho con người…

Nguyễn Viết Trung

5


Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10

Các quan điểm phân chia giới sinh vật
Thế giới sinh vật bao quanh chúng ta vô cùng phong phú và đa dạng.Theo dự báo của nhiều nhà
khoa học cho biết số lượng các loài sinh vật trên trái đất có thể đạt đến 5 - 33 triệu loài nhưng chỉ
mới biết 1.392.485 loài thực vật; 1.500.000 loài nấm, 1.100.813 loài động vật.
Đơn vị phân loại sinh vật lớn nhất là Giới. Tuy nhiên, sinh vật được chia làm bao nhiêu giới thì chưa
được thống nhất giữa các nhà sinh học.

I. Quan điểm 2 giới
- Aristote (năm 370 trước công nguyên) sinh giới được chia thành 2 giới Động vật và Thực vật.
- Carlvon Linne (1707-1778) :

Tiêu chí để phân chia sinh giới là dựa vào khả năng di động của sinh vật , phân chia sinh
vật thành 2 giới:
(1). Animalia ( Động vật) : là các cơ thể có khả năng vận động chủ động và dinh dưỡng kiểu toàn
dưỡng (dị dưỡng)
(2). Plantae ( Thực vật): là các cơ thể sống ở một nơi cốđịnh và có thể quang hợp (tự dưỡng)
Ưu điểm
- Hệ thống phân chia sinh giới của ông tuy chưa hoàn thiện nhưng bước đầu đã giúp các nhà khoa
học phân loại sinh giới và ngày nay hệ thống của ông vẫn còn được sử dụng.
- Việc phân chia thành giới sinh vật nguyên sinh nhằm khắc phục khó khăn trong việc sắp xếp
các sinh vật vừa mang tính chất động vật, vừa mang tính chất thực vật vào giới động vật
(Animalia) hay giới thực vật (Plantae)
Nhược điểm
- Hệ thống phân loại của Carlvon Linne còn nhiều thiếu sót cơ bản.
- Hệ thống phân loại này nhiều khi mâu thuẫn với tự nhiên và chính Linne cũng đã thừa nhận rằng
về phương diện này hệ thống của ông thiếu hoàn chỉnh
II. Quan điểm 3 giới
Năm 1866, Ernst Haeckel đã đề xuất hệ thống 3 giới với sự bổ sung Giới Protista như là giới mới
và chứa phần lớn các vi sinh vật. Ernst Haeckel đã chia sinh giới ra làm 3 giới:
(1). Giới Monera (Giới khởi sinh) tiền nhân (Vi khuẩn)
(2). Giới Plantae (thực vật): Nấm, thực vật bậc thấp, thực vật bậc cao
(3). Giới Animalia (động vật) : Protista (động vật nguyên sinh), động vật bậc thấp, động vật bậc
cao
Ưu điểm:
Ernst Haeckel không dựa vào khả năng di động của sinh vật để phân chia sinh vật mà dựa vào cấu
tạo hoàn thiện của nhân để phân chia đó là có nhân thật hay chưa có nhân thật.
Nhược điểm:
Ernst Haeckel đã đặt Tảo đỏ (Plorideae hiện nay là Plorideopyceae) và Tảo lục lam (Archephyta
hiện nay là Cyanobacteria) trong Giới Plantae(thực vật).
Nhưng trong phân loại hiện nay được coi tương ứng là thuộc về Giới Protista và Bacteria(Vi
khuẩn).

III. Quan điểm 2 vực 4 giới
* Quan điểm của Edouard Chatton(1937)
Edouard Chatton đã chia sinh giới ra làm 2 vực:

Nguyễn Viết Trung

6


Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10

* Quan điểm của Herbert Copenland (1956)
Đề xuất của Chatton đã không được chọn ngay; hệ thống điển hình hơn là của Herbert
Copeland, trong đó ông xếp các sinh vật nhân sơ (Prokaryota) vào một giới riêng, ban đầu gọi là
Mychota nhưng sau đó được gọi là Monera hay Bacteria.
thống bốn giới của Copeland đặt tắt cả các sinh vật nhân chuẩn mà không là động vật hay
thực vật vào giới Protista
Những hạn chế
- Không có vị trí cho nhóm Nấm, có kiểu dinh dưỡng hấp thụ.
- Protoctista là một tập hợp nhân tạo các cơ thể của hai giới: Động vật và Thực vật mà không thể
hiện tính đích thực của một giới riêng.
Khó có thể vẽ ra ranh giới tách các cơ thể của Protoctista đa bào với hai giới ở trên.
IV. Quan điểm 5 giới : Quan điểm của Whittaker (1959)
- Robert Whittaker đã công nhận một giới bổ sung cho nấm là Fungi.
- Kết quả là Hệ thống năm giới, được đề xuất năm 1968, đã trở thành tiêu chuẩn phổ biến và với
một số cải tiến vẫn còn được sử dụng trong rất nhiều tác phẩm về sinh học, hoặc tạo thành nền
tảng cho các hệ thống nhiều giới mới hơn.
Nó dựa chủ yếu vào các khác biệt trong cách thức lấy các chất dinh dưỡng
(1). Monera: Bacteria, Không có nhân, cơ thể bé nhỏ (0,5-5µ), sống đầu tiên trên Trái Đất cách
đây khoảng 3,8 tỷ năm. Đó là Vi khuẩn và Tảo lam.

