TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------
LÂM TRIỆU MINH
VÕ NGUYỄN GIÁNG TIÊN
PHÂN LẬP HỢP CHẤT TỪ
CAO ETHYL ACETATE CỦA VỎ THÂN CÂY NÚC NÁC
(OROXYLUM INDICUM (L.) VENT)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: CỬ NHÂN HÓA DƯỢC
2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------
LÂM TRIỆU MINH
VÕ NGUYỄN GIÁNG TIÊN
PHÂN LẬP HỢP CHẤT TỪ
CAO ETHYL ACETATE CỦA VỎ THÂN CÂY NÚC NÁC
(OROXYLUM INDICUM (L.) VENT)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: CỬ NHÂN HÓA DƯỢC
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Ts. TÔN NỮ LIÊN HƯƠNG
2015
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học, chúng em đã tích lũy được nhiều kiến thức, kinh
nghiệm và kỹ năng bổ ích, nhân đây chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành
đến:
Ts. Tôn Nữ Liên Hương, người Cô kính yêu luôn hết lòng giảng dạy, quan
tâm, dìu dắt và vẫn không thôi miệt mài, bận rộn vì chúng em sau những giờ lên
lớp.
Ths. Lê Thị Bạch, người Cô vẫn luôn quan tâm và giúp đỡ chúng em từ
những ngày đầu bước chân vào trường đại học.
Quý Thầy Cô Khoa Khoa học Tự nhiên, những người Thầy, người Cô đã
truyền đạt cho chúng em thật nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu, đồng thời
tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em học tập và hoàn thành khóa luận.
Cảm ơn các anh, chị và bạn bè trong phòng Hữu cơ, Khoa Khoa học Tự
nhiên đã nhiệt tình giúp đỡ và gắn bó với chúng tôi trong suốt thời gian qua.
Cuối cùng, chúng con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ba Mẹ - người đã
luôn bên cạnh, chăm sóc, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho chúng con
học tập.
Xin chân thành cảm ơn!
i
Trường Đại Học Cần Thơ
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Khoa Khoa Học Tự Nhiên
Bộ Môn Hóa Học
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
------------
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
1. Cán bộ hướng dẫn: Ts. Tôn Nữ Liên Hương
2. Đề tài: "Phân lập hợp chất từ cao ethyl acetate của vỏ thân cây Núc nác
(Oroxylum indicum (L.) Vent)".
3. Sinh viên thực hiện: Lâm Triệu Minh
MSSV: B1203468
Võ Nguyễn Giáng Tiên MSSV: B1203513
Lớp: Hóa Dược 1 – Khóa: 38
4. Nội dung nhận xét:
a) Nhận xét về hình thức của LVTN:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
b) Nhận xét về nội dung của LVTN (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ):
Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Những vấn đề còn hạn chế:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
c) Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài (ghi rõ từng nội dung
chính do sinh viên nào chịu trách nhiệm thực hiện nếu có):
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
d) Kết luận, đề nghị và điểm:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2015
Cán bộ hướng dẫn
Ts. Tôn Nữ Liên Hương
ii
Trường Đại Học Cần Thơ
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Khoa Khoa Học Tự Nhiên
Bộ Môn Hóa Học
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
------------
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
1. Cán bộ phản biện: ……………………………………………………………
2. Đề tài: "Phân lập hợp chất từ cao ethyl acetate của vỏ thân cây Núc nác
(Oroxylum indicum (L.) Vent)".
3. Sinh viên thực hiện: Lâm Triệu Minh
MSSV: B1203468
Võ Nguyễn Giáng Tiên MSSV: B1203513
Lớp: Hóa Dược 1 – Khóa: 38
4. Nội dung nhận xét:
a) Nhận xét về hình thức của LVTN:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
b) Nhận xét về nội dung của LVTN (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ):
Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Những vấn đề còn hạn chế:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
c) Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài (ghi rõ từng nội dung
chính do sinh viên nào chịu trách nhiệm thực hiện nếu có):
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
d) Kết luận, đề nghị và điểm:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2015
Cán bộ phản biện
iii
TÓM TẮT
Từ dịch chiết ethyl acetate của vỏ thân cây Núc nác (Oroxylum indicum
(L.) Vent), thu hoạch ở huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang, phân lập được 3 hợp
chất: baicalein 7-O-β-glucoside, verbascoside và oroxylin A 7-O-β-glucoside.
