Tải bản đầy đủ (.doc) (92 trang)

Nghiên cứu bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân (xanthomonas campestris pv campestris) hại cây rau họ hoa thập tự tại gia lâm, hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.04 MB, 92 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA NÔNG HỌC

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Nghiên cứu bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân (Xanthomonas
campestris pv. campestris) hại cây rau họ hoa thập tự tại Gia Lâm,
Hà Nội

Giáo viên hướng dẫn

: PGS.TS. ĐỖ TẤN DŨNG

Bộ môn

: BỆNH CÂY

Người thực hiện

: NGÔ THỊ NGỌC DIỆP

Lớp

: K58 -BẢO VỆ THỰC VẬT

HÀ NỘI – 2017


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt khoảng thời gian thực hiện khóa luận này, ngoài sự nỗ lực của
bản thân, em còn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất
từ phía các thầy cô để em hoàn thành đề tài.


Đầu tiên em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo
PGS. TS. Đỗ Tấn Dũng đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình trong suốt thời gian em
thực hiện khóa luận này.
Em xin cảm ơn tới các thầy cô giáo và cán bộ, Bộ môn Bệnh cây, Khoa
Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã quan tâm và tạo mọi điều kiện
cho em thực hiện khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn bà con tại các xã Đặng Xá, Kim Lan, Văn Đức
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình điều tra và thu thập mẫu bệnh
hại trên đồng ruộng.
Cảm ơn các bạn, các anh, các chị và người thân đã động viên, chia sẻ giúp
đỡ tôi vượt qua khó khăn để hoàn thành tốt bài khóa luận này.
Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2017
Sinh viên

Ngô Thị Ngọc Diệp

i


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................
.......................................................................................................................................................................i
Ngô Thị Ngọc Diệp.......................................................................................................................................i
MỤC LỤC......................................................................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG........................................................................................................................................v
DANH MỤC ĐỒ THỊ....................................................................................................................................vii
...................................................................................................................................................................viii
DANH MỤC HÌNH........................................................................................................................................ix
PHẦN I : MỞ ĐẦU......................................................................................................................................12
1.1. Đặt vấn đề......................................................................................................................................12

1.2. Mục đích và yêu cầu.......................................................................................................................13
1.2.1. Mục đích của đề tài.................................................................................................................13
1.2.2. Yêu cầu của đề tài...................................................................................................................13
PHẦN II : TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU..........................................................................................13
2.1. Những nghiên cứu ngoài nước......................................................................................................14
2.1.1. Lịch sử nghiên cứu, tác hại, phân bố của bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân Xanthomonas
campestris hại họ hoa thập tự..........................................................................................................14
2.1.2. Triệu chứng bệnh....................................................................................................................17
2.1.3. Phương pháp chẩn đoán bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân Xanthomonas campestris hại rau
họ hoa thập tự...................................................................................................................................20
2.1.4. Nguyên nhân gây bệnh...........................................................................................................20
2.1.5 Nghiên cứu quá trình xâm nhiễm, lan truyền và sự tồn tại của loài vi khuẩn vàng lá đen gân
hại cây rau họ hoa thập tự................................................................................................................22
2.1.6. Biện pháp phòng chống bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân hại cây rau họ hoa thập tự...........24
2.2. Những nghiên cứu trong nước......................................................................................................27
PHẦN III : VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................................................29
3.1. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................................................29
3.2. Vật liệu nghiên cứu........................................................................................................................29
3.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu..................................................................................................30

ii


3.4. Nội dung nghiên cứu......................................................................................................................30
3.5. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................................................30
3.5.1. Phương pháp điều tra bệnh ngoài đồng ruộng.....................................................................30
3.5.2. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm...............................................................31
3.5.3. Nghiên cứu đặc điểm hình thái của vi khuẩn Xanthomonas campestris..............................34
3.5.4. Nghiên cứu đặc tính gây bệnh, tính độc của vi khuẩn Xanthomonas campestris................34
3.5.5. Nghiên cứu các phản ứng sinh lý, sinh hoá của vi khuẩn Xanthomonas campestris............35

3.5.6. Khảo sát hiệu lực ức chế của một số thuốc kháng sinh với các isolate vi khuẩn gây bệnh
vàng lá đen gân Xanthomonas campestris.......................................................................................38
3.5.7. Phương pháp xử lý số liệu......................................................................................................39
PHẦN IV : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...................................................................................39
4.1 Điều tra bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân Xanthomonas campestris hại cây rau họ hoa thập tự vụ
đông xuân năm 2017 vùng Gia Lâm, Hà Nội........................................................................................39
4.1.1. Diễn biến bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân Xanthomonas campestris hại cây cải bắp tại Gia
Lâm, Hà Nội.......................................................................................................................................40
4.1.2. Diễn biến bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân Xanthomonas campestris hại cây súp lơ xanh tại
Gia Lâm, Hà Nội.................................................................................................................................43
4.1.3. Diễn biến bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân Xanthomonas campestris hại cây súp lơ trắng tại
Gia Lâm, Hà Nội.................................................................................................................................45
4.1.4. Diễn biến bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân Xanthomonas campestris hại cây su hào tại Gia
Lâm, Hà Nội.......................................................................................................................................47
4.2.1. Phân ly nuôi cấy, một số đặc điểm triệu chứng nhận biết bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân hại
rau họ hoa thập tự............................................................................................................................49
Từ việc điều tra diễn biến bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân hại cây rau họ hoa thập tự, chúng tôi
tổng hợp được một số đặc điểm, triệu chứng điển hình của bệnh trên các cây ký chủ. Kết quả
tổng hợp được thể hiện qua bảng 4.5.............................................................................................49
4.2.2. Phân ly nuôi cấy vi khuẩn Xanthomonas campestris.............................................................50
Tiến hành phân lập vi khuẩn theo Bradbury (1970) thu được 9 isolate vi khuẩn X. Campestris.
Quan sát đặc điểm hình thái, màu sắc, bề mặt khuẩn lạc và cấy truyền vi khuẩn trên môi trường
nhân tạo từ 2 - 3 lần để tạo nguồn vi khuẩn thuần. Các isolate vi khuẩn phân lập được thể hiện
qua bảng 4.6......................................................................................................................................50
4.2.2. Đặc điểm hình thái khuẩn lạc của các isolate vi khuẩn Xanthomonas campestris trên các
môi trường nhân tạo.........................................................................................................................56
4.2.3. Phương pháp chẩn đoán bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân hại cây rau họ hoa thập tự bằng kỹ
thuật lam ép......................................................................................................................................58

