Tải bản đầy đủ (.doc) (16 trang)

tiểu luận quản lý văn hóa nhà trường

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (244.87 KB, 16 trang )

Quản lý văn hóa trong nhà trường
1
ĐỀ TÀI:
BIỆN PHÁP XÂY DỰNG CHUẨN MỰC VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG
TẠI TRƯỜNG ANH (CHỊ) ĐANG CÔNG TÁC.
I. MỞ ĐẦU
Trong quản lý xã hội, nhà trường thường được xem là một dạng cụ thể của tổ
chức. Đó là tổ chức có tính chất tương đối phức tạp, vừa có các quan hệ hoạt
động nghề nghiệp và vừa có quan hệ và hoạt động chính trị - xã hội.
Trong số những tiêu chí quan trọng của nhà trường hiệu quả như: thành tích
học tập, môi trường hợp tác và tham gia, tính thẩm mỹ của cảnh quan sư phạm
và những quan hệ ứng xử, hiệu lực quản lý, kết quả thực hiện chương trình giáo
dục, hiệu suất đào tạo, v.v... thì văn hóa nhà trường là nhân tố trừu tượng bao
trùm và ảnh hưởng sâu xa lên tất cả các vấn đề trong nhà trường.
Nhà trường hiệu quả phải là tổ chức có văn hóa cao. Đa số những nghiên cứu
quản lý trường học thường dành cho những vấn đề chính sách, quản lý nhân sự,
quản lý chương trình giáo dục, tổ chức các hoạt động giáo dục và xã hội trong
nhà trường, quản lý tài chính, v.v... Quản lý nhà trường dưới quan điểm của tiếp
cận văn hóa tổ chức thực sự là một vấn đề mới, phức tạp và chưa được các nhà
quản lý quan tâm.
Đổi mới quản lý giáo dục là khâu quyết định trong đổi mới giáo dục hiện nay.
Đại hội Đảng CSVN lần thứ X vẫn tiếp tục khẳng định tiến hành đổi mới giáo
dục theo hướng xã hội hóa, chuẩn hóa và hiện đại hóa. Nền tảng của tất cả
những thành công ở đây là văn hóa nhà trường, xét cụ thể, là văn hóa chung
của nền giáo dục quốc dân. Điều này một lần nữa được khẳng định trong Điều 5
của Luật giáo dục Việt Nam năm 2005 là: Nội dung giáo dục phải đảm bảo tính
cơ bản, ... kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp
thu tinh hoa văn hóa nhân loại ..
Trong bối cảnh đã phân tích như trên cùng với việc nhận thức ý nghĩa quan
trọng của văn hóa trường học trong quản lý nhà trường nên xây dựng nhà trường
thành tổ chức học tập là điều cần thiết.



Người thực hiện: Phạm Thị Thùy Loan – K34


Quản lý văn hóa trong nhà trường
2
Các nhà giáo dục trên thế giới cho rằng, để một trường học phát triển bền
vững thì nhà trường đó cần có một môi trường văn hóa khuyến khích tất cả mọi
người làm việc và học tập, cống hiến sức lực và trí tuệ của bản thân cho nhà
trường. Khi có được một nền văn hóa như vậy trong nhà trường thì nhà trường
sẽ rất dễ dàng đạt được viễn cảnh, sứ mạng và các mục tiêu đã đặt ra.
II. NỘI DUNG
1. Khái niệm chung:
1.1.Khái niệm về văn hóa nhà trường
Có rất nhiều các khái niệm khác nhau về văn hóa. Có văn hóa của tổ chức,
của một nhóm người và văn hóa của từng cá nhân. Văn hóa của tổ chức, nhóm
người và văn hóa cá nhân hòa quyện vào nhau dựa trên những giá trị chung
nhưng đồng thời mỗi cá nhân với giá trị riêng của bản thân tạo nên sự đa dạng
của văn hóa tổ chức.
Văn hóa đó là các giá trị, các ý tưởng, các loại thái độ, các hành vi, và các
mối quan hệ tạo nên ý nghĩa, sự an toàn và sự xác định của một nhóm người
(Frank Gonzales, 1978).
Văn hóa của một nhóm người (Schein E.H, 2004) đó là cách thức chia sẻ các
giá trị chính mà nhóm học được trong quá trình giải quyết các vấn đề của nó để
thích ứng với môi trường và đảm bảo sự thống nhất của nhóm. Văn hóa của
nhóm giúp các thành viên làm việc tốt và trở thành các giá trị được truyền lại
cho các thành viên mới như là các chỉ dẫn cho việc nhận thức, tư duy và cảm
nhận trong mối quan hệ với các vấn đề.
Greert Hofstede định nghĩa văn hóa của một tổ chức như sau: đó là một tập
hợp các giá trị, niềm tin và hành vi trí tuệ của một tổ chức tạo nên sự khác biệt

của các thành viên của tổ chức này với các thành viên của các tổ chức khác
(Geert Hofstede, Cultures & Organisations, 1991, trích qua Peter Smith, 2005)
Văn hóa nhà trường chứa đựng các niềm tin, thái độ và các hành vi điển hình
cho nhà trường (Phillips, 1996, p.1). Văn hóa nhà trường là sự chia sẻ kinh