(2). Protista: Protozoa (Amoeba, Ciliates, Diatoms, Dinoflagellates, etc.), cơ thể có nhân, cơ thể
gồm những tế bào, lớn (>10µ), sống cách đây 2,0-1,5 tỷ năm. Đó là những sinh vật đơn bào.
(3). Fungi: cơ thể đa bào, hoại sinh, sống bằng cách hấp thu thức ăn qua màng tế bào, không
quang hợp.
(4). Plantae: cơ thể đa bào, tự dưỡng (quang hợp), có lục lạp, xuất hiện cách đây 450 triệu năm.
Đó là Tảo lớn, Rêu, Dương xỉ, Cây có hoa.
(5). Animalia: cơ thể đa bào, dị dưỡng, sinh sản hữu tính xuất hiện cách đây 700 triệu năm. Đó là
Động vật không xương sống và Động vật có xương sống.
V. Quan điểm 6 giới : Quan điểm của Carl Woese (1977)
- Bằng cách xác định trình tự các nucleotid của ARNr trong các nhóm vi sinh vật khác nhau C.
Woese đã có được những phát kiến bất ngờ về vị trí chủng loại phát sinh của vi khuẩn.
- Kết quả chỉ ra rằng nhóm Vi khuẩn cổ (Archebacteria) gồm các loài vi khuẩn sống trong các môi
trường đặc biệt như ở các suối nước nóng và các hồ nước mặn là rất khác biệt với Vi khuẩn thật
(Eubacteria) và coi đó là hai nhánh tiến hóa của Prokaryota.
Trên cơ sở đó Woese đã đưa ra hệ thống sinh giới gồm sáu giới.
(1). Eubacteria: Vi khuẩn
(2). Archaeabacteria: Vi kuẩn cổ (VSV cổ)
(3). Protista: Protozoa (Amoeba, Ciliates, Diatoms, Dinoflagellates, etc.), cơ thể có nhân, cơ thể
gồm những tế bào, lớn (>10µ), sống cách đây 2,0-1,5 tỷ năm. Đó là những sinh vật đơn bào.
(4). Fungi: cơ thể đa bào, hoại sinh, sống bằng cách hấp thu thức ăn qua màng tế bào, không
quang hợp.
(5). Plantae: cơ thể đa bào, tự dưỡng (quang hợp), có lục lạp, xuất hiện cách đây 450 triệu năm.
Đó là Tảo lớn, Rêu, Dương xỉ, Cây có hoa.

Nguyễn Viết Trung

7


Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10


(6). Animalia: cơ thể đa bào, dị dưỡng, sinh sản hữu tính xuất hiện cách đây 700 triệu năm. Đó là
Động vật không xương sống và Động vật có xương sống.
VI. Quan điểm 3 Vực
- Trên cơ sở những thành tựu phân tích ADN và ARNr nhiều tác giả đã đi đến thống nhất và đưa
ra một phạm trù bao trùm mang tính tổng quát hơn đó là 3 liên giới / Tổng giới (Domain).
Ý tưởng về liên giới / Tổng giới (Superkingdom) đã được đưa ra trong The Wellsprings of Life
(Issac Arinov, 1960).
Ba liên giới / Tổng giới: Archaea, Bacteria và Eukarya (Eukaryota) lần đầu tiên đã được Woose và
cộng sự của mình (1990) chính thức đề nghị và sau đó được nhiều tác giả ủng hộ và nhiều cuốn
sách trên thế giới sử dụng trong giảng dạy (J.H. Postlethwait and J.L. Hopson 1995; P. H. Raven,
Ray F. Evert et Susan E. Eichhorn 2003).
Lưu ý:
- Tài liệu tương tự tại Anh và Australia lại sử dụng hệ thống 5 giới:
1. Animalia - Động vật
2. Plantae -Thực vật
3. Fungi - Nấm
4. Protista - Sinh vật Nguyên sinh
5. Monera - Giới Khởi sinh
- Tài liệu về phân loại tại Hoa Kỳ sử dụng hệ thống 6 giới:
1. Animalia - Động vật
2. Plantae -Thực vật
3. Fungi - Nấm
4. Protista - Sinh vật Nguyên sinh
5. Archaea - Vi khuẩn cổ
6. Bacteria - Vi khuẩn

Tóm tắt các quan điểm phân chia giơi sinh vật
Linnaeus
1735

2 giới

Haeckel
1866
3 giới

Chatton
1925
2 vực

Protista
(Nguyên
sinh)

Prokaryota
(Tiền nhân)

Eukaryota
(Nhân thực)
Vegetabilia
(Thực vât)

Animalia
(Động vật)

Plantae
(Thực vât)

Animalia
(Động vật)


Nguyễn Viết Trung

Copeland Whittaker
1938
1969
2 siêu giới
5 giới
4 giới
Monera
Monera
(Khởi sinh) (Khởi sinh)

Protoctista Protoctista
(Nguyên
(Nguyên
sinh)
sinh)
Plantae
(Thực vât)

Animalia
(Động vật)

Plantae
(Thực vât)
Fungi
(Giới nấm
Animalia
(Động vật)


Woese và
ctv.
1990
3 vực
Bacteria
(vi khuẩn)
Archaea
(vi khuẩn
cổ)
Eucarya
(Nhân
thực)

CavalierSmith
1998
6 giới
Bacteria
Archaea

Protozoa

Plantae
Fungi
Animalia

8


Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10


II. Câu hỏi
Câu 1 : Cơ thể sống có những dấu hiệu riêng biệt nào mà giới vô sinh không có ?
- Cấu tạo bởi thành phần protein và axit nucleic đặc trưng. Phân tử AND tự nhân đôi đảm bảo
cơ chế sinh sản và di truyền trong quá trình tự sao, AND phát sinh các biến dị di truyền được
qua nhiều thế hệ làm cho hệ gen ngày càng đa dạng
- Thường xuyên tự đổi mới thành phần cấu tạo cơ thể
- Có khả năng tự điều hoà nhờ hoạt động của hệ enzim và hoocmon
- Qua trao đổi chất và năng lượng với môi trường thường dẫn đến sinh trưởng và phát triển.
Trong khi đó các vật thể vô sinh khi tương tác với môi trường thường bị biến tính dẫn đến phân
huỷ.
Câu 2 : Vì sao nói ngành Thực vật hạt kín là ngành tiến hoá nhất?
- Có hệ mạch phát triển đưa chất dinh dưỡng đi nuôi khắp cơ thể
- Thụ phấn nhờ gió và côn trùng không phụ thuộc vào nước khả năng thụ phấn cao hơn
- Thụ tinh kép: ngoài tạo hợp tử còn tạo phôi nhũ làm nguồn dinh dưỡng nuôi hợp tử.
- Giàu chất dinh dưỡng nuôi hợp tử phát triển nên tỉ lệ nảy mầm, sống sót cao
- Hạt được bảo vệ trong quả nên tránh được các tác động bất lợi.
Với các đặc điểm mà chỉ có thực vật hạt kín mới có kể trên làm cho chúng có khả năng thích
nghi cao với môi trường sống, khu vực phân bố rộng và là ngành tiến hóa nhất.
Câu 3 : Loài sinh vật nào được xem là dạng trung gian giữa thực vật và đông vật vì sao?
Euglena sp
- Nhà thực vật học xếp chúng vào thực vật nguyên sinh (tảo): tảo mắt
- Nhà động vật học xếp chúng vào động vật nguyên sinh: trùng roi
Euglena sp
- Có lục lạp, khi môi trường có ánh sáng quang hợp tạo chất hữu cơ
- Khi thiếu ánh sáng kéo dài, lục lạp thoái hoá, chúng di chuyển, bắt mồi

