Tải bản đầy đủ (.pdf) (36 trang)

GiaoAn KyThuatTC chuong 3 phan 2 nđthanh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.35 MB, 36 trang )

Chương 3: CÔNG TÁC BÊTÔNG CỐT THÉP
Phần 2: CÔNG TÁC CỐT THÉP


MỤC LỤC
Phần 2: Công tác cốt thép
2.1. Phân loại cốt thép, các yêu cầu đối với công tác cốt thép
2.2. Các quá trình gia công cốt thép
2.3. Lắp dựng cốt thép
2.4. Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép


2.1. Phân loại cốt thép, các yêu cầu đối với công
tác cốt thép


2.1. Phân loại cốt thép, các yêu cầu đối với công
tác cốt thép
 Phân loại cốt thép
 Theo hình dáng:

 Thép tròn (thép tròn trơn, thép gân) và thép hình (I, H, C,...);
 Thép cây và thép cuộn

 Theo cường độ:





Nhóm AI (C-I) có Ra = 2100 kg/cm2;


Nhóm AII (C-II) có Ra = 2700 kg/cm2;
Nhóm AIII (C-III) có Ra = 3600 kg/cm2;
Nhóm cường độ cao làm cốt dự ứng lực

 Theo gia công:
 Lưới cốt thép;
 Khung cốt thép phẳng và không gian

 Theo chức năng làm việc trong kết cấu BTCT:
 Thép chòu lực;
 Thép cấu tạo;
 Thép phân bố


2.1. Phân loại cốt thép, các yêu cầu đối với công
tác cốt thép (tt)
Các sản phẩm thép thuộc
Tổng Công ty thép Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO-9002
TT

Tên Công ty/Tên loại thép

Ký hiệu

Khoảng cách
giữa 2 ký hiệu

1

VINAUSTEEL (Thép Việt - Úc)


V - UC

950 - 1050mm

2

VSC-POSCO (Thép Việt - Hàn Quốc)

VPS

1000 - 1200mm

3

Công Ty Gang thép Thái Nguyên (Thép
Thái Nguyên)+ Nhóm CI (trơn) và CII (gai)

TISCO

800 - 1100mm

+ Nhóm CIII (gai): thêm số 3 giữa 2 ký hiệu

TISCO

800 - 1100mm

4


Công ty thép VINAKYOEI (Thép Việt Nhật)

5

Công Ty thép Miền Nam (Thép Miền Nam)

1000 - 1162mm

V

950 - 1050mm


2.1. Phân loại cốt thép, các yêu cầu đối với công
tác cốt thép (tt)
 Những yêu cầu đối với công tác cốt thép:


Vật liệu:
 Cốt thép dùng trong kết cấu BTCT phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế, đồng thời
phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế TCVN 356-2005 và TCVN 1651-1985;
 Đối với thép nhập khẩu cần có các chứng chỉ kó thuật kèm theo và cần lấy mẫu thí
nghiệm kiểm tra theo TCVN 197-1985 và TCVN 198-1985;
 Trước khi sử dụng, phải có thí nghiệm kéo, uốn thép;
 Không nên sử dụng trong cùng một công trình nhiều loại thép có hình dáng và kích
thước hình học như nhau, nhưng tính chất cơ lí khác nhau.



Bảo quản:

 Cốt thép được xếp kho cách mặt nền 30cm;
 Nếu để ngoài trời thì nền phải được rải đá dăm, có độ dốc thoát nước và phải che đậy
cốt thép


2.1. Phân loại cốt thép, các yêu cầu đối với công
tác cốt thép (tt)
 Những yêu cầu đối với công tác cốt thép (tt):


Gia công cốt thép:
 Bề mặt cốt thép phải sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp rỉ;
 Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng trước khi sử dụng;
 Các thanh thép bò bẹp, bò giảm tiết diện không vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường
kính. Nếu vượt quá giới hạn này thì loại thép đó được sử dụng theo diện tích tiết diện
thực tế còn lại;


2.2. Caùc quaù trình gia coâng coát theùp


2.2. Các quá trình gia công cốt thép
• 2.2.1Khái niệm và nguyên lý:










Khái niệm
+ Gia cường cốt thép là làm cho cường độ chịu lực của cốt thép tăng lên so với
cường độ vốn có của nó.
+ Có nhiều phương pháp để gia cường cốt thép: Gia cường nóng, gia cường nguội
… Ở đây ta chỉ nghiên cứu gia cường nguội.
+ Gia cường nguội là tăng cường độ cốt thép bằng tác động cơ học mà khơng sử
dụng nhiệt.
Nguyên lý gia cường nguội:
+ OA: Giai đoạn đàn hồi
+ A-B-C: Giai đoạn biến dạng dẻo
+ Vậy gia cường nguội là ta kéo trước thép đến
giai đoạn biến dạng dẻo rồi giảm tải để tăng
giới hạn đàn hồi.