Cấu trúc của các hợp chất này được xác định bằng các phương pháp phổ hiện
đại: ESI-MS, 1D, 2D NMR và so sánh với dữ liệu phổ đã công bố.
Từ khóa: Oroxylum indicum (L.) Vent, 5,6-dihydroxy flavone-7-O-β-glucoside
(baicalein 7-O-β-glucoside), 3,4-dihydroxyphenylethyl-3-O-α-rhamnopyransyl-4O-caffeoyl-β-glucopyranoside (verbascoside), 5-hydroxy-6-methoxy flavone-7-Oβ-glucoside (oroxylin A 7-O-β-glucoside).
iv
ABSTRACT
From the ethyl acetate extract of the stem bark of Oroxylum indicum (L.)
Vent, collecting in Thoai Son district, An Giang provine, three compounds were
isolated: baicalein 7-O-β-glucoside, verbascoside and oroxylin A 7-O-β-glucoside.
The structure of these compounds have been elucidated by modern spectroscopic
methods ( ESI-MS, 1D and 2D NMR) and by comparing with known spectral data.
Keywords: Oroxylum indicum (L.) Vent, 5,6-dihydroxy flavone-7-O-β-glucoside
(baicalein 7-O-β-glucoside), 3,4-dihydroxyphenylethyl-3-O-α-rhamnopyranosyl-4O-caffeoyl-β-glucopyranoside (verbascoside), 5-hydroxy-6-methoxy flavone-7-Oβ-glucoside (oroxylin A 7-O-β-glucoside).
v
MỤC LỤC
TÓM TẮT .............................................................................................................iv
ABSTRACT ...........................................................................................................v
MỤC LỤC ............................................................................................................vi
DANH SÁCH BẢNG ........................................................................................ viii
DANH SÁCH HÌNH ............................................................................................ix
DANH SÁCH PHỤ LỤC ......................................................................................x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ xii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ...................................................................................1
1.1 Lý do chọn đề tài ......................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................1
1.3 Đối tượng và phạm vi nhiên cứu ..............................................................1
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ...................................................................1
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu.......................................................................1
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN..................................................................................3
2.1 Tổng quan thực vật...................................................................................3
2.1.1 Giới thiệu cây Núc nác ..................................................................3
2.1.2 Phân loại khoa học ........................................................................3
2.1.3 Mô tả thực vật ...............................................................................3
2.2 Các nghiên cứu về dược tính....................................................................5
2.2.1 Theo kinh nghiệm dân gian ...........................................................5
2.2.2 Các nghiên cứu đã công bố ...........................................................8
2.3 Các nghiên cứu về thành phần hóa học..................................................10
2.3.1 Các nghiên cứu trong nước .........................................................10
2.3.2 Các nghiên cứu ngoài nước .........................................................10
2.3.3 Các thành phần hóa học đã được tìm thấy ở loài Núc nác
(Oroxylum indicum (L.) Vent). .....................................................................11
vi
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................................19
3.1 Phương tiện nghiên cứu .........................................................................19
3.1.1 Hóa chất ......................................................................................19
3.1.2 Thiết bị và dụng cụ......................................................................19
3.2 Phương pháp nghiên cứu........................................................................20
3.2.1 Phương pháp cô lập hợp chất ......................................................20
3.2.2 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học của hợp chất ................20
3.2.3 Phương pháp thử nghiệm hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định
......................................................................................................................20
3.3 Thực nghiệm ..........................................................................................21
3.3.1 Nguyên liệu .................................................................................21