dị dưỡng giống

động vật

Câu 4 : Nêu những điểm khác nhau giữa vi khuẩn lam và tảo lục
Khuẩn lam
Tảo lục
Thuộc giới khởi sinh
Thuộc giới nguyên sinh
Thành peptidoglycan
Thành xenlulozo
Nhân sơ
Nhân thực
Chưa có lục lạp
Có lục lạp
Đơn bào
Đơn bào hoặc đa bào
Ít bào quan
Nhiều bào quan
Câu 5 : So sánh không bào ở tế bào động vật và thực vật về cấu tạo và chưc năng?
Không bào ở tế bào thực vật
Không bào ở tế bào động vật
- Kích thước lớn hơn, thường phổ biến
- Kích thước nhỏ hơn, chỉ có ở một số
- Chứa nước, các chất khoáng hoà tan
loại tế bào
Cấu
- Hình thành dần trong quá trình phát - Chứa các hợp chất hữu cơ, enzim
tạo
- Hình thành tuỳ từng lúc và trạng thái
triển của tế bào, kích thước lớn dần
hoạt động của tế bào
Chức Tuỳ loại tế bào: dự trữ nước, muối khoáng, Tiêu hoá nội bào, bài tiết, co bóp
năng điều hoà áp suất thẩm thấu, chứa các sắc tố

Câu 6: Vì sao địa y không thuộc giới thực vật, mà xếp vào giới nấm cũng không hoàn toàn
chính xác
Địa y là kết quả của mối quan hệ cộng sinh giữa nấm và tảo lục hay vi khuẩn lam (có chất diệp
lục).
- Địa y không phải là thực vật vì không có cấu tạo tế bào đặc trưng của thực vật và cũng không
có cấu trúc mô, cơ quan của thực vật đa bào bậc cao

Nguyễn Viết Trung

9


Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10

- Địa y cũng không đơn thuần là nấm vì trong cấu tạo ngoài tế bào sợi nấm còn có các tế bào tảo
lục hay vi khuẩn lam có chất diệp lục
Câu 7: Các vi sinh vật thường gặp trong đời sống hằng ngày thuộc nhóm dinh dưỡng nào? Tại
sao?
+ Hóa dị dưỡng
+ Vì chúng thường sinh trưởng trên các loại thực phẩm chứa các chất hữu cơ.
Câu 8: Tại sao nói hệ sống là hệ thống mở và tự điều chỉnh? Cho ví dụ
- Hệ sống là một hệ thống mở vì:
+ Thể hiện mối quan hệ mật thiết giữa hệ sống với môi trường
+ Biểu hiện ở khả năng trao đổi chất và năng lượng với môi trường
VD: dùng thuốc trừ sâu để tiêu diệt sâu hại nhưng cũng ảnh hưởng đến quần xã và hệ sinh thái,
sinh quyển
- Mọi cấp tổ chức của hệ sống đều có cơ chế tự điều chỉnh để duy trì và cân bằng động giúp tổ
chức đó tồn tại và phát triển
VD: Ở quần thể, khi số lượng cá thể tăng lên quá cao, nguồn thức ăn trở nên khan hiếm, nơi ở
và nơi sinh sản chật chội thì nhiều cá thể bị chết, lúc này mật độ quần thể được điều chình về

mức cân bằng
Câu 9 : Hãy sắp xếp loài người vào các bậc chính trong thang phân loại
Loài
Người (Homo sapiens)
Chi (giống)
Người (Homo)
Họ
Người (Homonidae)
Bộ
Linh trưởng (Primates)
Lớp
Động vật có vú (Mammalia)
Ngành
Động vật có dây sống (Chordata)
Giới
Động vật (Animalia)

Nguyễn Viết Trung

10


Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10

CHƯƠNG II: SINH HỌC TẾ BÀO
CHỦ ĐỀ I: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
I. Các nhóm chức
Nhóm chức là nguyên tử hay nhóm nguyên tử xuất hiện trong các hợp chất hữu cơ, quyết
định tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất hữu cơ đó.


II. Một số loại liên kết hóa học
a, Khái niệm: Liên kết hóa học là lực giữ cho các nguyên tử cùng nhau trong các phân tử hay
các tinh thể. Sự hình thành các liên kết hóa học giữa các nguyên tố để tạo nên phân tử được hệ
thống hóa thành các lý thuyết liên kết hóa học.
b, Một số liên kết hoa học
* Liên kết hóa trị * Liên kết este * Liên kết hidro
* Liên kết ion * Liên kết Vandvan
* Liên kết kỵ nước * Liên kết đisunfua * Liên kết peptit
* Liên kết glicozit
a, Liên kết ion (bù trừ-giữa kim loại với phi kim):
- Liên kết ion là liên kết hoá học được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện
ngược dấu
- Chủ yếu là liên kết giữa kim loại mạnh với phi kim mạnh.
- Các kim loại cho e-, phi kim nhận e-.
VD: NaCl.
Na (Z = 11)→1s22s22p63s1 → lớp ngoài cùng có 1e → có xu hướng nhường 1e để lớp thứ
2 đạt được số e tối đa là 8e → Na -1e → Na+(ion +)
Cl (Z = 17)→1s22s22p63s23p5 → lớp ngoai cùng có 7e → có xu hướng nhận 1e đề đạt được
số e tối đa là 8e → Cl + 1e → Cl- (ion -)
→Na+ (cation) + Cl- (anion) → NaCl

