TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BỘ MÔN HÓA
NGUYỄN HOÀNG NGUYỆN
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG MỘT SỐ DƯỢC PHẨM
CHỨA HOẠT CHẤT CEFADROXIL
BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG CAO ÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: CỬ NHÂN HÓA DƯỢC
Cần Thơ, 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BỘ MÔN HÓA
NGUYỄN HOÀNG NGUYỆN
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG MỘT SỐ DƯỢC PHẨM
CHỨA HOẠT CHẤT CEFADROXIL
BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG CAO ÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: CỬ NHÂN HÓA DƯỢC
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
ThS. NGUYỄN THỊ DIỆP CHI
Cần Thơ, 2015
LỜI CẢM ƠN
Em rất vinh dự khi được làm sinh viên của trường đại học Cần Thơ, đặc
biệt là sinh viên của khoa Khoa học Tự nhiên. Khi còn ngồi trên ghế nhà
trường, em đã rất may mắn khi được quý thầy cô hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn,
và tạo điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành tốt việc học của mình.
Được như ngày hôm nay, trước tiên em xin gởi lời cám ơn sâu sắc đến
cha mẹ, người đã sinh ra và dạy dỗ em nên người.
Em xin gởi lời cám ơn chân thành nhất đến tất cả quý thầy cô trường đại
học Cần Thơ, đặc biệt là quý thầy cô bộ môn Hóa khoa Khoa học Tự nhiên đã
tận tình giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích, đây là hành
trang vững chắc để em bước vào đời.
Để hoàn tốt bài luận văn, ngoài sự cố gắng của bản thân còn có sự hướng
dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của cô Diệp Chi và các cô chú, anh chị ở “Trung tâm
kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm và Thực phẩm thành phố Cần Thơ”.
Em xin gởi lời cám ơn chân thành đến cô Nguyễn Thị Diệp Chi, cô đã
tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành tốt bài
luận văn tốt nghiệp của mình.
Cám ơn ban giám đốc “Trung tâm kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm và
Thực phẩm thành phố Cần Thơ” đã trang bị các cơ sở vật chất để em thực hiện
tốt bài luận văn này. Cám ơn cô Lê Thị Cẩm Thúy, phó giám đốc “Trung tâm
kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm và Thực phẩm thành phố Cần Thơ”, các anh
chị phòng hóa mỹ phẩm, đặc biệt là chú Lương, chị Liên Phương đã định
hướng cho em từ cách tổ chức công việc đến phương pháp tiến hành trong
suốt quá trình thực hiện đề tài của mình.
Cám ơn cô Tôn Nữ Liên Hương và tập thể các bạn lớp Hóa Dược 1 K38
đã luôn động viên, giúp đỡ lúc em gặp khó khăn.
Xin chân thành cám ơn
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệp Chi
Trường Đại Học Cần Thơ
Luận văn tốt nghiệp - Hóa dược K38
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Khoa Khoa Học Tự Nhiên
Bộ Môn Hóa Học
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
1. Cán bộ hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Diệp Chi
2. Đề tài: “Kiểm tra chất lượng một số dược phẩm chứa hoạt chất
Cefadroxil bằng phương pháp sắc ký lỏng cao áp”
3. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hoàng Nguyện
Lớp: Hóa Dược – Khóa: 38
MSSV: B1203480
4. Nội dung nhận xét:
a) Nhận xét về hình thức của LVTN:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
b) Nhận xét về nội dung của LVTN (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ):
Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Những vấn đề còn hạn chế:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
c) Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài (ghi rõ từng nội dung
chính do sinh viên nào chịu trách nhiệm thực hiện nếu có):
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
d) Kết luận, đề nghị và điểm:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2015
Cán bộ hướng dẫn
ThS. Nguyễn Thị Diệp Chi
SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện
ii
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệp Chi
Trường Đại Học Cần Thơ
Khoa Khoa Học Tự Nhiên
Bộ Môn Hóa Học
Luận văn tốt nghiệp - Hóa dược K38
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
1. Cán bộ phản biện: ……………………………………………………………
2. Đề tài: “Kiểm tra chất lượng một số dược phẩm chứa hoạt chất
Cefadroxil bằng phương pháp sắc ký lỏng cao áp”
3. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hoàng Nguyện
Lớp: Hóa Dược – Khóa: 38
MSSV: B1203480
4. Nội dung nhận xét:
a) Nhận xét về hình thức của LVTN:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
b) Nhận xét về nội dung của LVTN (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ):
Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Những vấn đề còn hạn chế:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
c) Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài (ghi rõ từng nội dung
chính do sinh viên nào chịu trách nhiệm thực hiện nếu có):
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
d) Kết luận, đề nghị và điểm:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2015
Cán bộ hướng dẫn
ThS. Nguyễn Thị Diệp Chi
SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện
iii
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệp Chi
Luận văn tốt nghiệp - Hóa dược K38
TÓM TẮT
Cefadroxil là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, được dùng
theo đường uống, có phổ kháng khuẩn tương tự Cefalexin nhưng nồng độ
Cefadroxil trong huyết tương được duy trì lâu hơn. Cefadroxil được chỉ
định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn thể nhẹ và trung bình do các vi
khuẩn nhạy cảm gây ra. Mục tiêu của đề tài là thẩm định quy trình định
lượng hoạt chất Cefadroxil bằng phương pháp sắc ký lỏng cao áp, đồng
thời kiểm tra, đánh giá chất lượng một số dược phẩm có chứa hoạt chất
Cefadroxil dạng viên nang.