Người thực hiện: Phạm Thị Thùy Loan – K34


Quản lý văn hóa trong nhà trường
3
nghiệm bên trong và ngoài nhà trường (Truyền thống và các lễ kỉ niệm) tạo nên
cảm giác cộng đồng, gia đình và nhóm thành viên (Christopher R. Wagner)
Schein E.H. (2004) cho rằng, văn hóa là một hiện tượng bao gồm cả hai a) Là
hiện tượng rất năng động bao quanh chúng ta ở tất cả mọi thời gian, được tạo ra
bởi sự tương tác của con người với nhau và được hình thành bởi các hành vi của
người lãnh đạo; b) Là một tập hợp các cấu trúc, các chuẩn, qui định và các thói
quen hằng ngày hướng dẫn các hành vi của chúng ta. Khi một ai đó đưa văn hóa
vào cấp độ tổ chức và đến với các nhóm người sẽ thấy rõ văn hóa được hình
thành như thế nào, được kết hợp và tham gia ra sao và đồng thời cũng thấy được
văn hóa có tính bền vững và được duy trì và tạo nên ý nghĩa như thế nào đối với
các thành viên của tổ chức.
Văn hóa hình thành theo hai cách: (Schein E.H., 2004): với nhóm không
chính thức là sự tương tác của các thành viên dẫn đến sự hình thành các chuẩn
mực và các kiểu cách ứng xử tạo thành văn hóa của nhóm người đó. Với nhóm
chính thức thì do một người khởi xướng và hình thành các qui định, các chuẩn
mực ứng xử trong tổ chức đó. Người này được gọi là người sáng nghiệp.
Hiểu rõ quá trình linh hoạt của sự hình thành văn hóa tổ chức rất cần thiết cho
người lãnh đạo.
Có rất nhiều cách phát biểu khác nhau về văn hóa từ các góc độ tâm lí học,
triết học, thói quen, các giá trị, biểu tượng… Ví dụ: văn hóa nhìn từ góc độ hành

vi là ngôn ngữ mà nhóm người sử dụng, các phong tục, tập quán, các lễ nghi mà
các thành viên tham gia hay thực hiện; văn hóa nhìn từ góc độ các giá trị tuyên
bố như “Chất lượng sản phẩm” hay “Sự lãnh đạo hiệu suất” là những giá trị và
các nguyên tắc mà tổ chức tuyên bố, làm theo và cố gắng đạt được.
Văn hóa là chương trình hóa các hoạt động tinh thần của mỗi cá nhân: (cách
thức tư duy, cảm xúc và hành động (Hofstede G và Hofstede G.J., 2005). Văn
hóa thể hiện các giá trị và niềm tin của một tổ chức, được các thành viên trong
tổ chức chia sẻ. Khi những con người trong tổ chức có các giá trị, niềm tin như
nhau tạo nên sự nhất trí, đồng cảm và tạo nên văn hóa tích cực của tổ chức.

Người thực hiện: Phạm Thị Thùy Loan – K34


Quản lý văn hóa trong nhà trường
4
Giá tri là những cái mà các cá nhân trong tổ chức tôn thờ, định hướng hành vi
của họ. Mỗi tổ chức, mỗi cá nhân có những giá trị văn hóa riêng của mình. Giá
trị chỉ đạo các hành vi ứng xử của các cá nhân trong tổ chức nhà trường. Các giá
trị văn hóa mà hầu hết chúng ta cũng như các trường học đều đề cao và tôn trọng
bao gồm: hợp tác, chia sẻ, sự an toàn, sự chân thật, cởi mở, sự tôn trọng lẫn
nhau, trách nhiệm, tự do học thuật, vui vẻ và phân quyền. Đó là những giá trị mà
bất kì thời đại nào cũng cần. Các giá trị văn hóa thể hiện trong đời sống hằng
ngày của nhà trường, trong các kế hoạch hành động và trong các hành vi của
từng cá nhân.
Niềm tin là một trạng thái tâm lí hay thái độ của một cá nhân đối với sự thật –
tin rằng cái đó là có thật (Wikipedia, Stanford encyclopedia of philosophy).
Phong tục là các truyền thống và các hệ thống giá trị, niềm tin được chia xẻ của
xã hội.
Ngôn ngữ là phương tiện để chia sẻ giá trị, ý tưởng (Dimmock C và Walker
A, 2005)

