Tải bản đầy đủ (.pdf) (57 trang)

THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TÔM CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1009.94 KB, 57 trang )

BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
KHOA THƢƠNG MẠI

SVTH: LÊ HOÀNG THIÊN THANH
LỚP: 11DTM1 – KHOÁ: 08
MSSV: 1112050088

ĐỀ ÁN MÔN HỌC
Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TÔM CỦA VIỆT NAM
SANG THỊ TRƢỜNG HOA KỲ

GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN: ThS. TẠ HOÀNG THÙY TRANG
CHUYÊN NGÀNH: THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH 11/2013


BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
KHOA THƢƠNG MẠI

SVTH: LÊ HOÀNG THIÊN THANH
LỚP: 11DTM1 – KHOÁ: 08
MSSV: 1112050088

Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TÔM CỦA VIỆT NAM


SANG THỊ TRƢỜNG HOA KỲ

TP.HỒ CHÍ MINH 11/2013


GVHD: ThS. Tạ Hoàng Thuỳ Trang

THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1

LỜI CÁM ƠN
Sau một khoảng thời gian tìm tòi và nghiên cứu, đề tài của em cũng đã hoàn
thành mặc dù vẫn còn nhiều thiếu sót trong phần trình bày nội dung nhƣng đó cũng
là kết quả của sự nổ lực và cố gằng của em trong suốt thời gian qua.
Để có đƣợc thành công đó, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám
Hiệu, các Phòng, Ban, Khoa Thƣơng Mại trƣờng Đại học Tài chính – Marketing đã
giảng dạy, hƣớng dẫn tận tình và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trƣờng.
Bên cạnh đó em cũng xin chân thành cảm ơn những trang mạng tin tức, trang
mạng thông tin điện tử của các Tổng cục, Hiệp hội đã cung cấp cho em những tài
liệu và thông tin quý báu. Cảm ơn những thầy cô là tác giả của những cuốn sách
hay để em có thể tham khảo và học hỏi. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc
nhất đến giảng viên hƣớng dẫn ThS. Tạ Hoàng Thuỳ Trang, ngƣời đã tận tình
hƣớng dẫn và chỉ bảo để em có thể hoàn thành đề tài này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn.

SVTH: Lê Hoàng Thiên Thanh – 11DTM1


GVHD: ThS. Tạ Hoàng Thuỳ Trang


THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1

NHẬN XÉT CỦA GVHD
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

SVTH: Lê Hoàng Thiên Thanh – 11DTM1


GVHD: ThS. Tạ Hoàng Thuỳ Trang

THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1

DANH MỤC VIẾT TẮT
VASEP

Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam

EU

Liên minh Châu Âu

USD

Đồng đo la Mỹ

WTO

Tổ chức thƣơng mại thế giới

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội


NMFS

Cụ nghề cá biển quốc gia Mỹ

FIS

Hệ thống thông tin

CFR

Điều khoản Incoterms 2010

HACCP

Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn

FDA

Cục quản lý Thực phẩm và Dƣợc phẩm

NIF

Viện chiến lƣợc và chính sách tài chính

DOC

Bộ thƣơng mại Hoa Kỳ

EMS


Hội chứng tôm chết sóm

GMP

Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt

SWOT

Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức

SVTH: Lê Hoàng Thiên Thanh – 11DTM1


GVHD: ThS. Tạ Hoàng Thuỳ Trang

THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1

DANH MỤC BẢNG
BẢNG 2. 1 GIÁ TRỊ NHẬP KHẨU TÔM CỦA THỊ TRƢỜNG HOA KỲ GIAI
ĐOẠN TỪ 2010 - 2013 ............................................................................................16
BẢNG 2. 2 KHỐI LƢỢNG NHẬP KHẨU TÔM CỦA HOA KỲ GIAI ĐOẠN
2007 – 2013 ...............................................................................................................17
BẢNG 2. 3 LƢỢNG NHẬP KHẨU TÔM CỦA HOA KỲ 7 THÁNG ĐẦU NĂM
2012 – 2013 ...............................................................................................................18
BẢNG 2. 4 TOP 10 LOẠI THUỶ SẢN TIÊU THỤ NHIỂU NHẤT TẠI MỸ .......20

DANH MỤC BIỂU
BIỂU 2. 1 SƠ ĐỒ PHÂN PHỐI BÁN LẺ TẠI HOA KỲ .......................................22
BIỂU 2. 2 SƠ ĐỒ PHÂN PHỐI BÁN SỈ TẠI HOA KỲ .........................................22

BIỂU 2. 3 KIM NGẠCH XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – HOA KỲ GIAI
ĐOẠN TỪ NĂM 2007- 2012 ...................................................................................24
BIỂU 2. 4 SẢN LƢỢNG VÀ DIỆN TÍCH NUÔI TÔM VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
2010 ĐẾN 2013.........................................................................................................26
BIỂU 2. 5 KIM NGẠCH XUẤT KHẨU TÔM VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ 2009
– 2013 ........................................................................................................................28
BIỂU 2. 6 THỊ TRƢỜNG NHẬP KHẨU TÔM VIỆT NAM 9 THÁNG ĐẦU
NĂM 2013 ................................................................................................................32
BIỂU 2. 7 GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU TÔM VIỆT NAM SANG HOA KỲ GIAI
ĐOẠN 2009 ĐẾN 2013 ............................................................................................34

SVTH: Lê Hoàng Thiên Thanh – 11DTM1


GVHD: ThS. Tạ Hoàng Thuỳ Trang

THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU ....................3
1.1.KHÁI NIỆM HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU..................................................3
1.2.VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU ...............................4
1.2.1.Tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá hiện
đại hoá đất nước. .................................................................................................4
1.2.2.Đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát
triển. .....................................................................................................................5
1.2.3.Tác động tích cực đến giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống
của nhân dân. ......................................................................................................5
1.2.4.Cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước

ta. ..........................................................................................................................6
1.3.MỤC TIÊU, PHƢƠNG HƢỚNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU .........................................................................................................6
1.3.1.Mục tiêu của hoạt động xuất khẩu ............................................................6
1.3.2.Nhiệm vụ của hoạt động xuất khẩu ..........................................................7
1.3.3.Phương hướng phát triểu xuất khẩu.........................................................8
1.4.CÁC HÌNH THỨC XUẤT KHẨU .................................................................8
1.4.1.Xuát khẩu trực tiếp .....................................................................................8
1.4.2.Xuất khẩu gián tiếp ....................................................................................9
1.5.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU ........9
1.5.1.Lạm phát .....................................................................................................9
1.5.2.Tỉ giá hối đoái ...........................................................................................10
1.5.3.Rào cản thương mại .................................................................................10
1.5.3.1. Hàng rào thuế quan .........................................................................11
1.5.3.2. Hàng rào phi thuế quan .................................................................12
1.5.4.Chính sách của nhà nước ........................................................................13
KẾT LUẬN CHƢƠNG ...........................................................................................13
SVTH: Lê Hoàng Thiên Thanh – 11DTM1


