Tải bản đầy đủ (.doc) (102 trang)

KIỂM TOÁN nội bộ HOẠT ĐỘNG bán HÀNG, THU TIỀN của CÔNG TY TNHH GREDMANN VIỆT NAM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (490.56 KB, 102 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
------- ššš -------

NGUYỄN THỊ LÝ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KIỂM TOÁN NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG – THU TIỀN
CỦA CÔNG TY TNHH GREDMANN VIỆT NAM

0


HÀ NỘI – 2017

1


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
------- ššš -------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KIỂM TOÁN NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG – THU TIỀN
CỦA CÔNG TY TNHH GREDMANN VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện
Lớp
Mã SV
Chuyên ngành


Giáo viên hướng

:
:
:
:
:

NGUYỄN THỊ LÝ
K59 – KEC
596872
Kế toán doanh nghiệp
ThS. LẠI PHƯƠNG THẢO

dẫn

HÀ NỘI – 2017


MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................I
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................II
DANH MỤC BẢNG BIỂU...............................................................................III
PHẦN I MỞ ĐẦU................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung............................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể............................................................................................2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................2
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................2

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu.....................................................................................2
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
.....................................................................................................................4
2.1 Tổng quan tài liệu............................................................................................4
2.1.1 Cơ sở lí thuyết của vấn đề nghiên cứu.........................................................4
2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài...........................................................................27
2.2 Phương pháp nghiên cứu...............................................................................28
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu....................................................................28
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu...................................................................29
PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..............................30
3.1. Khái quát chung về công ty TNHH Gredmann Việt Nam............................30
3.1.1. Thông tin chung về Công ty.......................................................................30
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty........................................30
3.1.3 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty..........................................................31
3.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ phận kiểm toán tại Công ty......................................34
3.1.5 Tình hình cơ bản của Công ty TNHH Gredmann Việt Nam từ 2014 đến 2016......37


3.2 Thực trạng kiểm toán nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền của Công ty......45
3.2.1. Đặc điểm chu trình bán hàng – thu tiền ảnh hưởng đến hoạt động kiểm
toán nội bộ quy trình bán hàng – thu tiền Công ty TNHH Gredmann
Việt Nam....................................................................................................45
3.2.2. Thực trạng kiểm toán nội bộ hoạt động bán hàng – thu tiền của Công
ty................................................................................................................47
3.3. Đánh giá thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán nội bộ vào hoạt động
bán hàng – thu tiền của Công ty................................................................67
3.3.1 Ưu điểm......................................................................................................67
3.3.2 Hạn chế.......................................................................................................68
3.4. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán nội bộ hoạt động
bán hàng - thu tiền của Công ty TNHH Gredmann Việt Nam..................81

PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................90
4.1 Kết luận.........................................................................................................90
4.2 Kiến nghị.......................................................................................................90
4.2.1. Đối với công ty..........................................................................................90
4.2.2. Đối với nhà nước.......................................................................................91
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................92
PHỤ LỤC 01......................................................................................................93
PHỤ LỤC 02......................................................................................................94

ii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCTC

Báo cáo tài chính

KTNB

Kiểm toán nội bộ

KTVNB

Kiểm toán viên nội bộ

BKS

Ban kiểm soát


BGĐ

Ban giám đốc

HĐQT

Hội đồng quản trị

SXKD

Sản xuất kinh doanh

HTKSNB

Hệ thống kiểm soát nội bộ

iii


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Thu thập dữ liệu và thông tin thứ cấp..................................................28
Bảng 3.1: Tình hình lao động của Công ty..........................................................38
Bảng 3.2: Tài sản nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2014 – 2016......................42
Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 – 2016......43
Bảng 3.4: Doanh số các tỉnh qua 3 năm 2014- 2016...........................................45
Bảng 3.5 : Kế hoạch kiểm toán của Công ty.......................................................51
Bảng 3.6: Mẫu kế hoạch kiểm toán của từng bộ phận........................................54
Bảng 3.7: Mẫu chương tình kiểm toán báo cáo tài chính ( Trích).......................56
Bảng 3.8: Phiếu xuất bán hàng của Công ty........................................................60

Bảng 3.9: Phiếu thu tiền của Công ty..................................................................61
Bảng 3.10 : Mẫu báo cáo kiểm toán....................................................................64