iii



4.2.4. Một số thử nghiệm đặc tính sinh lý, sinh hoá của các isolate vi khuẩn Xanthomonas
campestris.........................................................................................................................................59
4.2.5. Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự phát triển của các isolate vi khuẩn
Xanthomonas campestris.................................................................................................................62
4.2.6. Khảo sát hiệu lực ức chế của một số thuốc kháng sinh với các isolate vi khuẩn gây bệnh
vàng lá đen gân Xanthomonas campestris.......................................................................................69
4.2.7. Nghiên cứu tính gây bệnh của các isolate vi khuẩn Xanthomonas campestris phân lập trên
các cây kí chủ tại Gia Lâm - Hà Nội và phụ cận.................................................................................73
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ................................................................................................................86
5.1. Kết luận...........................................................................................................................................86
5.3. Đề nghị............................................................................................................................................88
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................................................89

iv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Diễn biến bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân hại cây cải bắp vụ đông xuân năm 2017
tại Gia Lâm, Hà Nội....................................................................................................................41
Bảng 4.3: Diễn biến bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân hại cây súp lơ trắng vụ đông xuân năm
2017 tại Gia Lâm, Hà Nội..........................................................................................................46
Bảng 4.4: Diễn biến bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân hại trên cây su hào vụ đông xuân năm
2017 tại Gia Lâm, Hà Nội..........................................................................................................48
Bảng 4.5: Một số đặc điểm và triệu chứng nhận biết bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân hại rau
họ hoa thập tự..........................................................................................................................50
Bảng 4.6: Danh mục các isolate vi khuẩn Xanthomonas campestris phân lập trên cây rau họ
hoa thập tự tại Gia Lâm, Hà Nội...............................................................................................50
Bảng 4.7: Đặc điểm hình thái khuẩn lạc của các isolate vi khuẩn Xanthomonas campestris

trên các môi trường nhân tạo..................................................................................................57
Bảng 4.8: Một số thử nghiệm đặc tính sinh lý của các isolate vi khuẩn Xanthomonas
campestris.................................................................................................................................60
Bảng 4.9: Kết quả nghiên cứu một số phản ứng sinh hoá của các isolate vi khuẩn
Xanthomonas campestris.........................................................................................................60
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự phát triển của isolate Xc – CB – ĐX
...................................................................................................................................................62
Bảng 4.11: Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự phát triển của isolate Xc - CBẹ – ĐX
...................................................................................................................................................63
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự phát triển của isolate Xc - CN` - ĐX
...................................................................................................................................................64
Bảng 4.13: Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự phát triển của isolate Xc - SLX – VĐ
...................................................................................................................................................65
Bảng 4.14: Ảnh hưởng của môi trường nôi cấy đến sự phát triển của isolate Xc - SLT - KL...66
Bảng 4.15: Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự phát triển của isolate Xc - SH – ĐX 67
Bảng 4.16: Hiệu lực ức chế của một số thuốc hóa học và thuốc kháng sinh với isolate vi
khuẩn cải bắp trên môi trường nhân tạo PSA..........................................................................70
Bảng 4.17: Hiệu lực ức chế của 1 số thuốc hóa học, thuốc kháng sinh với isolate vi khuẩn cải
ngồng trên môi trường nhân tạo PSA......................................................................................71
Bảng 4.18: Hiệu lực ức chế của 1 số thuốc hóa học, thuốc kháng sinh với isolate vi khuẩn su
hào trên môi trường nhân tạo PSA..........................................................................................72
Bảng 4.19: Kết quả lây nhiễm nhân tạo của các isolate vi khuẩn Xanthomonas campestris
trong điều kiện chậu vại trên cây cải bắp.................................................................................74

v


Bảng 4.20: Kết quả lây nhiễm nhân tạo của các isolate vi khuẩn Xanthomonas campestris
trong điều kiện chậu vại trên cây súp lơ xanh..........................................................................77
Bảng 4.21: Kết quả lây nhiễm nhân tạo của các isolate vi khuẩn Xanthomonas campestris

trong điều kiện chậu vại trên cây su hào..................................................................................81
Bảng 4.22: Kết quả lây nhiễm nhân tạo trên hạt giống một số cây kí chủ với các isolate vi
khuẩn Xanthomonas campestris..............................................................................................83

vi


DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1: Diễn biến bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân hại cây cải bắp vụ đông xuân năm 2017 tại
Gia Lâm, Hà Nội.........................................................................................................................
Đồ thị 4.2: Diễn biến bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân hại cây súp lơ xanh vụ đông xuân vụ đông
xuân năm 2017 tại Gia Lâm, Hà Nội..........................................................................................
Đồ thị 4.3: Diễn biến bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân hại cây súp lơ trắng vụ đông xuân năm
2017 tại Gia Lâm, Hà Nội...........................................................................................................
Đồ thị 4.4: Diễn biến bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân hại trên cây su hào vụ đông xuân năm 2017
tại Gia Lâm, Hà Nội....................................................................................................................
Đồ thị 4.5: Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự phát triển........................................................
của isolate Xc - CB – ĐX.............................................................................................................................
Đồ thị 4.6: Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự phát triển của isolate Xc - CBẹ - ĐX...............
Đồ thị 4.7: Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự phát triển của isolate Xc - CN` - ĐX................
Đồ thị 4.8: Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự phát triển của isolate Xc - SLX – VĐ...............
Đồ thị 4.9: Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự phát triển........................................................
của isolate Xc - SLT – KL............................................................................................................................
Đồ thị 4.10: Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự phát triển của isolate Xc - SH – ĐX..............
Đồ thị 4.11: Hiệu lực ức chế của một số thuốc hóa học và thuốc kháng sinh với..................................
isolate Xc - CB - ĐX trên môi trường nhân tạo PSA..................................................................................
Đồ thị 4.12: Hiệu lực ức chế của 1 số thuốc hóa học, thuốc kháng sinh với isolate Xc – CN` - ĐX
trên môi trường nhân tạo PSA..................................................................................................
Đồ thị 4.13 : Hiệu lực ức chế của 1 số thuốc hóa học, thuốc kháng sinh với isolate Xc - SH – ĐX
trên môi trường nhân tạo PSA..................................................................................................