Đề tài tiến hành thẩm định quy trình định lượng hoạt chất Cefadroxil
bằng phương pháp sắc ký lỏng cao áp và áp dụng phương pháp vừa thẩm định
để định lượng hoạt chất Cefadroxil có trong một số dược phẩm, đồng thời đề
tài còn kiểm tra chất lượng của 6 lô thuốc dạng viên nang trên địa bàn Thành
phố Cần Thơ theo một số chỉ tiêu: tính chất cảm quan, độ đồng đều khối
lượng, độ hòa tan, định tính và định lượng.
Quy trình định lượng hoạt chất Cefadroxil được thẩm định có độ tuyến
tính tốt (R = 0,9999), độ đúng tốt (tỷ lệ phục hồi trung bình bằng 99,36%) và
có độ chính xác cao (RSD = 0,423%). Các lô thuốc được kiểm tra đều đạt các
yêu cầu chất lượng theo các tiêu chuẩn cơ sở tương ứng.
SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện
iv
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệp Chi
Luận văn tốt nghiệp - Hóa dược K38
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BỘ MÔN HÓA HỌC
……………………..
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả của nghiên cứu này chưa dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày
tháng
năm 2015
Nguyễn Hoàng Nguyện
SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện
v
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệp Chi
Luận văn tốt nghiệp - Hóa dược K38
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Tóm tắt ............................................................................................................. iv
Lời cam kết ....................................................................................................... v
Mục lục............................................................................................................. vi
Danh mục hình ................................................................................................ ix
Danh mục bảng ................................................................................................ x
Danh mục từ viết tắt ....................................................................................... xi
Danh mục phụ lục .......................................................................................... xii
Chương 1: Giới thiệu ....................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề ........................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu đề tài ..................................................................................... 1
Chương 2: Tổng quan tài liệu ......................................................................... 2
2.1 Tổng quan về Cefadroxil..................................................................... 2
2.1.1 Lịch sử, cấu tạo, danh pháp ....................................................... 2
2.1.2 Chỉ định, dược động học ........................................................... 4
2.1.3 Dược lý và cơ chế tác dụng ....................................................... 4
2.1.4 Tương tác thuốc ......................................................................... 4
2.1.5 Thận trọng ................................................................................. 4
2.1.6 Liều lượng và cách dùng ........................................................... 5
2.1.7 Một số chế phẩm trên thị trường ............................................... 5
2.2 Định tính ............................................................................................. 6
2.2.1 Sắc ký lớp mỏng ........................................................................ 6
2.2.2 Sắc ký lỏng cao áp ..................................................................... 7
2.3 Định lượng .......................................................................................... 8
2.3.1 Nguyên tắc ................................................................................. 8
2.3.2 Cách tiến hành ........................................................................... 8
2.4 Các chỉ tiêu kiểm nghiệm dược phẩm dạng viên nang ....................... 9
2.4.1 Tính chất cảm quan ................................................................... 9
2.4.2 Độ đồng đều khối lượng .......................................................... 10
SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện
vi
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệp Chi
Luận văn tốt nghiệp - Hóa dược K38
2.4.3 Độ hòa tan................................................................................ 10
2.4.4 Định tính .................................................................................. 11
2.4.5 Định lượng ............................................................................... 11
2.5 Thẩm định quy trình phân tích .......................................................... 11
2.5.1 Tầm quan trọng của việc thẩm định ........................................ 11
2.5.2 Các chỉ tiêu thẩm định quy trình phân tích ............................. 12
Chương 3: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu .................................... 17
3.1 Địa điểm và thời gian thực hiện ........................................................ 17
3.1.1 Địa điểm thực hiện .................................................................. 17
3.1.2 Thời gian thực hiện.................................................................. 17
3.2 Phương tiện thực hiện ....................................................................... 17
3.2.1 Hóa chất và dung môi .............................................................. 17
3.2.2 Thiết bị và dụng cụ .................................................................. 17
3.3 Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 19
3.3.1 Chất chuẩn đối chiếu ............................................................... 19