Truyền thống là các chuẩn mực, qui định và các nghi thức về hành vi-những
gì xã hội chấp nhận và những gì xã hội không chấp nhận (Dimmock C và
Walker A, 2005).
Vậy, văn hóa tổ chức của một nhà trường là hệ thống niềm tin, giá tri, chuẩn
mực, thói quen và truyền thống hình thành trong quá trình phát triển của nhà
trường, được các thành viên trong nhà trường thừa nhận, làm theo và được thể
hiện trong các hình thái vật chất và tinh thần, từ đó tạo nên bản sắc riêng cho
mỗi tổ chức sư phạm.
Nhà trường là nơi các thành viên tương tác với nhau về nghệ thuật dạy học,
chia sẻ kinh nghiệm nâng cao chất lượng dạy học; Nhà trường có các hoạt động
tổ chức các lễ kỉ niệm, có các truyền thống riêng, công nhận sự cống hiến và các
ý tưởng sáng tạo của đội ngũ.
Một người hiệu trưởng giỏi sẽ xây dựng được môi trường văn hóa tích cựcmột tổ chức học tập trong nhà trường như sơ đồ dưới đây:

Người thực hiện: Phạm Thị Thùy Loan – K34


Quản lý văn hóa trong nhà trường
5
Sơ đồ 1. Môi trường dạy và học trong một nhà trường có môi trường văn
hóa tốt
Môi trường giảng dạy tốt

Môi trường học tập tốt

- Tất cả mọi GV làm việc trong
bầu không khí hợp tác, cởi mở,
dân chủ và bình đẳng, giúp đơ
lẫn nhau, phấn đấu để nâng cao
thành tích học tập của học sinh.

- GV tham gia vào việc ra các
quyết định dạy – học.
- GV được thường xuyên bổ túc
về nghiệp vụ.

- Nhà trường: Khuyến khích việc học
tập. Có nhiều hình thức và nhiều hoạt
động học tập khác nhau.
- Lớp học: người học cộng tác, giúp
đơ lẫn nhau. Xây dựng được mối quan
hệ tích cực, cởi mở, hỗ trợ của GV đối
với HS.
- Gia đình và cộng đồng: cha mẹ và
cộng đồng quan tâm, tham gia vào
quá trình học tập và giáo dục HS.

Điều kiện giảng dạỵ tốt

Điều kiện học tập tốt
- GV có tay nghề cao
- Đầy đủ các phương tiện, điều kiện
học tập
- Cha mẹ tạo điều kiện thời gian, vật
chất, đầu tư cho việc học tập của con.
- HS có động cơ và có năng lực.

- GV được đào tạo và có năng
lực sư phạm
- Điều kiện sống của GV được
đảm bảo

- GV có các điều kiện làm việc
tốt (Phương tiện giảng dạy, vệ
sinh môi trường, ...)
Ảnh hưởng lên GV
- Tích cực hóa GV
- Tạo đ/k để GV sáng tạo
- Nâng cao kĩ năng và nghiệp vụ
của GV của GV.

Ảnh hưởng đối với HS
- Thu hút sự chú ý
- Phát triển hứng thú
- Tăng cường sự hiểu biết
- Tăng cường các hoạt động thực hành
- Tạo điều kiện tiếp thu bài học dễ
dàng, tích cực

Ảnh hưởng đối với chất lượng
Nâng cao chất lượng dạy và học
Ngược với một bầu văn hóa tích cực là một văn hóa độc hại trong nhà
trường. Đó là các cảm xúc chán nản thất vọng. Trong nhà trường không có sự
chia sẻ các mục đích, mục tiêu chung . Nhà trường không có sự đoàn kết, chia
Người thực hiện: Phạm Thị Thùy Loan – K34


Quản lý văn hóa trong nhà trường
6
rẽ, các chuẩn mực tiêu cực đối với việc dạy và học. Thành viên của nhà trường
không tin tưởng vào sự phát triển của nhà trường và hay đổ lỗi cho nhau. Quản lí
hành chính, quan liêu và ít có sự giao tiếp với nhau.

Văn hóa của tổ chức là yếu tố chính tạo nên năng suất và hiệu quả của tổ chức
đó. Văn hóa giúp các thành viên trong nhà trường biết cách tập trung vào cái gì
là quan trọng cần thực hiện và tạo động cơ làm việc cho các thành viên. Văn
hóa ảnh hưởng động cơ. Động cơ ảnh hưởng năng suất làm việc. Văn hóa ảnh
hưởng sự sẵn sàng của đội ngũ, của cha mẹ học sinh, học sinh và các nhà quản lí
đối với việc cải tiến nhà trường và nâng cao tay nghề. Vì vậy văn hóa là yếu tố
chính ảnh hưởng năng suất của nhà trường và rất quan trọng đối với tất cả những
gì xảy ra trong nhà trường.
Một môi trường văn hóa tốt cũng giống như một mảnh đất màu mơ cho các
hạt giống nảy mầm.
1.2. Khái niệm về tổ chức học tập:
Trong thế kỉ 21 khi nhu cầu học tập suốt đời trở nên phổ biến cho tất cả mọi
người thì ở nhà trường nhu cầu về một tổ chức học tập nhằm giúp giáo viên phát
triển nghề nghiệp và giúp học sinh học tập đang trở nên cần thiết.
Và người ta cho rằng, văn hóa nhà trường trước hết phải là văn hóa của một
tổ chức học tập và phục vụ mục đích học tập suốt đời cho học sinh và giáo viên.
Tổ chức học tập được hiểu theo những cách khác nhau:
H. Berends, F.K. Boersma, M.P. Weggeman (2001), cho rằng tổ chức học tập
là tổ chức thích nghi và đáp ứng các đòi hỏi học tập của môi trường. Đó là tổ
chức mà các sản phẩm học tập của từng cá nhân được chia sẻ cho các thành viên
khác trong tổ chức để cả tổ chức cùng học tập. Sự học tập này sẽ dẫn đến các
thay đổi trong tổ chức dựa trên các kiến thức có được. Tuy nhiên, các thành viên
trong tổ chức có những chuyên môn khác nhau và đảm đương những công việc
khác nhau nên việc chia sẻ kiến thức tốt nhất là theo nhóm. Vì vậy trong nhà
trường cần có các nhóm học tập khác nhau. Đó là lí do vì sao cần xây dựng các
nhóm giáo viên.