Đồ thị 4.14: Kết quả lây nhiễm nhân tạo của các isolate vi khuẩn Xanthomonas campestris
trong điều kiện chậu vại trên cây cải bắp.................................................................................
\

75

Đồ thị 4.15: Kết quả lây nhiễm nhân tạo của các isolate vi khuẩn Xanthomonas campestris
trong điều kiện chậu vại trên cây súp lơ xanh..........................................................................
Đồ thị 4.16: Kết quả lây nhiễm nhân tạo của các isolate vi khuẩn Xanthomonas campestris
trong điều kiện chậu vại trên cây su hào..................................................................................
Đồ thị 4.17: Kết quả lây nhiễm nhân tạo trên hạt giống của một số cây kí chủ với các isolate vi
khuẩn Xanthomonas campestris...............................................................................................

vii


viii


DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Các mạch dẫn biến màu trong thân cây cải bắp bị nhiễm vi khuẩn gây bệnh vàng
lá đen gân..............................................................................................................................19
Hình 2.2: Các mạch dẫn biến màu trong lá cây cải bắp bị nhiễm vi khuẩn gây bệnh vàng lá
đen gân..................................................................................................................................19
Hình 4.1: Ruộng cải bắp nhiễm bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân tại xã Đặng Xá.................43
Bảng 4.2: Diễn biến bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân hại cây súp lơ xanh vụ đông xuân năm
2017 tại Gia Lâm, Hà Nội......................................................................................................44
Hình 4.2: Ruộng súp lơ trắng nhiễm bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân tại xã Kim Lan..........47
Hình 4.3: Triệu chứng bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân Xanthomonas cmapestris hại su hào

tại xã Văn Đức.......................................................................................................................49
Hình 4.4: Triệu chứng bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân Xanthomonas campestris gây hại
trên cây cải bắp tại xã Đặng Xá.............................................................................................51
Hình 4.5: Mạch dẫn trong thân cây cải bắp bị thâm đen do nhiễm vi khuẩn Xanthomonas
campestris.............................................................................................................................52
Hình 4.6: Khuẩn lạc của vi khuẩn Xanthomonas campestris phân lập trên cải bắp tại xã
Kim Lan..................................................................................................................................52
Hình 4.7: Triệu chứng bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân Xanthomonas campestris gây hại
trên cây cải bẹ tại xã Đặng Xá...............................................................................................52
Hình 4.8: Khuẩn lạc của vi khuẩn Xanthomonas campestris phân lập trên cây cải bẹ tại xã
Đặng Xá.................................................................................................................................53
Hình 4.9: Triệu chứng bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân Xanthomonas campestris gây hại
trên cải ngồng tại xã Đặng Xá...............................................................................................53
Hình 4.10: Khuẩn lạc của vi khuẩn Xanthomonas campestris phân lập trên cải ngồng tại xã
Đặng Xá.................................................................................................................................53
Hình 4.11: Triệu chứng bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân Xanthomonas campestris gây hại
trên cây súp lơ xanh tại xã Văn Đức......................................................................................54
Hình 4.12: Khuẩn lạc của vi khuẩn Xanthomonas campestris phân lập trên súp lơ xanh tại
xã Đặng Xá.............................................................................................................................54
Hình 4.13 : Khuẩn lạc của vi khuẩn Xanthomonas campestris phân lập trên súp lơ xanh tại
xã Văn Đức.............................................................................................................................54
Hình 4.14: Triệu chứng bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân Xanthomonas campestris gây hại
trên cây súp lơ trắng tại xã Kim Lan......................................................................................55

ix


Hình 4.15: Khuẩn lạc của vi khuẩn Xanthomonas campestris phân lập trên súp lơ trắng tại
xã Kim Lan.............................................................................................................................55
Hình 4.16: Khuẩn lạc của vi khuẩn Xanthomonas campestris phân lập trên súp lơ trắng tại

xã Văn Đức.............................................................................................................................55
Hình 4.17: Triệu chứng bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân Xanthomonas campestris gây hại
trên cây su hào tại xã Kim Lan..............................................................................................55
Hình 4.18: Khuẩn lạc của vi khuẩn Xanthomonas campestris phân lập trên cây su hào tại
xã Đặng Xá.............................................................................................................................56
Hình 4.19: Các isolate vi khuẩn Xanthomonas campestris trên môi trường King’S B........58
Hình 4.20: Các isolate vi khuẩn Xanthomonas campestris trên môi trường PPSA.............58
Hình 4.21: Các isolate vi khuẩn Xanthomonas campestris trên môi trường PSA...............58
Hình 4.22: Dòng dịch vi khuẩn chảy ra từ vết bệnh (quan sát dưới kính hiển vi quang học)
...............................................................................................................................................59
Hình 4.23: Nhuộm hình thái tế bào vi khuẩn Xanthomonas campestris............................60
Hình 4.24: Kiểm tra phản ứng Gram của vi khuẩn Xanthomonas campestris bằng dung
dịch KOH 3%..........................................................................................................................60
Hình 4.25: Thử enzyme Catalaza các isolate vi khuẩn Xanthomonas campestris bằng dung
dịch H2O2..............................................................................................................................61
Hình 4.26: Ảnh hưởng của môi trường tới sự phát triển của khuẩn lạc của isolate cải bắp
sau 120 giờ nuôi cấy.............................................................................................................69
Hình 4.27: Khảo sát hiệu lực ức chế của một số thuốc hoá học, thuốc kháng sinh với
isolate vi khuẩn Xc -SH - ĐX..................................................................................................73
Hình 4.28: Kết quả lây nhiễm nhân tạo vi khuẩn Xanthomonas campestris bằng phương
pháp không sát thương trên cây cải bắp (a: sau 14 ngày; b: sau 21 ngày).........................76
Hình 4.29: Kết quả lây nhiễm chéo isolate Xc - CB - ĐX bằng phương pháp không sát
thương trên cây cải bắp và súp lơ xanh sau 21 ngày...........................................................76
Hình 4.30: Kết quả lây nhiễm nhân tạo vi khuẩn Xanthomonas campestris bằng phương
pháp không sát thương trên cây súp lơ xanh (a: sau 7 ngày, b : sau 21 ngày)....................79
Hình 4.31: Thực hiện lây nhiễm nhân tạo bằng phương pháp sát thương trên cây kí chủ
súp lơ xanh............................................................................................................................79
Hình 4.32: Kết quả lây nhiễm nhân tạo vi khuẩn X. campestris bằng phương pháp sát
thương trên cây súp lơ xanh sau 7 ngày..............................................................................80
Hình 4.33: Kết quả lây nhiễm nhân tạo vi khuẩn X. campestris bằng phương pháp sát

thương trên cây súp lơ xanh (a: sau 14 ngày, b: sau 21 ngày).............................................80
Hình 4.34: Kết quả lây nhiễm nhân tạo trên hạt giống cải ngồng với các isolate vi khuẩn
Xanthomonas campestris.....................................................................................................85

x


Hình 4.35: Kết quả lây nhiễm nhân tạo trên hạt giống các cây kí chủ với các isolate vi
khuẩn Xanthomonas campestris..........................................................................................85