iv


v


PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, kiểm toán nội bộ đã có những bước phát
triển mạnh mẽ và trở thành hoạt động mang tính chuyên nghiệp. Tại các quốc
gia phát triển, kiểm toán nội bộ được hầu hết các doanh nghiệp có quy mô lớn
với nhiều mô hình đa dạng. Hoạt động của bộ phận này đã trợ giúp đắc lực cho
nhà quản lý, giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp phân tích các hoạt động chiến lược
phát triển kinh doanh, đảm bảo độ tin cậy của thông tin mà còn đánh giá tính
kinh tế, tính hiệu quả trong các hoạt động của doanh nghiệp. Kiểm toán nội bộ
có thể hiểu như bộ phận phụ trách việc xem xét lại một cách định kỳ các biện
pháp mà Ban giám đốc và các nhà quản lý áp dụng để quản lý, kiểm soát doanh
nghiệp. Kiểm toán nộ bộ ra đời mang tính khách quan đáp ứng nhu cầu quản lý
trong điều kiện kinh doanh có nhiều thay đổi.
Có thể nói, kiểm toán nội bộ cung cấp các căn cứ để lãnh đạo doanh
nghiệp điều hành sản xuất kinh doanh và chiếm lĩnh thị trường, chính vì vậy
kiểm toán nội bộ đã được tổ chức ở nhiều doanh nghiệp Việt Nam, trong đó có
công ty TNHH Gredmann Việt Nam. Công ty TNHH Gredmann Việt Nam
(Công ty) là công ty thương mại buôn bán những mặt hàng được nhập khẩu trực
tiếp từ nước ngoài nhận thấy tiềm lực của Công ty đầu năm 2016 Công ty đã mở
bắt đầu tham gia vào một số ngành nghề kinh doanh khác như công ty bắt đầu có

những bước tiến đầu tiên về việc kinh doanh các loại sản phẩm về sơn ô tô và
thêm các chất phụ gia làm sơn. Công ty mở rộng quy mô, nhận thấy số lượng
hàng bán ra lớn, nhưng đến cuối năm 2016 doanh thu của công ty tăng không
đáng kể so với các năm về trước. Ban giám đốc khá bức xúc về vấn đề này, giữa
tháng 5 năm 2017 quyết định thành lập ban kiểm soát kiểm toán nội bộ kiểm tra,
kiểm soát lại hoạt động của Công ty 3 năm gần đây. Qua khảo sát thì chu trình

1


bán hàng – thu tiền đang hoạt động không tuân thủ quy chế, chính sách của
Công ty làm thất thoát lớn lượng hàng, tiền dẫn đến năm 2016 kết quả kinh
doanh của Công ty tăng không đáng kể so với các năm trước.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, tôi đã tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Kiểm toán nội bộ hoạt động bán hàng – thu tiền của công ty
TNHH Gredmann Việt Nam”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá quy trình Kiểm toán nội bộ hoạt động bán
hàng – thu tiền của Công ty TNHH Gredmann Việt Nam chỉ ra những vấn đề tồn
tại trong quy trình kiểm toán nội bộ hoạt động bán hàng – thu tiền của Công ty,
từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán hoạt động
bán hàng – thu tiền cho Công ty.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Đề tài được nghiên cứu để đạt các mục tiêu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm toán nội bộ hoạt động
bán hàng - thu tiền của công ty Công ty TNHH Gredmann Việt Nam .
- Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán hoạt động bán hàng –
thu tiền của Công ty, từ đó chỉ ra các bước, công việc của quy trình kiểm toán
nội bộ hoạt động bán hàng – thu tiền cần thực hiện.

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán nội bộ hoạt động
bán hàng - thu tiền của công ty Công ty TNHH Gredmann Việt Nam .
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của đề tài là tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán nội bộ
hoạt động thu tiền- bán hàng tại Công ty TNHH Gredmann Việt Nam.

2


1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài tác giả sẽ tập trung của công ty
TNHH Gredmann Việt Nam.
1.3.2.2 Phạm vi về không gian:
Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH Gredmann Việt Nam.
Địa chỉ: Số nhà 168, đường Lê Quang Đạo, phường Phú Đô, quận Nam
Từ Liêm, Tp. Hà Nội
1.3.2.3 Phạm vi về thời gian
Phạm vi thời gian của số liệu: Số liệu được thu thập là số liệu liên quam
đến hoạt động bán hàng và thu tiền của công ty từ năm 2014 đến năm 2017.
Thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài: Từ ngày 10/06/2017 đến ngày
25/11/2017.

3


PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan tài liệu

2.1.1 Cơ sở lí thuyết của vấn đề nghiên cứu
2.1.1.1 Khái quát về kiểm toán nội bộ
a) Một số khái niệm cơ bản
Kiểm toán là quá trình kiểm toán viên độc lập và có năng lực tiến hành
thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin được kiểm toán nhằm xác
nhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực
đã được thiết lập.
Như vậy thực chất của kiểm toán nói chung là việc kiểm tra và cho ý kiến
nhận xét về mức độ phù hợp của thông tin được kiểm toán so với các tiêu chuẩn,
chuẩn mực của thông tin đã được thiết lập; việc kiểm tra này thực hiển bởi
người độc lập và có năng lực.
( Nguyễn Ngọc Lợi và Đậu Ngọc Châu, 2009)
Nhắc đến kiểm toán nội bộ thì không thể không đề cập tới IIA, Viện kiểm
toán nội bộ. Theo Viện Kiểm toán nội bộ (IIA) – tổ chức nghề nghiệp dành cho
KTVNB thành lập năm 1941 có trụ sở tại Hoa Kỳ thì KTNB được đinh nghĩa
là: “Kiểm toán nội bộ (KTNB) là một sự đảm bảo khách quan, độc lập và hoạt
động tư vấn được thiết kế để gia tăng giá trị và cải tiến hoạt động của một tổ
chức. KTNB giúp một tổ chức hoàn thành các mục tiêu của tổ chức bằng cách
cung cấp phương pháp nguyên tắc, có hệ thống để đánh giá và cải tiến tính hiệu
quả của quá trình điều hành, kiểm soát và quản lý rủi ro”.
Khái niệm KTNB đã được IIA sửa đổi, theo sự phát triển của nền kinh tế
và các yêu cầu quản lý. Định nghĩa KTNB được IIA đang được sử dụng chính
thức hiện nay là “KTNB là hoạt động đảm bảo và tư vấn mang tính độc lập,
khách quan được thiết lập nhằm tạo ra giá trị gia tăng và cải tiến hoạt động của