2.2. Các quá trình gia công cốt thép
2.2.2.Gia cường cốt thép:
 Kéo nguội:
Mục đích của phương pháp này là tạo biến dạng dư cho thép bằng phương pháp
kéo. Khi bò kéo, thanh thép bò nhỏ lại và giãn dài ra một khoảng 38%, cường độ
tăng 2030%
Tời

Dây cáp cố đònh
Bệ giữ

Thanh thép


Má kẹp
Dây cáp vào tời

Neo giữ tời

 Dập nguội:

φ

Φ

d

Dùng máy có búa đập cách quãng trên bề
mặt cây thép làm tăng giới hạn chảy của
thép từ 2040%.
φ −d
=
δ
⋅100%
Mặt cắt ngang thanh thép
Hệ số biến dạng δ=10%-25% thì thanh thép giãn dài ra 4%-7%


2.2. Các quá trình gia công cốt thép (tt)
2.2.2.Gia cường cốt thép (tt):
 Chuốt nguội:
Kéo thanh thép qua 1 lỗ nhỏ hình côn hẹp hơn đường kính làm tiết diện thanh
thép nhỏ và chiều dài tăng lên. Thông thường sau khi chốt tiết diện giảm từ 1020% thì giãn dài khoảng 20%, cường độ thép tăng lên.


F0 − F
=
δF
⋅100%
F0
Ống quay
Thép trước khi chuốt

Lỗ hình côn

Cối chuốt
Thép sau
khi chuốt


2.2. Các quá trình gia công cốt thép (tt)
2.2.3.Gia công cốt thép:
 Làm thẳng cốt thép:
 Bằng thủ công: dùng búa, vam kết hợp với bàn
nắn;
 Bằng cơ giới: máy uốn thép, máy nắn thẳng thép,
tời

a.Bàn nắn thẳng bằng thép góc; b.Bàn nắn ba chốt thép; c.Vam tay


2.2. Các quá trình gia công cốt thép (tt)
2.2.3.Gia công cốt thép (tt):
 Cạo rỉ cốt thép:
Dùng bàn chải sắt hoặc tuốt thép trong cát để đánh rỉ cho cốt thép


 Cắt cốt thép:

 Bằng thủ công: dùng kéo, đục, xấn, chạm, búa;
 Bằng cơ giới: máy cắt thép;

a.Xấn; b.Đe; c.Chạm; d.Búa tạ


2.2. Caùc quaù trình gia coâng coát theùp (tt)
2.2.3.Gia coâng coát theùp (tt):
 Caét coát theùp (tt):


2.2. Các quá trình gia công cốt thép (tt)
2.2.3.Gia công cốt thép (tt):
 Uốn cốt thép:
 Bằng thủ công: dùng vam kết hợp với bàn uốn;
 Bằng cơ giới: máy uốn thép;
Trò số giãn của cốt thép phụ thuộc
góc uốn:
Uốn cong 450 : ∆l = 0.5d;
Uốn cong 900: ∆l = 1.0d;
Uốn cong 1800: ∆l = 1.5d;

1.Cây thép cần uốn; 2.Trục tựa; 3.Trục tâm;
4.Trục quay; 5.Bàn máy; 6.Đóa quay


2.2. Các quá trình gia công cốt thép (tt)

2.2.3.Gia công cốt thép (tt):
 Uốn cốt thép (tt):
 Yêu cầu:
 Đối với thép tròn trơn chòu lực
đều phải uốn móc ở đầu,
hướng vào phía trong kết cấu,
đường kính móc uốn ≥ 2,5d,
chiều dài ≥ 3d;
 Không cần uốn móc ở đầu thép
tròn gân;
 Cắt và uốn thép chỉ được thực
hiện bằng phương pháp cơ học