Người thực hiện: Phạm Thị Thùy Loan – K34



Quản lý văn hóa trong nhà trường
7
Watkins and Marsick quan niệm, tổ chức học tập là tổ chức mà toàn bộ các
thành viên tham gia vào việc xác định các giá trị và các nguyên tắc của tổ chức,
làm việc cùng nhau một cách có trách nhiệm để tạo ra sự thay đổi trong tổ chức.
Pedler et. al. cho rằng tổ chức học tập đó không chỉ là việc học tập của các
cá nhân riêng lẽ mà là việc học tập của toàn bộ tổ chức.
Quan niệm tổ chức học tập của Peter Senge, (1990) được sử dụng khá rộng
rãi khi nói về tổ chức học tập: là tổ chức khi tất cả mọi người liên tục phát triển
năng lực của mình để đạt được kết quả cộng việc mà họ mong muốn, nơi mà các
tư duy mới được ủng hộ và nuôi dương và các thành viên học tập cùng nhau.
2. Đặc trưng của các yếu tố của tổ chức học tập tại đơn vị đang công tác
* Về nội dung đơn vi đã thực hiện được:
- Tư duy hệ thống: kết nối mọi người với nhau vào trong một cơ cấu lí thuyết
và thực hành chung của nhà trường. Có mối quan hệ chặt chẽ giữa cá nhân
(GV/HS) và tổ chức học tập: tổ chức học tập tạo môi trường cho cá nhân học
tập, cá nhân học tập tạo thành tổ chức học tập, các kiến thức mới được áp dụng.
- Cá nhân học tập và làm chủ việc học tập của mình: tất cả mọi người đều có
khả năng học tập và những người có năng lực cao thường có khả năng làm chủ
việc học tập của mình một cách liên tục.
- Tập thể nhà trường cùng xây dựng và chia sẻ viễn cảnh.
- Các cá nhân tư duy cùng nhau.
- Có các mô hình tinh thần hỗ trợ việc học tập từ phía lãnh đạo và cộng đồng.
- Nhà trường luôn diễn ra quá trình học tập vì mọi các nhân đều thấy việc học
tập là có giá trị, liên tục và các thành viên chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm với
nhau và đặc biệt mỗi cá nhân đều có cơ hội để học tập.
* Về tính chất:
- Cung cấp cơ hội học tập suốt đời cho tất cả các cá nhân.
- Thông qua việc học tập và dựa trên tri thức để đạt được các mục đích đề ra.
- Kết nối và thống nhất hoạt động của từng cá nhân với hoạt động của nhà

trường.
Người thực hiện: Phạm Thị Thùy Loan – K34


Quản lý văn hóa trong nhà trường
- Đưa ra các qui định giúp các cá nhân dễ dàng chia sẻ tri thức.

8

- Hỗ trợ và tiếp nhiên liệu cho các ý tưởng sáng tạo, đổi mới.
- Học tập trong nhóm.
- Sự tương tác liên tục với môi trường.
Trường như một tổ chức học tập có tính chất hoạt động của một bộ não. Nhà
trường luôn tìm kiếm vấn đề, tư duy và tìm cách cải tiến. Kiến thức có vai trò to
lớn và được chia sẻ giữa các thành viên của nhà trường, gia đình học sinh và
cộng đồng. Tổ chức học tập của nhà trường chỉ có thể phát triển trên nền tảng
văn hóa của nhà trường, văn hóa chia sẻ và làm việc nhóm, có sự cộng tác và
tinh thần trách nhiệm, tổ chức và thời gian linh hoạt. Tất cả các giáo viên chia sẻ
các thông tin, các hiểu biết về chương trình, phương pháp dạy học, tư liệu dạy
học và các vấn đề của học sinh.
*Môi trường học tập:
- Các hoạt động của nhà trường diễn ra trong bầu không khí tập thể.
- Việc học tập diễn ra trong một môi trường có trật tự.
- Môi trường có trật tự là môi trường người học tự quản và tự giác.
- Đội ngũ tự quản.
- Các nguyên tắc chỉ dẫn hành vi đơn giản, rõ ràng và phổ biến.
- Giáo viên đặt ra các mong đợi cao và rõ ràng với học sinh.
- Giáo viên tôn trọng học sinh.
- Giáo viên giao tiếp trung thực, hiểu biết và có sự cảm thông với học sinh.
- Có các khuyến khích tích cực đối với học sinh.