4


một tổ chức. KTNB giúp một tổ chức đạt được các mục tiêu của tổ chức bằng
cách cung cấp phương pháp có hệ thống, có tính kỷ luật để đánh giá, cải tiến

tính hiệu lực của quá trình quản trị doanh nghiệp, kiểm soát và quản lý rủi ro”.
Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC) cũng đưa ra khái niệm KTNB là “ một
hoạt động đánh giá được lập ra trong đơn vị như là một loại dịch vụ cho đơn vị
đó, có chắc năng kiểm tra đánh giá, giám sát tính hợp lý và hiệu quả của hệ
thống kế toán và kiểm soát nội bộ (KSNB)”.
Hiệp hội kế toán viên công chứng Anh (ACCA) giải thích thuật ngữ
KTNB tương tự IFAC, đó là: “KTNB là hoạt động kiểm tra và đánh giá và được
thiết lập trong một tổ chức nhằm đạt được mục đích quản trị nội bộ đơn vị.
KTNB có chắc năng kiểm tra, đánh giá sự phù hợp và hiệu lực của hệ thống kế
toán và KTNB”.
Theo Uỷ ban thực hành kiểm toán Anh: “ KTNB là một chắc ngăng đánh
giá độc lập về hệ thống kiểm soát nội bộ trong một tổ chức, như là một sự trợ
giúp đối với tổ chức. KTNB tập trung vào việc kiểm tra, đánh giá và báo cáo về
sự phù hợp của kiểm soát nội vổ để đóng góp vào việc sử dụng đúng, kinh tế,
hiệu quả và hiệu lực các nguồn lực”.
Theo các tác giả cuốn giáo trình Lý thuyết Kiểm toán của Trường đại học
Kinh tế quốc dân thì “ KTNB là một bộ phận của doanh nghiệp hay tổ chức thực
hiện chắc năng kiểm toán trong phạm vi của đơn vị và pục vụ cho yêu càu quản
lý nội bộ của đơn vị”.
Theo luật kế toán sửa đổi số 88, kiểm soát nội bộ là việc thiết lập và tổ
chức thực hiện trong nội bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình, quy
định nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát
hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra.
Đơn vị kế toán phải thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị để
bảo đảm các yêu cầu sau đây:

5


- Tài sản của đơn vị được bảo đảm an toàn, tránh sử dụng sai mục đích,

không hiệu quả;
- Các nghiệp vụ được phê duyệt đúng thẩm quyền và được ghi chép đầy
đủ làm cơ sở cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý.
Kiểm toán nội bộ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình bằng
cách áp dụng phương pháp tiếp cận có nguyên tắc và mang lại tính hệ thống
nhằm đánh giá và nâng cao hiệu quả của các quy trình quản lý rủi ro, các quy
trình kiểm soát và các quy trình quản trị.
KTNB có thể thực hiện hoạt động kiểm tra đánh giá hoặc tư vấn để đưa ra
các đảm bảo khuyến nghị về quy trình trên, cụ thể như : Tính hiệu quả và hiệu
suất của quy trình quản trị đang được áp dụng, tính hiệu quả và hiệu suất của
quy trình quản lý rủi ro đang được thực hiện tại doanh nghiệp, tính hệ thống
kiểm soát được thiết kế đầy đủ, phù hợp được vận hành hiệu quả nhằm phòng
ngừa, phát hiện và xử lý những rủi ro của doanh nghiệp, việc đạt được mục tiêu
chiến lược, mục tiêu hoạt động, kế hoạch và nhiệm vụ của doanh nghiệp.
Hoạt động của KTNB và Kiểm toán viên nội bộ (KTVNB) phải tuân thủ
các quy định pháp luật hiện hành và những quy định do các cơ quan có thẩm
quyền ở Việt Nam ban hành đồng thời tuân thủ những hướng dẫn bắt buộc trong
hoạt động của KTNB do IIA ban hành.
b) Chức năng, nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ
- Kiểm toán nội bộ có 3 chắc năng lớn: Kiểm tra, xác nhận và đánh giá.
- Kiểm toán nội bộ có nhiệm vụ sau:
+ Kiểm tra tính phù hợp, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ;
+ Kiểm tra và xác nhận chất lượng, độ tin cậy của thông tin kinh tế, tài
chính của báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị trước khi trình ký duyệt;
+ Kiểm tra sự tuân thủ các nguyên tắc hoạt động, quản lý kinh doanh, đặc
biệt sự tuân thủ luật pháp, chính sách, chế độ tài chính, kế toán, chính sách, nghị
quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, của Ban Giám đốc doanh nghiệp;