GVHD: ThS. Tạ Hoàng Thuỳ Trang

THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1

CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU TÔM VIỆT NAM SANG THỊ
TRƢỜNG HOA KỲ TỪ NĂM 2009 ĐẾN 2013 ...................................................14
2.1.TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG HOA KỲ ..............................................14
2.1.1.Khái quát thị trường Hoa Kỳ ...................................................................14
2.1.2.Khái quát thị trường tôm của Hoa Kỳ .....................................................15
2.1.2.1. Tình hình nhập khẩu tôm của Hoa Kỳ ...........................................15

2.1.2.2. Xu hướng và hành vi tiêu dùng tôm của người dân Hoa Kỳ .........19
2.1.2.3. Hệ thống kênh phân phối tôm trên thị trường Hoa Kỳ ..................21
2.1.2.4. Các quy định liên quan dành nhập khẩu tôm của Hoa Kỳ ............22
2.1.3.Quan hệ thương mại giữa Việt Nam – Hoa Kỳ ......................................24
2.2.TỔNG QUAN VÊ THỊ TRƢỜNG TÔM VIỆT NAM ...............................25
2.2.1.Giới thiệu chung về tôm Việt Nam ..........................................................25
2.2.1.1. Thị trường tôm Việt Nam.................................................................25
2.2.1.2. Sản lượng và diện tích nuôi tôm Việt Nam .....................................25
2.2.2.Tình hình phát triển thị trường tôm Việt Nam .......................................27
2.2.3.Kim ngạch xuất khẩu tôm Việt Nam .......................................................28
2.2.4.Các yếu tô tác động đến hoạt động xuất khẩu tôm Việt Nam. ...............29
2.2.4.1. Đặc điểm về thị trường.....................................................................29
2.2.4.2.Các phương pháp gia tăng kim ngạch xuất khẩu đối với tôm Việt
Nam. ...............................................................................................................30
2.2.5.Các loại tôm xuất khẩu chính ở Việt Nam ..............................................31
2.2.5.1. Tôm Sú: ............................................................................................31
2.2.5.2. Tôm thẻ chân trắng ..........................................................................32
2.2.6.Các nước xuất khẩu chính.......................................................................32
2.3.THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU TÔM VIỆT NAM SANG HOA KỲ TỪ
NĂM 2009 ĐẾN 2013 ..........................................................................................34
2.3.1.Tình hình xuất khẩu tôm của Việt Nam sang Hoa Kỳ .........................34
2.3.2.Khả năng cạnh tranh tôm của Việt Nam ở thị trường Hoa Kỳ ..............35

SVTH: Lê Hoàng Thiên Thanh – 11DTM1


GVHD: ThS. Tạ Hoàng Thuỳ Trang

THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1


2.4.PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT
KHẨU TÔM SANG HOA KỲ............................................................................36
2.4.1.Biến đổi thời tiết, khí hậu.........................................................................36
2.4.2.Dịch bệnh EMS ........................................................................................37
2.4.3.Thuế chống bán phá giá...........................................................................37
CHƢƠNG III: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TÔM
VIỆT NAM SANG HOA KỲ TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020...................................39
3.1.PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SWOT ..................................................................39
3.1.1.Điểm mạnh (Strengths) ............................................................................39
3.1.2.Điểm yếu (Weaknesses) ............................................................................39
3.1.3.Cơ hội (Opportunities) .............................................................................40
3.1.4.Thách thức (Threats) ...............................................................................41
3.2.CƠ SỞ, QUAN ĐIỂM ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ..........................................41
3.3.GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TÔM VIỆT
NAM SANG HOA KỲ TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 ..........................................42
3.3.1.Đầy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại để quảng bá tôm Việt
Nam tại thị trường Hoa Kỳ ..............................................................................42
3.3.2.Nâng cao tính cạnh tranh mặt hàng tôm tại thĩ trường Hoa Kỳ ...........43
3.3.3.Cảnh giác với các thương lái thu mua giá cao. ......................................44
3.4.NHỮNG KIẾN NGHỊ NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
TÔM VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG HOA KỲ .......................................45
KẾT LUẬN CHƢƠNG ...........................................................................................46
KẾT LUẬN ..............................................................................................................47
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................48

SVTH: Lê Hoàng Thiên Thanh – 11DTM1


GVHD: ThS. Tạ Hoàng Thuỳ Trang


THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1

LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và phát triển, để có thể nâng cao vị
thế của mình trong khu vực và trên thế giới đòi hỏi chúng ta phải có nền kinh tế
vững chắc và phát triển với tốc độ tăng trƣởng cao. Vì vậy chúng ta cần vận dụng
mọi tiềm năng và tài nguyên thiên nhiên mà chúng ta sẵn có để góp phần phát triển
nền kinh tế thị trƣờng theo hƣớng công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nƣớc.
Trong tình hình hiện nay, để có thể nâng cao tốc độ tăng trƣởng, chúng ta
cần đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng mà chúng ta có lợi thế và nhập những mặt
hàng mà chúng ta chƣa có khả năng sản xuất. Với đƣờng bờ biển dài 3260 km, thuỷ
sản Việt Nam đã và đang trở thành một ngành đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao,
góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế, trở thành ngành kinh tế chủ lực của nƣớc ta,
rất thuận lợi cho việc phát triển ngành thuỷ sản, đặc biệt là xuất khảu thuỷ sản nói
chung và xuất khẩu tôm nói riêng. Nhƣng sự phát triển của ngành thuỷ sản lại gắn
liền với một số thị trƣờng khó tính nhƣ Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Trung Quôc,…
Theo Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP): Sau quý
3 năm 2013, ngành thủy sản đã xuất khẩu 4,8 tỷ USD, tăng 6,4% so cùng kỳ, “điểm
sáng” nhất trong bức tranh xuất khẩu thủy sản nƣớc ta là sự bứt phá của mặt hàng
tôm với kim ngạch đạt 2 tỷ USD, chiếm gần ½ tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản
cả nƣớc và mặt hàng cá tra với 1,3 tỷ USD. Với đà xuất khẩu nhƣ hiện nay, dự kiến,
từ nay đến cuối năm 2013, xuất khẩu thủy sản có thể đạt 6,5 tỷ USD nói chung và
xuất khẩu tôm có thể đạt 2,8 tỷ USD nói chung. Về thị trƣờng, xuất khẩu tôm vẫn
duy trì gia tăng đều đặn ở nhiều thị trƣờng lớn nhƣ Mỹ tăng 62,6%; Nhật Bản tăng
12,8%, EU tăng 14,8%, Trung Quốc tăng 42,8%, Hàn Quốc tăng 7,2%. Đặc biệt,
Mỹ đã chính thức vƣợt Nhật Bản để trở thành thị trƣờng nhập khẩu tôm lớn nhất
nƣớc ta. Cụ thể, sau 9 tháng, xuất khẩu tôm sang Mỹ đã đạt trên 542,7 triệu USD,
tăng 62,6% so với cùng kỳ năm ngoái. Riêng trong tháng 9/2013, xuất khẩu tôm
sang Mỹ đạt mức cao kỷ lục, tăng 138,7% so với cùng tháng năm ngoái.1