3.3.2 Điều chế các cao phân đoạn ........................................................21
3.3.3 Phân lập hợp chất từ cao ethyl acetate ........................................22
3.4 Thử nghiệm hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định ...............................25
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................26
4.1 Xác định cấu trúc và nhận danh các hợp chất ........................................26
4.1.1 Hợp chất ORI.EA1 ......................................................................26
4.1.2 Hợp chất ORI.EA2 ......................................................................28
4.1.3 Hợp chất ORI.EA3 ......................................................................31
4.2 Kết quả thử nghiệm hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định ...................33
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................34
5.1 Kết luận ..................................................................................................34
5.2 Kiến nghị ................................................................................................34
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................35
PHỤ LỤC.............................................................................................................36
vii
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Núc nác trong y học cổ truyền của các nước Châu Á [3]. ......................6
Bảng 2.2 Các nghiên cứu hoạt tính sinh học trên các bộ phận của Núc nác. ...........8
Bảng 2.3 Thành phần hóa học đã công bố của loài Oroxylum indicum (L.) Vent .........11
Bảng 3.1 Kết quả sắc ký cột 1. .............................................................................23
Bảng 3.2 Kết quả sắc ký cột 2. .............................................................................23
Bảng 3.3 Kết quả sắc ký cột 3. .............................................................................24
Bảng 4.1 Số liệu phổ 1D NMR và 2D NMR của ORI.EA1 .................................27
Bảng 4.2 Số liệu phổ 1D và 2D NMR của ORI.EA2 ...........................................29
Bảng 4.3 Bảng so sánh phổ 1D NMR ORI.EA3 () và ORI.EA1 (#) ................31
Bảng 4.4 Số liệu phổ 1D và 2D NMR của ORI.EA3 ...........................................32
viii
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Hoa và quả Núc nác ...............................................................................4
Hình 2.2 Lá và thân Núc nác .................................................................................4
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ điều chế các cao phân đoạn .......................................................22
Hình 3.2 Các phân đoạn của cột 1 ......................................................................23
Hình 3.3 Bản sắc ký và tinh thể ORI.EA1 ..........................................................25
Hình 3.4 Bản sắc ký và dạng vô định hình ORI.EA2 .........................................25
Hình 3.5 Bản sắc ký và tinh thể ORI.EA3 ..........................................................24
Hình 4.1 Tương quan HMBC của ORI.EA1.......................................................27
Hình 4.2 Sự phân mảnh khối lượng của ORI.EA1 .............................................28
Hình 4.3 Cấu trúc hóa học của baicalein 7-O--glucoside. ................................28
Hình 4.4 Tương quan HMBC của ORI.EA2.......................................................29
Hình 4.5 Cấu trúc hóa học của verbascoside. .....................................................30
Hình 4.6 Tương tác HMBC của ORI.EA3 ..........................................................32
Hình 4.7 Sự phân mảnh khối lượng của ORI.EA3 .............................................32
Hình 4.8 Cấu trúc của oroxylin A 7-O-β-glucoside ............................................33
Hình 5.1 Các hợp chất đã phân lập .....................................................................34
ix
DANH SÁCH PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Kết quả thử nghiệm hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định .................36
Phụ lục 2 Phổ ESI-MS của ORI.EA1 ..................................................................39
Phụ lục 3 Phổ 1H NMR của ORI.EA1 .................................................................40
Phụ lục 4 Phổ 1H NMR của ORI.EA1 .................................................................41
Phụ lục 5 Phổ 1H NMR giãn rộng của ORI.EA1 .................................................42
Phụ lục 6 Phổ 1H NMR giãn rộng của ORI.EA1 .................................................43
Phụ lục 7 Phổ 13C NMR của ORI.EA1 ................................................................44