3.3.2 Mẫu thử.................................................................................... 19
3.4 Phương pháp nghiên cứu................................................................... 20
3.5 Phương pháp xử lý kết quả ............................................................... 21
3.6 Hoạch định thí nghiệm ...................................................................... 21
Chương 4: Thực nghiệm và kết quả............................................................. 22
4.1 Các chỉ tiêu kiểm nghiệm dược phẩm dạng viên nang ..................... 22
4.1.1 Tính chất cảm quan ................................................................. 22
4.1.2 Độ đồng đều khối lượng .......................................................... 22
4.1.3 Độ hòa tan................................................................................ 23
4.1.4 Định tính .................................................................................. 26
4.2 Thẩm định quy trình định lượng hoạt chất Cefadroxil bằng
phương pháp sắc ký lỏng cao áp ...................................................................... 30
4.2.1 Kiểm tra độ tương thích hệ thống ............................................ 31
4.2.2 Độ đặc hiệu .............................................................................. 31
4.2.3 Tính tuyến tính ........................................................................ 33
4.2.4 Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng ............................. 35
SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện
vii
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệp Chi
Luận văn tốt nghiệp - Hóa dược K38
4.2.5 Độ chính xác ........................................................................... 35
4.2.6 Độ đúng ................................................................................... 37
4.3 Định lượng hoạt chất Cefadroxil trong một số dược phẩm dạng
viên nang ................................................................................................. 39
4.3.1 Nguyên tắc ............................................................................... 39
4.3.2 Cách tiến hành ......................................................................... 39
Chương 5: Kết luận và kiến nghị ................................................................. 42
5.1 Kết luận ............................................................................................. 42
5.2 Kiến nghị ........................................................................................... 42
Tài liệu tham khảo ........................................................................................... 43
Phụ lục ............................................................................................................. 44
SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện
viii
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệp Chi
Luận văn tốt nghiệp - Hóa dược K38
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Công thức cấu tạo Cefadroxil monohydrat
3
Hình 2.2: Viên nang Cefadroxil 500 – cgp
5
Hình 2.3: Thuốc bột Cefadroxil 250 mg
5
Hình 2.4: Viên nang cứng Cefadroxil pp 500 mg
6
Hình 2.5: Thuốc bột pha hỗn dịch uống Aticef 250 mg
6
Hình 2.6: Hỗn dịch Cefadroxil 125 mg/5ml
6
Hình 3.1: Bình định mức
18
Hình 3.2: Máy siêu âm hòa tan
18
Hình 3.3: Hệ thống máy HPLC Hitachi
18
Hình 3.4: Tủ sấy
18
Hình 3.5: Máy thử độ hòa tan
18
Hình 3.6: Mẫu thử viên nang cứng Aticef 500 mg
20
Hình 3.7: Mẫu thử viên nang cứng Tytdroxil 500 mg
20
Hình 3.8: Mẫu thử viên nang cứng Droxicef 500 mg
20
Hình 3.9: Mẫu thử viên nang cứng Cefadroxil pmp 250 mg
20
Hình 3.10: Chất chuẩn đối chiếu Cefadroxil monohydrat
20
Hình 4.1: Kết quả định tính hoạt chất Cefadroxil bằng sắc ký lớp mỏng
28
Hình 4.2: Đồ thị khảo sát tính tuyến tính giữa nồng độ và diện tích pic
34
SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện
ix
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệp Chi
Luận văn tốt nghiệp - Hóa dược K38
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Bảng quy định độ đồng đều khối lượng cho chế phẩm thuốc
viên nang
10
Bảng 2.2: Yêu cầu phần trăm chênh lệch về hàm lượng hoạt chất cần
định lượng
11
Bảng 3.1: Chất chuẩn đối chiếu
19
Bảng 3.2: Tên mẫu, số lô, nhà sản xuất của các mẫu thử
19
Bảng 4.1: Tính chất cảm quan của các mẫu dược phẩm được khảo sát
22
Bảng 4.2: Kết quả độ đồng đều khối lượng của một số mẫu dược phẩm
được khảo sát
23
Bảng 4.3: Kết quả khảo sát độ hòa tan của một số mẫu dược phẩm
được khảo sát
25
Bảng 4.4: Kết quả khảo sát độ hòa tan mẫu 1441
26
Bảng 4.5: Kết quả định tính hoạt chất Cefadroxil bằng phương pháp sắc
ký lớp mỏng
28
Bảng 4.6: Kết quả định tính hoạt chất Cefadroxil bằng máy sắc ký lỏng
hiệu năng cao
30
Bảng 4.7: Kết quả khảo sát độ tương thích hệ thống
31
Bảng 4.8: Kết quả kiểm tra độ đặc hiệu của quy trình định lượng
32
Bảng 4.9: Nồng độ dung dịch chuẩn khảo sát tính tuyến tính
33
Bảng 4.10: Kết quả khảo sát tính tuyến tính
34
Bảng 4.11: Khối lượng bột thuốc khảo sát độ chính xác
36
Bảng 4.12: Kết quả khảo sát độ chính xác của quy trình định lượng
37
Bảng 4.13: Các dung dịch khảo sát độ đúng
38
Bảng 4.14: Kết quả khảo sát độ đúng của quy trình định lượng
38
Bảng 4.15: Khối lượng bột thuốc đem định lượng
39
Bảng 4.16: Kết quả định lượng hoạt chất Cefadroxil có trong từng viên
của các mẫu khảo sát
SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện
41
x
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệp Chi
Luận văn tốt nghiệp - Hóa dược K38
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ABS
Absorbance – Độ hấp phụ.
BP
British Pharmacopeia – Dược điển Anh.
C
Chuẩn.
CP
Cổ phần.
Cty
Công ty.
dd
Dung dịch.
DĐVN IV
Dược điển Việt Nam IV.
ĐL
Định lượng.