1

/>
SVTH: Lê Hoàng Thiên Thanh – 11DTM1

Trang 1


GVHD: ThS. Tạ Hoàng Thuỳ Trang

THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1

Đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp thuỷ sản
nói riêng, Hoa Kỳ là một thị trƣờng rộng lớn, hứa hẹn nhiều cơ hội kinh doanh cho
nƣớc ta. Nhƣng bên cạnh đó, thị trƣờng Hoa Kỳ cũng chứa đựng rất nhiều rủi ro do
hệ thống pháp luật phức tạp, hàng loạt các chính sách, tiêu chuẩn đặt ra đối với
hàng hoá nhập khẩu từ các nƣớc trên thế giới.
1. Lí do chọn đề tài:
Nhận thấy đƣợc tầm quan trọng của vấn đề, trên cơ sở kiến thức đƣợc học tại
trƣờng và qua quá trình nghiên cứu, em tiến hành nghiên cứu đề tài “THỰC
TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TÔM VIỆT
NAM SANG THỊ TRƢỜNG HOA KỲ”. Đề tài này tập trung phân tích đặc điểm
thị trƣờng tôm của Hoa Kỳ, thực trạng hoạt động xuất khẩu tôm của Việt Nam nói
chung và hoạt động xuất khẩu tôm của Việt Nam sang thị trƣờng Hoa Kỳ nói riêng.
Trên cơ sở đó, có thể đƣa ra những giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nhằm đƣa ra các giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu tôm Việt Nam sang
thị trƣờng Hoa Kỳ trong thời gian tới
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Qua phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu mặt hàng tôm của Việt Nam

để từ đó tìm ra đƣợc những khó khăn, thách thức cần phải vƣợt qua và nhƣng thuận
lợi, cơ hội để phát huy. Bên cạnh đó, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt
động xuất khẩu mặt hàng tôm Việt Nam sang thị trƣờng Hoa Kỳ đề từ đó có thể đƣa
ra các biện pháp hoàn thiện và nâng cao hoạt động xuất khẩu tôm của Việt Nam
sang thị trƣờng Hoa Kỳ trong thời gian tới.
4. Kết cấu của báo cáo nghiên cứu
Chƣơng I: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu
Chƣơng II: Thực trạng xuất khẩu tôm Việt Nam sang Hoa Kỳ từ năm 2011 đến nay
Chƣơng III: Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu tôm Việt Nam sang Hoa Kỳ
từ nay đến 2020

SVTH: Lê Hoàng Thiên Thanh – 11DTM1

Trang 2


GVHD: ThS. Tạ Hoàng Thuỳ Trang

THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1

CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
1.1. KHÁI NIỆM HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
Hoạt động xuất khẩu có ý nghĩa rất quan trọng tromg nền kinh tế nƣớc ta. Với
sự phát triển của nền kinh tế nƣớc ta hiện nay, không thể không nhắc tới hoạt động
xuất khẩu, nó góp phần tăng trƣởng tốc độ GDP, thúc đẩy nền kinh nền kinh tế phát
triển theo hƣớng công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nƣớc, đƣa nền kinh tế nƣớc ta
hội nhập nền kinh tế thế giới, sánh vai với các cƣờng quốc năm châu. Nhƣng để có
thể hiểu rõ đƣợc hoạt động này thì có nhiều khái niệm về hoạt động xuất khẩu đƣợc
đƣa ra. Cụ thể là:

-

Theo quan niệm thông thƣờng: “Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hoá,
dịch vụ ra nước ngoài”

-

Theo GS.TS. Bùi Xuân Lƣu – PGS.TS. Nguyễn Hữu Khải, Giáo trình
kinh tế ngoại thƣơng, 2007: “Xuất khẩu là một hoạt động rất cơ bản của
hoạt động kinh tế đối ngoại, là phương tiện thúc đẩy nền kinh tê phát
triển.”

-

Theo khoản 1, Điều 28, chƣơng 2, Luật Thƣơng mại Việt Nam 2005:
“Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt
Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi
là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.”

Nói chung, xuất khẩu đƣợc hiểu là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi
quốc tế, là việc cung cấp hàng hoá hoặc dịch vụ cho nƣớc ngoài trên cơ sở dùng tiền
tệ làm phƣơng thức thanh toán nhằm thu ngoại tệ. Cơ sở của hoạt động xuất khẩu là
hoạt động trao đổi mua bán hàng hoá trong nƣớc. Xuất khẩu là hình thức xâm nhập
thị trƣòng nƣớc ngoài, với các nƣớc đang và kém phát triển thì xuất khẩu đóng vai
trò rất lớn đối với nền kinh tế và đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu.
Hoạt động xuất khẩu là cơ sở trong hoạt động ngoại thƣơng, hoạt động này đã
có từ rất lâu đời và hiện nay đang ngày càng phát triển trên thế giới. Tuy hoạt động
xuất khẩu cũng chỉ là việc hàng đổi hàng. Thế nhƣng hoạt động này đã, đang và
SVTH: Lê Hoàng Thiên Thanh – 11DTM1