2.2. Caùc quaù trình gia coâng coát theùp (tt)
2.2.4.Noái coát theùp:


2.2. Caùc quaù trình gia coâng coát theùp (tt)
2.2.4.Noái coát theùp(tt):
h.Moái noái ren


2.2. Các quá trình gia công cốt thép (tt)
2.2.4.Nối cốt thép (tt):
 Nối buộc:









Dùng dây thép mềm có đường kính 1 mm để buộc. Một đoạn chập phải được
buộc ít nhất 3 mối, một mối giữa và hai mối ở hai đầu chập;
Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chòu kéo phải uốn móc đối với thép tròn trơn, cốt
thép có gờ không cần uốn móc;
Phương pháp nối buộc chỉ áp dụng với thép có đường kính nhỏ hơn 16mm. Khi sử
dụng thép cường độ cao không cho phép nối hàn thì phải nối buộc theo chỉ dẫn
cụ thể;
Không nối ở vò trí chòu lực lớn và chỗ uốn cong. Trong một mặt cắt ngang của tiết
diện kết cấu không nối quá 25% diện tích tổng cộng của cốt thép chòu lực đối với
thép tròn trơn và không quá 50% đối với cốt thép có gờ;
Chiều dài nối buộc của cốt thép chòu lực trong các khung và
lưới cốt thép không được nhỏ hơn 250mm đối với thép chòu
kéo và không nhỏ hơn 200mm đối với thép chòu nén.


2.2. Các quá trình gia công cốt thép (tt)
2.2.4.Nối cốt thép (tt):
 Nối buộc (tt):

Chiều dài nối buộc cốt thép

Loại cốt thép

Chiều dài nối buộc
Vùng chòu kéo


Vùng chòu nén

Dầm,tường

Kết cấu khác

Đầu cốt thép
có móc

Đầu cốt thép
không có móc

Thép trơn cán nóng

40d

30d

20d

30d

Thép có gờ cán nóng

40d

30d

-


20d

Thép kéo nguội

45d

30d

20d

30d


2.2. Các quá trình gia công cốt thép (tt)
2.2.4.Nối cốt thép (tt):
 Nối hàn:







Cốt thép nối bằng phương pháp hàn có khả năng chòu lực ngay;
Hàn làm thay đổi tính chất cơ lý của thép do đó không nên lạm dụng công tác
hàn;
Hàn chỉ được tiến hành với vật liệu thép mà quá trình tăng nhiệt không hay ít làm
ảnh hưởng đến chất lượng vật liệu hàn;
Mối hàn phải đảm bảo chất lượng về độ đầy của đường hàn, độ dài đường hàn,
chiều cao đường hàn. Cần chú ý phải hàn đối xứng đảm bảo cho thép thanh

không bò biến dạng do chênh nhiệt;
Tuân theo 20TCN 71-77, 20TCN 72-77.


2.2. Các quá trình gia công cốt thép (tt)
2.2.5.Nối cốt thép (tt):
 Nối hàn (tt):


Hàn tiếp điểm:
 Cho dòng điện qua hai thanh thép làm thép bò nung đỏ rồi dùng lực ép làm hai thanh
thép liền nhau tại điểm tiếp xúc;
 Dùng để chế tạo khung và lưới cốt thép có d<10mm đối với thép nguội và d<12mm đối
với thép cán nóng

1,2.Hai cực của máy hàn; C1, C2.Hai thanh thép được hàn


2.2. Các quá trình gia công cốt thép (tt)
2.2.5.Nối cốt thép (tt):
 Nối hàn (tt):


Hàn đối đầu:
 Là phương pháp hàn ép nối hai thanh thép đối đầu lại với nhau;
 Không dùng hàn đối đầu khi sợi thép và cốt thép cán nóng có d < 10mm, cấu kiện chòu
tải trọng động, làm việc ở chế độ trung bình và nặng.
C1, C2.Hai thanh thép được hàn; 1.Cực cố đònh;
2.Cực ép; 3.Kích giữ; 4.Kích ép



2.2. Các quá trình gia công cốt thép (tt)
2.2.5.Nối cốt thép (tt):
 Nối hàn (tt):


Hàn hồ quang:
 Dùng dòng điện có điện áp 40-60V tạo ra tia hồ quang đốt chảy que hàn lắp vào chỗ
cần hàn;
 Hàn hồ quang dùng trong các trường hợp: nối dài các thanh thép cán nóng có d>8mm;
hàn các chi tiết đặt sẵn, các bộ phận cấu tạo và liên kết các mối nối trong lắp ghép

a.Hàn chắp chéo; b.Hàn ốp sắt tròn; c.Hàn thép góc (hàn đầy)


2.3. Laép döïng coát theùp


×