Phụ lục 8 Phổ 13C NMR giãn rộng của ORI.EA1 ................................................45
Phụ lục 9 Phổ DEPT của ORI.EA1 .....................................................................46
Phụ lục 10 Phổ HMBC của ORI.EA1..................................................................47
Phụ lục 11 Phổ HMBC giãn rộng của ORI.EA1 .................................................48
Phụ lục 12 Phổ HMBC giãn rộng của ORI.EA1 .................................................49
Phụ lục 13 Phổ ESI-MS của ORI.EA2 ................................................................50
Phụ lục 14 Phổ 1H NMR của ORI.EA2 ...............................................................51
Phụ lục 15 Phổ 1H NMR giãn rộng của ORI.EA2 ..............................................52
Phụ lục 16 Phổ 1H NMR giãn rộng của ORI.EA2 ..............................................53
Phụ lục 17 Phổ 13C NMR của ORI.EA2 ..............................................................54
Phụ lục 18 Phổ 13C NMR giãn rộng của ORI.EA2 ..............................................55
Phụ lục 19 Phổ DEPT của ORI.EA2 ...................................................................56
Phụ lục 20 Phổ HMBC của ORI.EA2..................................................................57
Phụ lục 21 Phổ HMBC giãn rộng của ORI.EA2 .................................................58
Phụ lục 22 Phổ HMBC giãn rộng của ORI.EA2 .................................................59
Phụ lục 23 Phổ HMBC giãn rộng của ORI.EA2 .................................................60
Phụ lục 24 Phổ HMBC giãn rộng của ORI.EA2 .................................................61
Phụ lục 25 Phổ ESI-MS của ORI.EA3 ................................................................62
Phụ lục 26 Phổ 1H NMR của ORI.EA3 ...............................................................63
Phụ lục 27 Phổ 1H NMR giãn rộng của ORI.EA3 ...............................................64
Phụ lục 28 Phổ 1H NMR giãn rộng của ORI.EA3 ...............................................65
Phụ lục 29 Phổ 13C NMR của ORI.EA3 ..............................................................66
x
Phụ lục 30 Phổ 13C NMR giãn rộng của ORI.EA3 ..............................................67
Phụ lục 31 Phổ DEPT của ORI.EA3 ...................................................................68
Phụ lục 32 Phổ HMBC của ORI.EA3..................................................................69
Phụ lục 33 Phổ HMBC giãn rộng của ORI.EA3 .................................................70
Phụ lục 34 Phổ HMBC giãn rộng của ORI.EA3 .................................................71
xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
13
C NMR
Carbon (13) Nuclear Magnetic Resonance
1D NMR
1 Direction Nuclear Magnetic Resonance
1
Proton Nuclear Magnetic Resonance
H NMR
2D NMR
2 Direction Nuclear Magnetic Resonance
Ara
Arabinose
BuOH
n-Butanol
C
Chloroform
d
Doublet
DC
Dichloromethane
dd
Doublet of doublet
DEPT
Distortionless Enhancement by Polarization Transfer
EA
Ethyl acetate
ESI-MS
Electrospray Ionization Mass Spectroscopy
EtOH
Ethanol
Glc
Glucoside
GlcA
Glucuronide
HMBC
Heteronuclear Multiple Bond Correlation
Hz
Hertz (đơn vị đo tần số)
J
Hằng số ghép spin
m
Multiplet
MeOH
Methanol
MHz
Mega Hertz (đơn vị đo tần số)
MIC
Minimum Inhibitory Concentration
xii
MS
Mass Spectroscopy
PE
Petroleum ether
ppm
Part per million
Rf
Retention factor
Rha
Rhamnose
s
Singlet
t
Triplet
δ
Chemical shift
xiii
Chương 1 Giới thiệu
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Y học thế giới hiện nay đang có xu hướng sử dụng các dược liệu có nguồn
gốc từ tự nhiên, ít tác dụng không mong muốn hơn so với các thuốc tổng hợp
trên thị trường hiện nay. Nước ta có nguồn thực vật đa dạng và phong phú cùng
với nền tảng y học cổ truyền lâu đời, đó là điều kiện thuận lợi để nghiên cứu và
tìm ra các ứng viên tiềm năng bổ sung vào kho tàng dược liệu.
Núc nác, một loài cây thân gỗ có hoạt tính chữa bệnh phổ rộng. Trên thế
giới có nhiều công trình nghiên cứu về thành phần hóa học của Núc nác, cho thấy
nó chứa chủ yếu là flavonoid, phenolic, alkaloid và tannin. Bên cạnh đó, nhiều
nghiên cứu về hoạt tính sinh học trên các bộ phận của loài cây này cũng đã được
thực hiện, cho thấy mỗi bộ phận có những hoạt tính khác nhau [1], trong đó các
cao chiết từ vỏ thân cây được công bố có hoạt tính kháng oxy hóa, kháng khuẩn,
kháng viêm và bảo vệ gan. Tuy nhiên, chi tiết về thành phần hóa học làm nên sự
khác biệt đó vẫn đang được nghiên cứu. Nhằm góp phần giải thích vấn đề trên
cũng như cung cấp thêm thông tin khoa học về Nam hoàng bá, vỏ thân cây Núc
nác, một vị thuốc quan trọng trong y học cổ truyền Việt Nam, chúng tôi lựa chọn
và thực hiện đề tài tốt nghiệp "Phân lập hợp chất từ cao ethyl acetate của vỏ
thân cây Núc nác (Oroxylum indicum (L.) Vent)".