Trang 3


GVHD: ThS. Tạ Hoàng Thuỳ Trang

THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1

ngày càng phát triển hơn nữa ở tất cả mọi lĩnh vực, ví dụ nhƣ xuất khẩu các mặt
hàng tiêu dùng, các máy móc, trang thiết bị, công nghệ kỹ thuật hiện đại nhằm thúc
đẩy sản xuất, đem lại nhiểu lợi nhuận cho quốc gia.
1.2. VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
Hiện nay, nền kinh tế nƣớc ta đang có những bƣớc đầu phát triển, cơ sở vật chất
kỹ thuật còn lạc hậu, dân số phát triển nhanh nên việc đẩy mạnh xuất khẩu, cải thiện
đời sống nhân dân và phát triển kinh tế là vô cùng quan trọng. Đảng và Nhà nƣớc ta
chủ trƣơng hƣớng mạnh vào xuất khẩu hàng hoá là một chủ trƣơng đúng đắn, phù
hợp với quy luật kinh tế khách quan. Bởi lẽ, xuất khẩu là một trong những hoạt
động chủ lực của một quốc gia, nhằm thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế và cũng tạo cơ
hội mở rộng quan hệ ngoại giao với các nƣớc trên thế giới. Điều này chứng tỏ, xuất
khẩu hàng hoá thực sự có vai trò quan trong đối với quá trình phát triển kinh tế.
Theo GS.TS. Bùi Xuân Lƣu – PGS.TS. Nguyễn Hữu Khải, Giáo trình kinh tế
ngoại thƣơng, 2007 đã đƣa ra một số vai trò sau:
1.2.1. Tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá
hiện đại hoá đất nước.
Xuất khẩu và nhập khẩu trong thƣơng mại quốc tế vừa là điều kiện vừa là
tiền đề của nhau, xuất khẩu để nhập khẩu, nhập khẩu để đẩy mạnh xuất khẩu. Đặc
biệt trong điều kiện nền kinh tế nƣớc ta hiện nay, để phát triển kinh tế, thoát khỏi
cảnh nghèo nàn, đói khổ, tránh đƣợc nguy cơ tụt hậu với thế giới, Đảng và Nhà
nƣớc ta đã tiến hành công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nƣớc. Muốn nhƣ
vậy ta phải có số vốn rất lớn để nhập khẩu các máy móc, trang thiết thiết bị, kỹ
thuật, công nghệ tiên tiến. Nguồn vốn để nhập khẩu có thể đƣợc hình thành từ các

nguồn nhƣ: xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ; vay nợ, viện trợ, đầu tƣ nƣớc ngoài; thu tử
hoạt động du lịch, dịch vụ, ngân hàng,…Có thể thấy rằng, nguồn vốn quan trọng
nhất để nhập khẩu của đất nƣớc chính là xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ. Xuất khẩu
quyết định quy mô và tốc độ tăng trƣởng của nhập khẩu, đồng thời cũng bảo đảm
trả đƣợc các khoản đi vay, viện trợ,…trong tƣơng lai.

SVTH: Lê Hoàng Thiên Thanh – 11DTM1

Trang 4


GVHD: ThS. Tạ Hoàng Thuỳ Trang

THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1

1.2.2. Đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất
phát triển.
Nhờ vào cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại mà các cơ sở sản xuất
và tiêu dùng trên thế giới đã và đang có những bƣớc tiến thay đổi mạnh mẽ. Việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xu hƣớng
phát triển của kinh tế thế giới.
Ngoài ra, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm dƣ thừa do sản xuất
vƣợt quá mức nhu cầu của nội địa, nhƣng với nền kinh tế lạc hậu và chậm phát triển
nhƣ nƣớc ta thì việc sản xuất còn chƣa đủ tiêu dùng nếu chỉ thụ động chờ sự “thừa
ra” của sản xuất thì xuất khẩu vẫn sẽ chậm phát triển. Song song đó, thị trƣờng thế
giới là hƣớng quan trọng để tổ chức sản xuất. điều này tác động tích cực đến chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Sự tác động thể hiện ở:
-

Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi.

Chẳng hạn, khi phát triển ngành sản xuất ô tô kéo theo sự phát triển của
ngành công nghiệp phụ trợ giúp chế tạo các thiết bị phục vụ cho nó.

-

Tạo điểu kiện mở rộng thị trƣờng tiêu thụ góp phần cho sản xuất phát
triển, ổn định và khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng
lực sản xuất trong nƣớc.

-

Thông qua xuất khẩu, hàng hoá nƣớc ta có thể tham gia vào cuộc cạnh
tranh trên thị trƣờng thế giới về giá cả, chất lƣợng. Cuộc cạnh tranh này
đòi hỏi chúng ta cần tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất thích
nghi với thị trƣờng

1.2.3. Tác động tích cực đến giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời
sống của nhân dân.
Tác động của xuất khẩu đến việc làm dời sống bao gồm rất nhiều mặt. Trƣớc
hết sản xuất, chế biến và dịch vụ hàng xuất khẩu đang trực tiếp là nơi thu hút hàng
triệu lao động vào làm việc và có thu nhập không thấp. Chính vỉ thế mà chúng ta
cần chủ trƣơng phát triển các ngành nghề cần nhiều lao động nhƣ ngành may mặc.

SVTH: Lê Hoàng Thiên Thanh – 11DTM1

Trang 5


GVHD: ThS. Tạ Hoàng Thuỳ Trang


THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1

Với một đất nƣớc có dân số 90 triệu dân, tỷ lệ thất nghiệp tƣơng đối cao thì đây là
vấn đề có ý nghĩa rất lớn đối với nƣớc ta hiện nay.
Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu các sản phẩm tiêu dùng thiết
yếu phục vụ trực tiếp đời sống và đáp ứng ngày một phong phú thêm nhu cầu tiêu
dùng của nhân dân.
1.2.4. Cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của
nước ta.
Điều này cũng thấy rõ xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác
động qua lại phụ thuộc lẫn nhau. Có thể hoạt động xuất khẩu có sớm hơn các hoạt
động kinh tế đối ngoại khác và tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ này phát triển.
Chẳng hạn, xuất khẩu và công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín
dụng, đầu tƣ, mở rộng vận tải quốc tế,…mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối
ngoại lại tạo tiền đề cho mở rộng xuất khẩu.
Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược để
phát triển kinh tế vả thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
1.3. MỤC TIÊU, PHƢƠNG HƢỚNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU
Theo Giáo trình Kinh tế ngoại thương, GS.TS Bùi Xuân Lƣu – PGS.TS
Nguyễn Hữu Khải, NXB Lao Động – Xã Hội, Hà Nội – 2007, đã đƣa ra mục tiêu,
phƣơng hƣớng và nhiệm vụ của hoạt động xuất khẩu:
1.3.1. Mục tiêu của hoạt động xuất khẩu
Một doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu không có nghĩa là phải
nhập khẩu mà để thu ngoại tệ và có thể hƣởng lợi nhuận từ việc trao đổi hàng hoá,
dịch vụ giữa các quốc gia trên thế giới. hoặc tại một thời điểm nào đó, một quốc gia
xuất khẩu cũng có thể đƣợc dùng để trả nợ, thu mua vũ khí, để thúc đẩy mối quan
hệ ngoại giao giữa các nƣớc trên thế giới.
Mục tiêu của xuất khẩu đƣợc nêu ra trong phần này là mục tiêu nói chung
của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân trong một thời gian dài.