Nguyễn Viết Trung

11


Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10

b, Liên kết cộng hóa trị (“góp gạo ăn cơm chung”- góp e dùng chung giữa phi kim với phi
kim)

• Khi hình thành liên kết cộng hóa trị, các nguyên tử có khuynh hướng dùng chung các cặp
electron để đạt cấu trúc bền của khí hiếm gần kề ( với 8 hoặc 2 electron lớp ngoài cùng).
• Các cặp electron dùng chung có thể do sự góp chung của hai nguyên tử tham gia liên kết
(cộng hóa trị thông thường) hoặc chỉ do một nguyên tử bỏ ra (cộng hóa trị phối trí).
• Số electron góp chung của một nguyên tử thường bằng 8 - n (n: số thứ tự của nhóm
nguyên tố). Khi hết khả năng góp chung, liên kết với các nguyên tử còn lại được hình thành
bằng cặp electron do một nguyên tử bỏ ra (thường là nguyên tử của nguyên tố có độ âm điện
nhỏ hơn).
• Liên kết cộng hóa trị do các phi kim liên kết với nhau
VD1: Trong 1 phân tử nước (H2O) thì:
+ Nguyên tử H (Z=1) → cấu hình e 1s1 → có 1e lớp ngoài cùng → có xu hướng nhận thêm
1e để đạt 2e là cấu hình bền vững của He.
+ Nguyên tử O (Z=8) → cấu hình e 1s22s2 3p4 → có xu hướng nhận thêm 2e để đạt 8e là
cấu hình bền vững của các nguyên tố khí hiếm.
→ oxi nhận hai e → phải có hai nguyên tử hidro mỗi nguyên tử góp 1e → H-O-H.
Ví dụ:

Công thức phân tử
H2O
SO2

Công thức
.. electron
.. H..:O:..H
:O::.. S:..O:

Công thức cấu tạo
H-O-H
O= S→O


c. Liên kết hidro
- Liên kết hydro là liên kết đặc biệt chỉ xảy ra giữa hydro và các nguyên tố có độ âm điện
rất cao là oxy, nitơ, flo. Các nguyên tử này lớn hơn rất nhiều so với nguyên tử hydro nên các
electron có xu hướng lệch về nguyên tử lớn hơn, tạo nên điện tích âm nhẹ cho nguyên tử này và
điện tích dương nhẹ cho nguyên tử hydro.
- Liên kết hyđro là liên kết hoá học được hình thành bằng lực hút tĩnh điện yếu giữa
một nguyên tử hyđro linh động với một nguyên tử phi kim có độ âm điện lớn, mang điện
tích âm của phân tử khác hoặc trong cùng phân tử.

- Bản chất của lực liên kết hyđro là lực hút tĩnh điện.
- Liên kết hiđro thuộc loại liên kết yếu, có năng lượng liên kết vào khoảng 10-40 kJ/mol,
yếu hơn nhiều so với liên kết cộng hóa trị mà năng lượng liên kết vào khoảng và trăm đến vài
ngàn kJ/mol, nhng lại gây nên những ảnh hởng quan trọng lên tính chất vật lí (nh nhiệt độ sôi và
tính tan trong nớc) cũng như tính chất hóa học (như tính axit) của nhiều chất hữu cơ.

Nguyễn Viết Trung

12


Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10

Liên kết hydro của phân tử nước

A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro
G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro

Đoạn ADN gồm 2 cặp nuclêôtit

d, Liên kết glycozit:

-Là liên kết hình thành giữa 2 nhóm -OH liên kết trực tiếp với C

- Liên kết giữa đường với bazơnitơ để hình thành nuclêôtit.

Nguyễn Viết Trung

13


Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10

e, Liên kết Vanđecvan
- Liên kết Vanđecvan là liên kết hoá học được hình thành bằng lực hút tĩnh điện rất yếu
giữa các phân tử phân cực thường trực hay phân cực tạm thời.
- Lực liên kết Vanđecvan hình thành giữa tập hợp của các chất rắn, lỏng, khí.
g, Liên kết kỵ nước: Hiện tượng các nhóm không phân cực luôn tự sắp xếp sao cho chúng không
tiếp xúc với các phân tử nước.Các liên kết kị nước có ý nghĩa quan trong việc duy trì tính định
hìnhcủa các phân tử P với các phân tử khác, kể cả việc phân bố của các p trên màng tế bào.
Những liên kết này chiếm khoảng 1/2 tổng năng lượng tự do của quá trình đóng gói các p ."
Bổ sung: 3 loại liên kết trong phân tử ADN

Nguyễn Viết Trung

14


Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10

III. Các nguyên tố hóa học của tế bào
Nguyên tử hóa học:

1. Cấu tạo nguyên tử: Nguyên tử gồm 2 phần:
- Vỏ nguyên tử: gồm các electron (e) chuyển động rất nhanh: me = 9,1094.10-31kg; qe = -1,602.10-19C.
- Hạt nhân nguyên tử: hầu hết đều được tạo thành từ proton và nơtron (trừ nguyên tử 1H trong hạt nhân
không có nơtron).
+ Proton (p): mp = 1,6726.10-27kg; qp = 1,602.10-19C.
+ Nơtron (n): mn = 1,6748.10-27kg; qn = 0.
2. Kích thước và khối lượng của nguyên tử
- Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ bé.
- Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân (vì khối lượng của e rất nhỏ bé). Do đó một
cách gần đúng có thể coi khối lượng nguyên tử là khối lượng của hạt nhân.
3. Mối quan hệ giữa các loại hạt trong nguyên tử
- Vì nguyên tử trung hòa về điện nên trong mọi nguyên tử luôn có: số p = số e.
- Với nguyên tử bền: số p ≤ số n ≤ 1,5.số p (các nguyên tử có số p ≥ 82 thì không bền là những chất
phóng xạ).
4. Các đại lượng đặc trưng của nguyên tử và cách kí hiệu nguyên tử
Nguyên tử có 2 đại lượng đặc trưng là số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) và số khối (A).
- Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số electron (E) = số proton (P) = số hiêu nguyên tử.
5. Nguyên tố hóa học và đông vị
- Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
- Đồng vị là hiện tượng các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A
của chúng khác nhau. Đồng vị là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân nhưng khác
nhau về số khối
6. Sự tạo thành ion
Để đạt cấu trúc bão hòa ( 8e ở lớp ngoài cùng hoặc 2e đối với H ) thì các nguyên tử có thể nhƣờng
hoặc nhận thêm electron tạo ra những phần mang điện - gọi là ion.
* Kim loại và Hiđro : nhường e để tạo ion dương ( cation)
M – ne → Mn+ (Ca – 2e → Ca2 +)
* Các phi kim nhận e để tạo ion âm (anion)
X + ne → Xn- ( Cl + 1e → Cl1-)


