I. CHẾ ĐỘ KIỂM TRA :
Cách vào chế độ kiểm tra :
1) Ấn và giữ phím [RESET](3) và [(-) trái](8) rồi bật công tắt điện để vào chế độ
kiểm tra. Khi chế độ kiểm tra được khởi động, màn hình sẽ hiển thị như hình
dưới.
2) Số hiển thị ở màn hình 2-chữ số (7) là số hiệu của chế độ kiểm tra.
Chọn số hiệu kiểm tra bằng phím [(+) trái](9) hoặc [(-) trái](8)
3) Ấn phím [READY](2) để vào chế độ kiểm tra.
Số hiệu kiểm tra
1
2
3
4
5
6
7
8
Chế độ kiểm tra
Tín hiệu nhập
Tín hiệu xuất
Phím màn hình panel
Vị trí gốc bàn đẩyX/Y/ cụm xoay
Vị trí gốc của dao chém giữa
Đầu máy
Sức căng chỉ điện tử
Bộ cắt chỉ
(1) TÍN HIỆU NHẬP :
Kiểm tra tình trạng của các phím, các cảm biến, các công tắt liên quan của màn
hình điều khiển.
1) Chọn số hiệu kiểm tra 1.
2) Ấn phím [(+) trái](9) hoặc [(-) trái](8) để chọn số biểu tượng từ 1 đến 19. Ý
nghĩa của các số được diển giải theo bảng dưới.
3) Tình trạng của biểu tượng được chọn được hiển thị trên màn hình 4-chữ số (10).
Số biểu tượng
Giá trị thấp
Số biểu
tượng
1
2
4
5
6
7
8
9
10
11
Ô phần ngàn
Tín hiệu hiển thị
Giá trị cao
Ô phần chục
Ô phần đơn vị
Phím BACK
Phím (+) phải
Phím DATA
Phím THREAD Phím RESET
Phím (-) phải
Phím (+) trái
Phím
Phím
Phím READY
Phím (-) trái
-
Phím SPACE
PATTERN
Phím LOOPER
FORWARD
Phím
Phím
Phím
Phím
NEEDLE
Phím
COUNTER
Phím
LENGTH(khe hở
STITCHES (số
LENGTH
STITCHES
cắt)
mũi bờ)
(chiều dài cắt)
(số mũi đầu
Phím SPEED
Phím CA
Phím ADJUST
-
Ô phần trăm
Phím LENGTH Phím
(chiều dài đuôi)
STITCHES
Phím CB
Phím OPEN
Công tắt dừng
(số mũi đuôi)
Phím KNIFE
Phím AUTO
Phím F1
Công tắt khởi
tròn)
Phím OFFSET
Phím EYELET
Phím SHAPE
Phím F2
Công tắt
tạm thời
12
-
Công tắt đầu
động
nâng/hạ bàn
Công tắt nhiệt
kẹp
Công tắt khí
máy
15
17
18
19
Cảm biến vị trí gốc
nén
Cảm biến vị trí
của dao cắt chỉ
gốc dao chém
móc/tim
Cảm biến vị trí gốc
Cảm biến vị trí
giữa
Cảm biến vị trí -
cụm xoay
gốc Y của bàn
gốc X cua bàn
DDET
SDET
sàng
UDET
MERR
sàng
TG
MBRK
PDET
MSTAT
(2) TÍN HIỆU XUẤT :
Kiểm tra tình trạng của các van hơi/xy lanh của máy.
1) Chọn số hiệu kiểm tra 2.
2) Ấn phím [(+) trái](9) hoặc [(-) trái](8) để chọn số biểu tượng từ 1 đến 15. Ý
nghĩa của các số được diển giải theo bảng dưới. Số được chọn sẽ hiển thị ở màn
hình 2-chữ số.
3) Ấn phím [(+) phải](12) hoặc [(-) phải](11) để kích hoạt tắt/mở các van hơi/xy
lanh liên quan.
Số biểu tượng
Giá trị xuất
Giá trị xuất
Không
tác
động
Số biểu tượng
1
2
3
4
5
6
7
Tín hiệu xuất
Bàn kẹp vải
Bàn căng vải
Bộ nhả sức căng chỉ kim
Bộ cắt chỉ kim
Bộ cắt chỉ móc
Bộ thổi phoi
Bộ đánh chùng chỉ tim/bàn kẹp
phụ
Tác
động
Số biểu tượng
8
9
10
11
12
13
14
15
Tín hiệu xuất
Nâng/hạ bộ kẹp chỉ
Tắt/mở bộ kẹp chỉ
Không sử dụng
Không sử dụng
Không sử dụng
Không sử dụng
Không sử dụng
Không sử dụng
(3) PHÍM MÀN HÌNH PANEL :
Kiểm tra tình trạng của 7 đèn LED và các phím liên quan trên màn hình.