SVTH: Lê Hoàng Thiên Thanh – 11DTM1

Trang 6


GVHD: ThS. Tạ Hoàng Thuỳ Trang

THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1

Vì vậy, mục tiêu chủ yếu nhất của xuất khẩu là để nhập khẩu nhằm đáp ứng
nhu cầu tăng trƣởng của nền kinh tế. Nhu cầu này rất đa dạng nhƣ: thúc đẩy công
nghiệp hoá hiện đại hoá đất nƣớc, cho tiêu dùng trong nƣớc, cho xuất khẩu và tạo
thêm nhiều công ăn việc làm cho ngƣời nhân nhằm giúp họ cải thiện đời sống.
Xuất khẩu là để nhập khẩu, do đó thị trƣờng xuất khẩu phải gắn liền với thị
trƣờng nhập khẩu, việc này xuất phát từ yêu cầu thị trƣờng nhập khẩu để xác định
phƣơng hƣớng và tổ chức các nguồn hàng thích hợp
1.3.2. Nhiệm vụ của hoạt động xuất khẩu
Để thực hiện tốt các mục tiêu trên, hoạt động xuất khẩu cần thực hiện các
nhiệm vụ sau:
-

Khai thác hiệu quả mọi nguồn lực của đất nƣớc (đất đai, tài nguyên
thiên nhiên, vốn, nhân lực,…)

-

Nâng cao năng lực sản xuất hàng xuất khẩu để tăng nhanh khối lƣợng
và kim ngạch xuất khẩu.


-

Tạo ra những mặt hàng, nhóm hàng xuất khẩu chủ lực đáp ứng những
đòi hỏi của thị trƣờng thế giới và của khách hàng về chất lƣợng và số
lƣợng, có sức hấp dẫn và cạnh tranh cao.

Để đƣa nền kinh tế Việt Nam hội nhập nhanh với nền kinh tế khu vực và thế
giới. Ngoài những nhiệm vụ đã kể trên, theo GS.TS. Võ Thanh Thu, Quan hệ kinh
tế quốc tế, 2012, nền kinh tế nƣớc ta cần thực hiện:
-

Gia tăng thị phần hàng hoá Việt Nam trên thị trƣờng quốc tế, điều
này sẽ tác động vào cung của thị trƣờng, nhờ đó tác động vào giá cả
theo hƣớng có lợi.

-

Tăng khả năng cạnh tranh để nâng cao vị thế Việt Nam trên thị
trƣờng quốc tế.

-

Xuất khẩu góp phần tăng tích luỹ vốn, mở rộng sản xuất tăng thu
nhập cho nền kinh tế. Ngoài ra còn đảm bảo cân bằng cán cân thanh
toán và cán cân thƣơng mại, giảm tình hình nhập siêu.

SVTH: Lê Hoàng Thiên Thanh – 11DTM1

Trang 7



GVHD: ThS. Tạ Hoàng Thuỳ Trang

-

THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1

Tạo điều kiện cho ngƣời dan có việc làm, tăng thu nhập của nhân dân.
Điều này sẽ giảm tỷ lệ thất nghiệp và cải thiện đời sống nhân dân.

-

Hoạt động xuất khẩu còn có nhiệm vụ phát triển quan hệ đối ngoại
với tất cả các nƣớc nhất là các nƣớc trong khu vực Đông Nam Á,
nâng cao uy tín Việt Nam trên trƣờng quốc tế, thực hiện tốt chính
sách đối ngoại của Đảng và Nhà nƣớc: “Đa dạng hoá thị trƣờng và đa
phƣơng hoá quan hệ kinh tế, tăng cƣờng hợp tác khu vực”.

1.3.3. Phương hướng phát triểu xuất khẩu
Theo GS.TS. Bùi Xuân Lƣu, Giáo trình kinh tế ngoại thƣơng, 2007, dể đạt
tới mục tiêu trên phƣơng hƣớng xuất khẩu của Việt Nam nhắm tới:
-

Tăng nhanh tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ.

-

Chuyển dịch cơ cấu sản xuất, xuất khẩu đảm bảo cán cân thƣơng mại.

-


Mở rộng, đa dạng hoá thị trƣờng và phƣơng thức kinh doanh, Hội
nhập kinh tế khu vực và Thế giới.

1.4. CÁC HÌNH THỨC XUẤT KHẨU
Nhờ vào các cuộc trao đổi mua bán hàng hoá giữa các nƣớc trên thế giới đã
thúc đẩy nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển. Điều này chứng tỏ hoạt động
xuất khẩu có ý nghĩa rất quan trọng trong nền kinh tế thế giới. Hiện nay, hoạt động
xuất khẩu có nhiều hình thức khác nhau nhƣng để có thể chọn lựa cách tốt nhất để
xuất khẩu hàng hoá thì có hai hình thức xuất khẩu chủ yếu là xuất khẩu trực tiếp và
xuất khẩu gián tiếp. Sau khi tìm hiểu và nghiên cứu các giáo trình và tạp chí chuyên
ngành, theo quan điểm của tôi thì:
1.4.1. Xuát khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức mua bán hàng hoá và dịch vụ do chính
doanh nghiệp sản xuất hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nƣớc sau đó xuất
khẩu ra các nƣớc trên thế giới.
Ƣu điểm:
-

Giảm chi phí trung gian, lợi nhuận doanh nghiệp thu đƣợc cao hơn.

-

Doanh nghiệp chủ động trong việc kinh doanh hàng hoá của mình

SVTH: Lê Hoàng Thiên Thanh – 11DTM1

Trang 8



GVHD: ThS. Tạ Hoàng Thuỳ Trang

-

THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1

Nắm bắt đƣợc thị trƣờng cần và muốn những gì, từ đó doanh nghiệp
có thể đƣa ra các mặt hàng đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng. Nếu kinh
doanh có hiệu quả thỉ sẽ tạo đƣợc uy tín, thƣơng hiệu trên thế giới.

Nhƣợc điểm:
-

Doanh nghiệp phải có số vốn khá lớn để sản xuất hoặc thu mua từ các
đơn vị sản xuất trong nƣớc.

-

Dễ xảy ra rủi ro. Khi doanh nghiệp trực sản xuất và xuất khẩu dễ dẫn
đến nhiều thiếu sót, không nắm bắt đƣợc thông tin thị trƣờng rõ ràng,
sản phẩm còn xa lạ với khách hàng.