6



+ Phát hiện những sơ hở, yếu kém, gian lận trong quản lý, trong bảo vệ tài
sản của doanh nghiệp; đề xuất các giải pháp nhằm cải tiến, hoàn thiện hệ thống
quản lý, điều hành kinh doanh của doanh nghiệp.
(Bộ tài chính, 1997)
c) Vị trí của kiểm toán nội bộ
Đứng đầu hệ thống phòng thủ của tổ chức:
- Ban quản trị: Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
- Ban điều hành
Tầng phòng thủ thứ nhất – Hệ thống kiểm soát của ban điều hành, các
biện pháp kiểm soát nội bộ. Ban điều hành tổ chức chịu trách nhiệm đưa ra các
biện pháp nhằm phát hiện và sửa chữa sai sót trong kiểm soát và duy trì hệ thống
kiểm soát nội bộ hiệu quả.
Tầng phòng thủ thứ 2 – Các bộ phận quản trị rủi ro và tuân thủ
+ Các chính sách hỗ trợ quản trị tổ chức
+ Xác định mục tiêu phù hợp và đưa ra các biện pháp thực hiện
+ Xác định các rủi ro hiện hữu và rủi ro tiềm năng
+ Chú trọng và loại hình và mức độ rủi ro
Tầng phòng thủ thứ ba – Kiểm toán nội bộ
+ Hỗ trợ ban điều hành xây dựng và phát triển hệ thống kiểm soát rủi ro
+ Quản lý các kiểm soát nội bộ và các vấn đề liên quan đến tuân thủ
+ Cung cấp cho ban quản trị các kết quả kiểm toán nội bộ dựa trên các thủ
tục đã thực hiện một cách độc lập và khách quan
+ Các chuẩn mực nghề nghiệp về kiểm toán nội bộ
+ Các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp: Chính trực, khách quan, năng lực
chuyên môn và thận trọng, tư cách và đạo đức nghề nghiệp.
d) Yêu cầu đối với cán bộ, công chức thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ
Cán bộ, công chức thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ cần phải đạt được
các yêu cầu sau đây:


7


- Trung thực, khách quan, có tinh thần trách nhiệm và có trình độ chuyên
môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung Kiểm tra, kiểm toán nội bộ.
- Tuân thủ đúng trình tự, thủ tục và nội dung kiểm tra, kiểm toán nội bộ
theo quy định của Nhà nước và quy định trong các cơ quan hành chính, đơn vị
sự nghiệp.
- Chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng, nội dung, tính trung thực, hợp
lý và phù hợp của các đề xuất kết luận, kiếm nghị kiểm tra, kiểm toán nội bộ.
e) Quy trình kiểm toán nội bộ
Trưởng KTNB chịu trách nhiệm xây quy trình KTNB của doanh nghiệp
và đảm bảo quy trình này được vận hành một cách hiệu quả. Nội dung chi tiết và
các mẫu biểu của quy trình KTNB có thể tùy thuộc vào quy mô của doanh
nghiệp cũng như phạm vi và mức độ phức tạp của công tác KTNB. Định kỳ,
trưởng KTNB phải cập nhật quy trình KTNB và chỉnh sửa phù hợp với những
vấn đề mới phát sinh cũng những thay đổi trong hoạt động của doanh nghiệp.
Với mỗi cuộc kiểm toán hoặc tư vấn, quy trình KTNB được chia thành bốn giai
đoạn chính: lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán, báo cáo kết quả kiểm toán và
giám sát triển khai ứng phó.
Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán - Kiểm toán nội bộ làm việc với ban
quản trị và ban điều hành để phát hiện các mảng hoạt động có rủi ro trọng yếu
và cần thực hiện kiểm toán.
Theo yêu cầu của chuẩn mực, các KTVNB phải xây dựng và ghi chép một
kế hoạch cho mỗi cuộc kiểm toán hoặc tư vấn bao gồm mục tiêu, phạm vi, thời
gian và việc phân bổ nguồn lực. Các KTVNB phải lập biên bản ghi nhớ về kế
hoạch để ghi lại các mục tiêu, phạm vi kiểm toán, đánh giá rủi ro và các nội
dung ưu tiên kiểm toán. Biên bản ghi nhớ cũng là tài liệu quan trọng để trao đổi
về mục tiêu, phạm vi kiểm toán và các thông tin quan trọng khác cho các thành
viên trong nhóm kiểm toán.