xi


PHẦN I : MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước nông nghiệp lâu đời nằm trong vùng khí hậu nhiệt
đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm tạo điều kiện thuận lợi cho việc gieo trồng
nhiều loại cây. Nhưng bên cạnh đó, khí hậu nóng ẩm quanh năm cũng là điều
kiện thuận lợi cho sự phát triển của dịch hại, đặc biệt là bệnh hại. Bệnh hại đã
xuất hiện và gây hại ở hầu hết các cây trồng ở nước ta. Theo tính toán của FAO
đến năm 1986, thiệt hại do nấm, vi khuẩn, virus, mycoplasma gây ra là rất lớn
trong đó thiệt hại lớn nhất do nấm, có đến 80% bệnh hại cây trồng là do nấm gây
ra, 20% là do vi sinh vật khác.
Rau không chỉ là thực phẩm thiết yếu cho cuộc sống mà còn là loại cây
trồng đem lại hiệu quả kinh tế cao, một mặt hàng xuất khẩu có giá trị. Vì vậy
diện tích trồng rau của nước ta không ngừng tăng lên trong những năm gần đây.
Năm 2000, diện tích trồng rau của nước ta là 340 nghìn ha, đến năm 2004 thì
diện tích trồng rau đã tăng lên tới 614.5 nghìn ha, chiếm xấp xỉ 7% đất sản xuất
nông nghiệp và 10% đất cây hàng năm. Họ Cải (danh pháp khoa học:
Brassicaceae), còn gọi là họ Thập tự (Cruciferae), là một họ thực vật có hoa

gồm nhiều loại cây như: cải bắp, cải xoăn, bông cải xanh, cải làn,…Rau họ thập
tự chiếm 50% tổng sản lượng rau và xuất hiện gần như quanh năm trong cả
nước, giải quyết vấn đề rau trái vụ. Đây là những loại cây có giá trị dinh dưỡng
cao chứa nhiều loại vitamin và khoáng chất được nhiều người ưa thích.
Trong những năm gần đây, để đáp ứng nhu cầu của xã hội thì rau họ thập
tự hầu như được trồng quanh năm, diện tích sản xuất được mở rộng đã dẫn đến
sự tích lũy của nhiều nguồn bệnh gây hại và trở thành một vấn đề đáng quan
tâm, đặc biệt cần chú ý đến bệnh vàng lá đen gân do vi khuẩn gây ra. Đây là một
trong những bệnh quan trọng và nguy hiểm trên họ rau thập tự và có thể dẫn tới
thiệt hại lớn cả về năng suất và chất lượng.
Bệnh vàng lá đen gân hại họ hoa thập tự còn được gọi là bệnh đen gân
hay bệnh tắc mạch dẫn do vi khuẩn Xanthomonas campestris pv. campestris gây
nên. Bệnh có thể dễ dàng lây lan nhanh trên đồng ruộng và thiệt hại do bệnh gây
ra có thể vượt quá 50% trong điều kiện thời tiết ấm áp và ẩm ướt (Mohammad,
12


1990). Đây là bệnh khá phổ biến trên cải bắp, bệnh nặng làm cháy lá, giảm trọng
lượng, năng suất của cây trồng. Bệnh phát triển mạnh ở các vùng có khí hậu
nhiệt đới nóng ẩm (Alvarez, 2000; Vicente và Holub, 2012). Bệnh được phát
hiện đầu tiên vào năm 1889 ở Mỹ do Harman. Bệnh phổ biến ở Châu Á, Châu
Âu, Châu Mỹ và Châu Phi (Bradbury, 1986; CABI, 2012). Đây là một bệnh có ý
nghĩa kinh tế quan trọng đối với cây họ Cải trên toàn thế giới và là mối đe doạ
hàng năm ở các vùng khí hậu ôn đới và nhiệt đới. Việc phòng trừ bệnh gặp nhiều
khó khăn do phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết. Do đó, việc xác định được tác
nhân gây bệnh là điều cần thiết để làm cơ sở cho các biện pháp phòng chống
bệnh một cách có hiệu quả.
Xuất phát từ những nhu cầu thực tiễn hiện nay và được sự phân công của
Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS Đỗ Tấn Dũng, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu bệnh vi khuẩn

vàng lá đen gân ( Xanthomonas campestris pv. campestris) hại cây rau họ
hoa thập tự tại Gia Lâm, Hà Nội”.
1.2. Mục đích và yêu cầu
1.2.1. Mục đích của đề tài
Tìm hiểu tình hình bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân hại cây rau họ hoa thập
tự vùng Gia Lâm, Hà Nội. Nghiên cứu xác định nguyên nhân gây bệnh, một số
đặc điểm hình thái, đặc tính sinh học và khảo sát biện pháp phòng trừ bệnh.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Điều tra thực trạng và mức độ phổ biến của bệnh vi khuẩn vàng lá đen
gân hại một số cây rau họ hoa thập tự tại Gia Lâm, Hà Nội.
- Phân ly nuôi cấy vi khuẩn Xanthomonas campestris pv. campestris (X.
campestris) hại trên một số cây ký chủ, xác định nguyên nhân gây bệnh.
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái khuẩn lạc, đặc điểm sinh học của các
isolate vi khuẩn X. campestris.
- Khảo sát hiệu lực ức chế của một số thuốc hóa học và kháng sinh với
các isolate vi khuẩn X. campestris trên môi trường nhân tạo.
PHẦN II : TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
13


2.1. Những nghiên cứu ngoài nước
2.1.1. Lịch sử nghiên cứu, tác hại, phân bố của bệnh vi khuẩn vàng lá đen
gân Xanthomonas campestris hại họ hoa thập tự
Bệnh vàng lá đen gân hại rau họ hoa thập tự, còn được gọi là bệnh đen
gân hay bệnh tắc mạch dẫn. Bệnh vàng lá đen gân do vi khuẩn X. campestris gây
ra trên rau họ hoa thập tự, bệnh có thể lây nhiễm trong bất kỳ giai đoạn sinh
trưởng nào của cây và tồn tại trong hạt giống. Đây là bệnh khá phổ biến và được
coi là bệnh quan trọng nhất trên cây rau họ thập tự. Bệnh làm cháy lá, giảm
trọng lượng của cây ký chủ, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng. Bệnh lần đầu
tiên được mô tả bởi nhà thực vật học và côn trùng học Harrison Garman tại