1.4.2. Xuất khẩu gián tiếp
Xuất khẩu gián tiêp hình thức mua báng hàng hoá dịch vụ thông qua ngƣời
thứ ba hay còn gọi là ngƣời trung gian và ngƣời này đƣợc hƣởng một khoản chi phí
nhất định.
Ƣu điểm:
-

Tiết kiệm thời gian và giảm chi phí cho các hoạt động khảo sát,

nghiên cứu thị trƣờng và tìm kiếm khách hàng.

-

Giảm bớt rủi ro trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.

-

Giúp doanh nghiệp mở rộng thị trƣờng, sản xuất nhiều mặt hàng đáp
ứng nhu cầu thị trƣờng

Nhƣợc điểm:
-

Lợi nhuận thu đƣợc phải chia cho bên trung gian.

-

Không chủ động trong việc kinh doanh, phụ thuộc vào bên trung gian.

-

Không nắm bắt đƣợc thông tin khách hàng chính xác

1.5. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
1.5.1. Lạm phát
Theo Giáo trình Kinh tế vĩ mô, Trƣờng Đại học kinh tế Thành Phố Hồ Chí
Minh, 2009, mức giá chung là mức giá trung bình của tất cả hàng hoá và dịch vụ
trong nền kinh tế ở kỳ này so với kỳ gốc dẫn đến lạm phát chính là tình trạng mức
giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định. Điều này


SVTH: Lê Hoàng Thiên Thanh – 11DTM1

Trang 9


GVHD: ThS. Tạ Hoàng Thuỳ Trang

THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1

chứng tỏ làm phát cũng là nhân tố ảnh hƣởng trực tiếp và sâu sắc đến kinh tế của
đất nƣớc nói chung và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng.
Cái gì cũng có hai mặt lợi và hại, nhìn chung, lạm phát ở mức vừa phải có
thể đem lại nhiều cái lợi cũng nhƣ những cái hại, còn lạm phát cao sẽ gây ra những
tác động xấu đến kinh tế - xã hội ví dụ nhƣ lãi suất tăng cao làm cho các doanh
nghiệp không thể vay vốn để mở rộng sản xuất. Bên cạnh đó các khoản nợ ngày
càng chồng chất khiến cho doanh nghiệp lâm vào tình thế tiến thoái lƣỡng nan,
không có chi phí xoay sở dẫn đến tuyên bố phá sản.
Do vậy, hiện nay, Nhà nƣớc đang nỗ lực kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế
vi mô, vĩ mô nhằm thúc đẩy các quan hệ ngoại thƣơng phát triển.
1.5.2. Tỉ giá hối đoái
Theo PGS.TS. Trần Hoàng Ngân – TS. Hoàng Minh Kiều, Thanh toán quốc
tế, 2013: “Hối đoái (Exchange) là sự chuyển đổi từ đồng tiền này sang đồng tiền
khác. Sự chuyển dổi này xuất phát từ yêu cầu thanh toán giữa các cá nhân, các công
ty, các tổ chức thuộc hai quốc gia khác nhau và dựa trên một tỷ lệ nhất định giữa hai
đồng tiền. tỷ lệ đó gọi là tỷ giá hối đoái hay còn gọi là tỷ giá. Tỷ giá hối đoái
(Exchange rate) giữa hai đồng tiền chính là giá cả của đồng tiền này tính bằng một
số đơn vị đồng tiền kia.”
Trong quá trình trao đổi mua bán hàng hoá giữa các nƣớc trên thế giới,
doanh nghiệp luôn phải quan tâm, chú trọng đến tỷ giá hối đoái, vì giá cả luôn biến

đổi không ngừng dẫn đến các doanh nghiệp chịu sự tác động mạnh mẽ của tỷ giá
hối đoái, nó đóng vai trò rất là quan trong trong hoạt động xuất nhập khẩu.
1.5.3. Rào cản thương mại
Hiện nay, Việt Nam sau khi gia nhập WTO đã đánh dấu một bƣớc ngoặc mới
trong nền kinh tế đất nƣớc và đang phát triển theo hƣớng mậu dịch tự do, mở cửa
thị trƣờng. Tuy nhiên, trên thực tế, các nƣớc trên thế giới đều áp dụng các chính
sách khác nhau nhằm hạn chế tự do hoá thƣơng mại. Một trong những chính sách
mậu dịch mà Chính phủ các nƣớc đƣa ra chính là rào cản thƣơng mại.

SVTH: Lê Hoàng Thiên Thanh – 11DTM1

Trang 10


GVHD: ThS. Tạ Hoàng Thuỳ Trang

THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1

Sau khi tìm hiểu và nghiên cứu các giáo trình và tạp chí chuyên ngành, theo
quan điểm của tôi thì: Rào cản thƣơng mại là những quy định về thuế quan và phi
thuế quan đƣợc đặt ra cho tiêu chuẩn kỹ thuật của hàng hoá nhằm hạn chế việc trao
đổi mua bán hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia. Rào cản thƣơng mại gồm hai hình
thức chinh: hàng rào thuế quan và hàng rào phi thuế quan.
1.5.3.1.

Hàng rào thuế quan

Bất kì một hàng hoá hay dịch vụ nào đƣợc trao đổi mua bán qua biên
giới đều bị đánh thuế, thuế này gọi là thuế quan. Theo GS.TS.Võ Thanh Thu,
Quan hệ kinh tế quốc tế (2012): “Thuế quan là một khoản tiền mà người chủ

hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu hoặc quá cảnh phải nộp cho hải quan là cơ
quan đại diện cho nước chủ nhà”. Thuế quan là tên gọi chung của thuế nhập
khẩu và thuế xuất khẩu, trong lĩnh vực thƣơng mại quốc tế. Thuế nhập khẩu
là thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu còn thuế xuất khẩu là thuế đánh vào
hàng hóa xuất khẩu.
Theo GS.TS.Võ Thanh Thu, Quan hệ kinh tế quốc tế (2012) đã đƣa ra
một số vai trò của thuế quan nhƣ sau:
 Điều tiết xuất khẩu và nhập khẩu.
 Bảo hộ thị trƣờng nội địa.
 Tăng thu ngân sách cho nhà nƣớc.
 Đƣợc xem là công cụ mậu dịch mang tính minh bạch và là
công cụ phân biệt đối xử trong quan hệ thƣơng mại.
 Giảm thuế quan là biện pháp quan trọng để đẩy nhanh tiến độ
hội nhập khu vực và thế giới về kinh tế.
Ngoài ra, sau quá trình nghiên cứu, tham khảo các sách chuyên ngành
thì theo quan điểm của tôi thuế quan còn có một số vai trò khác nhƣ:
 Bảo vệ môi trƣờng sống và nguồn tài nguyên trong nƣớc
 Điều tiết giá cả hàng hoá, dịch vụ nhằm hạn chế sự cạnh tranh
của các doanh nghiệp trong nƣớc.