8


Kiểm toán nội bộ làm việc với ban quản trị và ban điều hành để phát hiện
các mảng hoạt động có rủi ro trọng yếu và cần thực hiện.
Khi lập kế hoạch cần lưu ý những điểm sau: Vấn đề cân nhắc khi lập kế
hoạch, mục tiêu và phạm vi kiểm toán, phân bổ nguồn lực, chương trình kiểm toán.
Bước 2: Thực hiện kiểm toán – Kiểm toán viên nội bộ lập kế hoạch chi
tiết và thực hiện kiểm toán nhằm đảm bảo cuộc kiểm toán được thực hiện một
cách khoa học và có hệ thống.
Thực hiện KTNB là quá trình thực hiện đồng bộ các công việc đã xác
định trong kế hoạch, chương trình KTNB. Bằng việc áp dụng các phương pháp
kiểm toán thích hợp, KTV thu thập và phân tích các bằng chứng kiểm toán – cơ
sở chứng minh cho kết quả kiểm toán – từ các nguồn khác nhau.
Thông thường, những kiểm soát cơ bản sẽ được tiến hành ở giai đoạn thực
hiện đã được xác định ở giai đoạn lập kế hoạch căn cứ vào việc đánh giá tính
đầy đủ của thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ. Ở giai đoạn thực hiện kiểm toán,
các KTVNB tiến hành những thử nghiệm kiểm soát cơ bản đó và ghi chép lại
kết quả kiểm toán làm bằng chứng cho việc đánh giá hiệu quả quy trình kiểm
soát nội bộ.
Trước khi thực hiện kiểm toán, các KTVNB xem xét:
- Tài liệu kế hoạch kiểm toán để nắm rõ mục tiêu, phạm vi, chương trình
kiểm toán bao gồm các thủ tục, thời gian và nguồn lực thực hiện kiểm toán.
- Kỳ vọng của HĐQT và lãnh đạo đơn vị để phản ánh thông tin cần thiết
nhằm đạt được mục tiêu kiểm toán.
- Các chính sách và quy định pháp lý có liên quan đến thông tin cá nhân
trước khi thực hiện.
Ngoài ra, trong khi thực hiện kiểm toán, nếu thấy kế hoạch thử nghiệm
không được lập đủ chi tiết thì các KTVNB có thể bổ sung các chi tiết thử

nghiệm như các tiêu chí cũng như quy mô thử nghiệm, phương pháp chọn mẫu,
số lượng mẫu cần thiết để thu thập được thông tin đầy đủ. Nếu các thủ tục thử

9


nghiệm được nêu ở trong trương trình kiểm toán không mang lại được đầy đủ
các thông tin để đưa ra kết luận hoặc ý kiến tư vấn, các KTVNB cần điều chỉnh
kế hoạch.
Để làm căn cứ cho kết quả kiểm toán và kết luận của mình, các KTV xác
định thông tin, thực hiện phân tích và đánh giá, và ghi chép thông tin thông qua
việc thực hiện các thủ tục kiểm toán được lập trong chương trình kiểm toán.
Kiểm toán viên nội bộ lập kế hoạch chi tiết thực hiện kiểm toán nhằm
đảm bảo cuộc kiểm toán được thực hiện một cách khoa học và có hệ thống.
Bước 3: Báo cáo kiểm toán – Đưa ra các kiến nghị và báo cáo với Ban
kiểm soát
Chuẩn mực yêu cầu trưởng KTNB phải thực hiện báo cáo định kỳ cho
HĐQT và lãnh đạo đơn vị. Tần suất và nội dung báo cáo tùy thuộc vào tầm quan
trọng của báo cáo và mức độ cấp thiết của các hành động cần được lãnh đạo và
HĐQT thực hiện. Các KTVNB phải báo cáo kết quả theo các tiêu chí, chất
lượng và các yêu cầu về việc phát hành cũng như gửi báo cáo. Ngoài ra, nếu có
yêu cầu về việc đưa ra ý kiến tổng thể thì các KTVNB đưa ra ý kiến tổng thể
theo đúng yêu cầu quy định.
Quy định về công tác trao đổi và báo cáo kết quả kiểm toán thường được
xây dựng và ban hành nhằm đảm bảo tính nhất quán và hiêu quả trong việc báo
cáo kết quả kiểm toán. Quy định này được xây dựng căn cứ vào chính sách và
quy trình của các bên liên quan cũng như kỳ vọng của HĐQT và lãnh đạo đơn vị
về các báo cáo kiểm toán.
Nội dung chi tiết của quy định về trao đổi thông tin và báo cáo kết quả tùy
thuộc vào bản chất của từng doanh nghiệp và mức độ phức tạp của công tác

KTNB, nhưng thông thường sẽ bao gồm hướng dẫn liên quan đến trao đổi và
báo cáo về:
- Thông tin quan sát và kết quả kiểm toán
- Thông tin giữa kỳ và cuối kỳ