1. Thành phần nguyên tố cấu tạo tế bào
Tế bào được cấu tạo từ khoảng 25 nguyên tố hoá học. Trong đó các bon là nguyên tố quan
trọng nhất trong việc tạo ra các vật chất hữu cơ.
Các nguyên tố hoá học trong tế bào được chia làm 2 nhóm:
Nguyên tố đa lượng:
Nguyên tố vi lượng
Tỷ lệ
Lớn hơn 0,01% khối lượng tế bào.
nhỏ hơn 0,01% khối lượng tế bào.
Vai trò
Tham gia cấu tạo các đại phân tử như
- Tham gia xây dựng nên cấu trúc tế
prôtêin, axit nucleic,…
bào.
- Thành phần cơ bản của enzim,
vitamin…
Ví dụ
C, H, O, N, S, P, K…
F, Cu, Fe, Mn, Mo, Se, Zn, Co, B, Cr…
2. Các dạng tồn tại của các nguyên tố hoá học trong tế bào
Nguyễn Viết Trung

15


Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10

- Dạng tự do (chủ yếu là dạng các anion và cation).
- Dạng liên kết bề mặt.
- Dạng liên kết chặt với các hợp chất hữu cơ khác.

3. Chức năng cơ bản của các nguyên tố hoá học.
- Tạo ra môi trường trong của tế bào, của cơ thể.
- Qui định áp suất thẩm thấu của tế bào.
- Tham gia vào cấu tạo nhiều hợp chất hữu cơ khác – cấu trúc tế bào.
III. Nước
1. Cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước:
 Phân tử nước có cấu tạo như thế nào?
- Phân tử nước được cấu tạo từ 1 nguyên tử ôxy với 2 nguyên tử hyđrô bằng liên kết cộng
hoá trị.
- Nước có công thức phân tử là H2O, công thức cấu tạo là H-O-H.
- Cấu trúc của phân tử nước:

 Vì sao phân tử nước có tính phân cực?
- Tính phân cực của phân tử (lưỡng cực) là đặc tính mà phân tử có một đầu mang điện tích
(+) một đầu mang điện tích (-)
- Tính phân cực của phân tử được tạo ra do liên kết cộng hóa trị phân cực giữa các nguyên
tử trong phân tử.
+ Liên kết cộng hóa trị phân cực là liên kết cộng hóa trị mà trong đó đôi e dùng chung lệch
về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn (Liên kết cộng hóa trị của hợp chất là LKCHT phân cực
vì các nguyên tố khác nhau nên có độ âm điện khác nhau).
+ Liên kết cộng hóa trị không phân cực là liên kết cộng hóa trị mà trong đó đôi e dùng
chung không lệch về phía nguyên tử nào (Mọi đơn chất đều là LKCHT không phân cực vì các
nguyên tử của cùng một nguyên tố liên kết với nhau nên luôn có độ âm điện bằng nhau) .
- Trong 1 phân tử nước (H2O) thì:
+ Nguyên tử H (Z=1) → cấu hình e 1s1 → có 1e lớp ngoài cùng → có xu hướng nhận thêm
1e để đạt 2e là cấu hình bền vững của He.
+ Nguyên tử O (Z=8) → cấu hình e 1s22s2 3p4 → có xu hướng nhận thêm 2e để đạt 8e là
cấu hình bền vững của các nguyên tố khí hiếm.
=> Do đó, một nguyên tử Oxi sẽ liên kết với 2 nguyên tử hiđrô, trong mối liên kết này do
Ôxi có độ âm diện lớn hơn (3,44) so với hiđrô (độ âm điện 2,2). Chính vì thế các e dùng chung bị

hút về phía ôxi (mà e mang điên tích âm) vì vậy đầu hiđro mang điện tích dương (+) còn đầu oxi
mang điện tích âm (-).
Sự phân cực này làm các phân tử nước liên kết với nhau và làm cho nước có thể hòa tan
nhiều các hợp chất khác.

Nguyễn Viết Trung

16


Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10

Liên kết hydro của phân tử nước
 Tính phân cực của phân tử nước có vai trò gì?
Tính phân cực quyết định hầu hết các đặc tính khác của nước:
- Do tính phân cực mà các phân tử nước hấp dẫn lẫn nhau (liên kết hiđro) tạo cho nước ở
thể lỏng → là môi trường của các phản ứng hóa học, môi trường sống của các sinh vật
- Do tính phân cực nên có hai đầu một đầu mang điện tích (-), một đầu mang điện tích (+)
→ là dung môi hòa tan các chất.
- Tính phân cực quyết định sức căng bề mặt: Nước có sưc căng bề mặt lớn do các phân tử
nước có thể hút lẩn nhau bởi liên kết hiđro → giúp các sinh vật nhỏ có thể bám vào trên mặt hoặc
treo dưới nước.
- Quyết định tính ma dẫn: Do có tính phân cực nên các phân tử nước có thể bám vào nhiều
loại bêg mặt → nước có thể đi vào các khoảng không gian rất nhỏ bé → Có vai trò trong vận
chuyển nước ở mạch gỗ của thân cây, giúp nước vận chuyển từ dưới lên trên ngọn cây.
- Quyết định nhiệt dung (khả năng lấy và mất nhiệt): Nước có nhiệt dung lớn tức khả năng
lấy nhiệt và mất nhiệt châm → có vào trong việc điều hòa thân nhiệt
- Quyết định nhiệt bay hơi: Nước có nhiệt bay hơi cao do các liên kết hiđro là các liên kết
yếu → Điều hòa thân nhiệt.
- Quyết định tính dẫn điện: Nước tinh khiết có tính dẫn điện thấp nhưng các ion hòa tan