SVTH: Lê Hoàng Thiên Thanh – 11DTM1

Trang 11


GVHD: ThS. Tạ Hoàng Thuỳ Trang

THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1

 Bình ổn giá thị trƣờng và bảo vệ nguồn cung, nguồn sản xuất

của các mặt hàng trong nƣớc.
 Kích thích đầu tƣ sản xuất trong và ngoài nƣớc .
Do ở nhiều nƣớc phát triển không có thuế xuất khẩu nên thuế quan
cũng là thuế nhập khẩu. Còn ở nhiều nƣớc đang phát triển vẫn có thuế xuất
khẩu, đặc biệt đánh vào các mặt hàng truyền thống nhằm thu nhiều lợi nhuận
1.5.3.2.

Hàng rào phi thuế quan

Rào cản phi thuế quan cũng giống nhƣ phi thuế quan, cũng là một loại
thuế đánh vào các hàng hoá dịch vụ xuất nhập khẩu nhƣng rào cản phi thuế
quan là những chính sách phi thuế quan nhằm gây cản trở đối với các hàng
hoá, dịch vụ mà không dựa trên cơ sở pháp lí, khoa học hoặc bình đẳng.
Hàng rào phi thuế quan thƣờng đƣợc áp dụng đối với hàng nhập khẩu. Hàng
rào phi thuế quan gồm:
 Hạn ngạch thƣơng mại (Quota) là quy định hạn chế về số
lƣợng của một mặt hàng hoặc một nhóm hàng đƣợc đƣa vào
hay đƣa ra ngoài thị trƣờng trong khoàng thời gian nhất định.
 Hạn chế xuất khẩu tự nguyện là chính sách hạn chế xuất khẩu
mà một quốc gia nhập khẩu đòi hỏi quốc gia xuất khẩu phải
hạn chế bớt hàng xuất khẩu sang nƣớc mình một cách tự
nguyện, nếu không họ sẽ áp dụng các biện pháp trả đũa kiên
quyết. Hình thức này áp dụng cho các quốc gia có khối lƣợng
xuất khẩu quá lớn ở một mặt hàng nào đó.
 Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật là những quy định về
chất lƣợng của một mặt hàng hoặc một nhóm hàng.
 Trợ cấp xuất khẩu là việc Chính phủ dành cho doanh nghiệp
xuất khẩu những ƣu đãi mà doanh nghiệp không thể có đƣợc.
 Bán phá giá: Theo hiệp định về chống bán phá giá của WTO:
“Một sản phẩm bị coi là bán phá giá nếu giá xuất khẩu thấp


SVTH: Lê Hoàng Thiên Thanh – 11DTM1

Trang 12


GVHD: ThS. Tạ Hoàng Thuỳ Trang

THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1

hơn giá trị thông thƣờng đƣợc bán trên thị trƣờng nội địa của
nƣớc xuất khẩu.”
1.5.4. Chính sách của nhà nước
Hiện nay, Nhà nƣớc không ngừng tiến hành các chính sách khác nhằm xây
dựng các mặt hàng chủ lực, trực tiếp gia công và đầu tƣ cho xuất khẩu, lập các khu
chế xuất, các chính sách tín dụng xuất khẩu, chính sách trợ cấp xuất khẩu cũng góp
phần to lớn tác động tới tình hình xuất khẩu của một quốc gia. Tùy theo mức độ can
thiệp, tính chất và phƣơng pháp sử dụng các chính sách trên mà hiệu quả và mức độ
ảnh hƣởng của nó tới lĩnh vực xuất khẩu sẽ nhƣ thế nào. Bên cạnh các chính sách
trên, các chính sách hỗ trợ mang tính thể chế - tổ chức, các khung pháp lý và hệ
thống hành chính cũng là một trong các nhân tố tác động trực tiếp tới họat động
xuất khẩu của các doanh nghiệp.
KẾT LUẬN CHƢƠNG
Chƣơng 1 đã cho ta cái nhìn tổng quát về hoạt động xuất khẩu cũng nhƣ đã chỉ rõ
cho ta thấy những tác động của hoạt động xuất khẩu có ý nghĩa quan trọng nhƣ thế
nào đối với nền kinh tế của một quốc gia. Cụ thể là xuất khẩu hàng hoá ra thị trƣờng
nƣớc ngoài nhằm thu về ngoại tệ và tích luỹ vốn cho một nƣớc. Do vậy nguồn ngoại
tệ này rất có ích cho cho hoạt động nhập khẩu cúa quốc gia đó giúp tăng trƣởng
kinh tế đƣa nền kinh tế nƣớc ta hội nhập với nền kinh tế thế giới và ta cũng mở
rộng đƣợc các mối quan hệ ngoại thƣơng với các nƣớc trên thế giới. Dựa vào những

cơ sở lý luận đó sẽ là nền tảng cho chúng ta đi vào phân tích rõ hơn về tình hình
xuất khẩu tôm.

SVTH: Lê Hoàng Thiên Thanh – 11DTM1

Trang 13


GVHD: ThS. Tạ Hoàng Thuỳ Trang

THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1

CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU
TÔM VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG HOA KỲ
TỪ NĂM 2009 ĐẾN 2013
2.1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG HOA KỲ
2.1.1. Khái quát thị trường Hoa Kỳ
Hoa Kỳ2 hay Mỹ có tên đầy đủ là Hợp chúng quốc Hoa Kỳ, (The United
States of America) là một nƣớc cộng hòa lập hiến liên bang gồm 50 tiểu bang và
một đặc khu liên bang. Quốc gia này nằm gần hoàn toàn trong tây bán cầu: 48 tiểu
bang lục địa và thủ đô Washington, D.C. thuộc đặc khu Columbia, nằm giữa Bắc
Mỹ, giáp Thái Bình Dƣơng ở phía tây, Đại Tây Dƣơng ở phía đông, Canada ở phía
bắc, và Mexico ở phía nam. Tiểu bang Alaska nằm trong vùng tây bắc của lục địa
Bắc Mỹ, giáp với Canada ở phía đông. Tiểu bang Hawaii nằm giữa Thái Bình
Dƣơng. Hoa Kỳ cũng có 14 lãnh thổ hay còn đƣợc gọi là vùng quốc hải rải rác trong
vùng biển Caribbe và Thái Bình Dƣơng. So với Việt Nam, Hoa Kỳ nằm bên kia bán
cầu do vậy có sự chênh lệch tử 12 đến 15 múi giờ tuỳ từng vị trị trên đất Mỹ.
Với tổng diện tích là 9.629.091 km2, Hoa Kỳ là nƣớc có diện tích lớn thứ ba
thế giới sau Nga và Canada, trong đó tổng diện tích đất liền chiếm 9.158.690 km2
và diện tích mặt nƣớc chiếm 470.131 km2. Hoa Kỳ chủ yếu khí hậu ôn đới, bên