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài "Phân lập hợp chất từ cao ethyl acetate của vỏ thân cây Núc nác
(Oroxylum indicum (L.) Vent)" mong muốn đạt được các mục tiêu sau:
Phân lập được ít nhất 2 hợp chất tinh chế và xác định cấu trúc hợp chất.
1.3 Đối tượng và phạm vi nhiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Vỏ thân cây Núc nác (Oroxylum indicum (L.) Vent) mọc ở huyện Thoại
Sơn, tỉnh An Giang.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Cao ethyl acetate của vỏ thân cây Núc nác (Oroxylum indicum (L.) Vent).
1
Chương 1 Giới thiệu
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học
Cung cấp thêm thông tin về đặc điểm nhận dạng, khu vực phân bố, phương
pháp tách chiết, thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cây Núc nác.
Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu thêm về một dược liệu có khả năng ứng dụng vào y học hiện
đại.
2
Chương 2 Tổng quan
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan thực vật
2.1.1 Giới thiệu cây Núc nác
Họ Bignoniaceae, còn gọi là họ chùm ớt, là một họ thực vật có hoa có
khoảng 116-120 chi, 650-750 loài. Các thành viên thuộc họ này hầu hết là các
loài thân gỗ và cây bụi, rất hiếm các cây thân leo hay thân thảo. Chúng được tìm
thấy trên khắp thế giới nhưng phân bố nhiều nhất ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt
đới như Nam Mỹ, Bắc Mỹ, Nam Phi, Nam Á, Đông Nam Á.
Núc nác có tên khoa học là Oroxylum indicum (L.) Vent thuộc chi
Oroxylum, họ Bignoniaceae. Loài này được L. Vent miêu tả lần đầu tiên vào năm
1877. Nó chủ yếu phân bố ở tiểu lục địa Ấn Độ, trong vùng đồi chân núi
Himalaya kéo dài vào miền Nam Trung Quốc và các khu sinh thái Malaysia. Cụ
thể, nó được tìm thấy ở Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây, Quý Châu, Tứ
Xuyên, Đài Loan, Vân Nam, Myanmar, Ấn Độ, Lào, Thái Lan, Campuchia,
Malaysia, Philippines, Indonesia, Nepal, Bhutan, Bangladesh, Pakistan và Sri
Lanka [1]. Ở Việt Nam, Núc nác có thể được tìm thấy ở hầu khắp các tỉnh thành
từ Bắc vào Nam.
Tên nước ngoài: Broken bones plant, Indian calosanthes, Indian Trumpet,
tree of Damocles (English); Tatelo (Nepali); Ka-pa, Sonapatha (Ấn Độ).
2.1.2 Phân loại khoa học
Giới: Plantae.
Ngành: Magnoliophyta.
Lớp: Magnoliopsida.
Phân lớp: Asterids
Bộ: Lamiales.
Họ: Bignoniaceae.
Chi: Oroxylum.
Loài: O. indicum (L.) Vent.
2.1.3 Mô tả thực vật
Thân: là loài thân gỗ có kích cỡ trung bình cao khoảng 8-15 m. Thân nhẵn,
ít phân cành, vỏ cây màu xám tro, mặt trong màu vàng nhạt.
3
Chương 2 Tổng quan
Lá: có 2-3 lần kép lông chim, lá chét hình bầu dục, nguyên, đầu nhọn, dài
7-15 cm, rộng 5-6 cm.
Hoa: màu nâu đỏ sẫm mọc thành chùm dài ở ngọn thân. Đài hoa hình ống,
cứng, dày, có 5 khía nông. Tràng hình chuông, phình rộng, có 5 thùy hợp thành
hai môi, 5 nhị, có chỉ nhị có lông ở gốc. Đĩa mật có 5 thùy rõ, cao 4-5 mm,
đường kính 12-14 mm.