10


- Theo dõi và giám sát
- Các vi phạm pháp luật
- Thông tin nhạy cảm
- Thông tin với các bên liên quan bên ngoài doanh nghiệp.
Bước 4: Giám sát thực hiện kiến nghị – Theo dõi quá trình thực hiện các
kiến nghị nhằm đảm bảo các kiến nghị được thực hiện một các phù hợp.
- Khi kết thúc cuộc kiểm toán, các phát hiện và khuyến nghị cải tiến phải
được trao đổi và báo cáo đến các cấp có liên quan của đơn vị để có biện pháp
khắc phục, sửa chữa sai sót kịp thời. Theo dõi quá trình thực hiện các kiến nghị
nhằm đảm bảo các kiến nghị được thực hiện một cách phù hợp.
- Theo dõi việc thực hiện kiến nghị kiểm toán gồm các hoạt động với mục
tiêu nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả của hoạt động KTNB. Việc theo dõi
thực hiện kiến nghị kiểm toán tập trung vào việc xem xét các kiến nghị, đề xuất
cải tiến hoạt động được kiểm toán đã được đơn vị chấp thuận và mức độ thực
hiện và hiệu quả của việc thực hiện các kiến nghị đó. Mặt khác, hoạt động kiểm
tra sau kiểm toán còn nhằm đảm bảo việc xử lý các sai phạm về chế độ tài chính,
kế toán và vi phạm pháp luật được phát hiện trong hoạt động của Công ty. Trình
tự kiểm tra việc thực hiện kiến nghị KTNB thường được tiến hành theo cácbước
cơ bản sau:
Một là, đánh giá mức độ thực hiện kiến nghị KTNB. Bộ phận KTNB có
trách
nhiệm đánh giá mức độ thực hiện kiến nghị. Bộ phận này cũng có trách nhiệm

tìm hiểu và đánh giá các nguyên nhân ảnh hưởng đến việc chưa chấp hành kiến
nghị KTNB. Các nguyên nhân có thể do điều kiện khách quan hoặc cũng có thể
do nguyên nhân chủ quan. Cần xác định nguyên nhân chủ quan là do HTKSNB
của đơn vị hoạt động chưa hiệu quả hay do đơn vị đó cố tình không thực hiện
kiến nghị của KTNB. Trong một số trường hợp, kiến nghị của KTNB có thể
không phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị được kiểm toán.

11


Hai là, lập báo cáo tình hình thực hiện kiến nghị. Báo cáo này được lập
khi kết thúc quá trình kiểm tra tình hình thực hiện kiến nghị. Báo cáo này cần
nêu rõ mức độ thực hiện kiến nghị, đề xuất biện pháp xử lý trong trường hợp
không thực hiện kiến nghị KTNB. Trên đây là phần mô tả qui trình chung của
KTNB áp dụng cho các loại hình kiểm toán khác nhau. Tùy theo loại hình kiểm
toán, điều kiện thực hiện, KTNB có thể điều chỉnh qui trình kiểm toán phù hợp
với từng cuộc kiểm toán cụ thể.
Một nội dung khác của tổ chức hoạt động kiểm toán là kiểm soát chất
lượng KTNB. Kiểm soát chất lượng KTNB là các hoạt động nhằm đảm bảo các
công việc KTNB được thực hiện tuân thủ các chuẩn mực và đạt yêu cầu chất
lượng. Việc kiểm soát chất lượng KTNB bao gồm các hoạt động kiểm soát chất
lượng từng cuộc kiểm toán và kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán nói
chung. Quản lý chất lượng từng cuộc kiểm toán hướng về việc đảm bảo sự tuân
thủ các thủ tục kiểm toán đề ra, chấp hành các nguyên tắc, chuẩn mực nghề
nghiệp. Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán nói chung bao gồm các nội
dung như kiểm soát chất lượng nhân sự, đảm bảo chất lượng công việc, phát
triển qui trình kỹ thuật kiểm toán, tìm hiểu và đánh giá thông tin phản hồi từ đơn
vị được kiểm toán và người sử dụng kết quả kiểm toán. Kiểm soát, đánh giá chất
lượng và hiệu quả của KTNB góp phần quan trọng vào việc củng cố vai trò,
trách nhiệm, cũng như sự đóng góp của KTNB cho Công ty. Do vậy, kiểm soát

chất lượng KTNB là rất quan trọng. Đối với kiểm soát chất lượng từng cuộc
KTNB,trưởng nhóm KTNB tại Công ty có trách nhiệm chỉ đạo, giám sát và soát
xét giấy tờ làm việc của các KTVNB để đảm bảo tính hoàn chỉnh của công việc,
tính nhất quán và tính toàn diện của cuộc kiểm toán phù hợp với kế hoạch kiểm
toán. Trong quá trình kiểm toán, các KTV chính phụ trách cuộc kiểm toán có
trách nhiệm chỉ đạo, thông báo cho các nhân viên cấp dưới về các vấn đề liên
quan đến kế toán, kiểm toán có khả năng phát sinh gây ảnh hưởng đến bản chất,
thời gian và phạm vi các thủ tục kiểm toán. Trưởng nhóm KTNB có trách nhiệm