1) Chọn số hiệu kiểm tra 3.
2) Khi chọn chế độ kiểm tra màn hình, từng đèn LED của 2 màn hình 2-chữ số và
4-chữ số sẽ lần lượt chớp tắt để có thể kiểm tra tình trạng .
3) Khi ấn và giữ luôn 1 phím thì số tương ứng theo bảng dưới sẽ hiển thị trên màn
hình 4-chữ số.
Số tương
ứng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Ví dụ :
Phím
Ready
Reset
Threading
Back
(-) trái
(+) trái
(-) phải
(+) phải
-
Số tương
ứng
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
Phím
Forward
Pattern
Data
Counter
Needle
Looper
Space (Khe hở đầu tròn)
Stitches (số mũi đầu tròn)
Length(chiều dài cắt)
Stitches (số mũi bờ thẳng)
Space(Khe hở chém thẳng)
Offset
Stitches(số mũi phần đuôi)
Số tương
ứng
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
Phím
Length(chiều dài đuôi)
Max (Speed )
Eyelet (Speed)
Knife
CB
CA
Shape
Auto
Open
Adjust
F1
F2
Khi ấn giữ luôn phím FORWARD thì màn hình sẽ hiển thị
như hình bên.
(4) VỊ TRÍ GỐC BÀN KẸP X/Y/CỤM XOAY :
Kiểm tra cảm biến dò hoặc điều chỉnh vị trí gốc của bàn kẹp X/Y/cụm xoay.
1) Chọn số hiệu kiểm tra 4.
2) Sau khi khởi động chế độ kiểm tra, ấn phím [READY](2) để bàn kẹp khôi phục
vị trí gốc và chuyển qua chế độ làm việc. Lúc này nếu trụ kim không nằm đúng
vị trí thì lỗi “Er-12” sẽ xuất hiện, ta xoay bánh đà để nâng trụ kim lên cho đến
khi hết lỗi và ấn [READY](2).
3) Chọn trục làm việc (X/Y/Xoay) bằng phím [(-) trái](8). Số được chọn sẽ hiển
thị ở ô phần chục của màn hình 2-chữ số. (1 : trục X-2 : trục Y-3 : cụm xoay)
4) Chọn giá trị ta muốn hiển thị trên màn hình 4-chữ số bằng phím [(+) trái](9). Số
được chọn sẽ hiển thị ở ô phần đơn vị của màn hình 2-chữ số (7).(0 : tình trạng
cảm biến-1 : tọa độ X-2 : tọa độ Y-3 : tọa độ xoay).
Hiển thị tình trạng cảm biến
Hiển thị tọa độ trục X / Y
Hiển thị tọa độ cụm xoay
Cụm xoay 0: phần (-) ; 1: phần (+)
Trục Y 0: phần (-) ; 1: phần (+)
Trục X 0: phần (-) ; 1: phần (+)
Chọn giá trị hiển thị trên màn hình 4-chữ số
Chọn trục làm việc X/ Y / cụm xoay
Tọa độ trục X / Y hiển thị bằng mm
Tọa độ cụm xoay hiển thị bằng xung
5) Di chuyển bàn sàng trên trục đã chọn theo hướng (+) bằng phím [(+) phải](12)
và theo hướng (-) bằng phím [(-)
phải](11).
6) Khôi phục vị trí gốc của bàn sàng/cụm xoay bằng cách ấn công tắt nâng/hạ bàn
kẹp khởi động máy.
7) Khi chọn trục làm việc Y ,bàn sàng có thể di chuyển theo hành trình “
02664mm ”với phím [DATA](14).
Kích thướt 26 thay đổi tùy theo đời máy : Loại SS;RS;RD;TS : 26mm
JS
: 32mm
CS
: 40mm
Kích thướt 0 64mm là kích thước cố định.Giá trị 64mm còn là vị trí chém vải
của máy.
8) Khi chọn trục làm việc là cụm xoay, ta có thể xoay cụm theo hành trình “ 0
160 xung(1800) “ với phím [DATA](14).
(5) VỊ TRÍ GỐC CỦA DAO CHÉM GIỮA :
Kiểm tra hoạt động của cụm dao chém giữa thông qua màn hình điều khiển.
1) Chọn số hiệu kiểm tra 5.
2) Sau khi khởi động chế độ kiểm tra, ấn phím [READY](2) để cụm dao khôi phục
vị trí gốc và chuyển qua chế độ làm việc. Lúc này nếu trụ kim không nằm đúng
vị trí thì lỗi “Er-12” sẽ xuất hiện, ta xoay bánh đà để nâng trụ kim lên cho đến
khi hết lỗi và ấn [READY](2).