Quả: dài, dẹp, dạng lưỡi kiếm nhọn hai đầu, mở vách, van song song với
vách, dài 50-80 cm, rộng 5-7 cm.
Hạt: dài 4-9 cm, rộng 3-4 cm, được bao quanh bởi một màng mỏng, bóng
và trong.
Hoa nở về đêm, thụ phấn nhờ dơi, côn trùng. Mùa hoa tháng 2-4 (trước khi
ra lá), mùa quả tháng 10-11; có khi vẫn thấy hoa quả quanh năm. Các quả chín
vẫn ở trên cây khá lâu vào mùa khô khi cây rụng hết lá [2].
Hình 2.1 Hoa và quả Núc nác
Hình 2.2 Lá và thân Núc nác
4
Chương 2 Tổng quan
2.2 Các nghiên cứu về dược tính
2.2.1 Theo kinh nghiệm dân gian
Núc nác một loại dược liệu quan trọng trong y học cổ truyền của nhiều
nước châu Á. Các bộ phận rễ, lá, quả và vỏ thân cây Núc nác có thể được sử
dụng riêng lẻ hoặc phối hợp với các vị thuốc khác để điều trị một số bệnh. Rễ và
vỏ thân cây được sử dụng để hạ sốt, chữa viêm phế quản, nhiễm giun, hen suyễn,
tiêu chảy và bệnh lỵ. Quả và hạt được sử dụng như một thuốc long đờm, thuốc xổ
và thuốc bổ.
Trong y học Ayurvedic của Ấn Độ, vỏ rễ, thân và lá được dùng khi bị rắn
cắn, tiêu chảy và bệnh lỵ. Trong y học cổ truyền Trung Quốc, hạt được đặt tên là
Mu Hu Die, được sử dụng rộng rãi để điều trị viêm phế quản, viêm họng, ho gà
và các rối loạn về đường hô hấp. Ở vùng phía Bắc và Tây Bắc Thái Lan, quả và
hoa của cây được sử dụng như một loại thực phẩm hằng ngày [1].
Trong Y học cổ truyền nước ta hai bộ phận chính của Núc nác được sử
dụng làm thuốc là vỏ thân cây (tên dược liệu là Nam hoàng bá) và hạt khô (tên
dược liệu là Mộc hồ điệp) [2].
Nam hoàng bá :
+ Thu hái: vỏ Núc nác có thể thu hoạch gần như quanh năm, tốt nhất vào
mùa xuân, hạ. Thường đẽo vỏ trên cây còn sống, ít nơi hạ cây. Vỏ Núc nác màu
xám tro, mặt trong khi còn tươi có màu vàng nhạt, không mùi, vị đắng, hơi hắc.
+ Công dụng: thanh nhiệt lợi thấp, tiêu thũng giải độc. Điều trị viêm gan do
nhiễm trùng, chữa vàng da, viêm bàng quang, yết hầu sưng đau, ung nhọt lở loét, đi
ngoài, đi lỵ, dị ứng ngoài da, ngoài ra Nam hoàng bá còn được dùng như thuốc bổ.
Mộc hồ điệp :
+ Thu hái: thu hoạch hạt vào thời điểm cuối thu sang đông, hái lấy quả chín,
phơi khô, lấy hạt rồi tiếp tục phơi khô, sau đó bảo quản sử dụng dần. Thường
dùng những hạt khô, màu trắng, còn nguyên là tốt nhất.
+ Công dụng: Mộc hồ điệp có công dụng nhuận phế, thanh phế nhiệt, lợi
yết hầu, hòa vị, sinh cơ. Chữa trị ho do phong nhiệt, ho gà (bách nhật khái), ho
lao, cổ họng sưng đau, khan tiếng, viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm amedan,
đau vùng gan, dạ dày, vết thương không liền miệng, dị ứng ngoài da.
Công dụng chữa bệnh của Núc nác theo kinh nghiệm dân gian được trình
bày tóm tắt ở Bảng 2.1.
5
Chương 2 Tổng quan
Bảng 2.1 Núc nác trong y học cổ truyền của các nước Châu Á [3].