cạnh đó, ở một số tiểu bang, đặc khu của Mỹ lại có các loại hình khí hậu khác nhau
nhƣ khí hậu nhiệt đới, hàn đới, khí hậu bán hoang mạc tại đồng bằng phía Tây sông
Mississippi và khí hậu hoang mạc tại lƣu vực phía Tây Nam. Do khí hậu địa hình đa
dạng rất thuận lợi cho Hoa Kỳ phát triển các ngành nông - lâm - ngƣ nghiệp với quy
mô lớn.
Theo số liệu thống kê của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, tính đến thời điểm
tháng 7 năm 2013 có khoảng 316.668.567 ngƣời, chiếm khoảng 4,51% dân số thế

2

Theo Bộ Ngoại Giao, “Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ” truy cập ngày 12/11/2013 tại
/>yNationId=289&diplomacyZoneId=5&vietnam=0

SVTH: Lê Hoàng Thiên Thanh – 11DTM1

Trang 14


GVHD: ThS. Tạ Hoàng Thuỳ Trang

THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1

giới và mật độ dân số khoảng 32,89%. Hoa Kỳ là nƣớc đông dân đứng thứ ba thế
giới chỉ sau Trung Quốc và Ấn Độ.
Khi nhắc đến Hoa Kỳ ta không thể không nhắc tới nền kinh tế của nó. Bởi lẽ,
từ trƣớc đến nay Mỹ luôn là một trong những nƣớc có nền kinh phát triển nhanh và
mạnh nhất thế giới. Do quá trình hội nhập kinh tế giữa các nƣớc đã và đang phát
triển khiến cho một số ngành của Mỹ không còn chiếm ƣu thế nhƣ trƣớc đây nữa
mà thậm chí còn phải đƣơng đầu, cạnh tranh với các nền kinh tế phát triển khác
nhau trên thế giới nhƣ Nhật Bản, Nga, Trung Quốc,…tuy vậy, nền kinh tế nƣớc Mỹ

vẫn là nƣớc phát triển nhất trên thế giới. Một câu nói cách ngôn của các nhà kinh tế
học là: “Khi nƣớc Mỹ hắt xì hơi, thì cả thế giới đều bị cảm lạnh”. Điều này chứng
tỏ nƣớc Mỹ có thể tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế thế giới.
Đầu tháng 10, Chính phủ Mỹ đã đóng cửa, nhiều cơ quan ban ngành của Mỹ
đã ngƣng hoạt động suốt 16 ngày khi vấn đề ngân sách không dƣợc thống nhất, đặc
biệt là mất 6,6 triệu ngày làm việc của nhân viên Chính phủ tƣơng đƣơng 2 tỷ USD3.
Việc Chính phủ Mỹ đóng cửa đã từng diễn ra 17 lần kể từ năm 1976 đến nay, điều
này khiến cho kinh tế nƣớc Mỹ bị thiệt hại nghiêm trọng. Song song đó, thị trƣờng
tài chính quốc tế cũng phải chịu ảnh hƣởng không nhỏ từ vụ việc này.
2.1.2. Khái quát thị trường tôm của Hoa Kỳ
2.1.2.1.

Tình hình nhập khẩu tôm của Hoa Kỳ

Tình hình nhập khẩu tôm của Hoa Kỳ tuy có nhiều biến động nhƣng
cũng là một trong những nƣớc nhập khẩu tôm lớn trên thế giới. Theo báo cáo
của FAO, hiện nay, Mỹ nhập khẩu tôm từ hơn 130 nƣớc trên thế giới. Với
dân số 316.668.567 ngƣời và tăng dần đều qua các năm thì Mỹ là thị trƣờng
tiêu thụ tôm đầy tiềm năng. Sau đây là bảng thống kê giá trị và khối lƣợng
nhập khẩu tôm của thị trƣờng Hoa Kỳ.

3

“Mỹ mất 6,6 triệu ngày công do Chính phủ Mỹ đóng của” truy cập ngày 13/11/2013 tại
/>
SVTH: Lê Hoàng Thiên Thanh – 11DTM1

Trang 15



GVHD: ThS. Tạ Hoàng Thuỳ Trang

THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1

BẢNG 2. 1 GIÁ TRỊ NHẬP KHẨU TÔM CỦA THỊ TRƢỜNG HOA KỲ
GIAI ĐOẠN TỪ 2010 - 2013
Đơn vị: Nghìn USD
Quôc gia

2010

2011

2012

8T/2013

Ấn Độ

309.601

524.324

573.133

525.505

Indonesia

492.593


695.099

658.820

441.756

Ecuador

497.471

530.899

560.059

437.412

Thái Lan

1.514.617

1.719.243

1.203.398

278.538

Việt Nam

513.274


521.344

448.145

225.961

Trung Quốc

274.486

289.486

228.512

47.403

Mexico

227.754

289.707

257.376

43.684

Các nƣớc khác

556.747


594.186

535.022

286.959

TỔNG

4.296.542

5.164.288

4.464.465

2.287.218

Nguồn: Cục Nghề cá Biển quốc gia Mỹ (NMFS)
Theo số liệu của Cục Nghề cá Biển quốc gia Mỹ (NMFS), đã cho ta
thấy giá trị nhập khẩu tôm từ 7 nƣớc cung cấp chủ yếu cho thị trƣờng Hoa
Kỳ trong giai đoạn từ năm 2010 đến 8 tháng đầu năm 2013.
Nhìn chung thỉ các thị trƣờng cung cấp tôm cho Mỹ có nhiều biến
động. Giá trị nhập khẩu tôm của Hoa Kỳ trong giai đoạn từ 2010 đến 8 tháng
đầu năm 2013 có xu hƣớng giảm mạnh.
Năm 2010 có tổng giá trị nhập khẩu là 4.296.542 đến năm 2011 tăng
lên là 5.164.288, tăng 867.746 (Nghìn USD). Tuy nhiên, từ năm 2011 trở đi,
giá trị nhập khẩu tôm của Hoa Kỳ giảm xuống. Cụ thể: từ năm 2011 đến năm
2012, giá trị nhập khẩu tôm giảm xuống 699.823 (Nghìn USD) và từ năm
2012 đến năm 2013, giảm xuống 2.177.247 (Nghìn USD).


SVTH: Lê Hoàng Thiên Thanh – 11DTM1

Trang 16


×