Lexington, Kentucky, Hoa Kỳ vào năm 1889.
Bệnh được phát hiện tại Thái Lan vào năm 1983 (Schaad và Thaveechai,
1983). Kể từ đó, nó đã được tìm thấy trong hầu hết các nước, chúng đã được ghi
nhận có mặt ở khoảng 85 quốc gia khắp Châu Phi, Châu Á, Bắc Mỹ và Nam Mỹ
(Bradbury, 1986; Walangululu và Mushagalusa, 2000; CABI, 2012; Vicente và
Holub, 2012).
Năm 1893, bệnh thối đen vi khuẩn lần đầu tiên được mô tả thành công
bởi Louis Pammel trên cây củ cải tại tiểu bang New York. Năm 1939, tại
Montenegro cũng đã tìm thấy sự xuất hiện của loài vi khuẩn Xanthomas
campestris (Pammel, 1895).Tại đây, các mẫu bệnh cây được thu thập từ các địa
phương khác nhau được phân lập, xác định các loài vi khuẩn bằng các phương
pháp phòng thí nghiệm của Schaad (1980), Lelliott và Stead (1987). Các kết quả
thu được đã khẳng định sự hiện diện của X. campestris (Pammel, 1895), trên cải
bắp, cải xoăn và bông cải xanh tại Montenegro. Đây là bằng chứng thực nghiệm
đầu tiên chứng minh sự xuất hiện của loài vi khuẩn X. campestris ở Montenegro,
nó gây ra thiệt hại lớn ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới có khí hậu ẩm
ướt, nhưng cũng gây hại nặng ở vùng lạnh hơn, các vùng ven biển ở phía bắc
- Ern Châu Âu và Bắc Mỹ. Cây có thể bị nhiễm trong các thời kỳ sinh trưởng

14


và tồn tại trong hạt giống. Theo số liệu thống kê, đến năm 2009 tại
Montenegro, tổng diện tích cây trồng là 18.403 ha, trong đó diện tích trồng cải
bắp và cải xoăn là trên 1.968 ha, với năng suất bình quân 25.44 tấn / ha. Năng
suất có thể bị giảm 40 - 50% do sự gây hại của loài vi khuẩn này.
Tại miền trung Serbia, loài vi khuẩn X. campestris (Arsenijević, 1988;
Balaž năm 2005; Obradovic, 2010) được mô tả đầu tiên vào năm 1964, khi nó gây
thiệt hại khoảng 80% trong thức ăn gia súc cây cải xoăn (Perisic và hoảng loạn,
năm 1964, cit. Balaž, 2001).

Vào đầu những năm 1990, Balaž đã quan sát thấy sự xuất hiện của loài vi
khuẩn X. campestris trên một số loại rau trong Vojvodina: súp lơ, cải xoăn, cải bắp,
su hào. Obradovic và Arsenijević (1999) đã mô tả vi khuẩn này trên cải bắp, cải
xoăn, su hào, súp lơ xanh, súp lơ trắng. Obradovic et al. (2000b) đã tiến hành
nghiên cứu chi tiết sinh hóa và vật lý đặc điểm của vi khuẩn này ở Serbia, bởi
cựu amining phân lập của nó thu được từ các mẫu phân lập cải bắp, su hào, súp
lơ và cải thảo khu vực ở Serbia, trong khoảng thời gian 1995 - 1999.
Theo CABI (2012), bệnh vàng lá đen gân X. campestris cho đến nay đã
xuất hiện tại nhiều quốc gia. Ở châu Âu bao gồm: Bungary, CH Séc, Đan Mạch,
Pháp, Đức, Hy Lạp, Thủy Điển, Thụy Sĩ, Anh.
Ở châu Á: Brunei, Campuchia, Trung Quốc, Nhật, Malayxia, Nepan,
Philippin, Srilanka, Thái Lan, Đài Loan, Thổ Nhĩ Kỳ và Việt Nam.
Ở Châu Phi gồm có Angola, Ethiopia, Ghana, Libya, Malawi,
Mozambique, Ở Châu Đại Dương bệnh xuất hiện ở New South Wales,
Queensland thuộc Australia.
Bệnh vàng lá đen gân được coi là bệnh quan trọng ở các khu vực sản xuất
chính của Bắc Mĩ và Tây Âu. Vào cuối những năm 1960, đầu những năm 1970
tần xuất và mức độ nghiêm trọng của bệnh không ngừng tăng lên. Năm 1973, tại
Mỹ khoảng 70% cây con bị nhiễm bệnh trên 1 triệu ha diện tích trồng (Williams,
1980). Đến năm 1976, ước tính lên tới 1 triệu diện tích trồng bị nhiễm bệnh
(Kennedy và Alcorn, 1980). Tại Canada, bệnh gây hại nặng cây củ cải Thụy
15


Điển dẫn tới thiệt hại năng suất lên tới 60% vào mùa đông năm 1979 - 1980
(McKeen, 1981).
Năm 1983 tại Hungary, Nemeth và Laszlo đã đưa ra báo cáo về mức độ
thiệt hại của bệnh trên cây cải bắp và súp lơ. Cho đến năm 2012, Radunovic và
Balaz đã tìm thấy sự hiện diện của bệnh vàng lá đen gân trên các cây cải bắp, cải
xoăn, súp lơ xanh và củ cải.

Tại một số khu vực của Nga, bệnh vàng lá đen gân gây ra thiệt hại năng suất
lên tới 57% trên các giống cải bắp nhạy cảm (Ignatov, 1992; Djalilov et al., 1989).
Tại Italy, bệnh vàng lá đen gân được thông báo thành dịch trong năm
1992 - 1994 và 1997 (Caponero và Iacobelis, 1994; Scortichini et al, 1994;
Catara et al., 1999).
Tại Israel, bệnh vàng lá đen gân gây thiệt hại lớn về kinh tế, làm giảm
năng suất của các cây cải bắp, súp lơ, củ cải và su hào, đặc biệt là trong mùa
đông (Kritzman và Ben - Yephet, 1990).
Ở Ấn Độ, bệnh lần đầu tiên được phát hiện trên cây cải bắp tại Bombay,
Pradesh. Kể từ đó bệnh vàng lá đen gân cũng đã xuất hiện tại các khu vực khác
của Ấn Độ. Bệnh vàng lá đen gân cải bắp là bệnh gây thiệt hại lớn nhất do gây
chết lá non và cũng ảnh hưởng đến chất lượng của cây cải bắp. Theo ghi nhận thì
mức độ nghiêm trọng của bệnh này được ghi nhận với giống mẫn cảm của cải bắp
như Golden Acre của Ấn Độ, các cây có thể bị nhiễm bất cứ lúc nào trong khoảng
thời gian sinh trưởng tức là từ giai đoạn cây con cho đến khi thu hoạch. Trên cây
cải bắp, các triệu chứng sớm nhất xảy ra như tổn thương hoại tử trên lá mầm hoặc
lá phân lập thu được đã được tiến hành trong phòng thí nghiệm.
Theo kết quả nghiên cứu của Day và CS, 1992; Onsando năm 1992;
Mguni, 1996; Massomo, 2002) cho rằng vi khuẩn vàng lá đen gân tồn tại trong
hạt. Nếu lô hạt giống nhiễm bệnh ở mức 0.05% thì tỷ lệ bệnh phát sinh thể ở
mức cao (Schaad et al., 1980). Năm 1989, Schaad đã phân lập được vi khuẩn
Xathomonas campestris từ hạt giống (Schaad năm 1989; Franken, 1992). Theo
Mguni et al. (1999), việc sử dụng nguồn carbon mô hình trong hệ thống nhận
16


dạng vi sinh vật là cách nhận biết được các chính xác và là phương pháp nhanh
chóng xác định sự khác biệt giữa các chủng trong loài vi khuẩn X. campestris từ
đó làm tăng độ tin cậy trong việc chẩn đoán, nghiên cứu dịch tễ học và kiểm
soát bệnh khuẩn vàng lá đen gân.