trong nước làm cho nước dẫn điện tốt → co vai trò tròng quan trọng trong hoạt động chức năng
của nhiều tế bào.
 Nước có vai trò gì đối với tế bào?
- Là thành phần cấu tạo nên tế bào
- Là dung môi hoà tan các chất.
- Tham gia vận chuyển các chất cần cho hoạt động sống của tế bào.
- Là môi trường và nguồn nguyên liệu cho các phản ứng sinh lý, sinh hoá của tế bào.
- Tham gia điều hoà, trao đổi nhiệt của tế bào và cơ thể…
 Vì sao nước đá thường nổi?
- Sự hấp thụ tĩnh điện giữa các phân tử nước tạo nên mối liên kết hydro yếu. Liên kết này
mạnh nhất khi nó nằm trên đường thẳng qua trục O-H của phân tử nước bên cạnh và yếu hơn khi
nó lệch trục O-H.
- Trong nước đá, toàn bộ liên kết đều mạnh cực đại ⇒ các phân tử phân bố trong 1 cấu trúc
mạng lưới dạng chuẩn, khoảng cách giữa các phân tử nước đá xa nhau hơn so với khoảng cách
của các phân tử nước khi ở dạng lỏng ⇒ nước đá có cấu trúc thưa hơn → nhẹ hơn và nổi trên mặt
nước
 Vì sao nước đá ở thể rắn?
 Nước lạnh và nước nóng, loại nào có thời gian đóng băng nhanh hơn?
IV. Cacbohidrat

Nguyễn Viết Trung

17


Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10

Cacbohiđrat (gluxit, saccarit) là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là
Cn(H2O)m
• Cacbohiđrat được phân thành ba nhóm chính sau đây:

- Monosaccarit: là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất, không thể thủy phân được. Ví dụ: glucozơ, fructozơ
(C6H12O6)
- Đisaccarit: là nhóm cacbohiđrat mà khi thủy phân sinh ra 2 phân tử monosaccarit. Ví dụ: saccarozơ,
mantozơ (C12H22O11)
- Polisaccarit: là nhóm cacbohiđrat phức tạp mà khi thủy phân đến cùng sinh ra nhiều phân tử
monosaccarit. Ví dụ: tinh bột, xenlulozơ (C6H10O5)n

1. Monosaccait : (CH2O)n
- Xét về cấu trúc, monosacarid là những dẫn xuất aldehyd và ceton của rượu nhiều nguyên
tử và tương tự như vậy ta có alôose hoặc cetose.
- Đường đơn thường có công thức phân tử là bội số của CH2O
- Đường đơn được phân loại dựa vào:
Vị trí nhóm chức cacbonyl (C=O): đường aldose và đường ketose
Số nguyên tử C trong khung cacbon: Triose, pentose, hexose...

- Triose (C3H6O3)
- Tetrose (C4H8O4)
- Pentose (C5H10O5)
- Hexose (C6H12O6):
a. Triose (C3H6O3)
Đây là những monosacand có 3 nguyên tử cathon. Đại diện của nhóm này là
glycerylaldehyd và dioxyaceton.

Nguyễn Viết Trung

18


Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10


b. Tetrose (C4H8O4)
Tetrose là monosacand mà phân tử của nó có 4 carbon. Trước kia loại này không được các nhà
sinh vật học chú ý lắm, nhưng sau này người ta thấy khi thuỷ phân glucid, trong những sản phẩm
trung gian của quá trình trao đổi chất, cùng với dạng phosphoryl của loại hexose, pentose, còn có
dạng tetrose như eritrophosphat.

c. Pentose (C5H10O5)
Một số đại diện của loại monosacand 5 carbon này là:

Pentose có thể tồn tại dạng vòng, chúng tham gia vào thành phần của acid nucleic

d. Hexose (C6H12O6)
Trong cơ thể đống vật và người, những hexose thường gặp là: glucose, fructose, mannose,
galactose (một phần hexose ở trạng thái tự đo, một phần ở dạng liên kết trong thành phần của
polysacand. Hexose tự nhiên: glucose, fructose, mannose, galactose thuộc loại cấu trúc dãy D - ở
trong điều kiện phòng thí nghiệm có thể nhận được đường dãy L.
Tất cả monosacand tự nhiên có vị ngọt và dễ hoà tan trong nước. Độ ngọt của mỗi loại đường
không giống nhau.
Monosacand loại hexose tương đối phổ biến như chúng ta đã trình bày ở trên.
• Gluczo:
- Glucozơ có công thức phân tử là C6H12O6, tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng;

Hoặc viết gọn là: CH2OH[CHOH]4CHO
Nguyễn Viết Trung

19


Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10


- Glucozơ là chất kết tinh, không màu, nóng chảy ở 146 oC (dạng α) và 150oC (dạng β), dễ tan
trong nước
- Có vị ngọt, có trong hầu hết các bộ phận của cây (lá, hoa, rễ…) đặc biệt là quả chín (còn gọi là
đường nho)
- Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ, hầu như không đổi (khoảng 0,1 %)
Ứng dụng
- Trong y học: dùng làm thuốc tăng lực cho người bệnh (dễ hấp thu và cung cấp nhiều năng
lượng)
- Trong công nghiệp: dùng để tráng gương, tráng ruốt phích (thay cho anđehit vì anđehit độc)
• Fructôzỏ:
- Fructozơ (C6H12O6) ở dạng mạch hở là một polihiđroxi xeton, có công thức cấu tạo thu gọn là:

Hoặc viết gọn là: CH2OH[CHOH]3COCH2OH
- Là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước, có vị ngọt gấp rưỡi đường mía và gấp 2,5 lần glucozơ
- Vị ngọt của mật ong chủ yếu do fructozơ (chiếm tới 40 %)
2. Disacarid. (hay còn gọi là đường đôi)
Nó được thành lập do 2 monosacand hợp lại qua mạch osid sau khi khử đi một phần tử
nước .Thành phần những đường kép chủ yếu như sau:

Mấy chất đáng chú ý là:
• Saccarose (C12H22O11) : (α glucosido - 1,2, β - fructose) liên kết glucosid giữa C1 của
glucose và C2 của fructose.