Quốc gia
Bộ phận sử dụng Điều trị bệnh
Việt Nam
Vỏ rễ
Vàng da
Tiêu chảy
Viêm họng
Hen suyễn
Đau dạ dày
Vỏ thân
Vấn đề về tim
Viêm da dị ứng
Viêm phế quản và các vấn đề về hô hấp
Hạt
Thuốc giảm đau, trị ho, viêm phế quản, viêm họng và
viêm đường hô hấp
Đau dạ dày
Ung nhọt và bướu
Ấn Độ
Vỏ rễ
Bảo vệ gan
Tiêu chảy
Viêm gan B
Rối loạn tiết niệu bao gồm cả thuốc lợi tiểu
Viêm thấp khớp
Viêm họng, hen suyễn
Bệnh phong, bệnh lao
Nhiễm giun đường ruột
Bệnh lậu
Vỏ thân
Vàng da
Đái tháo đường
Viêm loét dạ dày
Vết thương, vết bỏng
Viêm phế quản và các vấn đề hô hấp khác
Sốt rét
Lá
Đau răng, đau đầu, đau bụng và đau khớp
Rắn cắn
Huyết áp thấp
Độc của bò cạp
6
Chương 2 Tổng quan
Quả
Viêm phê quản và ho đòm
Nhiễm giun
Vấn đề về tim
Hạt
Trúng phong
Viêm amedam
Thuốc giảm đau
Trị ho, viêm phế quản, viêm họng và viêm đường hô
hấp
Viêm gan B
Sốt cao và viêm phổi
Táo bón
Đau đầu
Trung
Quốc
Vỏ thân
Viêm phế quản và các vấn đề về hô hấp
Hạt
Thuốc giảm đau
Trị ho, viêm phế quản, viêm họng và viêm đường hô
hấp
Thái Lan
Vỏ rễ
Tiêu chảy
Viêm gan B
Vỏ thân
Đái tháo đường
Viêm khớp, thấp khớp
Viêm loét dạ dày
Hạt
Thuốc giảm đau
Trị ho, viêm phế quản, viêm họng và viêm đường hô
hấp
Nhuận tràng
Ung nhọt và bướu
Tiêu chảy
Malaysia
Vỏ thân
Viêm gan B
Lá
Đau răng, đau đầu, đau bụng và đau khớp
Viêm gan B
Bệnh tả
Lào
Vỏ rễ
Viêm gan B
Đái tháo đường
7
Chương 2 Tổng quan
Philippine Vỏ rễ
Viêm gan B
Viêm thấp khớp
Rối loạn tiết niệu bao gồm cả thuốc lợi tiểu
Lá
Đau răng, đau đầu, đau bụng và đau khớp
2.2.2 Các nghiên cứu đã công bố
Có nhiều thử nghiệm về hoạt tính sinh học trên các bộ phận khác nhau của cây
đã được công bố. Những nghiên cứu cho thấy các bộ phận đều có hoạt tính sinh học.
Lá, vỏ thân và vỏ rễ có hoạt tính kháng viêm, kháng khuẩn, bảo vệ gan. Hoạt tính
kháng oxy hóa có khắp các bộ phận của cây. Hoạt tính ức chế α-glucosidase có
trong lõi thân. Bảng 2.2 trình bày cụ thể các thử nghiệm sinh học.
Bảng 2.2 Các nghiên cứu hoạt tính sinh học trên các bộ phận của Núc nác [1, 3].