- Đặt ra các chuẩn mực hành vi cho học sinh.
- Nhà trường luôn an toàn, có bầu không khí hợp tác.
Tóm lại, ngôi trường tôi đang công tác là một tổ chức học tập, là nơi mà các
cá nhân đều làm chủ việc học tập của mình và có cơ hội để học tập, các kiến
thức được chia sẻ, hoạt động của mỗi giáo viên hay học sinh đều được kết nối và
thống nhất với các hoạt động của nhà trường; các ý tưởng mới được khuyến
khích và sự sáng tạo được nuôi dương. Tổ chức nhà trường liên tục phát triển và
thích nghi tốt với môi trường.
Người thực hiện: Phạm Thị Thùy Loan – K34


Qun lý vn húa trong nh trng
9
III. GIAI PHP XY DNG T CHC HC TP CA TRNG TễI
ANG CễNG TC
xây dựng nh trng thnh một tổ chức biết học tp thỡ cần
phải thực hiện những biến đổi cụ thể về các lĩnh vực sau:
- Chia sẻ thông tin/

- Lónh o - ch o;
truyền thụng;
- Cấu trúc theo chiều ngang;

- Chiến lc phát

lộ;
- Sự ủy quyền;

- Văn hóa mạnh


mẽ.
S 2. Hình vẽ mô tả sự liên quan của các lĩnh vực nói
trên với tổ chức biết học tp
Mang tng tỏc ca cỏc thnh tụ trong mt t chc bit hoc tõp
Lónh o
Chia s

Chin lc

thụng tin

phỏt l
T chc
bit hoc tõp

Thnh viờn

Cu trỳc

c y quyn

chiu ngang
Vn húa manh

1. Lónh ao - ch ao: Lãnh đạo là phng tiện quyết định mà
nhờ đó một tổ chức sẽ biến đổi thành một tổ chức biết học
tp. Quan điểm truyền thống cho rằng ngi lãnh đạo là ngi
đặt ra mục tiêu, ngi ra quyết định và ngi chỉ huy. Đối với
Ngi thc hin: Phm Th Thựy Loan K34



Qun lý vn húa trong nh trng
10
tổ chức biết học hỏi, ngi lãnh đạo phải là ngi thiết kế, ngi giáo viên, ngi phục vụ. Ngi lãnh đạo phải có khả năng
xây dựng tầm nhìn/quan điểm đc chia sẻ, phải biết giúp
ngi khác nhìn thấy toàn bộ hệ thống, biết cách làm việc cùng
với mọi ngi, biết thiết kế cấu trúc tổ chức theo chiều ngang,
biết khởi xng sự biến đổi, biết phát huy năng lực của mỗi
thành viên hng tới tng lai. Ngi lãnh đạo hiểu rõ tổ chức
biết học tp sẽ có khả năng giúp đỡ mọi thành viên cùng xây
dựng tổ chức đó.
Ngi lãnh đạo trong tổ chức biết học tp phải đảm đng
ba vai trò rõ ràng sau đây:
(i.) Sáng tạo một tầm nhìn/quan điểm đc chia sẻ. Tầm
nhìn/quan điểm đc chia sẻ là bức tranh về một tng lai lý
tng của tổ chức. Tầm nhìn bao gồm:
- Thứ nhất là hiện thân của tổ chức - hay tổ chức sẽ
nh thế nào.
- Thứ hai, những kết quả hoạt động của tổ chức
- Thứ ba, những giá trị nền tảng.
Tầm nhìn có thể do ngi lãnh đạo sáng tạo ra, hoặc cùng với
sự tham gia của các thành viên trong tổ chức. Nhng diều quan
trọng là tầm nhìn phải đc tất cả các thành viên hiểu rõ và in
đậm trong trí não của họ. Tầm nhìn là biểu hiện của các kết
quả đáng mong muốn dài hạn; từ đó các thành viên tự do xác
định và giải quyết những vấn đề để giúp đạt c tầm nhin
này. Thiếu tầm nhìn đc chia sẻ, hoạt động của các thành
viên có khả năng không đóng góp vào cái chung, bởi các quyết
định bị chia cắt và các thành viên sẽ hành động theo những
hng khác nhau.