- Saccarozơ là chất kết tinh, không màu, dễ tan trong nước, ngọt hơn glucozơ, nóng chảy ở nhiệt
độ 185oC
- Có nhiều trong cây mía (nên saccarozơ còn được gọi là đường mía), củ cải đường, thốt nốt…
- Có nhiều dạng sản phẩm: đường phèn, đường kính, đường cát…
- Saccarozơ được dùng nhiều trong công nghiệp thực phẩm, để sản xuất bánh kẹo, nước giải
khát…Trong công nghiệp dược phẩm để pha chế thuốc.


Nguyễn Viết Trung

20


Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10



Lactose (β - galactosido - 1,4, α - glucose) đường của sữa hàm lượng lactose thay đổi tuỳ loại
sữa. Đây là loại đường kép độc nhất được tổng hợp ở cơ thể gia súc - Lactose có tính oxy hoá
khử điển hình của đường.



Maltose (Công thức phân tử C12H22O11 (α - glucosido 1 ,4 - α - glucose)

Còn gọi là đường mạch nha. Đường này sinh ra trong ống tiêu hoá do sự thuỷ phân tinh bột hoặc
glycogen bồi men amylase.



Cellohiose: (β - glucosido - 1,4, β - glucose) là đường kép thu được khi thuỷphân cellulose
chưa triệt để.

3. Polysacarid
Polysacand là loại đa đường có trọng lượng phân tử rất cao, do nhiều gốc monosacarid hợp lại mà
thành. Công thức chung của polysacand là (C6H10O5)n. các loại polysacariô đáng kể nhất là:
- Tinh bột
- Glycogen

- Cellulose
- Kitin
a. Tinh bột
* Tinh bột là loại glucid dự trữ của thực vật được tạo thành trong quá trình quang hợp. Nó là
nguồn thức ăn rất quan trọng đối với động vật, nhất là động vật nông nghiệp. Hàm lượng của tinh
bột khác nhau ở các loài thực vật: Ví dụ: gạo tẻ chứa khoảng: 75,81% ngô chứa khoảng: 70,08%
* Cấu tạo hoá học của tinh bột được tạo thành từ các gốc a glucose gồm 2 thành phần:
+ Amylose (chiếm 10 - 20%)
- chất này tan trong nước, không tạo hồ, với iod cho màu xanh, các gốc a - glucose được liên kết
với nhau qua mạch glucosid 1 - 4 tạo thành mạch thẳng.
Nguyễn Viết Trung

21


Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10

- Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội
- Trong nước nóng từ 65oC trở lên, tinh bột chuyển thành dung dịch keo (hồ tinh bột)
- Tinh bột có nhiều trong các loại ngũ cốc, củ (khoai, sắn), quả (táo, chuối)…

+ Amilopectin (chiếm 80 - 90%) không tan trong nước với iod cho màu tàn đỏ gồm các gốc a glucose liên kết với nhau qua mạch glucosid 1- 4 và 1-6 tạo cho phân tử tinh bột có cấu tạo phân
nhánh.

b. Glycogen (hay còn gọi là tinh bột động vật)
Đó là loại glucid dự trữ trong gan và mô bào động vật. Cấu tạo hoá học của glycogen giống tinh
bột, tức là cấu tạo từ các α - glucose, nhưng mức độ phân nhánh của glycogen mạnh hơn .

 Tại sao thực vật lại dự trữ tinh bột còn động vật lại dự trữ glycogen mặc dù 2 chất này có cấu
tạo hoá học là gần giống nhau?

- Ở động vật thường xuyên hoạt động, di chuyển nhiều => đòi hỏi nhiều năng lượng hơn
do các hoạt động sống nên dự trữ năng lượng dưới dạng glicogen dễ huy động, dễ phân hủy và
đây là nguồn dự trữ năng lượng ngắn hạn, tích trữ ở gan và cơ. Glicogen dễ phân giải tạo năng
lượng hơn tinh bột. Tinh bột cấu trúc phân nhánh, % chất không tan trong nước nhiều => khó sử
dụng.
Nguyễn Viết Trung

22


Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10

- Tinh bột nặng, dự trữ dài hạn chỉ sử dụng ở TV vì TV có đời sống cố định, ngoài ra tinh
bột không có khả năng khuyếch tán và hiệu ứng thẩm thấu. Đồng thời TV không có cơ quan và
hoocmon chuyển hóa glicogen (và ngược lại ở ĐV) => tinh bột là nguồn dự trữ chính.
- Tinh bột là dạng dự trữ lí tưởng vì nó không khuếch tán ra khỏi tế bào và gần như không
có hiệu ứng thẩm thấu.
c. Cenlulose (hay còn gọi là chất xơ)
- Công thức phân tử: (C6H10O5)n; công thức của xenlulozơ có thể được viết là [C6H7O2(OH)3]n
- Đó là loại polysacarid phổ biến nhất của thực vật. Nó được cấu tạo từ nhiều gốc β - glucose qua
mạch - glucosid 1- 4 tạo thành chuỗi thẳng không phân nhánh, số lượng β - glucose khoảng vài
chục vạn. Trong thực vật, cellulose liên kết thành các bó sợi là các mi xen qua các liên kết
hydrogen.