HPLC
năng cao.
High Performance Liquid Chromatography – Sắc ký lỏng hiệu
HT
Hiện trạng.
LOD
Limit of Detection – Giới hạn phát hiện.
LOQ
Limit of Quantitation – Giới hạn định lượng.
m
Khối lượng.
NT
Nguyên trạng.
RSD
Relative Standard Deviation – Độ lệch chuẩn tương đối.
S
Diện tích pic.
SD
Standard Deviation – Độ lệch chuẩn.
TCCS
Tiêu chuẩn cơ sở.
TT
Thuốc thử.
USP
United States Pharmacopeia – Dược điển Mỹ.
UV – Vis
Ultraviolet – Visible spectroscopy: Quang phổ tử ngoại khả kiến.
SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện
xi
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệp Chi
Luận văn tốt nghiệp - Hóa dược K38
DANH MỤC PHỤ LỤC
Trang
Phụ lục 1: Kết quả độ đồng đều khối lượng
45
Phụ lục 2: Kết quả độ hòa tan
47
Phụ lục 3: Xử lý thống kê số liệu độ tuyến tính
53
Phụ lục 4: Phổ đồ sắc ký HPLC
54
SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện
xii
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệp Chi
Luận văn tốt nghiệp - Hóa dược K38
Chương 1: GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Từ khi kháng sinh penicillin xuất hiện, con người đã có thể vượt qua
những căn bệnh nguy hiểm do nhiễm khuẩn. Tuy nhiên do việc lạm dụng và
sử dụng kháng sinh không hợp lý mà các dòng vi khuẩn đã dần dần trở nên
kháng thuốc. Nhu cầu cấp thiết được đặt ra là phải tìm ra một loại kháng sinh
mới. Từ đó các loại kháng sinh thế hệ mới lần lượt ra đời để đáp ứng nhu cầu
hiện tại.
Cefadroxil là kháng sinh cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn,
ngăn cản sự phát triển và phân chia của vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp
vách tế bào vi khuẩn. Hiện nay Cefadroxil được sử dụng rộng rãi, phổ biến ở
hầu hết các bệnh viện bởi tính ưu việt của nó. Nhưng do quá trình bảo quản
quá lâu, điều kiện bảo quản không tốt mà chất lượng của thuốc không còn như
ban đầu và tác dụng sinh học của thuốc cũng giảm đáng kể. Hơn nữa, trong
điều kiện bảo quản không tốt, các hoạt chất trong thuốc cũng bị biến tính, ảnh
hưởng đến sức khỏe của người sử dụng, và cũng vì lợi nhuận mà thuốc giả,
thuốc kém chất lượng được bán tràn lan trên thị trường Việt Nam nói chung và
trên thị trường thành phố Cần Thơ nói riêng. Vì thế, kiểm tra chất lượng thuốc
là việc rất cần thiết và vô cùng quan trọng.
Để đáp ứng nhu cầu hiện tại, đề tài ‘‘Kiểm tra chất lượng một số dược
phẩm chứa hoạt chất Cefadroxil bằng phương pháp sắc ký lỏng cao áp” được
tiến hành. Mục đích của đề tài nhằm thẩm định quy trình định lượng hoạt chất
Cefadroxil và áp dụng quy trình vừa thẩm định để định lượng hoạt chất
Cefadroxil có trong một số dược phẩm, đồng thời đề tài còn kiểm tra chất
lượng một số dược phẩm trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
1.2 Mục tiêu đề tài
Đề tài “Kiểm tra chất lượng một số dược phẩm chứa hoạt chất Cefadroxil
bằng phương pháp sắc ký lỏng cao áp” được tiến hành dựa trên các mục tiêu
sau:
- Khảo sát một vài yêu cầu kỹ thuật của một số thuốc kháng sinh có chứa
hoạt chất Cefadroxil dạng viên nang.
- Thẩm định quy trình định lượng hoạt chất Cefadroxil bằng phương
pháp sắc ký lỏng cao áp.
- Định lượng hoạt chất Cefadroxil trên các mẫu dược phẩm bằng quy
trình vừa thẩm định.
SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện
1
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệp Chi
Luận văn tốt nghiệp - Hóa dược K38
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về Cefadroxil
2.1.1 Lịch sử, cấu tạo, danh pháp
2.1.1.1 Lịch sử[1][2]
Năm 1928 Alexander Fleming đã tình cờ phát hiện ra penicillin, nhưng
phải mất 10 năm sau penicillin mới được nhà hoá sinh người Anh gốc
Đức Ernest Chain, nhà nghiên cứu bệnh học Úc Howard Florey và một số nhà
khoa học khác nghiên cứu kỹ. Cho đến năm 1941, các bác sĩ đã bắt đầu sử
dụng penicillin để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm trùng huyết và viêm
phổi… và đã thu được kết quả ngoài sức tưởng tượng. Rất nhiều ca nguy kịch
sau khi được điều trị bằng penicilin đã nhanh chóng hồi phục. Tuy nhiên do
điều kiện còn hạn chế và kỹ thuật còn lạc hậu nên sản lượng penicilin thành
phẩm còn rất thấp. Đến năm 1945, bằng phương pháp lên men lương thực,
penicilin đã được sản xuất đại trà.