Ngoài ra, loài X. campestris gây bệnh vàng lá đen gân có thể tồn tại trên
và trong cỏ dại họ cải, chúng có thể đóng vai trò như là một trong những hình
thức bảo tồn nguồn bệnh, đặc biệt là các khu vực cỏ dại tồn tại quanh năm
(Kuan và cs, 1986 ;. Schaad và Dianese 1981). Theo Kocks và Zadoks (1996) thì
tàn dư ngoài đồng ruộng sau khi thu hoạch cũng có thể trở thành nơi trú ngụ của
loài vi khuẩn này.
Trong một nghiên cứu của Shelton và Hunter vào năm 1985, họ đã dùng
bọ chét bắp cải (Phyllotreta Cruciferae - thuộc Bộ cánh cứng Coleoptera) rải
cùng với vi khuẩn X. campestris để chứng minh loài côn trùng này có khả năng
truyền bệnh vi khuẩn thối đen này, nhưng chúng không phải là vector truyền
bệnh hiệu quả bởi sau đó chúng quay lại ăn lá cây bị bệnh một cách tự nhiên.
Theo Alvarez (2000), bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân đã trở thành bệnh hại
phổ biến làm ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng của giống cải bắp
(Brassica oleracea var. capitata) trồng ở Châu Phi, đặc biệt là trong điều kiện
thời tiết ấm áp và vào mùa mưa. Theo Zhao et al. (2000), bệnh vàng lá đen gân
do vi khuẩn X. campestris gây ra thiệt hại nặng nề cho các vùng trồng rau họ
thập tự tại bang Oklahoma, Hoa Kỳ. Ở Argentina, vi khuẩn X. campestris là tác
nhân gây bùng phát thành dịch trên cây cải ngọt (Gaetan và Lopez, 2005).
Các tác nhân gây bệnh thối đen cây họ thập tự đã được phân lập và xác
định rõ ràng (Ignatov et al, 1998;....Vicente et al, 2001). Tuy nhiên, thông tin về
sự xuất hiện và phân bố của các chủng vi khuẩn X. campestris gây bệnh trên hạt
giống thương mại còn khan hiếm.
2.1.2. Triệu chứng bệnh
Theo kết quả nghiên cứu của Alvarez (1994), triệu chứng ở cây được lây
bệnh ở giai đoạn lá mầm ở dạng các vệt hoại tử. Triệu chứng điển hình của bệnh
17


vàng lá đen gân là do nhiễm vi khuẩn, các mô bị nhiễm biến màu từ xanh nhạt
sang màu vàng và sau đó chuyển sang màu nâu và chết. Triệu chứng có thể xuất

hiện ở bất kỳ giai đoạn sinh trưởng nào của cây trồng. Các mạch dẫn trong lá bị
nhiễm bệnh sẽ chuyển sang màu thâm đen, thân và rễ đôi khi trở thành màu đen
(Mohammad, 1999; Alvarez, 2000).
Trong cây súp lơ, rất nhiều vết nứt màu nâu tương tự với những đốm lá
chè có thể xuất hiện. Toàn bộ lá có thể chuyển sang màu vàng hoặc héo và cuối
cùng rơi xuống mặt đất. Đôi khi, các cây bị ảnh hưởng có thân cây phát triển với
một bó lá ở phía trên (Sherf và MacNab, 1986). Ở một số giống mẫn cảm, đôi
khi xuất hiện triệu chứng nhiễm bệnh trên thân, gây ra hiện tượng đen bên trong
các mô mạch dẫn làm cây lùn, héo hoặc phát triển không đều hoặc xoắn (Goto,
1992). Các triệu chứng thối rữa gây ra bởi vi khuẩn thối đen được đặc trưng bởi
sự xuất hiện của các vùng màu vàng nâu đến đen trên rìa bề mặt bu lông thường
đi kèm với bùn vi khuẩn trong thời tiết ướt và ẩm. Sự thối rữa lan ra phía dưới
nền của các cành hình thành màu nâu sẫm và các vệt đen. Các vùng bị ảnh
hưởng có thể nằm ở gần khu vực ngã rẽ (Shyam et al., 1994). Trên súp lơ, bệnh
thường xuất hiện trên những chiếc lá gần trên. Lá cải bắp và súp lơ nhiễm vi
khuẩn X. campestris thường còi cọc, lá chuyển sang màu vàng nâu, héo, gân lá
chuyển sang màu thâm đen, trong trường hợp bệnh nặng cây có thể chết
(Mohammad, 1999; Alvarez, 2000).
Ở những cây non được nuôi cấy từ các hạt bị nhiễm bệnh, cho thấy sự đổi
màu tối ở mép lá mầm mà sau đó biến thành màu đen, héo và rụng (Matsumoto,
1975). Ở cây già nhiễm bệnh thường xảy ra từ lá dưới thông qua lỗ hở tự nhiên .
Những thương tổn lớn, màu vàng đến nâu sẫm tạo thành dọc theo lề của lá dưới.
Cây nhiễm bệnh có triệu chứng vết bệnh điển hình dạng chữ “V”. Các tổn
thương ban đầu được bao quanh bởi một khu vực màu xanh lá cây nhợt nhạt,
khô héo. Khi tiến triển của bệnh, các mạch chuyển màu nâu đậm sang màu đen
với một quầng vàng hẹp (Goto, 1992). Có thể quan sát được sự co lại của lá và
sự phân huỷ, biến dạng của cây trồng (Matsumoto, 1975). Các vết bệnh có thể
18



xuất hiện với tình trạng khô, trung tâm vết bệnh màu nâu. Một mạng lưới các
tĩnh mạch màu đen hoặc nâu có thể xuất hiện (tùy thuộc vào giống cây trồng và
chủng vi khuẩn) trong các vết bệnh.
Tên thối đen bắt nguồn từ sự xuất hiện của các tĩnh mạch đen, sự thối rữa
của cây trồng (Schaad và Thaveechai, 1983). Khi cắt gân lá có thể thấy rõ sự đổi
màu nội bộ của các mô mạch dẫn. Các đốm có màu vàng hoặc “đốm nhạt”
(Cook và cộng sự, 1952, Alvarez và cộng sự, 1994) có thể xuất hiện trên lá non
trước khi xuất hiện các triệu chứng thông thường như héo và mạch dẫn biến đen.
Các triệu chứng xuất hiện chủ yếu trong giai đoạn cây con cho đến khi ra hoa.
Sự nhiễm bệnh trên cây thường dẫn đến sự nhiễm bệnh của các hạt giống (Cook
và cộng sự, 1952).