- Cenlulose chỉ bị phân hoá bồi enzym cenlulase vi sinh vật cho nên cơ thể gia súc muốn sử dụng
cellulose phải nhờ sự hoạt động của vi sinh vật có trong dạ cỏ của loài nhai lại bởi vì trong cơ thể
gia súc không có enzym cellulase.
- Xenlulozơ là chất rắn hình sợi, màu trắng, không mùi, không vị, không tan trong nước và trong
dung môi hữu cơ thông thường như benzen, ete
- Xenlulozơ là thành phần chính tạo ra lớp màng tế bào thực vật, bộ khung của cây cối

- Xenlulozơ có nhiều trong trong cây bông (95 – 98 %), đay, gai, tre, nứa (50 – 80 %), gỗ (40 – 50
%)
d. Kitin
Kitin là một polysacand thuần được cấu tạo từ các đơn vị N-acetylglucosanliên nối với nhau bằng
liên kết β - glucosid 1- 4. Sự khác nhau duy nhất về mặt hóa học giữa chính và cellulose là sự thay
thế nhóm hydroxyl ở vị trí C2 bằng một nhóm được acetyl hóa (CO3-CO-NH):

Kitin có dạng sợi giống như cellulose và động vật cũng không tiêu hóa được chính. Kitin
là thành phần cơ bản của lớp vỏ cứng của nhiều loài sinh vật, là polysacand phổ biến trong tự
nhiên chỉ sau cellulose.
e. Inuliên: là một polysacand dự trữ của thực vật. Đơn vị cấu tạo là fructose. Trọng lượng phân tử
của insuliên thấp vì nó chỉ có khoảng 30 gốc fructose, do đó polysacand này dễ dàng hoà tan
trong nước.
ở loài ngũ cốc thời kỳ phát triển đầu thường có đa đường cấu tạo do fructose. Khi chín muồi đa
đường này sẽ phát triển thành tinh bột.
g. Hemiceuulose: Đấy là tên chung của nhiều loại đa đường thường gặp trong rơm, gỗ, lõi ngô...
Đa đường loại này nếu có đơn vị cấu tạo từ:
+ Mannose thì gọi là mannan
+ Arabinose thì gọi là araban
Nguyễn Viết Trung

23


Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10

+ Galactose thì gọi là galactan
+ Cylose thì gọi là cylan
h.Dextran: là sản phẩm của vi khuẩn
Dextran cấu tạo từ α -glucose nối mạch glucosid 1 - 4 và 1 - 6, nhưng khác glycogen, mạch

glucosid 1 - 4 ở đây là mạch rẽ.
4.2. Loại heterosid
Heterosid là loại đa đường không thuần nhất, có cấu tạo cao phân tử và cấu trúc phức tạp. Trong
thành phần của nó ngoài các monosacand ra còn có các dẫn xuất của monosacand như hexosamin,
hexosulfat...
Heterosid chia làm nhiều lớp khác nhau tuỳ tính chất và cấu trúc. Đáng kể nhất là 2 lớp:
- Glucopolysacand
- Mucopolysacarid
4.2.1. Mucopolysacarid: (mucor - chất nhầy)
Đây là loại đa đường thường gặp trong mô liên kết, ở chất trung gian giữa các tế bào và ở các dịch
nhầy. Ba loại mucopolysacand đáng chú ý là:
- Acid hyaluronic
Loại đa đường nhầy này có trong dịch bao khớp, trong thuỷ tinh thể mắt, trong nhiều mô bào của
động vật khác.
Trọng lượng phân tử khoảng 200 - 500 nghìn, hoà tan trong dung dịch rất nhớt. Nhờ đặc tính này
nên acid hyaluronic được ví như chất xi măng gắn với các tế bào của mô trong cơ thể.
Khi thuỷ phân acid hyaluronic ta thu được N- acetylglucosamin và acid D- glucoronic.
Hai thành phần này nối với nhau theo sự dự đoán sau:

Nhiều vi khuẩn có khả năng phá hoại mạch mô bào, nọc ong, nọc rắn... có loại enzym
hyaluronidase phân giải acid hyaluronic. Enzym này làm hỏng chất nhầy gắn tế bào nên vi khuẩn
dễ hoạt động.
Đầu mũi nhọn của tinh trùng cũng có acid hyaluronic nên tinh trùng có khả năng xâm nhập vào tế
bào trứng để thực hiện quá trình thụ tinh.
- Chondroitin sulfat
Chất này chứa nhiều trong mô liên kết, ở chất tính kiềm của sụn dưới dạng phức chất nhầy
chondromucoid.
Trọng lượng phân tử rất cao gồm acetyl-galactosamin, acid glucoronic - cấu trúc dự đoán như sau:

Heparin (Hepar - gan)

Đây là loại đa đường tìm thấy đầu tiên ở gan, sau đó ở cơ, tim, phổi...
Trọng lượng phân tử khoảng 17.000 thành phần gồm galactosamin, acid glucoronic và gốc sulfat.

Nguyễn Viết Trung

24


Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10

Heparin có khả năng liên kết với trombokinase, làm cho chất này không tham gia vào quá
trình đông máu được. Chính ở miệng con đỉa cũng có chất hepann này, cho nên khi đỉa cắn máu
thường chảy ra nhiều, khó đông.
Trong y học và thú y hepann được dùng làm chất ổn định máu và chống đông máu (khi truyền
máu).
4.2.2. Glucopolysacand
Là loại đa đường phức tạp có tính keo như mucopolysacand nhưng không chứa dẫn xuất an liên
như hexosanủn. Đại diện của nhóm này thường là:
- Pectin thực vật: là những chất giữ vai trò nhựa gắn tế bào mô thực vật.
- Glucopolysacand của vi khuẩn: thường có trong cấu tạo giáp mô, có đặc tính bền đối với men
tiêu hoá. 'Nhờ vậy vi khuẩn sống được trong những môi trường như nước bọt, dịch ruột...
V. Lipit: (chất béo)
Lipid gồm các chất như dầu, mỡ có tính nhờn không tan trong nước, tan
trong các dung môi hữu cơ như ether, chlorophorm, benzene, rượu nóng. Giống như
carbohydrate. Các lipid được tạo nên từ C, H, O nhưng chúng có thể chứa các
nguyên tố khác như P hay N. Chúng khác với carbohydrate ở chỗ chứa O với tỷ lệ ít
hơn hẳn.
Hai nhóm lipid quan trọng đối với sinh vật là: nhóm có nhân glycerol và
nhóm có nhân sterol. Các nhân này kết hợp với các acid béo và các chất khác nhau
để tạo thành nhiều loại lipid khác nhau.

1. Cấu tạo của lipit:
a. Lipit đơn giản: (mỡ, dầu, sáp)
- Gồm 1 phân tử glyxêrol và 3 axit béo

Triglixerit

Nguyễn Viết Trung

Glixerol

Axit béo

25


×