STT
1
Hoạt tính nghiêm cứu
Kháng oxy hóa
(antioxidantion)
Bộ phận thưc vật
Vỏ thân
Chlorofrom
Ethyl acetate
Ethanol
Methanol
Thân
Methanol
Lá
Petroleum ether
Chloroform
Ethanol
Methanol
Nước
Rễ
Methanol
Hạt
Ethanol
Nước
Methanol
Nước
Methanol
Nước
Ethyl acetate
Ethanol
Methanol
Nước
Dichloromethane
Ethyl acetate
Ethanol
Methanol
Quả
Vỏ rễ
Vỏ rễ
2
Kháng khuẩn
(antimicrobial)
Cao chiết
Vỏ thân
Lá
Ethanol
Rễ
Dichloromethane
Ethanol
8
Chương 2 Tổng quan
3
Kháng giun
(anthelminthic)
Vỏ rễ
Vỏ thân
4
Kháng tác nhân gây đột biến
(antiulcer)
Vỏ rễ
5
Kháng viêm
(anti-inflammtory)
Nước
Vỏ thân
Dichloromethane
Ethyl acetate
Ethanol
Nước
Rễ
Dichloromethane
Lá
Bảo vệ gan
(hepatoprotective)
Vỏ rễ
Vỏ thân
7
8
9
10
Kháng ung thư
(anticancer)
Bảo vệ dạ dày
(gastroprotecttive)
Kháng đột biến
(antimutagencity)
Ức chế α-glucosidase
(α-glucosidase inhibitory)
Petroleum ether
Hexane
Acetone
n-Butanol
Ethanol
Petroleum ether
n-Butanol
Ethanol
Lá
Vỏ rễ
6
Methanol
Petroleum ether
Chloroform
Ethyl acetate
n-Butanol
Petroleum ether
Chloroform
Ethanol
Nước
Petroleum ether
n-Butanol
Ethanol
Nước
Ethanol
Methanol
Quả
Methanol
Vỏ thân
Petroleum ether
Chloroform
Ethyl acetate
Ethanol
Methanol
Nước
Lá
Methanol
Vỏ rễ
n-Butanol
Quả
Methanol
Lõi thân
Methanol
9
Chương 2 Tổng quan
11
Điều hòa hệ miễn dịch
(immunomodulatory)
Vỏ rễ
n-Butanol
12
Kháng viêm khớp
(anti-arthritic)
Vỏ rễ
Chloroform
Ethyl acetate
n-Butanol
Vỏ rễ
Methanol
Rễ
Nước
Vỏ rễ
n-Butanol
Vỏ thân
Methanol
Vỏ rễ
Ethanol
Vỏ thân
Ethanol
Ethanol:nước (1:1)
Methanol
Nước
Ethanol
Nước
13
14
15
16
17
Làm lành vết thương
(woundhealing)
Kháng viêm đại tràng
(anticolitis)
Giảm đau
(analgesic)
Bảo vệ thận
(nephroprotective)
Trị đái tháo đường
(antidiabetic)
Lá
Rễ
2.3 Các nghiên cứu về thành phần hóa học
2.3.1 Các nghiên cứu trong nước
Năm 2012, Nguyễn Thị Thanh Mai và cộng sự đã nghiên cứu về thành phần hóa
học của lõi thân cây Núc nác. Kết quả cho thấy đã phân lập và nhận danh được 12 hợp
chất là oroxylin A, oroxyloside, hispidulin, apigenin, ficusal, balanophonin, salicylic
acid, p-hydroxybenzoic acid, protocatechuic acid, isovanillin, β-hydroxypropiovanillon
và 2-(1-hydroxymethylethyl)-4H,9H-naphtho[2,3-b]furan-4,9-dione [4].
Năm 2013, Lê Thị Thu Hương và cộng sự đã công bố 4 hợp chất tìm được
trong lá cây Núc nác bao gồm chrysin, hispidulin, baicalein, oroxylin A [5].
2.3.2 Các nghiên cứu ngoài nước
Qua các tài liệu đã công bố từ năm 1992 cho tới nay (về thành phần hóa học
của loài Oroxylum indicum (L.) Vent), các nhà hóa học trên thế giới đã tách được
hơn 50 flavonoid, 6 isoflavonoid, 14 napthalenoid, 3 phenylethanoid, 9
cyclohexylethanoid, 3 triterpenoid, 4 steroid, 5 stilbenoid và 17 hợp chất khác từ
loài cây này [3].
Lá có chứa flavone, baicalein glycoside, scutellarein, anthraquinone và
aloeemodin. Rễ và vỏ rễ được báo cáo có chrysin, baicalein, oroxylin A,
biochanin A và acid ellagic. Phần lõi có β-sitosterol, isoflavone và prunetin. Hạt
có oroxylin A, baicalein, scutellarein 7-O-glucoside, pinocembrin và lupeol. Vỏ
10