Năm 1945, G.Brotzu phân lập được một chủng Cephalosporium
acremonium từ cống đổ ra biển ở Cagliari, Sardaigne. Loại nấm này tạo ra một
chất ức chế được sự phát triển của nhiều loài vi khuẩn. Năm 1948, Florey đã
phân lập được hai sản phẩm từ chủng Cephalosporium acremonium đó là
Cephalosporin P có tác dụng trên các vi khuẩn Gram dương và Cephalosporin
N có tác dụng trên cả vi khuẩn Gram âm và vi khuẩn Gram dương. Năm 1953,
Newton và Abraham đã tìm ra một chất chuyển hóa thứ ba là Cephalosporin
C. Năm 1957, Felly và cộng sự đã tìm ra một chủng biến đổi của
Cephalosporium sản sinh ra một lượng lớn Cephalosporin C. Năm 1961 cấu
trúc của Cephalosporin C được xác định và công bố. Các công trình nghiên
cứu từ Cephalosporin C sẽ là tiền đề để bán tổng hợp các Cephalosporin sau
này, trong đó có Cefadroxil.
2.1.1.2. Cấu tạo, danh pháp[3]
- Công thức phân tử: C16H17N3O5S.H2O.
- Công thức cấu tạo của Cefadroxil monohydrat:
SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện
2
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệp Chi
Luận văn tốt nghiệp - Hóa dược K38
Hình 2.1: Công thức cấu tạo Cefadroxil monohydrat
- Khối lượng phân tử: 381,4.
- Danh pháp: (6R,7R)-7-[[(2R)-2-Amino-2-(4hydroxyphenyl)acetyl]amino]-3-methyl-8-oxo-5-thia-1- azabicyclo[4.2.0]oct2-ene-2-carboxylic acid monohydrate.
2.1.2 Chỉ định, dược động học[4]
2.1.2.1 Chỉ định
Cefadroxil được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn thể nhẹ và
trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm như:
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: viêm thận - bể thận cấp và mạn tính, viêm
bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ
màng phổi, viêm màng phổi, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào,
loét do nằm lâu, bệnh nhọt.
Các nhiễm khuẩn khác: viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn.
Tuy nhiên, với những trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương
thì penicillin vẫn là thuốc ưu tiên được chọn.
2.1.2.2 Dược động học
Cefadroxil bền vững trong môi trường acid và được hấp thu rất tốt ở
đường tiêu hóa. Với liều uống 500 mg hoặc 1 g, sau 1 giờ 30 phút đến 2 giờ,
nồng độ đỉnh trong huyết tương tương ứng với khoảng 16 đến 30 μg/ml. Mặc
dù có nồng độ đỉnh tương tự với nồng độ đỉnh của Cefalexin, nhưng nồng độ
của Cefadroxil trong huyết tương được duy trì lâu hơn.
Thức ăn không làm thay đổi sự hấp thu thuốc. Khoảng 20% Cefadroxil
gắn kết với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc trong huyết tương khoảng
SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện
3
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệp Chi
Luận văn tốt nghiệp - Hóa dược K38
1 giờ 30 phút ở người có chức năng thận bình thường, thời gian này kéo dài
trong khoảng từ 14 đến 20 giờ ở người suy thận.
Cefadroxil phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể, ngoài ra Cefadroxil
còn đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ.
2.1.3 Dược lý và cơ chế tác dụng[4]
Cefadroxil là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt
khuẩn, ngăn cản sự phát triển và phân chia của vi khuẩn bằng cách ức chế tổng
hợp vách tế bào vi khuẩn.
Cefadroxil là dẫn xuất para-hydroxy của Cefalexin và là kháng sinh dùng
theo đường uống có phổ kháng khuẩn tương tự Cefalexin.
Trong thử nghiệm in vitro, Cefadroxil có tác dụng diệt khuẩn trên nhiều
loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Các vi khuẩn Gram dương nhạy cảm
bao gồm các chủng Staphylococcus có tiết và không tiết penicilinase, các
chủng Streptococcus tan huyết beta, Streptococcus pneumonia và
Streptococcus pyogenes. Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm bao gồm
Escherichia coli, Klebsiella pneumonia, Proteus mirabilis và Moraxella
catarrhalis.
2.1.4 Tương tác thuốc[4]
Cholestyramin gắn kết với Cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thụ của
thuốc.
Probenecid có thể làm giảm bài tiết cephalosporin.
Furosemid, aminoglycosid có thể hiệp đồng làm tăng độc tính với thận.
2.1.5 Thận trọng[5]
Phải thận trọng và sẵn sàng có mọi phương tiện để điều trị phản ứng
choáng phản vệ khi dùng Cefadroxil cho người bệnh mà trước đây đã bị dị
ứng với penicillin.
Thận trọng khi dùng Cefadroxil cho người bệnh bị suy thận, giảm chức
năng thận. Trước và trong khi điều trị, cần theo dõi lâm sàng cẩn thận và tiến
hành các xét nghiệm thích hợp ở nguời bệnh suy thận hoặc nghi bị suy thận.