3) Chọn số biểu tượng muốn hiển thị bằng phím [(+) trái](9) hoặc [(-) trái](8).Số
ta chọn sẽ được hiển thị tại ô đơn vị của màn hình 2-chữ số. ( 0 : Cảm biến vị trí
gốc ; 1 : vị trí hiện tại của dao giữa).
4) Có thể di chuyển dao đi lên/xuống bằng phím [(-) phải]/[(+) phải].
5) Khôi phục vị trí gốc của dao giữa bằng cách ấn công tắt nâng/hạ bàn kẹp khởi
động máy.
Hiển thị vị trí dao giữa
Chọn giá trị hiển thị
0 : phần (-) ; 1 : phần (+)
(6) KIỂM TRA ĐẦU MÁY :
Kiểm tra tín hiệu về số vòng quay của mô tơ trục chính hoặc trục chính thông qua
màn hình điều khiển.
1) Chọn số hiệu kiểm tra 6.
2) Sau khi khởi động chế độ kiểm tra, ấn phím [READY](2) để cụm dao khôi phục
vị trí gốc và chuyển qua chế độ làm việc. Lúc này nếu trụ kim không nằm đúng
vị trí thì lỗi “Er-12” sẽ xuất hiện, ta xoay bánh đà để nâng trụ kim lên cho đến
khi hết lỗi và ấn [READY](2).
3) Kiểm tra số vòng quay bằng phím [AUTO](32) và tín hiệu mô tơ bằng phím
[OPEN](33).
4) Hiển thị giá trị các tín hiệu của mô tơ có thể chuyển đổi qua lại bằng phím [(+)
trái](9) hoặc [(-) trái](8).
Số biểu tượng
Hiển thị tình trạng tín hiệu
Số biểu
tượng
1
2
Ô phần ngàn
Ô phần trăm
Ô phần chục
Ô phần đơn vị
DDET
SDET
UDET
M_ERROR
TG
M_BREAK
PDET
M_STATE
5) Chế độ kiểm tra số vòng quay.
6) Chuyển đổi qua lại giá trị hiển thị số vòng quay bằng phím [AUTO](32).
7) Khởi động đầu máy bằng cách ấn công tắt nâng/hạ bàn kẹp khởi động máy.
8) Số vòng quay có thể được tăng/giảm (+1)/(-1) bằng phím [(+) trái](9) hoặc [(-)
trái](8).
9) Dừng máy bằng công tắt dừng tạm thời.
Hiển thị tại thời điểm kiểm tra số vòng quay của trục chính.
Tốc độ cài đặt
Tốc độ thực
(7) KIỂM TRA SỨC CĂNG CHỈ :
Kiểm tra các giá trị sức căng chỉ kim và móc thông qua màn hình điều khiển.
1) Chọn số hiệu kiểm tra 7.
2) Sau khi khởi động chế độ kiểm tra, ấn phím [READY](2) để vào chế độ kiểm
tra sức căng.
3) Chọn sức căng chỉ kim hoặc móc bằng phím [(+) trái](9) hoặc [(-) trái](8).
4) Hiển thị ở màn hình 2-chữ số (7) : 1 : sức căng chỉ kim ; 2 : sức căng chỉ móc.
5) Giá trị sức căng chỉ có thể được điều chỉnh (-1)/(+1) bằng phím [(-) phải]/[(+)
phải].
Màn hình sẽ hiển thị như dưới đây :
Giá trị sức căng chỉ kim/móc.
1 : sức căng chỉ kim ; 2 : sức căng chỉ móc
(8) BỘ CẮT CHỈ :
Kiểm tra từng bước một của quá trình cắt chỉ.
1)
Chọn số hiệu kiểm tra 8.
2)
Sau khi khởi động chế độ cắt chỉ, ấn [READY](2) để vào chế độ kiểm tra.
3)
Sau khi khởi động chế độ kiểm tra, màn hình 2-chữ số và 4-chữ số sẽ hiển thị
như chế độ may bình thường.
4)
Y như thao tác may, ấn [READY](2) sau đó ấn công tắt nâng/hạ bàn kẹp
khởi động máy.
5)
Vận hành máy từng bước một bằng công tắt khởi động máy và kiểm tra quá
trình cắt chỉ.
6)
Để quay trở về trạng thái chuẩn bị khi đang ở các bước kiểm tra, ấn phím
[RESET](3).
7)
Để dừng máy, ấn công tắt dừng tạm thời.
KÝ HIỆU CỦA CÁC PHÍM TRÊN BẢNG ĐIỀU KHIỂN