Hình 2.1: Các mạch dẫn biến màu trong thân cây cải bắp bị nhiễm vi khuẩn gây bệnh
vàng lá đen gân
(Nguồn ảnh: Michael Celetti - Kristen Callow, internet)

Hình 2.2: Các mạch dẫn biến màu trong lá cây cải bắp bị nhiễm vi khuẩn gây bệnh vàng
lá đen gân
(Nguồn ảnh: Michael Celetti - Kristen Callow, internet)

19


Sau khi vi khuẩn xâm nhập và di chuyển đến các mô mạch dẫn sẽ gây ra
tổn thương cho hệ thống mạch dẫn và tạo cơ hội tốt để tác nhân gây bệnh thối
mềm như loài Pectobacterium carotovorum (trước đây còn có tên gọi là Erwinia
carotovora) và Pseudomonas marginalis tấn công và gây hại (Williams, 1980;
Mohammad, 1999; Alvarez, 2000).
2.1.3. Phương pháp chẩn đoán bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân Xanthomonas
campestris hại rau họ hoa thập tự

2.1.3.1 Phương pháp chẩn đoán vi khuẩn bằng kỹ thuật lam ép
Từ các mẫu lá bệnh thu thập trên đồng ruộng, sau đó khử trùng bề mặt lá
bệnh bằng cồn 70% và chọn những vết bệnh điển hình bằng dao mổ đã vô trùng.
Cắt ngang vết bệnh và đặt vào giọt nước cất vô trùng trên lam kính, sau đó quan
sát dịch vi khuẩn trên kính hiển vi (Schaad et al., 2001).
Phương pháp phân ly, nuôi cấy vi khuẩn X. campestris trên môi trường
nhân tạo. Khuẩn lạc màu vàng nhầy, không đều và có thể giữ nguồn bằng nước
cất vô trùng để trong nhiệt độ thấp.
2.1.3.2 Các phương pháp chẩn đoán khác
Ngoài các phương pháp thông thường dùng trong chẩn đoán, giám định vi
khuẩn gây bệnh vàng lá đen gân hại cây rau họ thập tự, hiện nay trên thế giới đã
ứng dụng các kỹ thuật phân tử để phát hiện nhanh chóng và chính xác tác nhân
gây bệnh như phương pháp phân tích FAME (fatty acid methyl ester), SDSPAGE (sodium dodecyl sulphate polyacryamide gel electrophoresis), rep-PCR
(Repetitive-element polymerase chain reaction), PCR, Dot-Blot,… (Chitarra et
al., 2002; Massomo et al., 2003; Park et al., 2004; Berg et al., 2006; Simões et
al., 2007, Zaccardelli et al., 2007; Lema et al., 2012).
2.1.4. Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân do vi khuẩn Xanthomonas campestris gây
ra. Về phân loại, vi khuẩn Xanthomonas campestris thuộc (CABI, 2012):
Giới : Bacteria
20


Bộ : Xanthomonadales
Họ : Xanthomonadaceae
Chi : Xanthomonas
Loài : Xanthomonas campestris
Dạng chuyên hóa: Xanthomonas campestris pv. campestris
Vi khuẩn Xanthomonas campestris pv.campestris còn có tên gọi khác là
(CABI, 2012):

Bacillus campestris Pammel (1895)
Pseudomonas campestris (Pammel) Smith (1897)
Bacterium campestris (Pammel) Chester (1897)
Phytomonas campestris (Pammel) Bergey (1923)
Xanthomonas campestris pv. campestris (Dowson) Dye et al. (1980).
Các tác giả trên thế giới thường sử dụng thuật ngữ chủng để chỉ các
isolate vi khuẩn X. campestris khác nhau về bất cứ đặc điểm nào như nguồn gốc
phân lập, hình thái, sinh học, sinh thái và di truyền. Chủng (strain) của vi khuẩn
X. campestris khác nhau tùy thuộc vào cây ký chủ, phân bố, độc tính, mối quan
hệ dịch tễ và đặc tính sinh lý của vi khuẩn (Alvarez, 1994). Bên cạnh phương
pháp truyền thống xác nòi dựa vào phạm vi ký chủ và dựa vào phản ứng sinh
hóa, nhờ thành tựu của sinh học phân tử, ngày nay phân tích ADN trở thành
phương pháp chính xác và phù hợp để xác định chủng nhiều loại ký sinh, trong
đó có các nòi, chủng của vi khuẩn X. campestris gây bệnh vàng lá đen gân hại
cây họ thập tự.
Vi khuẩn X. campestris là loài vi khuẩn có dạng hình gậy, thuộc gam âm
hiếu khí, kích thước 0,4-0,5 x 0,7-3 µm, có một lông roi ở đầu, có vỏ nhờn, hảo
khí, khuẩn lạc màu vàng, phân giải rất chậm gelatin theo Schaad (1988), phân
giải đường glucose, lactose, saccharose tạo ra axit yếu, phân giải tinh bột, không
có khả năng khử nitrate, có khả năng tạo khí indole, H2S và NH3, catalase dương
tính và oxidase âm tính, vi khuẩn phát triển ở 35°C sản xuất Levan, có khả năng
21


tạo H2S, thủy phân Tween 80, gelatin, esculin có khả năng tạo indol và phát triển
ở 35°C và không phát triển trên môi trường TTC 0.1% và 0.02%. Vi khuẩn sản
sinh axit từ đường arabinose, arginine, dulcitol, galactose, d-glucose, maltose,
mannose, sorbitol, sucrose (Schaad, 1988; Schaad et al., 2001).
Theo Vicente et al. (2001, 2006), Fargier và Manceau (2007) cho biết,
bằng phân tích ADN qua phương pháp RFLP đã xác định vi khuẩn X.