Dùng Cefadroxil dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng vi
khuẩn không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bị bội nhiễm,
phải ngừng sử dụng thuốc.
SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện
4
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệp Chi
Luận văn tốt nghiệp - Hóa dược K38
2.1.6 Liều lượng và cách dùng[5]
Cefadroxil được dùng theo đường uống. Có thể giảm bớt tác dụng phụ
lên đường tiêu hóa nếu uống thuốc cùng với thức ăn.
Người lớn và trẻ em (>40 kg): 500 mg – 1 g, 2 lần mỗi ngày tùy theo
mức độ nhiễm khuẩn.
Trẻ em (<40 kg):
- Dưới 1 tuổi: 25–50 mg/kg thể trọng/24 giờ, chia làm 2-3 lần.
- Từ 1-6 tuổi: 250 mg, 2 lần mỗi ngày.
- Trên 6 tuổi: 500 mg, 2 lần mỗi ngày.
Người cao tuổi: Cefadroxil đào thải qua đường thận, cần kiểm tra chức
năng thận và điều chỉnh liều dùng như ở người bị suy thận.
Người bệnh suy thận: có thể điều trị với liều khởi đầu 500 mg đến 1000
mg Cefadroxil. Những liều tiếp theo có thể điều chỉnh theo hướng dẫn của bác
sĩ.
Chú ý: Thời gian điều trị phải duy trì tối thiểu từ 5 đến 10 ngày.
2.1.7 Một số chế phẩm trên thị trường
Hiện nay, có rất nhiều thuốc có chứa hoạt chất Cefadroxil trên thị trường
như: Cefadroxil, Aticef, Tytdroxil, Droxicef…
Hình 2.2: Viên nang
Hình 2.3: Thuốc bột
Cefadroxil 500 - cgp
Cefadroxil 250 mg
SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện
5
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệp Chi
Luận văn tốt nghiệp - Hóa dược K38
Hình 2.4: Viên nang cứng
Hình 2.5: Thuốc bột pha
hỗn dịch uống Aticef 250 mg
Cefadroxil pp 500 mg
Hình 2.6: Hỗn dịch Cefadroxil 125 mg/5ml
2.2 Định tính
2.2.1 Sắc ký lớp mỏng[5]
2.2.1.1 Nguyên tắc
Hòa tan một lượng bột thuốc trong nang bằng nước cất, lọc thu lấy dung
dịch. Chấm riêng biệt dung dịch thử và dung dịch Cefadroxil chuẩn lên cùng
một bản mỏng silicagel đã được hoạt hóa, triển khai bản mỏng trong hệ dung
môi: dd acid citric 0,1 M – dd dinatri hydrophosphat 0,1 M – dd ninhydrin
trong aceton có nồng độ 1 g trong 15 ml (60:40:1,5). Sau đó phun lên bản
mỏng dung dịch ninhydrin 0,2% trong ethanol, sấy bản mỏng ở 110°C trong
10 phút và quan sát dưới áng sáng thường. Cuối cùng so sánh màu và giá trị Rf
của chất thử với chất chuẩn.
2.2.1.2 Kỹ thuật phân tích
Bản mỏng: bản mỏng silica gel dày 0,25 mm, không có chất kết dính,
được chuẩn bị như sau: đặt bản mỏng trong bình sắc ký có chứa hỗn hợp dung
môi n-hexan và tetradecan (95:5) ngập khoảng 1 cm, để dung môi di chuyển
SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện
6
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệp Chi
Luận văn tốt nghiệp - Hóa dược K38
theo chiều dài của bản mỏng, sau đó lấy bản mỏng ra khỏi bình sắc ký và để
dung môi bay hơi.
Dung môi khai triển: dd acid citric 0,1 M – dd dinatri hydrophosphat 0,1
M - dd ninhydrin trong aceton có nồng độ 1 g trong 15 ml (60:40:1,5).
Dung dịch thử: lấy một lượng bột thuốc trong nang tương ứng với
khoảng 20 mg Cefadroxil, hòa tan trong 10 ml nước cất, lọc thu lấy dịch lọc.
Dung dịch đối chiếu: dung dịch Cefadroxil chuẩn 0,2% trong nước.
Cách tiến hành: chấm riêng biệt 20 l mỗi dung dịch trên lên bản mỏng.
Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 3/4 chiều dài bản mỏng.
Lấy bản mỏng ra khỏi bình sắc ký, để bản mỏng ngoài không khí đến khi khô
hết dung môi. Phun lên bản mỏng dung dịch ninhydrin 0,2% trong ethanol, sấy
bản mỏng ở 110°C trong 10 phút và quan sát dưới áng sáng thường.
2.2.1.3 Cách xác định[6]
Dựa vào hệ số Rf của vết chuẩn và hệ số Rf của vết thử. Hệ số Rf là đại
lượng đặc trưng cho mức độ di chuyển của chất phân tích so với dung môi,
được tính bằng tỉ lệ giữa khoảng dịch chuyển của chất thử và khoảng dịch
chuyển của dung môi:
𝑅𝑓 =
𝑎
𝑏
Trong đó:
a: khoảng di chuyển của chất thử tính từ điểm chấm mẫu đến tâm của vết
thử (cm).
b: khoảng cách di chuyển của dung môi tính từ điểm chấm mẫu (cm).