12


giám sát tiến độ kiểm toán nhằm xác định xem nhân viên KTNB cấp dưới có đủ
các kỹ năng và năng lực cần thiết để thực hiện nhiệm vụ được giao hay không,
và công việc có được thực hiện theo đúng tiến độ đặt ra hay không. Việc giám
sát cũng nhằm đảm bảo rằng những vấn đề quan trọng phát sinh đã được nhận
biết và kế hoạch kiểm toán đượcchỉnh sửa phù hợp. Đối với kiểm soát chất
lượng hoạt động KTNB, các công ty phải tổ chức bộ máy kiểm soát chất lượng
và ban hành các chính sách, thủ tục kiểm soát chất lượng đối với toàn bộ hoạt
động KTNB.
Đối với các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng, cần xác định các
yếu tố sau:
Một là, xác định rõ mô hình tổ chức, vị trí, mối liên hệ giữa KTNB và
HĐQT, UBKT, BGĐ và các bộ phận chức năng khác trong đơn vị. Đứng trên
góc độ đảm bảo hiệu quả kiểm soát, nhà quản lý cao cấp nhất phải thực hiện
kiểm soát bộ phận KTNB. Nhà quản lý có thể dựa vào các tiêu chuẩn hay chiến
lược hoạt động để đánh giá kết quả hoạt động của bộ phận KTNB.
Hai là, xây dựng chính sách KTNB đầy đủ, bao gồm qui chế, qui trình, hệ
thống chuẩn mực KTNB làm cơ sở cho hoạt động KTNB và cho việc chỉ đạo,
giám sát, quản lý chất lượng KTNB.

Ba là, cần xây dựng chính sách kiểm soát chất lượng KTNB đầy đủ toàn
diện, bao gồm các vấn đề như qui định về đạo đức nghề nghiệp của KTVNB, về
qui trình tuyển dụng, đào tạo, về hướng dẫn, giao việc và giám sát công việc…
Bộ máy kiểm soát chất lượng có thể một bộ phận chuyên trách làm nhiệm vụ
quản lý chất lượng KTNB nằm trong phòng KTNB tại trụ sở chính, hoặc một bộ
phận độc lập như UBKT đảm nhiệm. Đối với từng cuộc kiểm toán, thì từng đoàn
kiểm toán mà người đứng đầu là trưởng đoàn kiểm toán phải chịu trách nhiệm
về việc kiểm soát chất lượng kiểm toán. Ngoài ra, Công ty cần xem xét sự cần
thiết có sự đánh giá từ một tổ chức từ bên ngoài đối với KTNB của công ty, ví

13


dụ 3 đến 5 năm một lần cần có các KTV từ một công ty KTĐL và có trình độ về
KTNB thực hiện rà soát.
Để với đo lường chất lượng của KTNB có thể căn cứ vào các tiêu chí chủ
yếu sau:
Thứ nhất, mức độ thỏa mãn về tính khách quan và độ tin cậy vào ý kiến
kiểm toáncủa đơn vị được kiểm toán. Tính khách quan, độc lập của KTV là điều
kiện trước tiên để đảm bảo ý nghĩa của hoạt động kiểm toán. Để đánh giá được
chỉ tiêu này, người ta xem xét tính tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp của
KTV và bộ phận KTNB. Việc đánh giá cần bao quát các khía cạnh như tính độc
lập, khách quan, chính trực; kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của KTV; các
phương pháp thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán; công tác giám sát,
quản lý cuộc kiểm toán; các thủ tục soát xét, phát hành báo cáo kiểm toán…
Thứ hai, mức độ thỏa mãn về những đóng góp của KTV nhằm nâng cao
hiệu quả công tác kiểm soát của đơn vị được kiểm toán theo các qui định chung
của nhà nước cũng như của ngành ngân hàng. Điều này thể hiện ở các khía cạnh
như: KTV tuân thủ đúng chuẩn mực kiểm toán; KTV có nhiều ý kiến tư vấn,
khuyến nghị hữu ích cho đơn vị được kiểm toán (phát hiện các sai sót, cảnh báo

sai sót hoặc rủi ro có thể xảy ra, tư vấn biện pháp ngăn ngừa rủi ro); báo cáo
kiểm toán được phát hành theo đúng thời gian đề ra và chi phí cho quá trình
kiểm toán ở mức độ phù hợp.
2.1.1.2 Bán hàng và thu tiền trong Công ty
a) Một số khái niệm
- Bán hàng là quá trình chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa hay
dịch vụ khách hàng để đổi lấy tiền hoặc quyền thu tiền từ khách hàng. Với ý
nghĩa như vậy, quá trình này được bắt đầu từ yên cầu mua của khách hàng ( đơn
đặt hàng, hợp đồng mua hàng ...) và kết thúc bằng việc chuyển đổi hàng hóa
thành tiền. Trong trường hợp này, hàng hóa và tiền tệ được xác định theo bản
chất kinh tế của chúng. Hàng hóa là những tài sản hay dịch vụ chứa đựng giá trị