campestris được xếp vào 3 nhóm độc tính gây 3 loại bệnh khác nhau trên cây
rau họ thập tự gồm:
i) Loài Xanthomonas campestris gây vàng lá đen gân.
ii) Loài X. campestris pv. raphani gây bệnh đốm lá.
iii) Loài X. campestris pv. incanae gây bệnh cháy lá.
Vi khuẩn X. campestris bao gồm có 6 nòi (race) từ nòi 1 đến nòi 6, trong
đó, nòi 1 và nòi 4 là các nòi quan trọng đối với cây cải bắp Brassica oleracea và
các nòi này phân bố rộng rãi ở các vùng trên thế giới (Vicente et al., 2001,
Taylor et al., 2002, Ignatov et al., 2007). Cho đến thời gian gần đây, nòi 7 của vi
khuẩn Xanthomonas campestris cũng đã được xác định (Fargier và Manceau,
2007; Jensen et al., 2007, 2010). Tác giả Fargier và Manceau (2007) còn đưa ra
nòi 8 và nòi 9 vào hệ thống phân loại đối với các mẫu phân lập có phổ ký chủ
hẹp. Theo Bila et al. (2013), nòi 1 của vi khuẩn X. campestris gây hại trên nhiều
cây họ hoa thập tự tại Mozambique.
Toàn bộ genome của vi khuẩn X. campestris đã được giải mã thành công,
đăng ký trên Ngân hàng Gen (GenBank) với các mã số NC_003902,
NC_010688 (Qian et al., 2005).
2.1.5 Nghiên cứu quá trình xâm nhiễm, lan truyền và sự tồn tại của loài vi
khuẩn vàng lá đen gân hại cây rau họ hoa thập tự
Vết bệnh điển hình "hình chữ V" tổn thương trên cải bắp, có lúc là vết đốm
nhỏ triệu chứng. Cây có thể bị nhiễm bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân ở bất kỳ giai
đoạn sinh trưởng. Ban đầu triệu chứng xuất hiện làm đen dọc theo rìa của lá mầm.
22


Sau đó, lá mầm héo và rụng, nhưng chỉ sau khi các vi khuẩn đã xâm nhập vào lá
non và thân cây. Cây con bị bệnh chuyển sang màu vàng nâu, héo và chết. Các vi
khuẩn thường gặp nhất xâm nhập vào cây thông qua lỗ khí khổng ở mép lá. Kết
quả là lá cây héo, hình chữ “V” khu vực bị nhiễm bệnh nhỏ mà mở rộng vào phía
trong từ mép lá về phía gân chính làm đen gân.

Vi khuẩn xâm nhập vào cây, lá thông qua vết thương tổn gây ra bởi côn
trùng, qua mưa, hoặc qua vết thương cơ giới khác, bệnh mở rộng và tiến về
trong gân lá, chuyển sang màu vàng nâu và khô. Gân lá bị nhiễm bệnh, thân và
rễ chuyển sang màu đen. Vi khuẩn lây lan qua các gân lá vào thân. Một mặt cắt
ngang điển hình của một thân cây bị nhiễm bệnh hoặc cuống lá cho thấy một
vòng đen do vi khuẩn xâm nhập vào gân lá. Cây bị ảnh hưởng có thể nhanh
chóng thối trước khi hoặc sau khi thu hoạch do các sinh vật mềm mục nát thứ
cấp. Vi khuẩn mềm thối thường xâm nhập tổn thương đen thối, có mùi hôi.
(Mohammad, 1999; Alvarez, 2000).
Phạm vi nhiệt độ tối ưu cho vi khuẩn phát triển và phát triển triệu chứng
là từ 25°C đến 30°C, tốc độ tăng trưởng chậm hơn được quan sát thấy ở nhiệt
độ thấp như 5°C và đến 35°C. Tuy nhiên dưới 18ºC các cây bị nhiễm bệnh vẫn
xuất hiện các triệu chứng điển hình. Độ ẩm, trời có sương, sương mù, hay mưa
là điều kiện thuận lợi cho khả năng lây và phát triển bệnh. Trong điều kiện tối
ưu, cây nhiễm bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng sau 7 - 14 ngày. Ở nhiệt độ
thấp, các triệu chứng sẽ phát triển chậm hơn (Miller et al., 1996; Mohammad,
1999; Alvarez, 2000).
Điều kiện ấm áp và ẩm ướt tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn và sự
phát triển của bệnh. Độ ẩm là điều kiện cần thiết để vi khuẩn X. campestris xâm
nhập vào cây qua các lỗ khí khổng. Vào mùa xuân, khi cây giống xuất hiện, vi
khuẩn di chuyển trực tiếp từ lá mầm vào lá non hoặc thông qua các lỗ khí. Các
vi khuẩn di chuyển cho đến khi vào mô mạch và từ đó lan rộng ra. Mầm bệnh
lây lan từ cây này sang cây khác bằng nước tưới, thiết bị nông nghiệp, côn trùng
23


và các động vật khác, chẳng hạn như súp lơ, trực tiếp thông qua khí khổng
(Mohammad, 1999).
Vi khuẩn tồn tại trong hạt giống cây trồng, các tàn dư còn lại trên đồng
ruộng và trên nhiều loại cỏ dại gồm: mù tạt đen, mù tạc, su hào, súp lơ, cải

xoong (Mohammad, 1999; CABI, 2012; Vicente et al., 2012) trong thời gian hai
năm (Alvarez, 2000; Köhl và van der Wolf, 2005) nhưng không thể tồn tại quá 6
tuần trong đất.
Việc sử dụng hạt giống sạch bệnh có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát sinh
gây hại của bệnh vàng lá đen gân, một số kết quả thí nghiệm đã cho biết mức độ
lây nhiễm ban đầu là 0.5 có thể tăng lên 65% chỉ trong vòng ba tuần nếu lô hạt
giống bị nhiễm bệnh (Williams, 1980; Mohammad, 1999). Vi khuẩn X. campestris
có thể lây lan từ hạt giống và tỷ lệ nhiễm là 0.03%. Theo kết quả nghiên cứu của
Roberts et al. (2007), sự lây lan của vi khuẩn gây bệnh vàng lá đen gân hại cây rau
họ thập tự có thể nhanh đến mức trong một thí nghiệm gần như 100% các cây cấy
ghép đã bị nhiễm khuẩn trong một khối 15 khay (xấp xỉ khoảng 4.500 cây) trong
sáu tuần sau khi gieo từ một cây lây nhiễm chính duy nhất.
Vi khuẩn X. campestris là loài còn có khả năng tồn tại trong đất, lan
truyền nhờ nước tưới, nước mưa, gió bụi, qua hạt giống, côn trùng môi giới,
tuyến trùng và qua dụng cụ chăm sóc,... (CABI, 2012).
2.1.6. Biện pháp phòng chống bệnh vi khuẩn vàng lá đen gân hại cây rau họ
hoa thập tự
Cho đến hiện nay đã có nhiều chiến lược phòng chống bệnh vàng lá
đen gân ở các nước trên thế giới đã được triển khai, nhưng trên thực tế bệnh
vàng lá đen gân vẫn không nằm trong tầm kiểm soát của con người bởi nhiều
yếu tố như cây trồng, điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện tự nhiên…Việc áp dụng
biện pháp phòng chống bệnh vàng lá đen gân riêng rẽ sẽ không mang lại hiệu
quả như mong muốn. Để phòng chống bệnh có hiệu quả thì phải áp dụng các
biện pháp phòng trừ tổng hợp, kết hợp hài hòa các biện pháp như chọn và dùng
24


×