Tải bản đầy đủ (.docx) (5 trang)

thực tập quá trình và thiết bị phòng thí nghiệm về kỹ thuật sấy lúa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (147.06 KB, 5 trang )

BÀI PHÚC TRÌNH
THỰC TẬP QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ
GVHD: Trần Ngọc Liên

Lớp: CNTP 0215 – Nhóm 3
Thành viên:
Lâm Thành Phước

1500508

Trương Tấn Phát

1500209

Ngô Minh Phụng

1500378

Võ Thị Hồng Nhung

1500116

Trần Thị Ánh Tuyết

1500417

Bài 1: SẤY RAU QUẢ (Lúa)
1. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM.
Khảo sát quá trình sấy đối lưu sử dụng thiết bị sấy bằng không khí nóng, từ đó xác định đường cong
sấy và đường cong tốc độ sấy cũng như mối quan hệ giữa các thông số trong quá trình sấy. Đánh giá
sự thay đổi về màu sắc, hình dạng của rau quả trong quá trình sấy so với nguyên liệu ban đầu.



2. PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM.
2.1 Dung cụ:

- Tủ sấy: 1 cái

- Cân đồng hồ, thước

- Cân 2 số lẻ: 1 cái

- Đồng hồ bấm giờ: 1 cái

- Khay sấy: 2 cái (1 khay lớn và 1 khay nhỏ)

2.2 Vật liệu: Lúa, gạo, các loại đậu,…
3. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM.
3.1 Trước khi sấy.
- Làm sạch nguyên liệu bằng sàng
- Khởi động tủ sấy hoạt động
- Ghi nhận nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí ngoài trời.
- Cài đặt nhiệt độ không khí sấy cần đạt. Nhiệt độ tác nhân sấy 55-65oC.
- Nguyên liệu được chia 2 phần:


+ Lấy một phần nguyên liệu xác định độ ẩm ban đầu (sấy đến khối lượng không đổi).
+ Phần còn lại dùng làm thí nghiệm. Trải nguyên liệu lên 2 khay sấy: Khay lớn: Trải đều
nguyên liệu trên khay sấy với độ dày khoảng: 0,5 cm, 1 cm, 2 cm, 3 cm,… Khay nhỏ: trải
nguyên liệu trên khay với cùng độ dày khay lớn (khay này dùng để ghi nhận khối lượng vẽ
đường cong sấy).
- Trước khi cho vào tủ sấy cần tiến hành:

+ Cân mẫu, xác định khối lượng.
+ Xác định ẩm độ ban đầu của mẫu.

3.2 Trong quá trình sấy: Lập bảng theo dõi sự giảm khối lượng mẫu trong máy sấy theo
thời gian. Cân nhanh, ghi nhận khối lượng tương ứng với từng thời điểm của khay nhỏ (thời gian đo
cách nhau 45 phút).

4. BÁO CÁO KẾT QUẢ.
4.1 Xác định độ ẩm lúa và vẽ đường cong sấy
Khối lương mẫu và cốc
Lần cân

Cốc 1

Cốc 2

Cốc 3

1

27,91

24,87

28,20

2

27,92


24,87

28,21

Cốc 1

Cốc 2

Cốc 3

Khối lượng lúa (m) (gam)

5,03

5,07

5,07

Khối lượng lúa và cốc trước khi sấy (G1) (gam)

28,93

25,87

29,17

Khối lượng lúa và cốc sau khi sấy (G2) (gam)

27,91


24,87

28,20

20,28

19,72

19,13

Độ ẩm

X = (%)

 Hàm lượng ẩm của Lúa: W1=

Ta có:



m 1= 1,5 kg

= X = = 19,71%

m 2= 1,28 kg

Khối lượng chất khô trong 1,5 kg lúa ban đầu:
=> mo=1,2044 (kg)
Ta có công thức:
mo= m1(1-W1)= m2(1-W2)

 mo= m2(1-W2)


 1,2044= 1,28(1- W2) => W2=0,059 = 5,9 %

• Khối lượng chất khô tuyệt đối trong 350g lúa sau khi đem sấy:

=>
Chiều dày mẫu = 1 cm
Thời gian sấy (giờ)

Khối lượng mẫu ban đầu (g)

Độ ẩm vật liệu sấy W(%)

0

350

19,71

0,75

346

18,78

1,5

342


17,83

2,25

339

17,10

3

337

16,61

3,75

336

16,36

4,5

335,5

16,24

Hình 1: Đồ thị biểu diễn đường cong sấy
4.2. Tính các thông số trạng thái
Ta có:




t o = 28,65 o C

ϕo = 79,2%

t 1 = 58 o C

ϕ1 = ?%

t 2 = 37,5 o C

ϕ2 = ?%

Áp suất hỗn hợp hơi:
0,039 (bar)

0.064(bar)


Trạng thái không khí bên ngoài
do (kg/kgKKkhô)
I0t00t0)28,65+0,019879,24 (kj/kgKKkhô)



Trang thái không khí sau calorife:được xác định bởi t1 và d1=do
I1t10t1)58+0.0198
(kj/kgKKkhô)


Trạng thái không khí cuối quá trình sấy: được xác định bởi I2=I1 và t2
== 0,028 (kg/kgKKkhô)



= 67,3 %
 Lượng ẩm bay hơi

Ga = G1= G2 =1,5 = 0,22 (kg/mẻ)
 Tiêu hao không khí lý thuyết

== (kg/kg ẩm)
 Tiêu hao nhiệt lý thuyết

= (Kw/kg ẩm)

5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.




Ý nghĩa của việc xây dựng đường cong sấy?
- Đường cong sấy: dùng để biểu diễn sự giảm ẩm của vật liệu sấy theo thời gian và
mối quan hệ giữa độ ẩm tuyệt đối X (căn bản khô) theo thời gian.
-

Đường cong tốc độ sấy: dùng để biểu diễn quan hệ tốc độ sấy và độ ẩm tuyệt
đối của sản phẩm.


-

Việc thiết lập đồ thị đường cong sấy và đường cong tốc độ sấy bằng thực
nghiệm ta có thể biết được thời điểm nào thuận lợi nhất để dừng quá trình sấy,
biết được thời điểm nào độ ẩm của sản phẩm sấy đạt yêu cầu hay có thể tính
được khối lượng sản phẩm sấy khi đã biết độ ẩm của nó.

So sánh sự thay đổi khối lượng giữa mẫu có độ dày khác nhau? Giải thích?
- Cùng thời gian và nhiệt độ sấy nhưng lượng ẩm bay hơi của nhóm bạn là 220g,
trong khi lượng ẩm bay hơi của nhóm em là 222g. Từ đó cho thấy tốc độ bay hơi
ẩm có liên quan đến độ dày của mẫu. Mẫu có độ dày 1 cm bay hơi nước và khô
nhanh hơn mẫu có độ dày 2 cm.
- Mẫu lúa 1cm ít bị cản trở bởi độ dày của nguyên liệu sấy hơn mẫu lúa 2 cm vì
vậy mẫu lúa ở 1cm có khả năng thoát nước nhanh hơn và làm cho mẫu lúa 1
khô nhanh hơn.



×