(ii.) Thiết kế cu trúc:
Ngi thc hin: Phm Th Thựy Loan K34


Qun lý vn húa trong nh trng
11
Ngi lãnh đạo phải quan tâm, nhận lãnh vấn đề xây dựng
thiết kế cấu trúc tổ chức, bao gồm các vấn đề chính sách,
chiến lc, và các hình thức hỗ trợ cho tổ chức biết học tp. Tổ
chức biết học tp có khuynh hng mạnh về các quan hệ theo
chiêu ngang - các tổ, nhóm, các đội đặc nhiệm. Các cuộc họp,
thng xuyên có sự tham gia của các thành viên thuộc những bộ
phận khác nhau. Cấu trúc tổ chức đó sẽ hoạt động theo hng
không có sự ngăn cách, không có tính cục bộ giữa các bộ phận,
không có sự cạnh tranh không lành mạnh. Các thành viên thuộc
các bộ phận khác nhau có thể giao tiếp, trao đổi thông tin
nhằm hng tới mục tiêu, tầm nhìn của tổ chức.
Ngi lãnh đạo cũng có trách nhiệm giúp các thành viên hiểu
rõ rằng, việc sắp xếp lại, tái tổ chức là chuyện bình thng,
có tính thng xuyên và mỗi thành viên đều có khả năng đảm
nhận vai trò mới và học hỏi kỹ năng mới.
(iii.) Lãnh đạo là công bộc:
Tổ chức biết học tp c xây dựng bởi những ngi lãnh đạo
công bộc - ngi cống hiến bản thân mình cho ngi khác và
cho tầm nhìn của tổ chức. Họ cống hiến quyền lực, thông tin,
ý tng, sự công nhận, sự đánh giá cho việc hoàn thành sứ
mệnh của tổ chức. Ngi lãnh đạo dâng hiến toàn bộ tâm
huyết, sức lực cho việc xây dựng tổ chức chứ không ích kỷ
hay tự ti, tự lợi.
2. Cấu trúc theo chiều ngang:

Tổ chức biết học tp sẽ phá bỏ cấu trúc tổ chức theo chiều
dọc - cái cấu trúc ngăn cách ngi quản lý và thuộc cấp. Tổ chức
biết học hỏi vận dụng những ý tng mới nhất để đạt đc sự
cộng tác - hợp tác giữa ngi lãnh đạo với các thành viên, giữa các
thành viên với nhau, giữa bộ phận này với bộ phận khác. Đó là ý
tng về tổ, nhóm, đội đặc nhiệm, về mối liên kết ngang, về
Ngi thc hin: Phm Th Thựy Loan K34


Qun lý vn húa trong nh trng
12
tổ chức mạng, trong đó các nhóm tổ sẽ có tính tự chủ đáng
kể. Những cơ quan quản lý cồng kềnh ở cấp cao sẽ bị giảm
thiểu. Cán bộ sẽ đợc đa về cơ sở. Cấu trúc theo chiều ngang là
đòi hỏi tất yếu của xu thế tái trang bị kỹ thuật trong bối cảnh
cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại, trong đó các quá
trình công nghệ theo chiều ngang đc liên kết lại thành một
đơn vị duy nhất nhằm đẩy nhanh tốc độ và hiệu quả (sản
xuất hay dịch vụ).
Cấu trúc tổ chức theo chiều ngang lấy tổ, nhóm làm trung
tâm, nó có vai trò quan trọng hơn mỗi cá nhân. Các tổ, nhóm
có trách nhiệm ngày cang lớn, vừa thực hiện việc sản xuất hay
hoạt động dịch vụ, vừa trực tiếp tiếp xúc với khách hàng hay
đối tợng phục vụ. Sếp lớn sẽ không ra quyết định nữa. Mọi
việc nh huấn luyện, sự an toàn, sắp xếp ngày nghỉ, thậm
chí trả công sẽ do các thành viên của nhóm, tổ quyết định.
3. Sự ủy quyền:
Sự ủy quyền có nghĩa là trao cho các thành viên quyền lực,
sự tự do, kiến thức và kỹ năng để họ ra quyết định và hoàn
thành quyết định ấy một cách hiệu nghiệm. Sự ủy quyền

đúng đắn sẽ tạo nên những nhóm, tổ tự quản, các thành viên
tích cực tham gia vào việc ra quyết định, tham gia vào việc
đánh giá kiểm tra chất lng... chứ không cần đến sự thanh tra
giám sát quá chặt chẽ nữa.
Hin nay khi qun lớ giỏo dc Vit Nam ang chuyn sang c ch phõn cp,
phõn quyn, thc hin qun lớ da vo nh trng thỡ vn xõy dng mt mụi
trng vn húa hc ng phự hp vi yờu cu qun lớ mi li cng cn c
chỳ trng hn bao gi ht.
Hiệu trởng thực hiện phân quyền cần phải giữ cán cân
công bằng của rất nhiều vai trò. Ngoài vai trò lôi kéo mọi ngời
Ngi thc hin: Phm Th Thựy Loan K34


