Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

Giáo án Toán 3 chương 2 bài 24: Bảng nhân 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (42.41 KB, 4 trang )

GIÁO ÁN TOÁN 3

CHƯƠNG 2 : PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA TRONG PHẠM
VI 1000

BÀI 24: BẢNG NHÂN 9
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Lập bảng nhân 9.
- Thực hành: Nhân 9, đếm thêm 9, giải toán.
II. Đồ dùng dạy- học:
-

GV: Các tấm nhựa, mỗi tấm nhựa có 9 chấm tròn

-

HS: SGK,

III. Các hoạt động dạy – học:
Nội dung

Các thức tiến hành

A.Kiểm tra bài cũ:

5P

- Bài tập 3 (SGK)

H: Lên bảng giải
G: Nhận xét đánh giá ghi điểm.



Số xe ô tô rời bến là:
40 : 8 = 5 (xe ô tô)
Số xe ô tô còn lại ở bến là:
40 - 5 = 35 (xe ô tô)
Đ/s: 35 xe ô tô
B. Bài mới

32P

1. Giới thiệu:

G: Nêu mục tiêu giờ học, ghi tênbài
lên bảng.

2. Hướng dẫn lập bảng nhân 9

G: Giới thiệu các tấm bìa, mỗi tấm bìa


có 9 chấm tròn.
9 chấm tròn được lấy 1 lần:

* G: gắn 1 tấm bìa có 9 chấm tròn lên
bảng hỏi 9 được lấy mấy lần ?

9x1=9

H: trả lời
Có 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm

tròn. Vậy 9 được lấy 2 lần.

G: ghi bảng phép nhân.

9 được lấy 2 lần.

G: Gắn lên bảng chấm tròn và hỏi 9
được lấy mấy lần.

9 x 2 = 18

H: Đọc phép nhân.

9 x 2 = 9 + 9 = 18

H: Quan sát và trả lời và lập phép tính
tương ứng.

Vậy 9 x 2 = 18

- Chuyển phép nhân 9 x 2 thành phép
cộng tương ứng.

9x3=

9x6=

H: Đọc phép nhân.

9x4=


...............

9x5=

9 x 10 = 90

G: Hướng dẫn HS lập các phép nhân
sau tương tự như các phép nhân dầu
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân.
G: Xoá dần bảng nhân-giúp HS đọc
thuộc lòng.
H: Thi đọc thuộc lòng bảng nhân.
H: Đọc yêu cầu của bài:

3. Thực hành
* Bài 1: Tính nhẩm (VBT)

G: Hỏi bài tập yêu cầu làm gì ? (HS
trả lời)

- Bài yêu cầu tính nhẩm.

G: Gợi ý, dựa vào bảng nhân 9 vừa lập
để tính nhẩm.

9x1=9

9 x 3 = 27


9 x 2 = 18

9 x 4 = 36

9 x 5 = 45 H: Làm bài vào vở sau đó đổi chéo vở
9 x 6 = 54 để kiểm tra kết quả.
H: Trình bày kết quả trước lớp.


H-G: nhận xét.
G: Hướng dẫn cách tính.
H: lên bảng làm bài:
Bài 2: Tính (VBT)

Cả lớp làm vào vở.

Tính lần lượt từ trái sang phải

H-G: Nhận xét cho điểm.

a. 9 x 2 + 27 = 18 + 27
= 45
9 x 9 - 18 = 81 - 18
2

9 x 4 x 2 = 36 x

= 63

= 72


9 x 6 : 3 = 54 : 3

H: Nêu yêu cầu bài toán.
G: Gợi mở HS phân tích bài toán.

= 18

H: Lên bảng giải:

Bài 3: (VBT)

- Cả lớp giải vào VBT
H- G: Nhận xét cho điểm.

Phòng họp đó có số ghế là:
9 x 8 = 72 (ghế)

H: Làm bài theo nhóm.

Đ/s: 72 ghế

Các nhóm thi đếm và điền đúng số vào
ô trống.

Bài 4: Đếm thêm 9...

H- G: Nhận xét bổ sung.

9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90

H: Đọc lại bảng nhân (đọc nối tiếp)
G: Hướng dẫn bài 1,3 (SGK)
4. Củng cố, dặn dò:

3p

- Chuẩn bị bài sau:




×