2.2.2 Sắc ký lỏng cao áp[5]
2.2.2.1 Nguyên tắc
Hòa tan cùng một lượng mẫu thử và mẫu chuẩn trong dung dịch đệm kali
dihydrophosphat pH 5,0, sau đó tiến hành sắc ký trong cùng một điều kiện.
Sau thời gian sắc ký, quan sát thời gian lưu của dung dịch mẫu thử và dung
dịch mẫu chuẩn trên sắc ký đồ. Dung dịch mẫu thử phải cho pic có thời gian
lưu tương ứng với thời gian lưu của pic của dung dịch mẫu chuẩn thì chế
phẩm mới có chứa hoạt chất cần xác định.
SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện
7
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệp Chi
Luận văn tốt nghiệp - Hóa dược K38
2.2.2.2 Cách xác định
Dựa vào thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử và
dung dịch chuẩn. Thời gian lưu của hai pic phải gần bằng nhau.
2.3 Định lượng[7]
2.3.1 Nguyên tắc
Hiện nay có rất nhiều phương pháp định lượng hoạt chất Cefadroxil
trong dược phẩm như: Sắc ký lỏng cao áp (HPLC), quang phổ tử ngoại - khả
kiến (UV – Vis),… nhưng sắc ký lỏng cao áp vẫn là phương pháp được sử
dụng nhiều nhất bởi tính tối ưu của nó.
Định lượng hoạt chất Cefadroxil theo Tiêu chuẩn cơ sở của công ty cổ
phần Dược Hậu Giang:
Điều kiện sắc ký:
Tiến hành trên máy sắc ký lỏng cao áp.
Cột Purospher star RP18 (25 cm×4,6 mm ID, 5 μm) hay cột tương
đương.
Pha động: Acetonitril – đệm phosphat pH 5,0 (4:96).
Detector: UV 230 nm.
Tốc độ dòng: 1-1,5 ml/phút.
Thể tích tiêm: 10 μl.
Dung dịch đệm phosphat pH 5,0: hòa tan 13,6 g kali
dihydrophosphat trong nước vừa đủ 2.000 ml và điều chỉnh tới pH 5,0 bằng
dung dịch kali hydroxid 10 M.
Dung dịch chuẩn và dung dịch thử:
Dung dịch chuẩn: hòa tan một lượng Cefadroxil chuẩn bằng dung dịch
đệm phosphat pH 5,0 để thu được dung dịch có nồng độ khoảng 1,0 mg/ml.
Dung dịch thử: cân thuốc trong từng nang của 20 viên nang, tính khối
lượng trung bình, trộn đều. Cân chính xác một lượng bột thuốc tương ứng với
khoảng 100 mg Cefadroxil vào bình định mức 100 ml, thêm 75 ml dung dịch
đệm phosphat pH 5,0 và đánh siêu âm trong 5 phút. Pha loãng bằng dung dịch
đệm phosphat pH 5,0 vừa đủ đến vạch, đậy nắp, lắc đều, lọc qua màng lọc
0,45 μm.
2.3.2 Cách tiến hành
Kiểm tra khả năng thích hợp của hệ thống sắc ký: tiến hành sắc ký với
dung dịch chuẩn, hệ số dung lượng k' từ 2 đến 3,5, số đĩa lý thuyết của cột
SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện
8
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệp Chi
Luận văn tốt nghiệp - Hóa dược K38
không nhỏ hơn 1.800, hệ số đối xứng không quá 2,2, độ lệch chuẩn tương đối
của diện tích pic Cefadroxil trong 6 lần tiêm lặp lại mẫu chuẩn không được
lớn hơn 2%.
Tiến hành sắc ký lần lượt các dung dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng Cefadroxil, C16H17N3O5S, từ diện tích pic trên sắc ký đồ
của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng của Cefadroxil chuẩn.
Cách xác định:
Hàm lượng Cefadroxil, C16H17N3O5S, trong một viên được tính theo
công thức:
𝑋 (𝑚𝑔) =
𝑆𝑡
𝑃
× 𝐶% × 2𝑎 ×
𝑆𝑐
𝑚
Trong đó:
St: diện tích pic của mẫu thử.
SC: diện tích pic của mẫu đối chiếu.
C%: hàm lượng phần trăm của chất đối chiếu.
a: lượng cân của chất đối chiếu (mg).
P: khối lượng trung bình bột thuốc trong nang (mg).
m: lượng bột thuốc cân đem định lượng (mg).
2.4 Các chỉ tiêu kiểm nghiệm dược phẩm dạng viên nang
2.4.1 Tính chất cảm quan[5]
2.4.1.1 Cách xác định
Thử bằng cảm quan.
2.4.1.2 Yêu cầu
Các yêu cầu của phép thử cảm quan đối với chế phẩm dạng viên nang
gồm có:
Hình dạng.
Kích thước.
Màu sắc.
Mùi vị của bột thuốc bên trong nang.
Các đặc điểm đặc trưng riêng biệt.
SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện
9
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệp Chi
Luận văn tốt nghiệp - Hóa dược K38
2.4.2 Độ đồng đều khối lượng[5]
Phép thử độ đồng đều khối lượng dùng để xác định độ đồng đều phân
liều của chế phẩm, khi không có yêu cầu thử độ đồng đều hàm lượng.
2.4.2.1 Cách xác định
Cân khối lượng của một viên nang. Với viên nang cứng, tháo rời hai nửa
vỏ nang, dùng bông lau sạch vỏ và cân khối lượng của vỏ. Với viên nang
mềm, cắt mở nang, bóp hết thuốc ra, dùng ether hoặc dung môi hữu cơ thích
hợp rửa vỏ nang, để khô tự nhiên cho đến khi hết mùi dung môi, cân khối
lượng của vỏ nang. Khối lượng thuốc trong nang là hiệu số giữa khối lượng
nang thuốc và khối lượng vỏ nang.
Tiến hành tương tự với 19 đơn vị lấy ngẫu nhiên khác. Tính khối lượng
trung bình của thuốc trong nang.
2.4.2.2 Yêu cầu
Không được có quá hai đơn vị có khối lượng nằm ngoài giới hạn chênh
lệch so với khối lượng trung bình quy định trong Bảng 2.1 và không được có
đơn vị nào có khối lượng vượt gấp đôi giới hạn đó.
Bảng 2.1: Bảng quy định độ đồng đều khối lượng cho chế phẩm thuốc viên
nang
Khối lượng trung bình
% chênh lệch so với khối lượng trung bình
Nhỏ hơn 300 mg
±10%
Bằng hoặc lớn hơn 300 mg
±7,5%
Chú ý: Khi khối lượng trung bình bằng hay nhỏ hơn 40 mg, chế phẩm không phải thử
độ đồng đều khối lượng, nhưng phải thử độ đồng đều hàm lượng.
2.4.3 Độ hòa tan[5]
2.4.3.1 Nguyên tắc
Phép thử này xác định tỷ lệ hòa tan hoạt chất của các dạng thuốc rắn
phân liều trong những điều kiện xác định. Việc chọn thiết bị và môi trường
hòa tan phụ thuộc vào tính chất hóa lý của các dạng bào chế.
2.4.3.2 Cách tiến hành
Đối với chế phẩm viên nang, độ hòa tan được xác định theo các bước:
Cho một thể tích theo quy định môi trường hòa tan vào các cốc, gia
nhiệt đến nhiệt độ 37oC±0,5oC.
SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện
10
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệp Chi
Luận văn tốt nghiệp - Hóa dược K38
Tiến hành trên 6 mẫu thử. Nếu vỏ nang ảnh hưởng đến kết quả phân
tích, lấy ít nhất 6 viên nang, loại bỏ hoàn toàn thuốc trong nang và lau sạch
bằng bông gòn, hòa tan vỏ nang rỗng trong một thể tích xác định môi trường
hòa tan được quy định trong chuyên luận riêng.
Sau thời gian quy định, hút dung dịch trong các cốc ra. Hút tại vị trí
nằm giữa bề mặt môi trường hòa tan và nắp giỏ quay hay cạnh trên của cánh
khuấy, cách thành bình 10 mm.
Lọc các dung dịch mẫu thử vừa hút, pha loãng và xác định lượng hoạt
chất được hòa tan bằng phương pháp thích hợp.
Yêu cầu: Không ít hơn 80% hoạt chất trong viên được phóng thích
sau 30 phút.
2.4.4 Định tính
Tiến hành định tính theo các phương pháp được quy định trong tiêu
chuẩn, viên nang phải cho các phản ứng của các hoạt chất có trong chế phẩm.
2.4.5 Định lượng[5]
Cân 20 viên nang, tính khối lượng trung bình từng viên, làm đồng nhất
bằng cách nghiền. Tiến hành định lượng theo các phương pháp được quy định
trong tiêu chuẩn, hàm lượng hoạt chất trong chế phẩm phải nằm trong giới hạn
cho phép theo Bảng sau:
Bảng 2.2: Yêu cầu phần trăm chênh lệch về hàm lượng hoạt chất cần định
lượng
Lượng ghi trên nhãn
Phần trăm chênh lệch
Tới 50 mg
±10%
Trên 50 mg tới 100 mg
±7,5%
±5%
Trên 100 mg
2.5 Thẩm định quy trình phân tích
2.5.1 Tầm quan trọng của việc thẩm định[8]
Thẩm định quy trình phân tích là quá trình tiến hành thiết lập bảng thực
nghiệm các thông số đặc trưng của phương pháp để chứng minh phương pháp
đáp ứng yêu cầu phân tích dự kiến. Nói cách khác, việc thẩm định một quy
trình phân tích yêu cầu chúng ta phải chứng minh một cách khoa học rằng khi
tiến hành thí nghiệm các sai số mắc phải là rất nhỏ và chấp nhận được.
Mục tiêu của việc thẩm định các phương pháp phân tích là để chứng tỏ
rằng quy trình đề xuất đáp ứng với các yêu cầu dự kiến.
SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện
11