Qun lý vn húa trong nh trng
13
tham gia, lãnh đạo trực tiếp và điều khiển đội ngũ giáo viên,
hiệu trởng làm việc với nhiều đối tợng khác nhau nh các thành
viên của cộng đồng hay các nhà tài trợ, liên minh với thế giới bên
ngoài nhằm tìm kiếm các nguồn hỗ trợ kinh phí và vật chất,
khuyến khích đội ngũ tìm kiếm các nguồn hỗ trợ để tăng
thêm nguồn lực cho nhà trờng. Trách nhiệm và quyền hạn của
hiệu trởng trong các quyết định về nhân sự, chơng trình,
ngân sách tăng và đồng thời cũng tăng trách nhiệm về chất lợng học tập của học sinh. Họ phải là ngời lãnh đạo tập thể xuất
sắc và đồng thời cũng là ngời đại diện, thơng thuyết giỏi.
Trong nhà trờng các giá trị, niềm tin hớng đến lợi ích của học
sinh. Hiệu trởng, giáo viên và đội ngũ vỡ vy cần đặt lợi ích học
sinh và chất lợng giáo dục lên vị trí hàng đầu, làm việc hợp tác
để nâng cao thành tích của nhà trờng. Chính mục đích này
sẽ giúp các thành viên của nhà trờng đoàn kết, hợp tác trong
công việc, tạo bầu không khí làm việc tích cực, cởi mở trong

nhà trờng. Mt khỏc hiu trng cn phõn quyn cho giỏo viờn, xõy dng vn
húa chia s quyn lc trong ú cao vai trũ lónh o dy hc ca giỏo viờn,
khuyn khớch h tham gia tớch cc vo cỏc hot ng ca nh trng, tham gia
vo vic a ra cỏc quyt nh.
Mt trong nhng hn ch ca ngi Vit Nam l kh nng hp tỏc. Vỡ vy
trong nh trng Vit Nam phi xõy dng c bu khụng khớ hp tỏc, khuyn
khớch, h tr ln nhau trong cụng vic. lm c iu ny thỡ mi hot ng,
c bit l cỏc hot ng ti chớnh trong nh trng phi cụng khai minh bch v
cụng bng (phõn b ti chớnh da trờn nhu cu v hiu qu hot ng ca cỏc cỏ
nhõn v t chc, cụng khai cỏc khon thu chi). Nh trng nờn xõy dng c ch
khen thng cụng vic mt cỏch hp lớ, phi lm cho cỏc thnh viờn nhn thc
c vai trũ quan trng ca s hp tỏc, o to cỏc k nng lm vic nhúm v cú
bin phỏp ngn chn cỏc hỡnh thc cnh tranh ni b.
4. Chia sẻ thông tin/ truyền thụng:
Ngi thc hin: Phm Th Thựy Loan K34


Qun lý vn húa trong nh trng
14
Một tổ chức biết học tp chắc chắn sẽ tràn ngập thông tin.
Để xác định nhu cầu và giải quyết vấn đề, ngi ta cần phải
biết những điều gì đang diễn ra. Họ cần phải hiểu toàn bộ
tổ chức cũng nh bộ phận công tác của mình. Các dữ liệu
chính thức về ngân sách, chi phí, lợi nhuận v.v.. phải luôn có
sẵn cho mọi thành viên. Đó chính là quản lý theo lối sách để
ngỏ. Mọi thành viên đều có thể đọc sách để ngỏ và trao
đổi thông tin với bất kỳ ai trong tổ chức. Ngi lãnh đạo của tổ
chức biết học tp phải hiểu rằng thà nhiều còn hơn là ít thông
tin đc chia sẻ. Nhờ đó mỗi thành viên có thể lựa chọn thông
tin cần thiết cho công việc của họ.

Tổ chức biết học tp phải biết sử dụng sự truyền thông công
khai, kể cả việc truyền thông điện tử (chẳng hạn nh th điện
tử). Truyền thông công khai có nghĩa là khiến các thành viên
trao đổi mặt đối mặt, trực tiếp, và biết lắng nghe.
5. Chiến lc phát lộ:
Trong các tổ chức truyền thống, chiến lc hay kế hoạch là
do ngi lãnh đạo đặt ra vì chỉ những ngi lãnh đạo, mới có
đủ thông tin, kiến thức, hình dung toàn cảnh và kỹ năng cần
thiết cho ngi chỉ huy, chỉ đạo tổ chức. Trong tổ chức biết
học tập, ngi lãnh đạo vẫn có ảnh hng tới tầm nhìn, tới phng hng hoạt động của tổ chức, nhng họ không kiểm sát
hay chỉ đạo chiến lc một mình. Họ có sự giúp đỡ của mọi
thành viên. Hơn thế nữa năng lực chủ chốt của tổ chức biết
học tp lại nằm ở nơi các thành viên. Chiến lc của tổ chức sẽ
xuất hiện, phát lộ từ những cuộc thảo luận giữa các thành viên.
Bởi các thành viên là những ngi có đầy đủ thông tin nhất, từ
môi trng bên trong cũng nh môi trng bên ngoài của tổ
chức.
Ngi thc hin: Phm Th Thựy Loan K34