14


có thể bán được; tiền tệ là phương tiện thanh toán nhờ đó mọi quan hệ giao dịch
và thanh toán được giải quyết tức thời.
- Theo VAS 14, doanh thu được định nghĩa như sau: Doanh thu bán hàng
là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát
sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp
phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
+ Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: doanh thu bán hàng được ghi nhận
đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn các rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở
hữu sản phẩm, hàng hóa.
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu sản
phẩm hàng hóa hoặc quyền kiểm soát sản phẩm hàng hóa.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Doanh nghiệp đã thu và sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng. Đối
với những giao dịch mà chưa chắc thu được lợi ích thì doanh thu được ghi nhận

khi đã xử lý xong các yếu tố không chắc chắn.
Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng. Theo nguyên tắc phù
hợp doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch được ghi nhận đồng thời.
Doanh thu được đo lường trên cơ sở giá gốc. Doanh thu sẽ được xác định
theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong thực tế, đó là
giá trị đã thõa thuận giữa doanh nghiệp với người mua, dưới hình thực giá bán
sản phẩm hàng hóa, dịch vụ được thể hiện trên hóa đơn tại thời điểm ghi nhận,
doanh thu được xác định theo công thức sau:
Doanh thu = Số lượng sản phẩm đã tiêu thu x đơn giá bán trên hóa đơn
Theo định nghĩa về doanh thu: doanh thu là giá trị các lợi ích kinh tế làm
tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp do đó các khoản giảm trừ ngoài hóa đơn
như: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị

15


trả lại làm giảm lợi ích kinh tế của đơn vị nên được loại trừ khi đo lường doanh
thu. Giá trị lợi ích kinh tế cuối cùng của doanh nghiệp thu được từ giao dịch bán
hàng và cung cấp dịch vụ được gọi là doanh thu thuần và được xác định theo
công thức sau:
Doanh thu thuần = Doanh thu – Các khoản giảm trừ doanh thu
Tuy nhiên, trong một số trường hợp doanh thu không phải đơn thuần là
giá bán trên hóa đơn. Chẵng hạn như:
- Trường hợp bán hàng trả góp
- Trường hợp sản phẩm hàng hóa, dịch vụ được trao đổi để lấy sản phẩm,
hàng hóa dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao
dịch tạo ra doanh thu.
- Trường hợp sản phẩm hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng nội bộ
Để hạch toán doanh thu và các nghiệp vụ có liên quan trong chu trình, kế
toán sử dụng những tài khoản phổ biến như: doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, phải thu
khách hàng, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và một số tài khoản có liên quan khác.
Để ghi sổ doanh thu và các nghiệp vụ có liên quan trong chu trình, kế toán
cần sử dụng các sổ tổng hợp và sổ chi tiết cần thiết phù hợp với diều kiện cụ thể
của đơn vị. Tùy thuộc vào hình thức ghi sổ kế toán đơn vị áp dụng mà các sổ kế
toán được sử dụng có sự khác biệt.
Đối với đơn vị áp dụng ghi sổ theo hình thức ghi sổ kế toán phổ biến –
hình thức nhật ký chung, các sổ sách kế toán chủ yếu bao gồm: nhật ký chung,
nhật ký bán hàng, sổ cái tài khoản doanh thu, sổ chi tiết tài khoản doanh thu,
bảng tổng hợp chi tiết.
Bên cạnh đó, các sổ sách có liên quan khác bao gồm: nhật ký thu tiền, sổ
cái tài khoản, sổ chi tiết tài khoản phải thu khách hàng, … cũng được sử dụng.
Doanh thu và nợ phải thu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau vì được phát
sinh từ chu trình bán hàng. Trên bảng cân đối kế toán khoản mực nợ phải thu
khách hàng được trình bày tại tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, gồm khoản

16


mục nợ phải thu khách hàng được ghi theo số phải thu gộp và khoản mục dự
phòng phải thu khó đòi được ghi âm. Do đó phần nợ phải thu khách hàng trừ đi
phần dự phòng chính là nợ phải thu thuần.
Nợ phải thu khách hàng là một khoản mục quan trọng trên bảng cân đối
kế toán, vì có mối quan hệ mật thiết đến kết quả kinh doanh của đơn vị và việc
lập dự phòng phải thu khó đòi thường dựa vào ước tính của Ban giám đốc nên rất
khó kiểm tra. Hầu hết các khoản tiền thu được của doanh nghiệp đều có liên quan
đến các khoản thu khách hàng, do đó gian lận rất dễ phát sinh từ các khoản này.
b) Quy trình bán hàng và thu tiền
Thông thường với một doanh nghiệp, chu kỳ bán hàng và thu tiền gồm
các chức năng như:

Xử lý đặt hàng của người mua
Xét duyệt bán chịu
Lập và kiểm tra hóa đơn

Chuyển
giao hàng
hóa

Xử lý và ghi sổ doanh thu

Theo dõi công nợ, thanh toán

Xử lý và ghi sổ các khoản giảm trừ DT
Trích lập dự phòng các khoản nợ
phải thu khó đòi
Sơ đồ : Quy trình bán hàng và thu tiền
(Nguồn: Giáo trình kiểm toán tài chính)

17


×