Qun lý vn húa trong nh trng
15
Chiến lc phát lộ dựa trên một ý tởng chung đồng thuận
về tính thực nghiệm. Mi thành viên đợc khuyến khích làm
thử một việc mới, thử thực hiện một nhiệm vụ mới, và sự thất bại
đợc chấp nhận. Nhờ đó mỗi thành viên sẽ xuất hiện những ý tởng mới và họ cống hiến nó vào việc xây dựng chiến lợc của
tổ chức.
6. Văn hóa mạnh mẽ:
Chúng ta đều biết văn hóa của tổ chức là những giá trị,
những niềm tin, sự hiểu biết, các chuẩn mực đợc các thành

viên trong tổ chức chia sẻ. Có thể khẳng định văn hóa tổ
chức là nền tảng của tổ chức biết học tp. Văn hóa của tổ chức
biết học tp phải mạnh mẽ trong ba lĩnh vực sau đây:
(i.) Cái toàn thể là quan trọng hơn cái bộ phận, ranh giới giữa
các bộ phận phải giảm thiểu đến mức thấp nhất.
(ii.) Văn hóa của tổ chức biết học tp là bình đẳng với tất cả
mọi thành viên
(iii.) Các giá trị văn hóa phải đợc cải thiện và thích nghi.
Túm li, xõy dng nh trng thnh T chc bit hc tp, ngi lónh
o phi cú kh nng xõy dng tm nhỡn/ quan im c chia s, phi bit giỳp
ngi khỏc nhỡn thy ton b h thng, bit cỏch lm vic cựng vi mi ngi,
thit k cu trỳc t chc, khi xng s i mi, phỏt huy nng lc ca mi
thnh viờn hng ti tng lai. Ngi lónh o phi cú kh nng giỳp mi
thnh viờn cựng xõy dng phỏt trin nh trng.
thc hin c mc tiờu ny, trc ht cn quan tõm nht vic xỏc nh
tm nhỡn chung cho nh trng, th hin rừ s lónh o hng vo ngi hc.
Phi xem giỏo viờn nh nhng nh lónh o bờn cnh mỡnh, nhng bc cha m
hc sinh nh nhng ng s, ng thi huy ng c cụng sc lónh o t
nhiu ngun a dng, gn nhng hot ng thng ngy ca nh trng vi
nhng mc ớch giỏo dc v hc tp ca trng, cựng nhau hnh ng vỡ s phỏt
trin ca hc sinh.
Ngi thc hin: Phm Th Thựy Loan K34


Quản lý văn hóa trong nhà trường
* Kỹ năng cần thiết để xây dựng một “Tổ chức biết học tập”:
Kỹ năng

16


Lãnh đạo Tổ chức biết học tập

cần thiết
Mỗi thành viên cần hiểu rõ:
Tư duy hệ thống

- Công việc của bản thân
- Công việc của bộ phận
- Hoạt động tổ chức

Quan điểm/ tầm
nhìn chia sẻ

- Tổ chức có kế hoạch chiến lược/ tầm nhìn được mọi thành
viên tham gia xây dựng và nhất trí.
- Minh bạch, công khai các hoạt động
- Đổi mới cách nghĩ, cách làm

Khích lệ đổi mới - Khuyến khích hành vi mới, cách làm mới tích cực
- Loại bỏ “ lối mòn”
Tinh thần

Mỗi thành viên đều hướng tới tầm nhìn chung, mục tiêu chung

đồng đội
Trách nhiệm
giải trình

Mỗi thành viên phải hiểu biết một cách sâu sắc công việc, con
người và các quá trình diễn ra mà họ chịu trách nhiệm


* Xây dựng trường học thành tổ chức học tập (so sánh hai mô hình lãnh đạo):
Mô hình cũ

Mô hình mới

Ổn định

Thay đổi và quản trị khủng hoảng

Kiểm soát

Trao quyền

Cạnh tranh

Cộng tác

Đồng nhất

Đa dạng

Tự cho mình là trung tâm

Hướng đích cao hơn

Anh hùng

Khiêm tốn


Người thực hiện: Phạm Thị Thùy Loan – K34


Quản lý văn hóa trong nhà trường

17

* Mô hình văn hóa nhà trường mới như sau:

IV. KẾT LUẬN
Chúng ta đã biết, kiến thức của nhân lực ngày càng trở nên quan trọng và là
một nguồn lực tạo lợi thế cạnh tranh. Xây dựng tổ chức học tập không những để
quản lý hiệu quả nguồn lực tri thức chiến lược mà còn có vai trò quan trọng đảm
bảo cho sự thành công cho tổ chức. Có thể nói rằng, bất kì nhà lãnh đạo nào
muốn tổ chức của mình phát triển bền vững cũng cần quan tâm và dành nguồn
lực thích đáng để xây dựng tổ chức của mình trở thành một tổ chức học hỏi.
Trong lý thuyết và thực tiễn quản lý hiện đại, vấn đề quản lý văn hoá của tổ
chức trong nhà trường luôn là một nội dung quan trọng, nếu không muốn nói
rằng nó quyết định sự phát triển hay lụn bại của một tổ chức hay một nhà
trường. Người lãnh đạo, nhà quản lý nhà trường có vai trò quyết định trong việc
hình thành, duy trì và phát triển văn hoá của đơn vị mình.
Đà Nẵng, ngày 23 tháng 3 năm 2018
Học viên

Người thực hiện: Phạm Thị Thùy Loan – K34


Quản lý văn hóa trong nhà trường

18

Phạm Thị Thùy Loan

Người thực hiện: Phạm Thị Thùy Loan – K34



×